Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Cập nhật thông tin nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch Sử và Địa Lí 7 (Phân môn Đia lí ). .

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thắng
Ngày gửi: 22h:48' 04-03-2024
Dung lượng: 35.1 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
Mục lục
I. Lí do chọn đề tài……………………………………………………trang 2
II. Nội dung đề tài………………………………………………..........trang 3
2.1. Thuận lợi và khó khăn ……………………………………...…trang 3
2.2.Kết quả khảo sát trước khi áp dụng đề tài……………………..trang 3
2.3. Các bước thực hiện…………………………………………….trang 4
2.4. Các phương án thực hiện…………………………………...….trang 4
2.5. Các điều kiện cần thiết để áp dụng đề tài………………………trang 6
III. Kết quả đề tài…………………………...…………………………trang 7
IV. Kết luận………………………………………………………..…..trang 8

1

Cập nhật thông tin nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học
môn Lịch Sử và Địa Lí 7( Phân môn Đia lí )
Người báo cáo: Nguyễn Văn Thắng
Giáo viên trường TH&THCS Đức Lĩnh - huyện Vũ Quang- tỉnh Hà Tĩnh
-------------------------------------I. Lí do chọn đề tài.
Môn Địa lí có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người. Địa lí cung
cấp kiến thức, cơ sở khoa học và thực tiễn của các yếu tố tự nhiên, kinh tế- xã hội,
môi trường trên Trái Đất; tình hình phát triển và phân bố của các đối tượng địa lí…
Đối với học sinh môn Địa lí giúp các em có hiểu biết về khoa học Địa lí, khả
năng ứng dụng Địa lí trong đời sống, củng cố và mở rộng nền tảng tri thức, kĩ năng
phổ thông, tăng vốn hiểu biết về thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất , giải
thích các hiện tượng địa lí trong cuộc sống. Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần hợp
tác quốc tế, trách nhiệm với môi trường. Dần hình thành kĩ năng, năng lực giải
quyết các vấn đề trong cuộc sống, thích ứng với một thế giới luôn biến động, trở
thành công dân toàn cầu có trách nhiệm.
Trong Giáo dục của nước ta hiện nay, việc đổi mới phương pháp dạy học
theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động của người
học đang được chú trọng. Để những giờ học Địa Lí trở nên thú vị, sôi động và
cuốn hút học sinh vào các hoạt động tìm tòi khám phá kiến thức. Từ đó phát triển
các kỹ năng học tập một cách toàn diện để giải quyết vấn đề, tự học và hợp tác
cùng tư duy sáng tạo, góp phần nâng cao chất lượng môn học thì người giáo viên
phải có phương pháp dạy học tích cực, phù hợp trong đó việc cập nhật thông tin
trong dạy học có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Đối với chương trình môn Lịch sử và Địa lí 7 (Phân môn Địa Lí) các em sẽ
được tìm hiểu về các đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội, môi trường của
các Châu Lục trên thế giới và chủ đề chung (tự chọn 1 trong 2 chủ đề). Việc cập
nhật thông tin trong dạy học chính là tạo môi trường và cơ hội để học sinh được
làm việc nhiều hơn, từ đó sẽ hiểu hơn về nội dung giáo dục, phát triển năng lực và
hình thành phẩm chất hiệu quả hơn. Hơn nữa, việc cập nhật thông tin phù hợp với
lứa tuổi của đối tượng giáo dục chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cao trong giáo dục
ý thức và hành vi cho các em, trở thành hành trang để các em học tập ở các lớp,
các cấp cao hơn, cũng như kiến thức và kỹ năng để các em hội nhập vào cuộc cách
mạng khoa học - công nghệ 4.0 và xu thế toàn cầu hoá của thế giới.
2

