Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 16. Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thanh
Ngày gửi: 12h:35' 27-02-2024
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 15_Tiết: 59, 60; Ngày soạn:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
(Trích “Vũ Như Tô”, Nguyễn Huy Tưởng)
Môn học: Ngữ văn; lớp: 11
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Hiểu và phân tích được xung đột kịch, tính cách, diễn biến tâm trạng và bi kịch của Vũ
Như Tô và Đan Thiềm trong đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”.
- Thái độ ngưỡng mộ, trân trọng của tác giả đối với những người nghệ sĩ có tâm huyết và
tài năng nhưng chịu số phận bi thảm.
2. Về năng lực
- Phân tích được các xung đột kịch và vai trò của các mâu thuẫn, xung đột kịch trong
đoạn trích.
- Hiểu và phân tích được tính cách, diễn biến tâm trạng và bi kịch của các nhân vật chính
trong vở kịch.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề tư tưởng, thông điệp mà văn bản gửi gắm.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật của một vở kịch nói chung và
đoạn trích nói riêng.
- Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc giá trị nội dung và
nghệ thuật của đoạn trích.
- Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học
3.Về phẩm chất: Trách nhiệm
Giáo dục cho HS hiểu đúng về cái đẹp và biết yêu cái đẹp
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
2. Học liệu: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn
11; Kế hoạch bài dạy; Bài giảng Powerpoit; Các slide hình ảnh về tác giả và tác phẩm
thơ, truyện; Phiếu học tập;
Tư liệu tham khảo: https://youtu.be/haAI0Nl3bKY (Nguyễn Huy Tưởng - Còn mãi với
thơig gian)
https://youtu.be/iQteO7rc2fE (Nguyễn Huy Tưởng - Nhà chép sử bằng văn học)
https://youtu.be/AXzAwTo7p_E (Tóm tắt Vũ như Tô – Thư viện tác phẩm)
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
A. TIẾN TRÌNH
Hoạt động học Nội dung dạy học
trọng tâm

PP, KTDH

Phương án kiểm
tra đánh giá

Hoạt động
Mở đầu
(10 phút)

Hoạt động
Hình thành
kiến thức
(60 phút)

Hoạt động
Luyện tập
(15 phút)

Hoạt động
Vận dụng
(5 phút)

Huy động, kích hoạt
kiến thức trải nghiệm
nền của HS có liên
quan đến thể loại
kịch, tác giả Nguyễn
Huy Tưởng và đoạn
trích.
I.Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
2. Vở kịch “Vũ Như
Tô”
3. Đoạn trích “Vĩnh
biệt Cửu Trùng Đài”
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Những mâu thuẫn,
xung đột kịch
2. Nhân vật Vũ Như
Tô.
3. Nhân vật Đan
Thiềm
III. Tổng kết
Thực hành bài tập
luyện kiến thức, kĩ
năng.

- Nêu và giải quyết
vấn đề
- Đàm thoại, gợi
mở.

Đánh giá qua câu trả
lời của cá nhân cảm
nhận chung của bản
thân;
Do GV đánh giá.

Đàm thoại gợi mở;
Dạy học hợp tác
(Thảo luận nhóm,
thảo luận cặp đôi);
dạy học dự án;
Thuyết trình; kĩ
thuật phòng tranh;
kĩ thuật sơ đồ tư
duy.

Đánh giá qua sản phẩm
sơ đồ tư duy với công
cụ là rubric; qua hỏi
đáp; qua trình bày do
GV và HS đánh giá
Đánh giá qua quan sát
thái độ của HS khi thảo
luận do GV đánh giá.

Vấn đáp, dạy học
nêu vấn đề, thực
hành.
Kỹ thuật: động
não.

Đánh giá qua hỏi đáp;
qua trình bày do GV và
HS đánh giá.
Đánh giá qua quan sát
thái độ của HS khi thảo
luận do GV đánh giá.

Liên hệ thực tế đời Đàm thoại gợi mở;
sống để làm rõ thêm Thuyết trình; Trực
về các thể loại thơ, quan.
truyện.

Đánh giá qua sản phẩm
graphics qua trình bày
do GV và HS đánh giá.
Đánh giá qua quan sát
thái độ của HS khi thảo
luận do GV đánh giá.

B. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a. Mục tiêu: HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học.
b. Nội dung: Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trò chơi
Câu 1: Kể tên mộ số vỡ kịch mà em biết?
Câu 2: Đặc điểm nổi bật của nhân vật trong bi kịch là:
A. .Nhân vật thường phải trải qua trạng thái giằng xé bế tắc, rơi vào tình huống bi
thảm….
B. Nhân vật là đối tượng của tiếng cười, hiện thân cho các thói tật xấu trong xã hội.
C. Tính cách của nhân vật tập trung thể hiện qua những biến cố cơ bản của đời người.
D. Tính cách của nhân vật được thể hiện một cốt truyện chặt chẽ, logic.
Câu 3: Để đọc hiểu được kịch bản văn học – bi kịch ở lớp 11, HS cần:
A. Nhận biết và phân tích một số yếu tố như: xung đột, hành động, lời thoại, nhân
vật, cốt truyện, nghệ thuật gây cười.
B. Phân tích một số yếu tố liên quan đến nhân vật bi kịch: khát vọng, lời thoại.
C. .Nhận biết và phân tích một số yếu tố như: xung đột, hành động, lời thoại, nhân
vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc,…
D. Nhận biết và phân tích một số yếu tố hình thức của kịch: Hồi, lớp, cảnh, chỉ dẫn
sân khấu…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (HS thực hiện nhiệm vụ).
GV theo dõi có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (HS trong đội lần lượt nêu tên
tác phẩm, tác giả).
GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Nguyễn Huy Tưởng cùng thế hệ với Nam Cao, Tô Hoài
nhưng có thiên hướng khai thác các đề tài lịch sử và Rất thành công trong hai thể loại
kịch lịch sử và tiểu thuyết lịch sử như: Đêm hội Long Trì; An Tư; Lá cờ thêu sáu chữ
vàng; Sống mãi với thủ đô...Vũ Như Tô là vở kịch đầu tay- bi kịch lịch sử có giá trị nhất
của ông.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (60 phút)
I. Tìm hiểu chung về tác phẩm
a. Mục tiêu: Mục I
b. Nội dung: Hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, sản phẩm hoạt động của HS.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Huy Tưởng (1912 - 1960)
- Quê: Làng Dục Tú, Từ Sơn, Bắc Ninh, nay thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội.
- Ông sớm tham gia cách mạng và hoạt động trong những tổ chức văn hóa nghệ thuật do

Đảng lãnh đạo (năm 1943, tham gia hội văn hóa cứu quốc; tháng 8 -1945, là đại biểu văn
hóa cứu quốc đi dự Quốc dân đại hội ở Tân Trào.
-Là nhà văn có thiên hướng khai thác về đề tài lịch sử và có nhiều đóng góp về thể loại
tiểu thuyết và kịch.
- Văn phong của ông vừa giản dị vừa trong sáng, đôn hậu, thâm trầm mà sâu sắc.
- Năm 1996, ông được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
- Các tác phẩm chính :
+ Tiểu thuyết: Đêm hội Long Trì (1942); An Tư công chúa (1944); Truyện Anh
Lục (1955); Bốn năm sau (1959); Sống mãi với Thủ Đô (1961); Lá cờ thêu sáu chữ
vàng về Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản
+ Kịch: Vũ Như Tô (1943); Cột đồng Mã Viện (1944); Bắc Sơn (công diễn 6 tháng 4
1946); Những người ở lại (1948); Anh Sơ đầu quân (tập kịch, 1949); Lũy hoa (1960)
- Văn phong Nguyễn Huy Tưởng giản dị, đôn hậu mà thâm trầm sâu sắc.
2. Tác phẩm kịch: “Vũ Như Tô”
a. Thể loại
- Bi kịch lịch sử.
- Đặc điểm kịch: Xung đột kịch, nhân vật kịch (hành động kịch, ngôn ngữ kịch)
b. Hoàn cảnh sáng tác
- Kịch Vũ Như Tô được sáng tác từ sự kiện lịch sử có thật xảy ra ở Thăng Long các năm
1516 – 1517, dưới triều Lê Tương Dực
- Vở kịch viết xong vào hè 1941, ban đầu có ba hồi, sau tác giả viết tiếp thành năm hồi
c. Tóm tắt tác phẩm:
Vũ Như Tô một kiến trúc sư có tài, tính tình cương trực. Lê Tương Dực vị vua nổi tiếng
hôn quân chỉ biết khoái lạc, ăn chơi. Lê Tương Dực ra lệnh Vũ Như Tô xây dựng chốn ăn
chơi đó là Cửu trùng đài. Vốn không màn đến danh vọng, cương trực ông đã thẳng thắn từ
chối nhà vua dự bị vua căm ghét. Cung nữ Đan Thiềm khuyên nhũ Vũ Như Tô và thuyết
phục rằng những tòa nhà mà ông xây dựng sẽ còn mãi và được người đời thán phục, kính
trọng. Công trình Cửu trùng đài nguy nga, tráng lệ vốn tiêu tốn nhiều tiền của, sức người
và cả máu của nhân dân vì vậy ai cũng căm ghét. Quận công Trịnh Duy Sản kích động thợ
và nhân dân nổi dậy giết Vũ Như Tô và cửu trùng đài bị thiêu rụi.
3. Đoạn trích: “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”
Vị trí đoạn trích: Đoạn trích thuộc hồi V, hồi cuối cùng của tác phẩm “Vũ Như Tô”. (Hồi
V – Một cung cấm)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi :
(?) Phần tiểu dẫn trình bày những nội dung chính nào?
(?) Nêu vài nét về tác giả.
(?) Nêu vài nét về vở kịch “Vũ Như Tô”.
(?) Tóm tắt nội dung tác phẩm.

