Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 42. Lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thành Hoàng Cẩm Hà
Ngày gửi: 20h:58' 24-02-2024
Dung lượng: 1'020.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: LÍ LUẬN DẠY HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TÊN CHỦ ĐỀ: ĐA DẠNG SINH HỌC (2 tiết)
KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: TRẦN LINH ĐAN
Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Đình Văn

TP. HCM, 6/2023

1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn Khoa học tự nhiên; lớp 6
Tên chủ đề/ bài học: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG/ ĐA DẠNG SINH HỌC; số tiết: 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Mục tiêu/ YCCĐ

NL, PC
Năng lực khoa học
tự nhiên

Nhận thức KHTN 1. Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong
thực tiễn (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, …).
Tìm hiểu tự nhiên 2. Nhận dạng được một số đại diện sinh vật có ích trong tự nhiên
và đời sống.
Vận dụng KT, 3. Vận dụng được các kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được
KN đã học
vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
Năng lực chung
[Tự chủ và tự học]

[Giao tiếp và hợp
tác]

[Giải quyết vấn đề
sáng tạo]

4. Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành
vi sống dựa dẫm, ỷ lại.
5. Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự;
Thảo luận với các thành viên nhóm để hoàn thành nhiện vụ học
tập nhằm xác định sự đa dạng các nhóm sinh vật trong tự nhiên;
Nhận ra và điều chỉnh những hạn chế của bản thân khi tham gia
thảo luận nhóm.
6. Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để vẽ sơ đồ phân biệt
các nhóm sinh vật trong tự nhiên.

Phẩm chất
[Chăm chỉ]

7. Luôn cố gắng vươn lên trong học tập.

[Yêu nước]

8. Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.

[Trách nhiệm]

9. Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm, có ý thức hoàn thành tốt
các nội dung thảo luận trong bài học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động
1

HS chuẩn bị

GV chuẩn bị

Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo - Thiết bị công nghệ: máy tính,
dạng giấy.
máy chiếu, phần mềm
Powerpoint.

2
- Học liệu: hình ảnh, câu hỏi
2

Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo - Thiết bị công nghệ: máy tính,
dạng giấy.
máy chiếu, phần mềm
Powerpoint.
- Học liệu: Hình ảnh, câu hỏi.

3

Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo - Thiết bị công nghệ: máy tính,
dạng giấy.
máy chiếu, phần mềm
Powerpoint.
- Học liệu: Phiếu học tập số, hình
ảnh.

4

Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo - Thiết bị công nghệ: máy tính,
dạng giấy.
máy chiếu, phần mềm
Powerpoint.
- Học liệu: Hình ảnh, câu hỏi.

5

Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo Thiết bị công nghệ: máy tính,
dạng giấy.
máy chiếu, phần mềm
Powerpoint.
- Học liệu: Phiếu học tập số 2, hình
ảnh.

6

Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo - Thiết bị công nghệ: máy tính,
dạng giấy.
máy chiếu, phần mềm
Powerpoint.
- Học liệu: Hình ảnh, câu hỏi.

7

Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo Thiết bị công nghệ: máy tính,
dạng giấy.
máy chiếu, phần mềm
Powerpoint.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Ma trận hoạt động

Tên HĐ

Mục tiêu
[STT]

Nội dung cốt lõi

PP, KTDH

Phương
án
đánh
giá

3
Khởi động

1. Khơi gợi sự
tò mò và hứng
thú khám phá
các chất của
học sinh, dẫn
dắt học sinh
đến với bài học.

Học sinh quan sát hình
những con tắc kè có gì
khác nhau? Điều gì làm
cho chúng trở nên khác
nhau?

- Dạy học nêu
và giải quyết
vấn đề

Hỏi đáp
(câu
hỏi)

- Phương
pháp dạy học
trực quan

Tìm hiểu về 2. Tìm hiểu về Khái niệm đa dạng sinh Phương pháp
đa dạng sinh đa dạng sinh học.
dạy học trực
học
học.
quan.

