Tìm kiếm Giáo án
204 Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải toán có lời văn cho học sinh lớp 2 theo bộ sách Kết Nối Tri Thức Và Cuộc Sống.docx

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:46' 20-02-2024
Dung lượng: 463.3 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:46' 20-02-2024
Dung lượng: 463.3 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
1
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2 THEO BỘ SÁCH KẾT
NỐI TRI THỨC VÀ CUỘC SỐNG
MỤC LỤC
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2 THEO BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI
THỨC VÀ CUỘC SỐNG..............................................................................................................................................................................................1
18.....................................................................................................................................................................................................................................1
MỤC LỤC......................................................................................................................................................................................................................1
1. MỞ ĐẦU....................................................................................................................................................................................................................8
1.1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................................................................................................8
Dưới sự lãnh đạo của Đảng với mục tiêu đổi mới giáo dục là một trong những trọng tâm của việc đổi mới. Như chúng ta ai cũng biết môn Toán
là một trong những môn học có vị trí quan trọng ở bậc Tiểu học. Trong những năm gần đây, xu thế chung của ngành giáo dục cũng đang đổi mới
về phương pháp dạy học, về cách đánh giá nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy học. Giải
toán có lời văn là những bài toán thực tế nội dung bài toán được thông qua những câu văn nói về những mối quan hệ, tương quan và phụ thuộc
liên quan đến cuộc sống hằng ngày với các em. Từ đó giúp học sinh những hiểu biết cần thiết khi tiếp xúc với những “ Tình huống toán học”
trong cuộc sống hàng ngày.............................................................................................................................................................................................8
Môn toán ở tiểu học bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hoá, khái quát hoá, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập
toán, phát triển hợp lý khả năng suy luận và biết diễn đạt đúng bằng lời, suy luận đơn giản, góp phần rèn luyện phương pháp học tập và làm việc
khoa học, linh hoạt sáng tạo. Môn toán là ''chìa khóa'' mở cửa cho tất cả các ngành khoa học khác, nó là công cụ cần thiết của người lao động
trong thời đại mới. Vì vậy, môn toán là bộ môn không thể thiếu được trong nhà trường, đây là những tri thức, kỹ năng vừa đáp ứng cho phát
triển trí tuệ, óc thông minh, sáng tạo, vừa đáp ứng cho việc ứng dụng thiết thực trong cuộc sống hàng ngày, để các em trở thành những người có
ích cho xã hội..................................................................................................................................................................................................................8
Hiện nay việc đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học dựa vào thông tư 22 của Bộ GD&ĐT có rất nhiều điểm mới, thông tư không yêu cầu chấm
điểm mà chỉ nhận xét và động viên các em. Đây cũng là lý do để giáo viên cần quan tâm tỉ mỉ và thường xuyên hơn với tất cả đối tượng học
sinh trong lớp khi học sinh học các môn học trong đó có môn Toán. Năm học ……..tôi được phân công dạy lớp 2A. Tôi nhận thấy việc dạy các
em giải toán có lời văn trong chương trình toán ở bậc tiểu học nói chung và ở lớp 2A nói riêng là hết sức cần thiết, ở lứa tuổi học sinh tiểu học,
tư duy của các em còn chưa phát triển về mặt suy luận, phân tích. Việc dạy giải toán có lời văn ở Tiểu học sẽ góp phần giúp học sinh phát triển
được năng lực tư duy, khả năng suy luận, và kĩ năng giải toán đặt nền móng vững chắc cho các em học tốt trong việc giải toán ở các lớp trên.Với
những lí do trên tôi đã chọn đề tài: " Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải toán có lời văn cho học sinh lớp 2 theo bộ sách Kết Nối Tri Thức Và
Cuộc Sống "....................................................................................................................................................................................................................8
1.2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................................................................................................................8
- Tìm hiểu một số vấn đề lí luận đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học...............................................................................................8
- Tìm hiểu thực trạng việc Dạy- học toán có lời văn lớp 2 và đưa ra các Biện pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lượng học giải toán có lời văn
cho học sinh lớp 2, Trường.............................................................................................................................................................................................8
1.3. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................................................................................................................9
Các biện pháp dạy toán có lời văn cho học sinh lớp 2...................................................................................................................................................9
Học sinh lớp 2 – Trường................................................................................................................................................................................................9
1.4. Phương pháp nghiên cứu:.................................................................................................................................................................................9
Phương pháp nghiên cứu tài liệu....................................................................................................................................................................................9
Phương pháp dự giờ và quan sát thông qua dự giờ........................................................................................................................................................9
2
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu..............................................................................................................................................................................9