Xuất phát từ những lí do trên bản thân tôi chọn đề tài: Cập nhật thông tin
nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch Sử và Địa Lí 7 (Phân
môn Đia lí ).
Sau khi áp dụng ở trường TH&THCS Đức Lĩnh bước đầu đã có những biểu
hiện tích cực trong thái độ học tập của học sinh và hiệu quả của giờ học Địa lí
được nâng lên rõ rệt.
II. Nội dung đề tài
2.1. Thuận lợi và khó khăn
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi nhận thấy có những thuận lợi và khó
khăn như sau:
* Thuận lợi:
- Các phòng học nhà trường đều được trang bị đầy đủ ti vi, máy chiếu, kết
nối mạng internet đảm bảo cho việc dạy và học.
- Sở Giáo dục Hà Tĩnh và Phòng giáo dục Vũ Quang tổ chức nhiều buổi tập
huấn cho giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển
năng lực người học.
- Đối với học sinh: các em đang ở lứa tuổi vị thành niên. Đây là lứa tuổi có
bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, trí tuệ, tình cảm, đạo đức, bước đầu phát
triển khả năng tư duy trừu tượng, tư duy logic nên việc tìm kiếm thông tin, khai
thác kiến thức từ công nghệ thông tin tương đối tốt.
- Đối với giáo viên:
+ Bản thân đã được tham gia tập huấn về đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy
họctheo định hướng phát triển năng lực người học.
+ Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
+ Có vốn sống khá nhạy bén với các vấn đề kinh tế - xã hội hiện nay.
+ Có ý chí cầu tiến, không ngừng học hỏi đổi mới phương pháp dạy học để
nâng cao chất lượng dạy học.
* Khó khăn.
- Đa số các em học sinh ở trường TH&THCS Đức Lĩnh còn tiếp thu kiến
thức thụ động từ sách giáo khoa, ít có sự tìm hiểu từ thực tế cuộc sống hay tìm
kiếm tư liệu liên quan đến nội dung bài học trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
- Học sinh đôi khi sử dụng các phương tiện, thiết bị công nghệ để tìm kiếm
các thông tin ngoài lề, không liên quan đến bài học.
- Việc tiếp cận với những những tài liệu, tư liệu, hình ảnh, số liệu, phương
tiện đồ dùng dạy học từ sách giáo khoa mới chưa nhiều.
2.2.Kết quả khảo sát trước khi áp dụng đề tài
Trước đây trong học tập môn Địa Lí, học sinh coi kiến thức từ sách giáo
khoa là tài liệu duy nhất, việc tiếp thu kiến thức rất thụ động. Nguồn tài liệu thông
tin sử dụng cho bài học rất ít.
Các em còn có tâm lí ngại học môn Địa lí vì cho rằng đây là môn học thuộc,
ít liên quan đến thi cử nên mức độ hứng thú và kết quả học tập đối với môn Địa lí
của học sinh còn hạn chế.
3

Số học sinh hào hứng, rất hào hứng 37,7%, tỷ lệ học sinh khá giỏi chưa cao.
Thái độ học tập môn Địa lí khối 7 giữa học kì I năm học 2023 – 2024
Thái độ
Trước khi áp dụng giải pháp
Số lượng HS
Tỉ lệ (%)
Rất thích, hào hứng
5
13,5
Hào hứng hơn
9
24,4
Bình thường
18
48,6
Không thích
5
13,5
Không quan tâm
0
0
Tổng
37
100.0
Kết quả học lực môn Địa lí khối 7 giữa học kì I năm học 2023 – 2024
Học lực

Số
HS
37

SL
3

Giỏi

%
8,1

SL
13

Khá

%
35,1

SL
20

TB

%
54,1

Yếu
SL %
1
2,7

Kém
SL %
0
0

2.3. Các bước thực hiện
- Bước 1: Thu thập thông tin
Giáo viên và học sinh sưu tầm các thông tin qua báo chí, mạng xã hội, các
chương trình bản tin thời sự…
- Bước 2: Xử lí thông tin
Giáo viên và học sinh có thể thông tin tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau
để có đối chiếu, so sánh nhưng khi để áp dụng vào nội dung bài học thì thông tin
phải là chuẩn nhất, phải lấy từ các trang chính thống, đáng tin cậy.
Thông qua một hệ thống câu hỏi, giáo viên hướng dẫn học sinh căn cứ vào
thông tin mà giáo viên hoặc học sinh (tùy bài) đã thu thập để rút ra những câu trả
lời và kết luận cần thiết.
- Bước 3: Vận dụng, liên hệ.
Dựa vào kết luận đã rút ra rừ bài học, học sinh vận dụng kiến thức mới, liên
hệ kiến thức từ thực tiễn và vận dụng vào thực tiễn để hiểu bài sâu hơn.
2.4. Các phương án thực hiện
* phương án 1. Vận dụng Thông tin thay cho lời giới thiệu bài mới bằng
câu hỏi nêu vấn đề.
Thực tế cho thấy một trong những yếu tố làm cho bài giảng hấp dẫn, cuốn
hút học sinh là do cách đặt vấn đề và tổ chức hoạt động của giáo viên. Có thể có rất
nhiều cách dẫn dắt vấn đề khác nhau như chơi trò chơi, hay tạo tình huống giả
định…. nhưng tôi nhận thấy việc cập nhật thông tin nổi bật khi giới thiệu bài là cần
thiết và tạo tâm lí hứng thú cho học sinh.
- Ví dụ: Khi dạy Chương 3: Châu Phi
4