Hỏi đáp
(câu
hỏi)

- Nêu được vai trò của đa - Phương
dạng sinh học trong tự pháp dạy học
nhiên và trong thực tiễn.
nhóm

hỏi đáp
(câu
hỏi)
phiếu
học tập

Tìm hiểu về
vai trò của đa
dạng sinh học
trong tự nhiên
và thực tiễn.

3. Nhận biết
được vai trò
của đa dạng
sinh học trong
tự nhiên và
thực tiễn.

- Kể tên các loài sinh vật. - Phương
Tìm mối quan hệ về mặt pháp dạy học
dinh dưỡng.
trực quan
- Chỉ ra giá trị thực tiễn mà - Kĩ thuật
đa dạng sinh học đem lại động nãocho con người.
công não.

Tìm hiểu một
số hoạt động
làm suy giảm
đa dạng sinh
học.

4. Tìm hiểu một
số hoạt động
làm suy giảm
đa dạng sinh
học.

- Kể tên một số hoạt động
làm suy giảm đa dạng
sinh học.
- Vì sao cần bảo vệ đa
dạng sinh học.

- Phương
pháp dạy học
trực quan

Tìm hiểu một
số biện pháp
bảo vệ đa
dạng sinh học.

5. Tìm hiểu một
số biện pháp
bảo vệ đa dạng
sinh học.

- Nguyên nhân gây đe dọa - Phương
suy giảm đa dạng sinh học. pháp dạy học
- Nêu một số hoạt động nhóm

Hỏi đáp
(câu
hỏi)

- Kĩ thuật
động nãocông não.

góp phần bảo vệ đa dạng - Phương
sinh học.
pháp dạy học
trực quan
- Kĩ thuật
động nãocông não.

Hỏi đáp
(câu
hỏi)
phiếu
học tập

4
Luyện tập

6. Các khu bảo Học sinh trả lời câu hỏi Kĩ thuật động
tồn có vai trò gì theo những gì đã biết và não-công não
trong bảo vệ đa được học.
dạng sinh học.

Hỏi đáp
(câu
hỏi)

Vận dụng

7. Sử dụng kiến Thiết kế áp phích về tuyên
thức, kĩ năng, truyền bảo vệ đa dạng sinh
kinh nghiệp để học.
làm bài tập tại
nhà.

- Phương
pháp dạy học
trực quan

Bảng
tiêu chí
đánh giá
sản
phẩm

- Kĩ thuật
động nãocông não.

B. Các hoạt động học tập
Hoạt động 1. Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: (1) Khơi gợi sự tò mò và hứng thú khám phá các loài sinh vật của học
sinh, dẫn dắt học sinh đến với bài học.
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Tổ chức thực hiện:
a. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi.

b. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh quan sát tranh, ảnh và trả lời cá nhân.
c. Báo cáo, thảo luận
Đại diện học sinh trả lời.
d. Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh và kết luận: Những động vật
này đều là Tắc kè, tuy nhiên chúng sống ở các môi trường khác nhau nhầm nâng cao khả
năng sống sót và cạnh tranh.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đa dạng sinh học (15 phút)
- Mục tiêu: (2) Tìm hiểu về đa dạng sinh học.
- Nội dung hoạt động: Học sinh quan sát hình, 33.2, 33.3, 33.4 và trả lời các câu hỏi
sau:

5

+ Đa dạng sinh học là gì?
+ Em có nhận xét gì về số lượng loài sinh vật trong các môi trường sống khác nhau?
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, có thể:
+ Đa dạng sinh học là sự phong phú về số lượng loài, số cá thể trong loài và môi
trường sống. Đa dạng sinh học thể hiện sự thích nghi của sinh vật với các điều kiện sống
khác nhau.
Đặc điểm
Khí hậu

Hoang mạc
Đài nguyên
Khô nóng, vực Mùa đông bang
nước ít.
tuyết phủ gần
như quanh năm.