(?) Nêu vị trí đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi HS báo cáo sản phẩm, các HS còn lại nhận xét, bổ sung.
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại các ý
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Xung đột chính của hồi kịch
a. Mục tiêu: Mục I
b. Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (gv chia theo số thứ tự trong danh sách
lớp thành 4 nhóm).
c. Sản phẩm: Câu trả lời, sản phẩm hoạt động nhóm của HS.
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Xung đột chính của hồi kịch
a)Mâu thuẩn thứ nhất: Xung đột giữa giai cấp thống trị thối nát xa hoa, trụy lạc với
tầng lớp nhân dân nghèo khổ lầm than
- Mục đích xây dựng Cửu Trùng Đài: Để làm nơi hưởng lạc, vui chơi với các cung nữ.
- Để xây Cửu Trùng Đài: Tăng thêm sưu thuế, bắt thêm thợ giỏi, tróc nã những người
chống đối -> nhân dân vất vả, đói khát, lầm than.
- Dân đói kém đã nổi lên, thợ định nổi loạn, Vũ Như Tô vẫn đốc công xây đài.
- Kết quả:
+ Lê Tương Dực bị giết, Nguyễn Vũ tự sát, hoàng hậu nhảy vào lửa, đám cung nữ bị bắt
bớ, nhục mạ…
+ Cửu Trùng Đài, hiện thân cho tham vọng ăn chơi của Lê Tương Dực, bị đốt thành tro.
- Mâu thuẫn xung đột giữa nhân dân lao động lao khổ, lầm than với bọn hôn quân bạo chúa
và phe cánh của chúng sống xa hoa truỵ lạc. Mâu thuẫn này vốn có từ trước, đến khi Lê
Tương Dực bắt Vũ Như Tô xây Cửu Trùng Đài thì mâu thuẫn càng gay gắt, căng thẳng.
b) Mâu thuẩn thứ hai: Xung đột giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu, thuần túy của
muôn đời và lợi ích trực tiếp, thiết thực của nhân dân
- Đối với Vũ Như Tô: Cửu Trùng Đài là cả phần xác và phần hồn, là tâm nguyện của cuộc
đời mình (vì đây là công trình nghệ thuật tô điểm cho vẻ đẹp của đất nước). Vì nó, sẵn sàng
chấp nhận làm việc cho hôn quân bạo chúa, bị thương vẫn tiếp tục chỉ đạo công việc, sẵn
sàng trị tội những thợ bỏ trốn, hi sinh bản thân ông…
- Ngược lại: Trong mắt dân chúng, Cửu Trùng Đài là hiện thân của sự ăn chơi xa xỉ, của tội
ác. Cha đẻ của nó – Vũ Như Tô - là kẻ thù của họ, cần phải bị trị tội. Họ vui mừng khi Cửu
Trùng Đài cháy, Vũ Như Tô ra pháp trường.
- Nguồn gốc của sự khác biệt:

+ Vũ Như Tô chỉ đứng trên lập trường của người nghệ sĩ thuần tuý, muốn hết mình phụng
sự cái đẹp. (cái đẹp)
+ Ông không đứng về phía Lê Tương Dực, nhưng lại muốn mượn uy quyền, tiền bạc của
hắn để thực hiện hoài bão nghệ thuật của mình.
+ Nhưng lợi ích nghệ thuật mà Vũ Như Tô theo đuổi đã mâu thuẫn với thực tế đời sống
thiết thực của nhân dân. (cái thiện)
→ Tấn bi kịch không lối thoát của nghệ sĩ thiên tài Vũ Như Tô.
- Kết thúc của vở kịch chỉ ra tính bi kịch, không thể điều hoà mâu thuẫn:
+ Vũ Như Tô kêu lên đau đớn, tuyệt vọng, kinh hoàng -> quá ảo vọng, mơ mộng xa rời
thực tế.
+ Dân chúng hô vui vẻ: Cử Trùng Đài đã cháy – thực đáng ăn mừng ->dân chúng không
cần, không hiểu, nông nổi nên tàn ác
+ Muốn thực hiện lí tưởng nghệ thuật thì đi ngược lại quyền lợi nhân dân,
+ Nếu xuất phát từ quyền lợi nhân dân thì không thể thực hiện ước mơ nghệ thuật.
-> Mâu thuẫn chưa được giải quyết triệt để đặt ra vấn đề muôn thuở: Mối quan hệ giữa
khát vọng của người nghệ sĩ và lợi ích thiết thực của nhân dân.
=> Tài năng, khát vọng của người nghệ sĩ rất đáng trân trọng song họ cần phải gắn bó với
nhân dân. Nghệ thuật chân chính phải xuất phát từ mục đích vì cuộc sống, vì con người.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc SGK và định hướng nội dung thảo luận: (GV có thể chia nhóm nhỏ
hơn để thảo luận từng nội dung)
- Nhóm 1, 3:  Chỉ ra những mâu thuẫn giữa nhân dân lao động với hôn quân bạo chúa và
phe cánh của chúng.
(+ Để xây dựng được Cửu Trùng Đài, nhà vua phải thực hiện những chính sách gì đối
với nhân dân? Điều đó đã gây nên những đau khổ gì cho dân?
+ Khi người dân đói kém đã nổi lên, thợ định nổi loạn thì công việc xây dựng như thế
nào?
+ Mâu thuẫn trên đã dẫn đến kết cục như thế nào đã được thể hiện trong đoạn trích?)
- Nhóm 2, 4: Chỉ ra những mâu thuẫn cơ bản giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi
ích trực tiếp của nhân dân.
(+ Việc xây dựng Cửu Trùng Đài có ý nghĩa như thế nào với Vũ Như Tô?
+ Còn trong mắt những người dân, Cửu Trùng Đài và Vũ Như Tô là hiện thân của
những điều gì?
+ Vũ Như Tô xây Cửu Trùng Đài là nhằm mục đích gì? Ông đã thực hiện việc đó bằng
cách nào?
+ Lợi ích nghệ thuật mà Vũ Như Tô theo đuổi đã mâu thuẫn với điều gì nơi nhân dân?
+ Tác giả đã giải quyết mâu thuẫn này như thế nào? Có thoả đáng không?)
Thời gian hoàn thành: 5 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS các nhóm nghe câu hỏi , trao đổi, thảo luận và chuẩn bị câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi đại diện nhóm HS báo cáo sản phẩm, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại các ý
2. Các nhân vật chính của vở kịch
a. Mục tiêu: Mục I
b. Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (gv chia theo số thứ tự trong danh sách
lớp thành 4 nhóm).
c. Sản phẩm: Câu trả lời, sản phẩm hoạt động nhóm của HS.
2. Các nhân vật chính của vở kịch
a) Nhân vật Vũ Như Tô
- Là một kiến trúc sư tài ba “ngàn năm chưa dễ có một”: “Chỉ vẩy bút là chim, hoa đã
hiện lên trên mảnh lụa thần tình biến hoá như cảnh hoá công, có thể sai khiến gạch đá như
viên tướng cầm quân, có thể xây dựng lâu đài cao cả, nóc vờn mây mà không hề tính sai
một viên gạch nhỏ”.
- Nhân cách cao cả, hoài bão lớn lao, nghệ sĩ chân chính, gắn bó với nhân dân, không
khuất phục trước uy quyền, kiên quyết không chịu nhận xây lâu đài cho vua Lê Trương
Dực.
- Không hám lợi, chia hết vàng bạc vua thưởng cho thợ.
- Khát khao suốt đời là xây được một tòa lâu đài nguy nga tráng lệ, bền vững muôn đời,
để dân ta nghìn thu hãnh diện.
 Lí tưởng chân chính, cao đẹp nhưng cao siêu xa rời đời sống nhân dân lao động.
 Vũ Như Tô không nhận ra một thực tế: Cửu Trùng Đài xây bằng mồ hôi, nước mắt,
xương máu của nhân dân.
- Ông nhất mực cho rằng mình không có tội mà chỉ có công. Luôn tin vào việc làm chính
đại quang minh của mình, và hi vọng sẽ thuyết phục được An Hòa hầu.
- Khát vọng, đam mê sáng tạo nghệ thuật của ông xuất phát từ thiên chức của nghệ sĩ
chân chính, nhưng chưa đúng vì đặt nhầm chỗ, vì xa rời thực tiễn, vì lợi dụng giai cấp cầm
quyền tàn bạo để thực hiện mục đích chân chính của mình.
 Vô hình chung tự đưa ông sang hàng ngũ kẻ thù của nhân dân - ông thất bại - trả giá
bằng chính sinh mạng của mình.
=> Vũ Như Tô - nhân vật bi kịch lịch sử, mang khát vọng lớn, cao cả nhưng lầm lạc trong
suy nghĩ và hành động. Chỉ thực sự bừng tỉnh khi biết chính An Hòa ra lệnh đập phá, đốt
Cửu Trùng Đài.
=> Qua Vũ Như Tô, tác giả đặt ra vấn đề về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống; giữa
khát vọng nghệ thuật muôn đời với lợi ích của nhân dân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc SGK và định hướng nội dung thảo luận:

- Nhóm 1: Vũ Như Tô là người có tính cách như thế nào?
- Nhóm 2: Điều sai lầm của Vũ Như Tô ở chỗ nào?
- Nhóm 3. Vì sao Vũ Như Tô cương quyết không nghe lời Đan Thiềm chạy trốn?
- Nhóm 4. Lý do nào khiến Vũ Như Tô trở thành kẻ thù của nhân dân?
Thời gian hoàn thành: 5 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS các nhóm nghe câu hỏi , trao đổi, thảo luận và chuẩn bị câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi đại diện nhóm HS báo cáo sản phẩm, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại các ý
2. Các nhân vật chính của vở kịch
a. Mục tiêu: Mục I
b. Nội dung: Hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, sản phẩm hoạt động của HS.
2. Các nhân vật chính của vở kịch
b. Nhân vật Đan Thiềm
- Là người trân trọng, đam mê cái tài – tài sáng tạo ra cái đẹp.
- Với Vũ Như Tô thì Đan Thiềm là tri kỉ, tri âm duy nhất ở triều đình. (Vũ mê cái đẹp,
Đan Thiềm mê cái tài) .
- Luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ Vũ Như Tô xây đài, bảo vệ đài.
- Là con người luôn tỉnh táo: Biết chắc Đài không thành, tìm cách bảo vệ an toàn tính
mạng cho Vũ Như Tô, khuyên Vũ bỏ trốn.
- Sẵn sàng đổi mạng sống của mình cứu Vũ. Đau đớn khi không thể cứu được người tài.
- “Bệnh Đan Thiềm”: Bệnh mê đắm cái đẹp, cái tài. Có tấm lòng biệt nhỡn liên tài
Thuyết phục Vũ Như Tô mượn tay Lê Tương Dực để xây Cửu Trùng Đài.
=> Sống chết hết mình vì cái, cái đẹp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đã giao cho HS thực hiện phiếu KWL ở nhà trước tiết học.
K (thực hiện tại nhà)
W (thực hiện tại nhà)
L (thực hiện sau khi thảo
luận trong tiết học)
(HS ghi các thông tin đã biết về (HS tự đặt các câu hỏi: thông (HS ghi các câu trả lời, chốt
nhân vật Đam Thiềm sau khi tin muốn tìm hiểu thêm, điều các thông tin về nhân vật
đọc đoạn trích Vĩnh biệt Cửu muốn lí giải về nhân vật Đam Đam Thiềm )
Trùng Đài)
Thiềm )
…………………………….
……………………………… ……………………………
…………………………….
……………………………… ……………………………
……………………………
……………………………… ……………………………
…………………………….
……………………………… ………