2. NỘI DUNG.................................................................................................................................................................................................................9
2.1. Cơ sở lý luận.....................................................................................................................................................................................................9
Giải toán có lời văn thực chất là những bài toán thực tế, nội dung bài toán được thông qua những câu văn nói về những quan hệ, tương quan và
phụ thuộc, có liên quan tới cuộc sống thường xảy ra hàng ngày. Cái khó của bài toán có lời văn chính là ở chỗ làm thế nào để lược bỏ được
những yếu tố về lời văn đã che đậy bản chất toán học của bài toán. Hay nói một cách khác là làm sao phải chỉ ra được các mối quan hệ giữa các
yếu tố toán học chứa đựng trong bài toán và tìm được những câu lời giải phép tính thích hợp để từ đó tìm được đáp số của bài toán.....................9
Nhưng làm thế nào để học sinh hiểu và giải toán theo yêu cầu của chương trình mới, đó là điều cần phải trao đổi nhiều đối với chúng ta – những
người trực tiếp giảng dạy cho các em nhất là việc: Đặt câu lời giải cho bài toán.........................................................................................................9
Như chúng ta đã biết: Trước cải cách giáo dục thì đến lớp 4, các em mới phải viết câu lời giải, còn những năm đầu cải cách giáo dục thì đến học
kì 2 của lớp 3 mới phải viết câu lời giải…Còn đến nay theo chương trình mới thì ngay từ lớp 1 học sinh đã được yêu cầu viết câu lời giải, đây
quả là một bước nhảy vọt khá lớn trong chương trình toán. Nhưng nếu như nắm bắt được cách giải toán ngay từ lớp 1, 2 thì đến các lớp trên các
em dễ dàng tiếp thu, nắm bắt và gọt giũa, tôi luyện để trang bị thêm vào hành trang kiến thức của mình để tiếp tục học tốt ở các lớp sau.............9
Ta thấy rằng, giải toán ở tiểu học trước hết là giúp các em luyện tập, vận dụng kiến thức, các thao tác thực hành vào thực tiễn. Qua đó, từng
bước giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp suy luận logic. Thông qua giải toán mà học sinh rèn luyện được phong
cách của người lao động mới: Làm việc có ý thức, có kế hoạch, sáng tạo và hăng say, miệt mài trong công việc.....................................................9
Thực tế qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy ở khối lớp 2, tôi nhận thấy học sinh khi giải các bài toán có lời văn thường rất chậm so với các dạng
bài tập khác. Các em thường lúng túng khi đặt câu lời giải cho phép tính, có nhiều em làm phép tính chính xác và nhanh chóng nhưng không làm
sao tìm được lời giải đúng hoặc đặt lời giải không phù hợp với đề toán đặt ra. Chính vì thế nhiều khi dạy học sinh đặt câu lời giải còn vất vả hơn
nhiều so với dạy trẻ thực hiện các phép tính ấy để tìm ra đáp số..................................................................................................................................9
Việc đặt lời giải ngay từ lớp 1, 2 sẽ là một khó khăn lớn đối với mỗi giáo viên trực tiếp giảng dạy ở lớp 1, 2 nhất là những tuần đầu dạy toán có
lời văn ngay ở việc giúp các em đọc đề, tìm hiểu đề…Một số em mới chỉ đọc được đề toán chứ chưa hiểu được đề, chưa trả lời các câu hỏi thầy
nêu: Bài toán cho biết gì ?...Đến khi giải toán thì đặt câu lời giải chưa đúng, chưa hay hoặc không có câu lời giải…Những nguyên nhân trên
không thể đổ lỗi về phía học sinh 100% được mà một phần lớn đó chính là các phương pháp, cách áp dụng, truyền đạt của những người thầy.....9
Đây cũng là lý do mà tôi chọn đề tài này, mong tìm ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 2
nói riêng và trong môn toán 2 nói chung. Để từ đó, các em có thể thành thạo hơn với những bài toán có lời văn khó và phức tạp ở các lớp trên. 10
2.2. Thực trạng về kĩ năng giải toán có lời văn của học sinh lớp 2.....................................................................................................................10
a. Thực trạng chung của nhà trường..............................................................................................................................................................10
* Thuận lợi:..................................................................................................................................................................................................................10
Nhà trường được sự quan tâm của chính quyền địa phương, của hội phụ huynh học sinh.......................................................................................10
Ban giám hiệu nhà trường năng nổ nhiệt tình, sáng tạo luôn chỉ đạo sát sao việc dạy học của giáo viên và học sinh..............................................10
Đội ngũ giáo viên trong trường luôn nhiệt tình giảng dạy, yêu nghề mến trẻ............................................................................................................10
Về học sinh: nhìn chung các em đều ngoan, thật thà, trung thực và có ý thức vươn lên trong học tập.....................................................................10
* Khó khăn:...................................................................................................................................................................................................................10
- Là một xã dân cư chủ yếu sống bằng nghề nông, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn chính điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập
cũng như chất lượng học tập của các em.....................................................................................................................................................................10
- Nhiều gia đình đi làm ăn xa gửi con cho ông bà chăm sóc do ông bà đã già yếu nên không quán xuyến được việc học hành của các cháu........10
- Do tâm lý chung của học sinh tiểu học còn ham chơi nên việc học hành của các em nếu không có sự giám sát chặt chẽ của gia đình thì khó có
hiệu quả cao..................................................................................................................................................................................................................10
- Về cơ sở vật chất của nhà trường: Tuy nhà trường đã có đủ phòng học nhưng thiết bị nhà trường còn có nhiều hạn chế.....................................10
3
- Về đội ngũ giáo viên: Nhà trường có đội ngũ giáo viên nhiệt tình giảng dạy song còn gặp nhiều khó khăn do trình độ giáo viên còn chưa đồng
đều.................................................................................................................................................................................................................................10
b. Thực trạng của lớp.....................................................................................................................................................................................10