Giáo viên chiếu 2 phút đường link http://www facebook.com/QuangLinhvlogs
Giáo viên đặt câu hỏi: Em có biết gì về nhân vật này? Anh làm gì?ở đâu?
Chắc chắn sẽ nhiều em biết về Quanglinhvlogs vì đây đang là thanh niên tiêu
biểu của nước ta có tấm lòng nhân ái giúp đỡ bà con nông dân ở châu Phi phát
triển nông nghiệp. Cũng qua nhân vật này tên tuổi, hình ảnh con người Việt Nam
được bạn bè quốc tế biết đến nhiều hơn.
- Giáo viên dẫn dắt vào bài mới
* Phương án 2. Cập nhật thông tin trong việc hình thành kiến thức mới.
Tự nhiên và xã hội biến đổi không ngừng, việc hình thành kiến thức mới cho
học sinh lại được đa phần giáo viên sử dụng sách giáo khoa làm nguồn tài liệu
chính. Tuy nhiên sách giáo khoa không phải năm nào cũng tái bản và cập nhật số
liệu mới do vậy nhiều vấn đề mang tính thời sự cấp bách sách giáo khoa không thể
cập nhật hết. Nếu không cập nhật thông tin mới từ các nguồn tư liệu khác nhau thì
bài học sẽ trở nên rập khuôn, khô cứng, thiếu tính mở trong dạy và học nên khó tạo
sự hứng thú học tập cho các em.
Ví dụ 1- Khi dạy Chương 2: Châu Á
Giáo viên chiếu Video và nêu yêu cầu: Các em tiếp thu được các kiến thức
cơ bản nào về châu Á qua đoạn video sau?
Video: CHÂU Á: CHÂU LỤC NHIỀU CÁI NHẤT THẾ GIỚI, VIỆT NAM NHẤT
GÌ? BLV hải Thanh Story
=>Học sinh sẽ biết được một số thông tin cơ bản về tên gọi, vị trí, diện tích,
số dân, các khu vực châu Á, địa hình, sông ngòi, tự nhiên, tôn giáo, ngôn ngữ, kinh
tế, ẩm thực, kiến trúc…và cái nhất của Việt nam ở châu á cũng như trên thế giới.
Chỉ khoảng 15 phút mà các em biết được rất nhiều điều thú vị về Châu Á.
Qua đó khơi dậy hứng thú, niềm đam mê tìm tòi, khám phá cũng như tình yêu đối
với thiên nhiên, với quê hương đất nước ở các em.
Ví dụ 2: Khi dạy bài 2- Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu
Mục: Đặc điểm cơ cấu dân số
Sau khi học xong bài 1giáo viên yêu cầu học sinh về nhà thu thập thông tin
về Dân cư, xã hội Châu Âu
Phần 1: Đặc điểm cơ cấu dân cư
Giáo viên định hướng: Từ các thông tin học sinh thu thập được và kênh chữ phần 1
sách giáo khoa học sinh làm việc cá nhân chỉ ra các đặc điểm chính cơ cấu dân cư
châu Âu.
- Đặc điểm 1: cơ cấu dân số già đây là khó khăn lớn của Châu Âu, nhưng là cơ hội
việc làm cho lao động các châu lục khác trong đó có Việt Nam
-->Học tập gắn liên hệ thực tiễn. Học sinh có thể lấy ví dụ thực tế xuất khẩu lao
động và thu nhập của Lao động địa phương tại một số nước châu Âu
5