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS điền thông tin cột K và W ở nhà.
GV tổ chức các nhóm thảo luận để học sinh hợp tác tìm thông tin điền vào cột L.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi HS trình bày thông tin đã điền ở cột K và W. GV chốt các thông tin cột K.
GV tổ chức HS chia nhóm thảo luận. HS hợp tác tìm thông tin điền vào cột L. GV quan
sát quá trình làm việc của các nhóm và giúp đỡ HS.
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
+ Là người trân trọng, đam mê cái tài – tài sáng tạo ra cái đẹp. Nét tính cách ấy được
nhà văn gọi là “bệnh Đan Thiềm” – “bệnh” mê đắm tài hoa siêu việt của người sáng tạo
nghệ thuật, sáng tạo cái đẹp.
+ Là người luôn tỉnh táo, sáng suốt, thức thời, biết thích ứng với hoàn cảnh. Bi kịch, nỗi
đau của Đan Thiềm là không bảo vệ được cái đẹp, không cứu được người tài ngay cả khi
sẵn sàng đánh đổi cả mạng sống.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của nhóm dựa trên
phiếu KWL.
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại các ý
III. Tổng kết
a. Mục tiêu: Mục I
b. Nội dung: HS sử dụng sơ đồ tư duy, điền đầy đủ thông tin vào sơ đồ.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành sơ đồ tư duy.
III. Tổng kết
1. Nội dung
Đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”  đặt ra vấn đề có ý nghĩa muôn thuở về cái đẹp, và
mối quan hệ giữa nghệ sĩ và nhân dân, đồng thời tác giả bày tỏ niềm cảm thông, trân trọng
đối với nghệ sĩ tài năng, giàu khát vọng nhưng lại rơi vào bi kịch.
2. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ tập trung phát triển cao, hành động dồn dập đầy kịch tính.
- Ngôn ngữ cao đẹp có sự tổng kết cao, nhịp điệu lời thoại nhanh.
- Tính cách tâm trtangj nhân vật bộc lộ rõ nét qua ngôn ngữ hành động.
- Các lớp kịch được chuyển tự nhiên, linh hoạt liền mạch.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu các nhóm HS (4-5 HS) dùng sơ đồ tư duy để tóm tắt những đặc điểm nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài thể hiện và ghi vào giấy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp ý chính về nội dung và nghệ thuật của bài học.
GV quan sát, nhắc nhở HS về quy tắc trình bày của sơ đồ tư duy (nét đậm để thể hiện ý
chính, nét nhạt dần thể hiện các ý phụ, cách dùng từ khóa, biểu tượng, …)
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi từ 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau và tự nhận xét.
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý :
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Căn cứ vào phần trình bày của các nhóm, GV lưu ý HS về cách vẽ sơ đồ tư duy.
GV đánh giá kết quả làm việc của nhóm dựa trên rubric.
Rubric đánh giá kết quả:
Nội dung
Mức đánh giá
yêu cầu
(1)
(2)
(3)
Phần thông
tin

Phần hình
thức

HS chỉ nêu một số đặc
điểm về giá trị nội dung
và giá trị nghệ thuật của
đoạn trích Vĩnh biệt Cửu
Trùng Đài
Sơ đồ của HS chưa có sự
thể hiện ý lớn, nhỏ, chưa
biết dùng từ khóa, hình
ảnh

HS nêu được gần hết
các đặc điểm về giá trị
nội dung và nghệ thuật
của đoạn trích Vĩnh
biệt Cửu Trùng Đài
Sơ đồ của HS có sự thể
hiện ý lớn, nhỏ. Vài từ
khóa, hình ảnh chưa
phù hợp.

HS nêu được đầy đủ
các đặc điểm về giá trị
nội dung và nghệ thuật
của đoạn trích Vĩnh
biệt Cửu Trùng Đài
Sơ đồ của HS có sự thể
hiện ý lớn, nhỏ. Từ
khóa, hình ảnh phù
hợp.