Năm học ……..tôi được phân công giảng dạy lớp 2A Trường...................................................................................................................................10
Lớp 2A do tôi chủ nhiệm và giảng dạy có 25 học sinh. Trong đó:.............................................................................................................................10
Con cán bộ công chức: 1 em........................................................................................................................................................................................10
Con gia đình nông nghiệp: 24 em................................................................................................................................................................................10
Nam: 12 em; nữ: 13 em................................................................................................................................................................................................10
Các em ở rải rác khắp 6 thôn trong xã, có nhiều học sinh ở xa trường nên việc đi lại của các em gặp rất nhiều khó khăn điều đó cũng ảnh hưởng
không nhỏ đến chất lượng học tập của các em............................................................................................................................................................11
- Qua thực tế giảng dạy và thảo luận cùng đồng nghiệp, tôi nhận thấy:.....................................................................................................................11
+ Việc đọc đề, tìm hiểu đề đang còn nhiều khó khăn đối với học sinh lớp 2. Vì kĩ năng đọc thành thạo của các em chưa cao, nên các em đọc
được đề toán và hiểu đề còn thụ động, chậm chạp…..................................................................................................................................................11
+ Thực tế trong một tiết dạy 40 phút, thời gian dạy kiến thức mới mất nhiều – phần bài tập hầu hết là ở cuối bài nên thời gian để luyện nêu đề,
nêu câu trả lời không được nhiều mà học sinh chỉ thành thạo việc đọc đề toán.........................................................................................................11
Tôi đã khảo sát kĩ năng giải toán có lời văn của 25 học sinh lớp 2A và thu được kết quả như sau:..........................................................................11
Sĩ số...............................................................................................................................................................................................................................11
Giải thành thạo.............................................................................................................................................................................................................11
Kỹ năng giải chậm.......................................................................................................................................................................................................11
Chưa nắm được cách giải.............................................................................................................................................................................................11
25 em.............................................................................................................................................................................................................................11
5 em = 20 %..................................................................................................................................................................................................................11
7 em = 28 %..................................................................................................................................................................................................................11
13 em = 52%.................................................................................................................................................................................................................11
Kết quả thu được tôi thấy rằng số học sinh giải thành thạo toán có lời văn rất ít, chỉ có 5 em chiếm 20% , trong khi đó giải chậm cũng chỉ có 7
em tỉ lệ 28% , trong khi đó số học sinh chưa nắm được cách giải khá nhiều, có tới 13 em chiếm tỉ lệ 52%, điều này cho thấy học sinh giải toán có
lời văn rất hạn chế….....................................................................................................................................................................................................11
Từ thực trạng trên, để công việc đạt hiệu quả tốt hơn, giúp các em học sinh có hứng thú trong học tập, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà
trường, tôi đã mạnh dạn cải tiến nội dung, phương pháp trong giảng dạy như sau:...................................................................................................11
2.3. Một số kinh nghiệm đã thực hiện..................................................................................................................................................................11
2.3.1. Tìm hiểu thực tế....................................................................................................................................................................................11
Để dạy và học tốt việc đầu tiên của người giáo viên chủ nhiệm đó là cập nhật nắm bắt các thông tin về học sinh mình. Làm được điều đó thì mỗi
giáo viên có cách làm khác nhau. Là giáo viên chủ nhiệm ai cũng mong muốn học sinh mình học tốt, chăm ngoan. Muốn biết được cụ thể từng
học sinh như thế nào, công việc đầu tiên của tôi đó là tìm hiểu thực thế từng học sinh. Công việc được thực hiện như sau:..................................11
Sau khi nhận lớp tôi tự tìm hiểu thực tế học sinh của lớp mình với nhiều hình thức như: khảo sát thông tin học sinh thông qua giáo viên chủ
nhiệm năm trước, thông qua các giáo viên bộ môn, thông qua phụ huynh... Học sinh lớp 2A tôi chủ nhiệm có 25 em, nữ chiếm 13 em. Trong đó
số học sinh có hoàn cảnh khó khăn có: 2 em hộ nghèo, 2 em hộ cận nghèo, 5 em có hoàn cảnh khó khăn, 7 em ở với ông bà do cha mẹ đi làm ăn
xa. Mặt khác trình độ các em không đồng đều (trong lớp vẫn còn đến 2 độ tuổi), sự quan tâm của cha mẹ cũng không đều... Một số phụ huynh
không biết chữ, trình độ dân trí còn hạn hẹp. Việc học của các em hầu như khoán trắng cho giáo viên trên lớp. Theo thông tư 22 của Bộ GD&ĐT
thì việc học tập của các em phải hoàn thành trên lớp, không yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập. Ở lớp thời lượng một tiết dạy ( 35-40 phút) rất
hạn chế với những học sinh còn khó khăn trong học tập. Với những lí do trên cũng ảnh hưởng không ít đến việc học của các em.......................11