Rừng mưa nhiệt đới
Nhiệt đới gió mùa
thuận lợi cho sự phát
triển các loài sinh vật.

Thực vật

Thưa thớt,
xương rồng.

Thực vật có quanh
năm là nguồn thức ăn
dồi dào cho động vật.
Đa dạng sinh học thể
hiện rõ rệt về số lượng
cá thể và số lượng loài
lớn và phân bố ở các
khu vực khác nhau.

Động vật

Thưa thớt chỉ có
một số loài như
sồi, dẻ.
Chuột nhảy,
Gấu trắng, cá
lạc đà, rắn
voi, chim cánh
hoang mạc, … cụt, …

- Tổ chức thực hiện:
a. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi.
b. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh quan sát tranh, ảnh và trả lời cá nhân.
c. Báo cáo, thảo luận
Đại diện học sinh trả lời.
d. Kết luận, nhận định

6
Giáo viên nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh và kết luận về sự đa dạng của
sinh vật trong tự nhiên.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và thực tiễn.
(15 phút)
- Mục tiêu: (3) Nhận biết được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và thực
tiễn.
- Nội dung: Quan sát hình và hoàn thành phiếu học tập số 1.

+ Quan sát hình 33.5: Kể tên các loài sinh vật? Tìm mối quan hệ về mặt dinh dưỡng?
+ Quan sát hình 33.5, 33.6: Vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên?
+ Quan sát hình 33.7: Hãy chỉ ra giá trị thực tiễn mà đa dạng sinh học đem lại?
- Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 1
+ Kể tên: Cỏ, chuột, chim, thỏ, dê, sói, báo, sư tử. Các mối quan hệ: Cỏ → Chuột →
Chim cú.
+ Giá trị thực tiễn: Làm lương thực – thực phẩm (lúa, ngô, …), làm dược liệu (hà thủ
ô, diếp cá, gừng, …), làm đồ dùng – vật dụng (gỗ lim, gỗ đinh hương, …), làm nghiên
cứu khoa học (cây đậu, chuột bạch, …), giá trị bảo tồn – du lịch (Vooc Cúc Phương, cá
cóc Tam Đảo, …), giá trị kinh tế (lúa, cao su, cà phê, chè, tôm, cua, …)
- Tổ chức thực hiện:
a. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên phát phiếu học tập số 1 cho các nhóm.
b. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thành lập nhóm nhỏ (5 người) hoàn thành phiếu học tập số 1.
c. Báo cáo, thảo luận
Đại diện 1 nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.

7
d. Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh và kết luận vai trò của đa dạng
sinh học trong tự nhiên và thực tiễn.
Hoạt động 4. Tìm hiểu một số hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học. (15 phút)
- Mục tiêu: (4) Tìm hiểu một số hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học.
- Nội dung: Quan sát hình và trả lời câu hỏi:

+ Quan sát hình 33.8 và kể tên những hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học.
+ Vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, có thể:
+ Kể tên: Phá rừng, khai thác gỗ; Săn bắt buôn bán động vật/thực vật hoang dã; Xả
chất thải từ các nhà máy, khu công nghiệp; Xả rác bừa bãi, …
+ Mất đa dạng sinh học là mất đi cân bằng sinh thái; Ô nhiễm môi trường mất đi nguồn
cung cấp lương thực – thực phẩm, dược liệu từ thiên nhiên. Chúng ta cần bảo vệ đa dạng
sinh học để duy trì sự cân bằng sinh thái; bảo vệ môi trường; duy trì nguồn lương thực –
thực phẩm, dược liệu, …bền vững, chung sống hòa binh với thiên nhiên và bảo vệ được
nơi sống, nguồn sống cho nhiều loài sinh vật, giảm nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài
sinh vật quý, hiếm.
- Tổ chức thực hiện:
a. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi.
b. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh quan sát tranh, ảnh và trả lời cá nhân.