- Đặc điểm 2: Cơ cấu dân số theo giới tính
Học sinh rút ra kết luận cứ 100 nữ có 93,4 nam (nam) tỷ lệ này khá chênh
lệch-> Chính sách dân số, lao động phải phù hợp.
- Đặc điểm 3: Cơ cấu dân số theo trình độ học vấn.
-->Học sinh rút ra kết luận: Trình độ học vấn châu Âu cao -> trình độ lao động
cao. Do vậy ở châu Âu cơ hội việc làm cho lao động nước ngoài nhiều nhưng họ
cũng cần phải trau dồi về tay nghề và trình độ học vấn thì mới đáp ứng được yêu
cầu.
*Phương án 3: Cập nhật thông tin trong phần củng cố nội dung bài học.
Khái quát kiến thức, nội dung bài học thay vì cách đặt câu hỏi thông thường
thì giáo viên có thể cho học sinh lập sơ đồ tư duy hoặc cho học sinh xem các video
ngắn, bản tin thời sự sẽ giúp học sinh cảm thấy thoải mái, dễ ghi nhớ và khắc sâu
kiến thức hơn.
Ví dụ khi dạy bài 4: Khái quát liên minh châu Âu
Khi kết thúc bài học, phần củng cố giáo viên cho học sinh xem video:
Mối quan hệ thương mại Việt Nam - EU tiến triển như thế nào?
Hiệp định EVFTA sẽ nâng tầm quan hệ kinh tế 30 năm giữa Việt Nam - EU
/VTV24
Qua đây học sinh biết được quan hệ Việt Nam EU đang phát triển mạnh và
ngày càng toàn diện.
*Phương án 4: Cập nhật thông tin trong phần vận dụng
Đây là phần rất quan trọng sau mỗi tiết học, có thể hoàn thành ngay tại lớp
hoặc có thể là vấn đề mở để các em về nhà áp dụng, tìm hiểu mở rộng thêm. Là cơ
sở hình thành và phát triển năng lực tự chủ, định hướng cho học sinh tự học để
hướng tới học tập suốt đời.
Ví dụ: Sau khi học xong bài 6 - Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á
Giáo viên giao nhiệm vụ cho 3 tổ: Qua nội dung đã học và bằng hiểu biết
của bản thân em hãy làm bài hùng biện ngắn khoảng 4 phút về thuận lợi và khó
khăn của dân cư xã hội Châu Á? Liên hệ Việt Nam?
Nội dung này sẽ làm ở giờ sinh hoạt 15 phút ở lớp, thứ … tuần kế tiếp thay
cho nội dung “Tự đọc sách đầu giờ”.
Từ nhiều nguồn thông tin khác nhau các em sẽ biết lựa chọn những thông tin
nổi bật nhất để trình bày.
Khi giao nhiệm vụ cho cả tổ thì qua đó giáo dục tinh thần tập thể, ý thức và
trách nhiệm của cá nhân đối với tập thể.
2.5. Các điều kiện cần thiết để áp dụng đề tài.
- Đối với từng bài cụ thể giáo viên cần nghiên cứu kỹ bài giảng, xác định
được kiến thức trọng tâm. Tìm hiểu, tham khảo các vấn đề thời sự liên quan phù
hợp với từng bài học.
6

- Giáo viên cần quan tâm đến tính cách, tâm lí lứa tuổi của học sinh lớp 7,
hình thành giáo án theo hướng phát triển năng lực người học, phát huy tính tích
cực chủ động của học sinh.
- Bản thân giáo viên, phải thường xuyên sưu tầm tài liệu, tích lũy vốn sống
thực tế như:
+ Thu thập có hệ thống những tài liệu có liên quan đến nội dung và chương
trình giảng dạy Địa lí.
+ Thường xuyên quan sát các sự vật và hiện tượng địa lí đã và đang diễn ra
ở địa phương để có những hiểu biết đầy đủ nhất.
+ Lựa chọn thu thập, cập nhật các tin tức thời sự từ các trang chính thống, đã
được kiểm duyệt rõ ràng.
+ Giáo viên cần trích nguồn các tin tức thời sự đã tham khảo.
+ Lựa chọn các thông tin ngắn gọn, cô đọng, sát với nội dung bài học.
- Khi tiếp nhận các nguồn thông tin từ học sinh thì giáo viên phải biết chọn
lựa, xác nhận thông tin mới áp dụng vào bài học.
Nhận xét đánh giá học sinh phải theo quá trình, toàn diện, công bằng.
III. Kết quả thực hiện biện pháp
Đề tài tôi áp dụng có tính thực tiễn cao, dễ thực hiện. Bài học trở nên nhẹ
nhàng, lôi cuốn. Đa số học sinh đều hiểu bài, hứng thú trong quá trình học tập qua
đó học sinh dễ dàng tiếp thu bài học và ghi nhớ kiến thức được lâu hơn, góp phần
nâng cao chất lượng môn Địa lí cũng như xây dựng một thế hệ trẻ có kiến thức, có
kĩ năng, tư duy sáng tạo, tự làm chủ bản thân.
Biện pháp dễ áp dụng trong quá trình dạy học, có thể thực hiện được ở tất cả
các lớp, các trình độ khác nhau.
Sau khi áp dụng các biện pháp Cập nhật thông tin nhằm góp phần nâng
cao chất lượng dạy học môn Lịch Sử và Địa Lí 7 (Phân môn Đia lí ). Tôi tiến
hành khảo sát cho thấy thái độ học tập và chất lượng học tập môn Địa Lí ngày càng
tăng.
Thái độ học tập môn Lịch sử và Địa Lí 7
(Phân môn Địa Lí) năm học 2023-2024
Thái độ
Khi áp dụng giải pháp
Số lượng HS
Tỉ lệ (%)
Rất thích, hào hứng
11
29,7
Hào hứng hơn
18
48,7
Bình thường
7
18,9
Không thích
1
2,7
Không quan tâm
0
0
Tổng
37
100
7