4
Sau khi tìm hiểu thực tế hoàn cảnh của từng em, bước tiếp theo tôi tiến hành khảo sát việc học Toán của học sinh trong lớp. Nhận lớp khoảng
hai tuần tôi tiến hành khảo sát bằng cách ra đề kiểm tra môn toán, trong đó có các dạng bài tập và một số bài toán giải theo chuẩn kiến thức. Kết
quả đạt như sau:............................................................................................................................................................................................................12
Chất lượng học sinh học giải Toán có lời văn đạt như sau..........................................................................................................................................12
Hoàn thành tốt...............................................................................................................................................................................................................12
Hoàn thành....................................................................................................................................................................................................................12
Chưa hoàn thành...........................................................................................................................................................................................................12
8 em ( 48%)..................................................................................................................................................................................................................12
12 em ( 52% )...............................................................................................................................................................................................................12
5 = 20%.........................................................................................................................................................................................................................12
Sau khi khảo sát xong tôi thống kê việc học tập của các em theo từng mức độ đạt được của từng em . Từ kết quả đó tôi thông báo kết quả khảo
sát cho phụ huynh với nhiều hình thức như: thông qua sổ liên lạc, gặp trực tiếp để trao đổi để cùng phụ huynh phối hợp. Theo thông tư 22 của
BGD&ĐT phụ huynh có quyền tham gia đánh giá chất lượng của con em họ với hình thức thông báo kết quả giúp đỡ con em mình khi được
giáo viên chủ nhiệm thông báo tình hình học tập của các em. Việc tìm hiểu thực tế học sinh là việc làm cần phải có, công việc này tạo điều kiện
thuận lợi cho giáo viên trong quá trình dạy học. Thông qua kết quả đó tôi phân loại học sinh theo nhóm đối tượng vào sổ nhật ký cá nhân để tiện
việc theo dõi giúp đỡ từng học sinh. Đồng thời lập kế hoạch cá nhân để có biện pháp giúp đỡ các em với các biện pháp cụ thể trong từng tiết
học, bài học...................................................................................................................................................................................................................12
Ví dụ: Phân loại học sinh vào sổ theo dõi cá nhân:.....................................................................................................................................................12
Tháng...........................................................................................................................................................................................................................12
Học và tên học sinh......................................................................................................................................................................................................12
Ghi chú..........................................................................................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
Trịnh Thị Khánh Huyền...............................................................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
Tháng thứ nhất..............................................................................................................................................................................................................12
Lúng túng khi phân tích bài toán, viết lời giải.............................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
Tháng thứ hai................................................................................................................................................................................................................12
Có tiến bộ khi phân tích bài toán, viết lời giải chưa được chính xác..........................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
.......................................................................................................................................................................................................................................12
.......................................................................................................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
Tháng............................................................................................................................................................................................................................12
Học và tên học sinh......................................................................................................................................................................................................12
Ghi chú..........................................................................................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
Đỗ Hà Anh....................................................................................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
Tháng thứ nhất..............................................................................................................................................................................................................12
5
Đọc bài Toán còn chậm................................................................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
Tháng thứ hai................................................................................................................................................................................................................12
Khi phân tích bài toán còn nhầm lẫn............................................................................................................................................................................12
Viết lời giải chưa được chính xác......................................................................................................................................................