HS tự nhận xét được những ưu và nhược điểm của sản phẩm nhóm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: Mục I
(HS nắm chắc nội dung bài học để giải quyết các bài tập)
b. Nội dung: Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Có thể tham khảo:
Trong lời đề từ của tác giả ở vở kịch Vũ Như Tô:
“Than ôi! Như Tô phải hay những người giết Như Tô phải? Ta chẳng biết.
Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm”
Chúng ta có thể thấy được những băn khoăn, day dứt của tác giả khi không biết lẽ phải
thuộc về Như Tô hay những kẻ giết Vũ Như Tô. Và ông tự thú nhận rằng “Ta chẳng biết”,
tức là ngay chính tác giả cũng không thể đưa ra được câu trả lời dứt khoát. Như vậy, chân
lí không hoàn toàn thuộc về bên nào: Việc mất Cửu Trùng Đài nên mừng hay nên tiếc?
Nhà văn cũng khẳng định viết vở kịch này để thể hiện sự tiếc nuối khi mất đi một tác phẩm
nghệ thuật “Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm”, hay cũng chính là cảm
phục tài năng, nhạy cảm với bi kịch của những con người tài giỏi.
Hoặc:
Nhà văn đã chân thành bày tỏ lỗi băn khoăn của mình: Lẽ phải thuộc về cái đẹp hay hiện
thực, người nghệ sĩ hay quần chúng nhân dân. Ông thú nhận “Ta chẳng biết”, tức là không
thể đưa ra một lời giải đáp thoả đáng. Mâu thuẫn giữa cái đẹp, nghệ thuật và lợi ích thiết
thực của nhân dân chỉ được giải quyết khi người nghệ sĩ có ý thức về hiện thực, sáng tạo
dựa trên hiện thực, không xa rời cuộc sống, nhân dân, cũng đồng thời phải biết trân trọng

và yêu quý cái đẹp. Nhà văn còn khẳng định: “Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan
Thiềm”, nghĩa là yêu cái đẹp, nhạy cảm trước bi kịch của người nghệ sĩ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập phần Luyện tập (sgk, tr.193)
Trong lời đề tựa kịch Vũ Như Tô, Nguyễn Huy Tưởng viết:
“Than ôi! Như Tô phải hay những người giết Như Tô phải? Ta chẳng biết.
Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm”.
Bằng những hiểu biết về đoạn trích và về vở kịch, anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của
mình về lời đề tựa trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi HS báo cáo sản phẩm, các HS còn lại nhận xét, bổ sung.
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt lại các ý
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Mục I
(HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao)
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân
c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
- Hình thức: Đảm bảo về dung lượng khoảng 150 chữ, không được gạch đầu dòng,
không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành.
- Nội dung:
+ Nghệ thuật và đời sống luôn có mối quan hệ khăng khít với nhau. Nghệ thuật chân
chính phải bắt nguồn từ đời sống, là tấm gương phản ánh đời sống bởi “Văn học là
nhân học”. Nghệ thuật xa rời cuộc sống, nghệ thuật vị nghệ thuật thì có thể đem lại bi
kịch cho người nghệ sĩ.
+ Người nghệ sĩ cần nhận thức được mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống để cân
bằng chúng trong tác phẩm của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) bày tỏ suy nghĩ về mối quan hệ giữa nghệ thuật và
đời sống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS báo cáo bài làm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1- Bài vừa học:

- Hiểu và phân tích được xung đột kịch, tính cách, diễn biến tâm trạng và bi kịch của Vũ
Như Tô và Đan Thiềm trong đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”.
- Thái độ ngưỡng mộ, trân trọng của tác giả đối với những người nghệ sĩ có tâm huyết và
tài năng nhưng chịu số phận bi thảm.
2- Bài sắp học: Tình yêu và thù hận (trích Rô- mê- ô và Giu –li- et) – U.Sếch-xpia.
- Đọc văn bản
- Tìm hiểu về tác giả
- Đọc văn bản và định hướng câu trả lời cho các câu hỏi hướng dẫn học bài trong sgk.
+ Ca ngợi tuổi trẻ và tình yêu mãnh liệt mang màu sắc lí tưởng (phân tích 6 lời độc thoại
nội tâm ở phần đầu, họ nói về nhau mà không phải nói với nhau: chân tình, đằm thắm,
phấn chấn, rạo rực).
+ Ca ngợi chiến thắng của khát vọng cá nhân trước định kiến và thù hận dòng tộc truyền
kiếp, trước tất cả những gì kìm hãm tự do của con người, tranh đấu cho con người được
hưởng quyền sống chính đáng (phân tích 10 lời đối thoại tiếp).
 
Gửi ý kiến