Kết quả bài kiểm tra Học kì I môn Lịch Sử và Địa lí khối 7
(Phân môn Địa Lí )2022 - 2023
Học lực

Số
HS
37

SL
7

Giỏi

%
18,9

SL
14

Khá

%
37,8

SL
15

TB

%
40,6

Yếu
SL %
1
2,7

Kém
SL %
0
0

Có tới 78,4% học sinh được hỏi đều tỏ ra thích và hào hứng. Như vậy, hầu hết
học sinh đều thích và rất thích việc cập nhật thông tin trong các tiết học. Đây là
phản hồi tích cực để giáo viên mạnh dạn hơn trong đổi mới phương pháp, nâng cao
chất lượng dạy học bộ môn.
IV. Kết luận.
Như vậy qua thời gian ngắn áp dụng biện pháp “Cập nhật thông tin nhằm
góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch Sử và Địa Lí 7 (Phân môn Đia
lí ).” vào giảng dạy đã thu được những kết quả nhất định, hầu hết học sinh đều hào
hứng trong các tiết học, ghi nhớ kiến thức chủ động và vận dụng được kiến thức để
giải thích được các vấn đề diễn ra ngay trong cuộc sống hàng ngày. Biện pháp
cũng góp phần giúp học sinh tăng cường tính hợp tác thông qua các hoạt động thu
thập, tìm kiếm tài liệu, trao đổi thông tin nhằm thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Tuy nhiên để một giờ học thật sự có hiệu quả cũng đòi hỏi sự chuẩn bị rất
chu đáo của giáo viên. Việc cập nhật thông tin phải phù hợp nội dung học tập, đặc
điểm đối tượng, mục tiêu dạy học… Dạy đúng kiến thức Địa lí đã khó, dạy để học
sinh yêu thích bộ môn lại càng khó hơn. Do vậy bản thân luôn nỗ lực, quyết tâm,
tìm tòi, nghiên cứu, trao đổi và học tập kinh nghiệm từ các đồng nghiệp. Rất mong
được sự đóng góp ý kiến của các quý vị để giải pháp của tôi ngày càng hoàn thiện
và được sử dụng hiệu quả hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vũ Quang ngày 2/03/2024
Xác nhận của Hiệu Trưởng
Người thực hiện

Trương Bá Năng

Nguyễn Văn Thắng

8

Tài liệu tham khảo
1. Lê Thông – Nguyễn Minh Tuệ. Dạy học phát triển năng lực môn Địa lí NXB đại
học sư phạm, 2018.
2. Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7. NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
3. Sách giáo viên Lịch sử và Địa lí 7. NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
4. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Văn Lê, Châu An, 2005. Khơi dậy tiềm năngsáng
tạo. NXB Giáo dục, Hà Nội.
5. Các trang Website
- http://www facebook.com/QuangLinhvlogs
- CHÂU Á: CHÂU LỤC NHIỀU CÁI NHẤT THẾ GIỚI, VIỆT NAM NHẤT GÌ?
BLV hải Thanh Story
- Hiệp định EVFTA sẽ nâng tầm quan hệ kinh tế 30 năm giữa Việt Nam - EU |
VTV24

9
 
Gửi ý kiến