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2 THEO BỘ SÁCH KẾT
NỐI TRI THỨC VÀ CUỘC SỐNG
MỤC LỤC
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2 THEO BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI
THỨC VÀ CUỘC SỐNG..............................................................................................................................................................................................1
18.....................................................................................................................................................................................................................................1
MỤC LỤC......................................................................................................................................................................................................................1
1. MỞ ĐẦU....................................................................................................................................................................................................................8
1.1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................................................................................................8
Dưới sự lãnh đạo của Đảng với mục tiêu đổi mới giáo dục là một trong những trọng tâm của việc đổi mới. Như chúng ta ai cũng biết môn Toán
là một trong những môn học có vị trí quan trọng ở bậc Tiểu học. Trong những năm gần đây, xu thế chung của ngành giáo dục cũng đang đổi mới
về phương pháp dạy học, về cách đánh giá nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy học. Giải
toán có lời văn là những bài toán thực tế nội dung bài toán được thông qua những câu văn nói về những mối quan hệ, tương quan và phụ thuộc
liên quan đến cuộc sống hằng ngày với các em. Từ đó giúp học sinh những hiểu biết cần thiết khi tiếp xúc với những “ Tình huống toán học”
trong cuộc sống hàng ngày.............................................................................................................................................................................................8
Môn toán ở tiểu học bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hoá, khái quát hoá, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập
toán, phát triển hợp lý khả năng suy luận và biết diễn đạt đúng bằng lời, suy luận đơn giản, góp phần rèn luyện phương pháp học tập và làm việc
khoa học, linh hoạt sáng tạo. Môn toán là ''chìa khóa'' mở cửa cho tất cả các ngành khoa học khác, nó là công cụ cần thiết của người lao động
trong thời đại mới. Vì vậy, môn toán là bộ môn không thể thiếu được trong nhà trường, đây là những tri thức, kỹ năng vừa đáp ứng cho phát
triển trí tuệ, óc thông minh, sáng tạo, vừa đáp ứng cho việc ứng dụng thiết thực trong cuộc sống hàng ngày, để các em trở thành những người có
ích cho xã hội..................................................................................................................................................................................................................8
Hiện nay việc đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học dựa vào thông tư 22 của Bộ GD&ĐT có rất nhiều điểm mới, thông tư không yêu cầu chấm
điểm mà chỉ nhận xét và động viên các em. Đây cũng là lý do để giáo viên cần quan tâm tỉ mỉ và thường xuyên hơn với tất cả đối tượng học
sinh trong lớp khi học sinh học các môn học trong đó có môn Toán. Năm học ……..tôi được phân công dạy lớp 2A. Tôi nhận thấy việc dạy các
em giải toán có lời văn trong chương trình toán ở bậc tiểu học nói chung và ở lớp 2A nói riêng là hết sức cần thiết, ở lứa tuổi học sinh tiểu học,
tư duy của các em còn chưa phát triển về mặt suy luận, phân tích. Việc dạy giải toán có lời văn ở Tiểu học sẽ góp phần giúp học sinh phát triển
được năng lực tư duy, khả năng suy luận, và kĩ năng giải toán đặt nền móng vững chắc cho các em học tốt trong việc giải toán ở các lớp trên.Với
những lí do trên tôi đã chọn đề tài: " Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải toán có lời văn cho học sinh lớp 2 theo bộ sách Kết Nối Tri Thức Và
Cuộc Sống "....................................................................................................................................................................................................................8
1.2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................................................................................................................8
- Tìm hiểu một số vấn đề lí luận đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học...............................................................................................8
- Tìm hiểu thực trạng việc Dạy- học toán có lời văn lớp 2 và đưa ra các Biện pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lượng học giải toán có lời văn
cho học sinh lớp 2, Trường.............................................................................................................................................................................................8
1.3. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................................................................................................................9
Các biện pháp dạy toán có lời văn cho học sinh lớp 2...................................................................................................................................................9
Học sinh lớp 2 – Trường................................................................................................................................................................................................9
1.4. Phương pháp nghiên cứu:.................................................................................................................................................................................9
Phương pháp nghiên cứu tài liệu....................................................................................................................................................................................9
Phương pháp dự giờ và quan sát thông qua dự giờ........................................................................................................................................................9
2
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu..............................................................................................................................................................................9
2. NỘI DUNG.................................................................................................................................................................................................................9
2.1. Cơ sở lý luận.....................................................................................................................................................................................................9