8
c. Báo cáo, thảo luận
Đại diện học sinh trả lời.
d. Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh và kết luận: Cần phải bảo vệ
đa dạng sinh học tránh những hành động làm suy giảm đa dạng sinh học.
Hoạt động 5. Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học. (15 phút)
- Mục tiêu: (5) Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
- Nội dung: Học sinh quan sát các hình ảnh và trả lời câu hỏi:

+ Nguyên nhân đe dọa suy giảm đa dạng sinh học?
+ Nêu một số hoạt động bảo vệ đa dạng sinh học?
- Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 2
+ Nguyên nhân: Phá rừng, khai thác gỗ, du canh, di dân khai hoang, nuôi trồng thủy
sản, xây dựng đô thị làm mất môi trường sống của sinh vật; săn bắt, buôn bán động vật,

9
thực vật hoang dã, quý hiếm, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải từ
nhà máy chưa qua xử lí, từ các hoạt động sống của con người làm ô nhiễm môi trường.
+ Biện pháp: Nghiêm cấm phá rừng; cấm săn bắt buôn bán, sử dụng trái phép các laoif
động vật hoang dã; xây dựng các khu bảo tồn; tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân
dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng; tăng cường trồng cây gây rừng, bảo vệ môi
trường.
- Tổ chức thực hiện:
a. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm
b. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thành lập nhóm nhỏ (5 người) hoàn thành phiếu học tập
c. Báo cáo, thảo luận
Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
d. Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh và kết luận: Các nguyên nhân
đe dọa giảm đa dạng sinh học và biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
Hoạt động 6. Luyện tập (15 phút)
- Mục tiêu: (6) Các khu bảo tồn có vai trò gì trong bảo vệ đa dạng sinh học.
- Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi theo những gì đã biết và được học.
+ Các khu bảo tồn có vai trò gì trong việc bảo vệ đa dạng sinh học?
+ Điều gì sẽ xảy ra với chúng ta nếu đa dạng sinh học bị suy giảm?
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, có thể:
+ Các khu bảo tồn là nơi để bảo vệ và duy trì tính đa dạng sinh học, các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, kết hợp với việc bảo vệ tài nguyên văn hóa và được quản lí bằng
pháp luật hoặc các phương thức hữu hiệu khác. Ngoài ra các khu bảo tồn còn có nhiệm
vụ bảo tồn đa dạng sinh học, quản lí, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, nghiên cứu khoa học
và tham quan du lịch.
+ Trái đất đã mất hàng triệu năm để có được hệ sinh thái hoàn thiện. Vì thế những gì
mất đi là rất khó để hồi phục. Suy giảm đa dạng sinh học ảnh hưởng trực tiếp đến đời
sông con người: suy giảm nguồn gen, biến đổi khí hậu, các thảm họa thiên tai sẽ đe dọa
cuộc sống của con người.
- Tổ chức thực hiện:
a. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi

10
b. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh trả lời cá nhân.
c. Báo cáo, thảo luận
Đại diện học sinh trả lời và các bạn khác trong lớp nhận xét, bổ sung.
d. Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh và kết luận: Vai trò của các
khu bảo tồn và các biến đổi sẽ xảy ra nếu đa dạng sinh học bị suy giảm.
Hoạt động 7. Vận dụng (10 phút)
- Mục tiêu: (7) Sử dụng kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệp để làm bài tập tại nhà.
- Nội dung: Thiết kế áp phích về tuyên truyền bảo vệ đa dạng sinh học.
- Sản phẩm: Hoàn thành thiết kế áp phích
- Tổ chức thực hiện:
a. Giao nhiệm vụ học tập
Học sinh tự bắt nhóm và hoàn thành thiết kế áp phích trong 1 tuần.
b. Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm thực hiện thiết kế áp phích.
c. Báo cáo, thảo luận
Áp phích đẹp nhất sẽ được chọn đại diện.
d. Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét thiết kế áp phích: Ý nghĩa của việc thiết kế áp phích tuyên truyền
bảo vệ đa dạng sinh học.
Giáo viên chấm điểm thiết kế áp phích theo bảng tiêu chí đánh giá.

IV. PHỤ LỤC
A. Nội dung dạy học
Hoạt động 1: Khởi động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đa dạng sinh học.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và thực tiễn.
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học.
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
Hoạt động 6: Luyện tập.
Hoạt động 7: Vận dụng.
B. Phiếu học tập
Phiếu học tấp số 1
Câu hỏi

Trả lời

Kể tên các loài sinh vật?
Tìm mối quan hệ về mặt dinh dưỡng?
Vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên?
Hãy chỉ ra giá trị thực tiễn mà đa dạng sinh
học đem lại?

Phiếu học tấp số 2
Câu hỏi

Trả lời

Nêu nguyên nhân gây suy giảm đa dạng
sinh học.
Nêu các biện pháp góp phần bảo vệ đa dạng
sinh học.
C. Tranh, ảnh, video

Khí thải từ xản suất

Khai thác gỗ

Vườn quốc gia Cúc Phương

Trồng cây xanh bảo vệ môi trường

D. Công cụ đánh giá
Bảng rubric đánh giá thiết kế áp phích tuyên truyền bảo vệ đa dạng sinh học.
Tiêu chí đánh giá và thang điểm

Nội dung
Mức 1

Mức 2

Mức 3

Hình thức trình bày. Hình thức trình bày Hình thức trình bày Hình thức trình bày
rõ ràng, đẹp mang đạt, đẹp nhưng chưa còn sơ sài, không rõ
(3 điểm)
tính thẩm mĩ cao.
có tính thẩm mĩ.
ràng và không có
tính thẩm mĩ.
(2,5 - 3 điểm)
Ý nghĩa.
(4 điểm)

(1,5 – 2 điểm)

Có ý nghĩa sâu sắc, Có ý nghĩa sâu sắc
giúp người xem hình nhưng chưa vẫn còn
dung được việc bảo thiếu sót nhỏ.
vệ đa dạng sinh học.

(0 – 1 điểm)
Tính ý nghĩa chưa
cao, hoặc chưa nói
lên được mục tiêu
bài học.

(3,5 – 4 điểm)

(2,5 – 3 điểm)

(0 – 2 điểm)

Sáng tạo

Rất cao

cao

Chưa hoặc thấp

(2 điểm)

(1,5 – 2 điểm)

(1 – 1,5 điểm)

(0 - <1 điểm)

Thời gian

Đúng thời gian

Thiếu hoặc thừa

Không đúng

(1 điểm)

(1 điểm)

(0,5 - <1 điểm)

(0 điểm)

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ giáo dục và đào tạo. (2018). Chương trình giáo dục phổ thông, Môn khoa học tự nhiên.
Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, 90 tr.
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình tổng thể.
Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo, 53 tr.
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Công văn số: 5512/BGDĐT-GDTrH V/v xây dựng và tổ
chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. Hà Nội.
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2020). Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt
cán. Mô đun 2 sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực
học sinh trung học cơ sở môn Khoa học tự nhiên, 196 tr.
Cao Cự Giác, 2021. Khoa học tự nhiên 6, bộ sách Chân trời sáng tạo. Hà Nội: Nxb Giáo
dục Việt Nam.
Mai sỹ Tuấn, 2021. Khoa học tự nhiên 6, bộ sách Cánh diều. Hà Nội: Nxb Đại học sư phạm.
Vũ Văn Hùng, 2021. Khoa học tự nhiên 6, bộ sách Kết nối tri thức. Hà Nội: Nxb Giáo dục
Việt Nam.
 
Gửi ý kiến