Giải toán có lời văn thực chất là những bài toán thực tế, nội dung bài toán được thông qua những câu văn nói về những quan hệ, tương quan và
phụ thuộc, có liên quan tới cuộc sống thường xảy ra hàng ngày. Cái khó của bài toán có lời văn chính là ở chỗ làm thế nào để lược bỏ được
những yếu tố về lời văn đã che đậy bản chất toán học của bài toán. Hay nói một cách khác là làm sao phải chỉ ra được các mối quan hệ giữa các
yếu tố toán học chứa đựng trong bài toán và tìm được những câu lời giải phép tính thích hợp để từ đó tìm được đáp số của bài toán.....................9
Nhưng làm thế nào để học sinh hiểu và giải toán theo yêu cầu của chương trình mới, đó là điều cần phải trao đổi nhiều đối với chúng ta – những
người trực tiếp giảng dạy cho các em nhất là việc: Đặt câu lời giải cho bài toán.........................................................................................................9
Như chúng ta đã biết: Trước cải cách giáo dục thì đến lớp 4, các em mới phải viết câu lời giải, còn những năm đầu cải cách giáo dục thì đến học
kì 2 của lớp 3 mới phải viết câu lời giải…Còn đến nay theo chương trình mới thì ngay từ lớp 1 học sinh đã được yêu cầu viết câu lời giải, đây
quả là một bước nhảy vọt khá lớn trong chương trình toán. Nhưng nếu như nắm bắt được cách giải toán ngay từ lớp 1, 2 thì đến các lớp trên các
em dễ dàng tiếp thu, nắm bắt và gọt giũa, tôi luyện để trang bị thêm vào hành trang kiến thức của mình để tiếp tục học tốt ở các lớp sau.............9
Ta thấy rằng, giải toán ở tiểu học trước hết là giúp các em luyện tập, vận dụng kiến thức, các thao tác thực hành vào thực tiễn. Qua đó, từng
bước giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp suy luận logic. Thông qua giải toán mà học sinh rèn luyện được phong
cách của người lao động mới: Làm việc có ý thức, có kế hoạch, sáng tạo và hăng say, miệt mài trong công việc.....................................................9
Thực tế qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy ở khối lớp 2, tôi nhận thấy học sinh khi giải các bài toán có lời văn thường rất chậm so với các dạng
bài tập khác. Các em thường lúng túng khi đặt câu lời giải cho phép tính, có nhiều em làm phép tính chính xác và nhanh chóng nhưng không làm
sao tìm được lời giải đúng hoặc đặt lời giải không phù hợp với đề toán đặt ra. Chính vì thế nhiều khi dạy học sinh đặt câu lời giải còn vất vả hơn
nhiều so với dạy trẻ thực hiện các phép tính ấy để tìm ra đáp số..................................................................................................................................9
Việc đặt lời giải ngay từ lớp 1, 2 sẽ là một khó khăn lớn đối với mỗi giáo viên trực tiếp giảng dạy ở lớp 1, 2 nhất là những tuần đầu dạy toán có
lời văn ngay ở việc giúp các em đọc đề, tìm hiểu đề…Một số em mới chỉ đọc được đề toán chứ chưa hiểu được đề, chưa trả lời các câu hỏi thầy
nêu: Bài toán cho biết gì ?...Đến khi giải toán thì đặt câu lời giải chưa đúng, chưa hay hoặc không có câu lời giải…Những nguyên nhân trên
không thể đổ lỗi về phía học sinh 100% được mà một phần lớn đó chính là các phương pháp, cách áp dụng, truyền đạt của những người thầy.....9
Đây cũng là lý do mà tôi chọn đề tài này, mong tìm ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 2
nói riêng và trong môn toán 2 nói chung. Để từ đó, các em có thể thành thạo hơn với những bài toán có lời văn khó và phức tạp ở các lớp trên. 10
2.2. Thực trạng về kĩ năng giải toán có lời văn của học sinh lớp 2.....................................................................................................................10
a. Thực trạng chung của nhà trường..............................................................................................................................................................10
* Thuận lợi:..................................................................................................................................................................................................................10
Nhà trường được sự quan tâm của chính quyền địa phương, của hội phụ huynh học sinh.......................................................................................10
Ban giám hiệu nhà trường năng nổ nhiệt tình, sáng tạo luôn chỉ đạo sát sao việc dạy học của giáo viên và học sinh..............................................10
Đội ngũ giáo viên trong trường luôn nhiệt tình giảng dạy, yêu nghề mến trẻ............................................................................................................10
Về học sinh: nhìn chung các em đều ngoan, thật thà, trung thực và có ý thức vươn lên trong học tập.....................................................................10
* Khó khăn:...................................................................................................................................................................................................................10
- Là một xã dân cư chủ yếu sống bằng nghề nông, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn chính điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập
cũng như chất lượng học tập của các em.....................................................................................................................................................................10
- Nhiều gia đình đi làm ăn xa gửi con cho ông bà chăm sóc do ông bà đã già yếu nên không quán xuyến được việc học hành của các cháu........10
- Do tâm lý chung của học sinh tiểu học còn ham chơi nên việc học hành của các em nếu không có sự giám sát chặt chẽ của gia đình thì khó có
hiệu quả cao..................................................................................................................................................................................................................10
- Về cơ sở vật chất của nhà trường: Tuy nhà trường đã có đủ phòng học nhưng thiết bị nhà trường còn có nhiều hạn chế.....................................10
3
- Về đội ngũ giáo viên: Nhà trường có đội ngũ giáo viên nhiệt tình giảng dạy song còn gặp nhiều khó khăn do trình độ giáo viên còn chưa đồng
đều.................................................................................................................................................................................................................................10
b. Thực trạng của lớp.....................................................................................................................................................................................10
Năm học ……..tôi được phân công giảng dạy lớp 2A Trường...................................................................................................................................10
Lớp 2A do tôi chủ nhiệm và giảng dạy có 25 học sinh. Trong đó:.............................................................................................................................10
Con cán bộ công chức: 1 em........................................................................................................................................................................................10
Con gia đình nông nghiệp: 24 em................................................................................................................................................................................10
Nam: 12 em; nữ: 13 em................................................................................................................................................................................................10
Các em ở rải rác khắp 6 thôn trong xã, có nhiều học sinh ở xa trường nên việc đi lại của các em gặp rất nhiều khó khăn điều đó cũng ảnh hưởng
không nhỏ đến chất lượng học tập của các em............................................................................................................................................................11
- Qua thực tế giảng dạy và thảo luận cùng đồng nghiệp, tôi nhận thấy:.....................................................................................................................11
+ Việc đọc đề, tìm hiểu đề đang còn nhiều khó khăn đối với học sinh lớp 2. Vì kĩ năng đọc thành thạo của các em chưa cao, nên các em đọc
được đề toán và hiểu đề còn thụ động, chậm chạp…..................................................................................................................................................11
+ Thực tế trong một tiết dạy 40 phút, thời gian dạy kiến thức mới mất nhiều – phần bài tập hầu hết là ở cuối bài nên thời gian để luyện nêu đề,
nêu câu trả lời không được nhiều mà học sinh chỉ thành thạo việc đọc đề toán.........................................................................................................11
Tôi đã khảo sát kĩ năng giải toán có lời văn của 25 học sinh lớp 2A và thu được kết quả như sau:..........................................................................11
Sĩ số...............................................................................................................................................................................................................................11
Giải thành thạo.............................................................................................................................................................................................................11
Kỹ năng giải chậm.......................................................................................................................................................................................................11
Chưa nắm được cách giải.............................................................................................................................................................................................11
25 em.............................................................................................................................................................................................................................11
5 em = 20 %..................................................................................................................................................................................................................11
7 em = 28 %..................................................................................................................................................................................................................11
13 em = 52%.................................................................................................................................................................................................................11
Kết quả thu được tôi thấy rằng số học sinh giải thành thạo toán có lời văn rất ít, chỉ có 5 em chiếm 20% , trong khi đó giải chậm cũng chỉ có 7
em tỉ lệ 28% , trong khi đó số học sinh chưa nắm được cách giải khá nhiều, có tới 13 em chiếm tỉ lệ 52%, điều này cho thấy học sinh giải toán có
lời văn rất hạn chế….....................................................................................................................................................................................................11
Từ thực trạng trên, để công việc đạt hiệu quả tốt hơn, giúp các em học sinh có hứng thú trong học tập, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà
trường, tôi đã mạnh dạn cải tiến nội dung, phương pháp trong giảng dạy như sau:...................................................................................................11
2.3. Một số kinh nghiệm đã thực hiện..................................................................................................................................................................11
2.3.1. Tìm hiểu thực tế....................................................................................................................................................................................11
Để dạy và học tốt việc đầu tiên của người giáo viên chủ nhiệm đó là cập nhật nắm bắt các thông tin về học sinh mình. Làm được điều đó thì mỗi
giáo viên có cách làm khác nhau. Là giáo viên chủ nhiệm ai cũng mong muốn học sinh mình học tốt, chăm ngoan. Muốn biết được cụ thể từng
học sinh như thế nào, công việc đầu tiên của tôi đó là tìm hiểu thực thế từng học sinh. Công việc được thực hiện như sau:..................................11
Sau khi nhận lớp tôi tự tìm hiểu thực tế học sinh của lớp mình với nhiều hình thức như: khảo sát thông tin học sinh thông qua giáo viên chủ
nhiệm năm trước, thông qua các giáo viên bộ môn, thông qua phụ huynh... Học sinh lớp 2A tôi chủ nhiệm có 25 em, nữ chiếm 13 em. Trong đó
số học sinh có hoàn cảnh khó khăn có: 2 em hộ nghèo, 2 em hộ cận nghèo, 5 em có hoàn cảnh khó khăn, 7 em ở với ông bà do cha mẹ đi làm ăn
xa. Mặt khác trình độ các em không đồng đều (trong lớp vẫn còn đến 2 độ tuổi), sự quan tâm của cha mẹ cũng không đều... Một số phụ huynh
không biết chữ, trình độ dân trí còn hạn hẹp. Việc học của các em hầu như khoán trắng cho giáo viên trên lớp. Theo thông tư 22 của Bộ GD&ĐT
thì việc học tập của các em phải hoàn thành trên lớp, không yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập. Ở lớp thời lượng một tiết dạy ( 35-40 phút) rất
hạn chế với những học sinh còn khó khăn trong học tập. Với những lí do trên cũng ảnh hưởng không ít đến việc học của các em.......................11
4
Sau khi tìm hiểu thực tế hoàn cảnh của từng em, bước tiếp theo tôi tiến hành khảo sát việc học Toán của học sinh trong lớp. Nhận lớp khoảng
hai tuần tôi tiến hành khảo sát bằng cách ra đề kiểm tra môn toán, trong đó có các dạng bài tập và một số bài toán giải theo chuẩn kiến thức. Kết
quả đạt như sau:............................................................................................................................................................................................................12
Chất lượng học sinh học giải Toán có lời văn đạt như sau..........................................................................................................................................12
Hoàn thành tốt...............................................................................................................................................................................................................12
Hoàn thành....................................................................................................................................................................................................................12
Chưa hoàn thành...........................................................................................................................................................................................................12
8 em ( 48%)..................................................................................................................................................................................................................12
12 em ( 52% )...............................................................................................................................................................................................................12
5 = 20%.........................................................................................................................................................................................................................12
Sau khi khảo sát xong tôi thống kê việc học tập của các em theo từng mức độ đạt được của từng em . Từ kết quả đó tôi thông báo kết quả khảo
sát cho phụ huynh với nhiều hình thức như: thông qua sổ liên lạc, gặp trực tiếp để trao đổi để cùng phụ huynh phối hợp. Theo thông tư 22 của
BGD&ĐT phụ huynh có quyền tham gia đánh giá chất lượng của con em họ với hình thức thông báo kết quả giúp đỡ con em mình khi được
giáo viên chủ nhiệm thông báo tình hình học tập của các em. Việc tìm hiểu thực tế học sinh là việc làm cần phải có, công việc này tạo điều kiện
thuận lợi cho giáo viên trong quá trình dạy học. Thông qua kết quả đó tôi phân loại học sinh theo nhóm đối tượng vào sổ nhật ký cá nhân để tiện
việc theo dõi giúp đỡ từng học sinh. Đồng thời lập kế hoạch cá nhân để có biện pháp giúp đỡ các em với các biện pháp cụ thể trong từng tiết
học, bài học...................................................................................................................................................................................................................12
Ví dụ: Phân loại học sinh vào sổ theo dõi cá nhân:.....................................................................................................................................................12
Tháng...........................................................................................................................................................................................................................12
Học và tên học sinh......................................................................................................................................................................................................12
Ghi chú..........................................................................................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
Trịnh Thị Khánh Huyền...............................................................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
Tháng thứ nhất..............................................................................................................................................................................................................12
Lúng túng khi phân tích bài toán, viết lời giải.............................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
Tháng thứ hai................................................................................................................................................................................................................12
Có tiến bộ khi phân tích bài toán, viết lời giải chưa được chính xác..........................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
.......................................................................................................................................................................................................................................12
.......................................................................................................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
Tháng............................................................................................................................................................................................................................12
Học và tên học sinh......................................................................................................................................................................................................12
Ghi chú..........................................................................................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
Đỗ Hà Anh....................................................................................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
Tháng thứ nhất..............................................................................................................................................................................................................12
5
Đọc bài Toán còn chậm................................................................................................................................................................................................12
......................................................................................................................................................................................................................................12
Tháng thứ hai................................................................................................................................................................................................................12
Khi phân tích bài toán còn nhầm lẫn............................................................................................................................................................................12
Viết lời giải chưa được chính xác......................................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất