Bài 28. Đặc điểm địa hình Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 04h:02' 05-02-2024
Dung lượng: 874.0 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 04h:02' 05-02-2024
Dung lượng: 874.0 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
Tuần 2-3
Tiết 3,4,5
NS: 9/9/2013
BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng
bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
+ Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng
bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr100-105.
+ Sử dụng bản đồ địa hình VN, lát cắt địa hình để xác định các đỉnh núi, dãy núi,
hướng núi, cao nguyên, đồng bằng,…
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: viết báo cáo
ngắn để mô tả những đặc điểm chủ yếu của địa hình nơi em đang sống.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin
khoa học về địa hình VN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat ĐLVN.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
- Hình 2.1. Địa hình núi ở huyện Yên Minh, hình 2.2. Bản đồ địa hình VN, hình 2.3.
Lát cắt địa hình từ Sa Pa đến Thanh Hóa, hình 2.4. Đỉnh núi Phan-xi-păng, hình 2.5. Bãi
biển Lăng Cô hoặc các hình tương tự phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
8A2:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào? Xác định đường bờ biển của
nước ta. Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu km? Nước ta có bao nhiêu tỉnh,
thành phố giáp biển?
Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
Đường bờ biển nước ta dài 3260km, có 28/63 tỉnh, thành phố giáp biển.
-. Vùng biển nước ta có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ phận nào? Trong
vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ? Tại sao việc giữ vững chủ quyền của
một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km 2, gồm 5 bộ
phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và
thềm lục địa.
Trong vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa.
- Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn vì :
Việc khẳng định chủ quyền của một nước đối với các đảo và quần đảo có ý
nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm
lục địa quanh đảo, khẳng định lãnh thổ thống nhất toàn vẹn của Việt Nam.
3. Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” cho HS.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
* GV treo bảng phụ trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” lên bảng
1
2
3
* GV lần lượt cho HS quan sát các hình trên theo thứ tự từ 1 đến 3, yêu cầu HS cho
biết tên chữ tương ứng với mỗi hình trên. GV khen thưởng cho HS trả lời đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các hình kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu
hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Đồng bằng
2. Bán bình nguyên
3. Cao nguyên* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản
phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên là một những dạng địa hình ở nước ta. Đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên có những đặc điểm gì? Ở nước ta có những đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên nào? Bên cạnh những dạng địa hình này thì ở nước ta còn có những dạng địa
hỉnh nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
d. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” GV đặt ra.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của địa hình
a. Mục tiêu: HS trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa
hình Việt Nam.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
b. Nội dung: Quan sát hình 2.1, 2.2 (hoặc lược đồ địa hình), 2.3, 2.4 kết hợp
kênh chữ SGK tr 100-102 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Tổ chức thực hiện:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo hình 2.1, 2.2 (hoặc lược đồ địa hình), 2.3, 2.4 SGK phóng to lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2 (hoặc lược đồ địa hình), 2.3, 2.4 SGK hoặc
Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên.
2. Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Đồi núi thấp dưới 1000m chiến bao nhiêu?
Núi cao trên 2000m chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ? Xác định một số đỉnh núi
cao trên 2000m trên bản đồ.
3. Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ?Đồng bằng nước ta được phân
loại như thế nào?
4. Kể tên các bậc địa hình kế tiếp nhau từ nội địa ra biển. Qua đó em có nhận xét
gì?
5. Vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa? Tính chất này biểu
hiện như thế nào?
6. Quan sát video clip, hãy cho biết động Phong Nha được hình thành như thế nào?
7. Kể tên các dạng địa hình do con người tạo nên.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 SGK hoặc Atlat ĐLVN và đọc kênh
chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
1. Địa hình nước ta có 4 đặc điểm chung:
- Địa hình phần lớn là đồi núi.
- Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều bậc.
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Địa hình chịu tác động của con người.
2.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Trong đó đồi núi thấp dưới 1000m chiến
85% (ví dụ: hình 2.1), núi cao trên 2000m chiếm 1% diện tích lãnh thổ (ví dụ: hình
2.2).
- Một số đỉnh núi cao trên 2000m: Phan-xi-păng 3147m, Phu Luông 2985m, Pu Xai
Lai Leng 2711m, Ngọc Linh 2598m,…
3. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ. Được chia thành đồng bằng châu thổ và
đồng bằng ven biển.
4.
- Núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng ven biển, thềm lục địa => Địa
hình có độ cao giảm dần từ nội địa ra biển.
5.
- Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn tập trung theo mùa, nước mưa hòa tan
đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.
- Biểu hiện:
+ Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị cắt xẻ.
+ Bồi tụ ở vùng đồng bằng và thung lũng.
+ Nhiều hang động rộng lớn.
6. Do nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.
7. Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa nước, đê, đập...
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
GV. Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS. Lắng nghe, ghi bài.
1. Đặc điểm chung của địa hình
a. Địa hình phần lớn là đồi núi
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
b. Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều bậc
Núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng ven biển, thềm lục địa.
c. Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
- Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị cắt xẻ.
- Bồi tụ ở vùng đồng bằng và thung lũng.
- Nhiều hang động rộng lớn.
d. Địa hình chịu tác động của con người
Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa nước, đê, đập...
d. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
2.2. Tìm hiểu về Đặc điểm của các khu vực địa hình (90 phút)
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi,
địa hình đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
b. Nội dung: Quan sát hình 2.2 SGK tr101 (hoặc lược đồ địa hình), hình 2.4 tr102,
hình 2.5 kết hợp kênh chữ SGK tr103-104, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
của GV.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV treo hình 2.2, 2.4, 2.5 lên bảng.
* GV yêu cầu HS kể tên các khu vực địa hình ở nước ta.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS, yêu cầu HS quan
sát hình 2.2 (hoặc lược đồ địa hình), 2.4, 2.5 hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong
bày, thảo luận nhóm trong 10 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1
So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
Khu vực
ĐỊA LÍ 8
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Đông Bắc
Tây Bắc
2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2
So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
3. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3
So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng ven biển
miền Trung.
Khu vực
Diện tích
(km2)
Nguồn gốc hình
thành
Đặc điểm
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu
Long
Đồng bằng ven biển
miền Trung
4. Nhóm 7, 8 – phiếu học tập số 4
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc điểm địa hình bờ biển
nước ta.
Trình bày đặc điểm địa hình thềm lục
địa nước ta.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
* GV yêu cầu HS kể tên và xác định trên hình các dạng địa hình chuyển tiếp giữa
miền núi và đồng bằng ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 2.2 (hoặc lược đồ địa hình), 2.4, 2.5 hoặc Atlat ĐLVN
và thông tin trong bày, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của
mình.
- HS kể tên: các khu vực địa hình: đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
- Đại diện nhóm 1, 3, 5 ,7 lên thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Đông Bắc
Nằm ở tả ngạn Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung
sông Hồng.
(Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm
lại ở Tam Đảo. Ngoài ra còn có địa hình cac-xtơ (cao
nguyên đá Đồng Văn; hệ thống đảo đá vôi trong vịnh
Hạ Long)
Tây Bắc
Từ hữu ngạn sông Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng
Hồng đến sông 3147,3m), với các dãy núi lớn có hướng tây bắc Cả.
đông nam như Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao. Trong khu vực còn có các dãy núi thấp, các
cao nguyên, sơn nguyên đá vôi, các cánh đồng thung
lũng…
2. Nhóm 3 – phiếu học tập số 2
So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Trường Sơn Từ phía nam sông Là vùng núi thấp, hướng tây bác - đông nam, gồm
Cả đến dãy Bạch nhiều dãy núi song song, so le nhau, sườn phía đông
Bắc
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
Mã.
hẹpvà dốc hơn so với sườn phía tây.
Trường Sơn Từ phía nam dãy Gồm các khối núi Kon Tum, Cực Nam Trung Bộ
Nam
Bạch Mã đến nghiêng về phía đông và nhiều cao nguyên xếp tầng.
Đông Nam Bộ.
3. Nhóm 5 – phiếu học tập số 3
So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng ven biển
miền Trung.
Khu
vực
Diện tích
(km2)
Nguồn gốc
hình thành
Đặc điểm
Đồng
bằng
sông
Hồng
15000
Do phù sa
sông Hồng
và sông Thái
Bình
bồi
đắp.
Ở phía bắc của đồng bằng còn nhiều đồi, núi sót
và ở phía nam có nhiều ô trũng. Có hệ thống đê
ven sông ngăn lũ nên khu vực ngoài đê được bồi
đắp phù sa hằng năm, khu vực trong đê không
được bồi đắp.
Đồng
bằng
sông
Cửu
Long
40000
Do phù sa
của hệ thống
sông
Mê
Công
bồi
đắp.
Có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh
hưởng sâu sắc của chế độ thuỷ triều. Nhiều vùng
trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên,
U Minh.
Đồng
15000
bằng
ven biển
miền
Trung
Từ phù sa Dải đồng bằng này kéo dài từ Thanh Hoá đến
sông hoặc Bình Thuận với nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp.
kết hợp giữa
phù sa sông
và biển.
4. Nhóm 7 – phiếu học tập số 4
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc
điểm địa hình bờ
biển nước ta.
Địa hình bờ biển ở nước ta khá đa dạng: Các đồng bằng châu thổ,
các bãi triều; một số nơi đồi núi lan ra sát biển làm cho đường bờ
biển khúc khuỷu với các mũi đá, bán đảo, vũng vịnh sâu,...Ven biển
Trung Bộ xuất hiện kiểu địa hình cồn cát, đầm, phá nhiều bãi biển
đẹp.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
Trình bày đặc Mở rộng ở khu vực vịnh Bắc Bộ, vùng biển phía nam và tây nam,
điểm địa hình thu hẹp ở miền Trung.
thềm lục địa nước
ta.
* HS các nhóm 2, 4, 6, 8 lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và
sản phẩm của nhóm mình.
* HS kể tên: Các dạng địa hình chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng:
+ Vùng đồi trung du ở Bắc Bộ.
+ Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ.
d. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
* Mở rộng: Fansipan là đỉnh núi cao nhất trong dãy núi Hoàng Liên Sơn,
nằm ở biên giới tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai Châu. Về mặt hành chính, đỉnh Fansipan
thuộc địa giới của cả huyện Tam Đường (Lai Châu) và thị xã Sa Pa (Lào Cai), cách
trung tâm thị xã Sa Pa khoảng 9 km về phía tây nam. Chiều cao của đỉnh núi đo đạc
vào năm 1909 là 3143 m, tuy vậy theo số liệu mới nhất của Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam đưa ra vào cuối tháng 6 năm 2019, đỉnh núi cao 3147,3
m.
GV. Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS. Lắng nghe, ghi bài.
2. Đặc điểm của các khu vực địa hình
a. Địa hình đồi núi
- Khu vực Đông Bắc
+ Phạm vi: Nằm ở tả ngạn sông Hồng.
+ Đặc điểm hình thái: chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung (Sông
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo.
- Khu vực Tây Bắc
+ Phạm vi: Từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
+ Đặc điểm hình thái: địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng 3147,3m), với
các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông nam như Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh,
Pu Sam Sao.
- Khu vực Trường Sơn Bắc
+ Phạm vi: từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.
+ Đặc điểm hình thái: là vùng núi thấp, hướng tây bác - đông nam, gồm nhiều dãy
núi song song, so le nhau, sườn phía đông hẹp và dốc hơn so với sườn phía tây.
- Khu vực Trường Sơn Nam
+ Phạm vi: từ phía nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ.
+ Đặc điểm hình thái: gồm các khối núi nghiêng về phía đông và nhiều cao nguyên
xếp tầng.
- Ngoài ra ở Bắc Bộ có vùng đồi trung du, ở Đông Nam Bộ là dạng địa hình bán
bình nguyên.
b. Địa hình đồng bằng
- Đồng bằng sông Hồng
+ Diện tích: khoảng 15000km2.
+ Nguồn gốc hình thành: do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp.
+ Đặc điểm: Ở phía bắc của đồng bằng còn nhiều đồi, núi sót và ở phía nam có
nhiều ô trũng. Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.
- Đồng bằng sông Cửu Long
+ Diện tích: khoảng 40000 km2.
+ Nguồn gốc hình thành: do phù sa của hệ thống sông Mê Công bồi đắp.
+ Đặc điểm: có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ
thuỷ triều. Nhiều vùng trũng lớn.
- Đồng bằng ven biển miền Trung
+ Diện tích: khoảng 15000 km2.
+ Nguồn gốc hình thành: từ phù sa sông hoặc kết hợp giữa phù sa sông và biển.
+ Đặc điểm: Dải đồng bằng này kéo dài từ Thanh Hoá đến Bình Thuận với nhiều
đồng bằng nhỏ, hẹp.
c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
- Địa hình bờ biển ở nước ta khá đa dạng: Các đồng bằng châu thổ, các bãi triều;
đường bờ biển khúc khuỷu với các mũi đá, bán đảo, vũng vịnh sâu,...Ven biển
Trung Bộ xuất hiện kiểu địa hình cồn cát, đầm, phá nhiều bãi biển đẹp.
- Thềm lục địa: mở rộng ở khu vực vịnh Bắc Bộ, vùng biển phía nam và tây nam,
thu hẹp ở miền Trung.
Hoạt động 3: luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để
hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào hình 2.2 hoặc Atlat ĐLVN và kiến thức đã học, hãy trả
lời các câu hỏi sau:
1. Hoàn thành bảng so sánh về phạm vi và đặc điểm hình thái các khu vực đồi
núi.
2. So sánh đặc điểm địa hình của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu
Long.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 2.2 hoặc Atlat ĐLVN, kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi
với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
1.
Khu vực
Đông Bắc
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Nằm ở tả ngạn Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung
sông Hồng.
(Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại
ở Tam Đảo. Ngoài ra còn có địa hình cac-xtơ (cao
nguyên đá Đồng Văn; hệ thống đảo đá vôi trong vịnh
Hạ Long)
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
Tây Bắc
Từ hữu ngạn sông Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng
Hồng đến sông Cả. 3147,3m), với các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông
nam như Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao.
Trong khu vực còn có các dãy núi thấp, các cao nguyên,
sơn nguyên đá vôi, các cánh đồng thung lũng…
Trường
Sơn Bắc
Từ phía nam sông Là vùng núi thấp, hướng tây bác - đông nam, gồm nhiều
Cả đến dãy Bạch dãy núi song song, so le nhau, sườn phía đông hẹpvà
Mã.
dốc hơn so với sườn phía tây.
Trường
Sơn Nam
Từ phía nam dãy Gồm các khối núi Kon Tum, Cực Nam Trung Bộ
Bạch Mã đến Đông nghiêng về phía đông và nhiều cao nguyên xếp tầng.
Nam Bộ.
2.
Khu vực
Diện tích
(km2)
Đồng bằng
sông Hồng
Đồng bằng
sông Cửu
Long
Đồng bằng
ven biển
miền Trung
Nguồn gốc hình
thành
Đặc điểm
15000
Ở phía bắc của đồng bằng còn nhiều
Do phù sa sông
đồi, núi sót và ở phía nam có nhiều ô
Hồng và sông
trũng. Có hệ thống đê ven sông ngăn
Thái Bình bồi
lũ nên khu vực ngoài đê được bồi
đắp.
đắp phù sa hằng năm, khu vực trong
đê không được bồi đắp.
40000
Có hệ thống kênh rạch chằng chịt và
Do phù sa của hệ chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ
thống sông Mê thuỷ triều. Nhiều vùng trũng lớn:
Công bồi đắp.
Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long
Xuyên, U Minh.
15000
Từ phù sa sông
Dải đồng bằng này kéo dài từ Thanh
hoặc kết hợp giữa
Hoá đến Bình Thuận với nhiều đồng
phù sa sông và
bằng nhỏ, hẹp.
biển.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.
d. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
Hoạt động 4: vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Em hãy lựa chọn thực hiện
một trong hai nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Viết một báo cáo ngắn để mô tả những đặc điểm chủ yếu của địa
hình nơi em sinh sống.
Nhiệm vụ 2: Thu thập thông tin và hình ảnh về tác động của con người đã làm
thay đổi địa hình ở địa phương em.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS dựa vào kiến thức đã học, tìm kiếm thông
tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau: (Chọn nhiệm vụ 1)
Địa hình của Thành phố Hồ Chí Minh là đồng bằng thấp. Mặc dù có một phần
tương đối lớn lãnh thổ là vùng trũng (trên 70% diện tích đất tự nhiên nằm trong
vùng chịu tác động của thuỷ triều), nhưng do tác động của chế độ bán nhật triều nên
khả năng thoát nước nhanh, ít gây ngập úng kéo dài, thuận lợi cho việc xây dựng
các công trình dân dụng và phát triển các ngành kinh tế. Nhìn chung, địa hình
Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để
phát triển nhiều mặt, nhất là giao thông vận tải.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
d. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
4. Nhận xét, dặn dò
- Hoc bài, làm bài tập phần vận dụng
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
- Xem trước bài BÀI 3. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN HÓA
TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ
1. Cho biết độ cao địa hình ảnh hưởng đến khí hậu và sinh vật như thế nào? Cho ví
dụ.
2. Cho biết hướng của các sườn núi ảnh hưởng đến khí hậu và sinh vật như thế
nào? Cho ví dụ.
3. Xác định các sông chảy theo hướng TB-ĐN và vòng cung trên bản đồ địa hình.
Giải thích.
4. Cho biết độ dốc địa hình ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy như thế nào? Cho ví
dụ.
5. Kể tên các loại đất ở khu vực đồi núi và đồng bằng của nước ta.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
V. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên
Nguyễn Thị Thu Hiền
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
ĐỊA LÍ 8
Tuần 2-3
Tiết 3,4,5
NS: 9/9/2013
BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng
bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
+ Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng
bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr100-105.
+ Sử dụng bản đồ địa hình VN, lát cắt địa hình để xác định các đỉnh núi, dãy núi,
hướng núi, cao nguyên, đồng bằng,…
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: viết báo cáo
ngắn để mô tả những đặc điểm chủ yếu của địa hình nơi em đang sống.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin
khoa học về địa hình VN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat ĐLVN.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
- Hình 2.1. Địa hình núi ở huyện Yên Minh, hình 2.2. Bản đồ địa hình VN, hình 2.3.
Lát cắt địa hình từ Sa Pa đến Thanh Hóa, hình 2.4. Đỉnh núi Phan-xi-păng, hình 2.5. Bãi
biển Lăng Cô hoặc các hình tương tự phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
8A2:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào? Xác định đường bờ biển của
nước ta. Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu km? Nước ta có bao nhiêu tỉnh,
thành phố giáp biển?
Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
Đường bờ biển nước ta dài 3260km, có 28/63 tỉnh, thành phố giáp biển.
-. Vùng biển nước ta có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ phận nào? Trong
vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ? Tại sao việc giữ vững chủ quyền của
một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km 2, gồm 5 bộ
phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và
thềm lục địa.
Trong vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa.
- Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn vì :
Việc khẳng định chủ quyền của một nước đối với các đảo và quần đảo có ý
nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm
lục địa quanh đảo, khẳng định lãnh thổ thống nhất toàn vẹn của Việt Nam.
3. Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” cho HS.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
* GV treo bảng phụ trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” lên bảng
1
2
3
* GV lần lượt cho HS quan sát các hình trên theo thứ tự từ 1 đến 3, yêu cầu HS cho
biết tên chữ tương ứng với mỗi hình trên. GV khen thưởng cho HS trả lời đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các hình kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu
hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Đồng bằng
2. Bán bình nguyên
3. Cao nguyên* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản
phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên là một những dạng địa hình ở nước ta. Đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên có những đặc điểm gì? Ở nước ta có những đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên nào? Bên cạnh những dạng địa hình này thì ở nước ta còn có những dạng địa
hỉnh nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
d. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” GV đặt ra.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của địa hình
a. Mục tiêu: HS trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa
hình Việt Nam.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
b. Nội dung: Quan sát hình 2.1, 2.2 (hoặc lược đồ địa hình), 2.3, 2.4 kết hợp
kênh chữ SGK tr 100-102 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Tổ chức thực hiện:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo hình 2.1, 2.2 (hoặc lược đồ địa hình), 2.3, 2.4 SGK phóng to lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2 (hoặc lược đồ địa hình), 2.3, 2.4 SGK hoặc
Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên.
2. Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Đồi núi thấp dưới 1000m chiến bao nhiêu?
Núi cao trên 2000m chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ? Xác định một số đỉnh núi
cao trên 2000m trên bản đồ.
3. Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ?Đồng bằng nước ta được phân
loại như thế nào?
4. Kể tên các bậc địa hình kế tiếp nhau từ nội địa ra biển. Qua đó em có nhận xét
gì?
5. Vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa? Tính chất này biểu
hiện như thế nào?
6. Quan sát video clip, hãy cho biết động Phong Nha được hình thành như thế nào?
7. Kể tên các dạng địa hình do con người tạo nên.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 SGK hoặc Atlat ĐLVN và đọc kênh
chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
1. Địa hình nước ta có 4 đặc điểm chung:
- Địa hình phần lớn là đồi núi.
- Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều bậc.
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Địa hình chịu tác động của con người.
2.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Trong đó đồi núi thấp dưới 1000m chiến
85% (ví dụ: hình 2.1), núi cao trên 2000m chiếm 1% diện tích lãnh thổ (ví dụ: hình
2.2).
- Một số đỉnh núi cao trên 2000m: Phan-xi-păng 3147m, Phu Luông 2985m, Pu Xai
Lai Leng 2711m, Ngọc Linh 2598m,…
3. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ. Được chia thành đồng bằng châu thổ và
đồng bằng ven biển.
4.
- Núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng ven biển, thềm lục địa => Địa
hình có độ cao giảm dần từ nội địa ra biển.
5.
- Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn tập trung theo mùa, nước mưa hòa tan
đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.
- Biểu hiện:
+ Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị cắt xẻ.
+ Bồi tụ ở vùng đồng bằng và thung lũng.
+ Nhiều hang động rộng lớn.
6. Do nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.
7. Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa nước, đê, đập...
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
GV. Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS. Lắng nghe, ghi bài.
1. Đặc điểm chung của địa hình
a. Địa hình phần lớn là đồi núi
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
b. Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều bậc
Núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng ven biển, thềm lục địa.
c. Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
- Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị cắt xẻ.
- Bồi tụ ở vùng đồng bằng và thung lũng.
- Nhiều hang động rộng lớn.
d. Địa hình chịu tác động của con người
Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa nước, đê, đập...
d. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
2.2. Tìm hiểu về Đặc điểm của các khu vực địa hình (90 phút)
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi,
địa hình đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
b. Nội dung: Quan sát hình 2.2 SGK tr101 (hoặc lược đồ địa hình), hình 2.4 tr102,
hình 2.5 kết hợp kênh chữ SGK tr103-104, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
của GV.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV treo hình 2.2, 2.4, 2.5 lên bảng.
* GV yêu cầu HS kể tên các khu vực địa hình ở nước ta.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS, yêu cầu HS quan
sát hình 2.2 (hoặc lược đồ địa hình), 2.4, 2.5 hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong
bày, thảo luận nhóm trong 10 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1
So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
Khu vực
ĐỊA LÍ 8
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Đông Bắc
Tây Bắc
2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2
So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
3. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3
So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng ven biển
miền Trung.
Khu vực
Diện tích
(km2)
Nguồn gốc hình
thành
Đặc điểm
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu
Long
Đồng bằng ven biển
miền Trung
4. Nhóm 7, 8 – phiếu học tập số 4
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc điểm địa hình bờ biển
nước ta.
Trình bày đặc điểm địa hình thềm lục
địa nước ta.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
* GV yêu cầu HS kể tên và xác định trên hình các dạng địa hình chuyển tiếp giữa
miền núi và đồng bằng ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 2.2 (hoặc lược đồ địa hình), 2.4, 2.5 hoặc Atlat ĐLVN
và thông tin trong bày, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của
mình.
- HS kể tên: các khu vực địa hình: đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
- Đại diện nhóm 1, 3, 5 ,7 lên thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Đông Bắc
Nằm ở tả ngạn Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung
sông Hồng.
(Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm
lại ở Tam Đảo. Ngoài ra còn có địa hình cac-xtơ (cao
nguyên đá Đồng Văn; hệ thống đảo đá vôi trong vịnh
Hạ Long)
Tây Bắc
Từ hữu ngạn sông Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng
Hồng đến sông 3147,3m), với các dãy núi lớn có hướng tây bắc Cả.
đông nam như Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao. Trong khu vực còn có các dãy núi thấp, các
cao nguyên, sơn nguyên đá vôi, các cánh đồng thung
lũng…
2. Nhóm 3 – phiếu học tập số 2
So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Trường Sơn Từ phía nam sông Là vùng núi thấp, hướng tây bác - đông nam, gồm
Cả đến dãy Bạch nhiều dãy núi song song, so le nhau, sườn phía đông
Bắc
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
Mã.
hẹpvà dốc hơn so với sườn phía tây.
Trường Sơn Từ phía nam dãy Gồm các khối núi Kon Tum, Cực Nam Trung Bộ
Nam
Bạch Mã đến nghiêng về phía đông và nhiều cao nguyên xếp tầng.
Đông Nam Bộ.
3. Nhóm 5 – phiếu học tập số 3
So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng ven biển
miền Trung.
Khu
vực
Diện tích
(km2)
Nguồn gốc
hình thành
Đặc điểm
Đồng
bằng
sông
Hồng
15000
Do phù sa
sông Hồng
và sông Thái
Bình
bồi
đắp.
Ở phía bắc của đồng bằng còn nhiều đồi, núi sót
và ở phía nam có nhiều ô trũng. Có hệ thống đê
ven sông ngăn lũ nên khu vực ngoài đê được bồi
đắp phù sa hằng năm, khu vực trong đê không
được bồi đắp.
Đồng
bằng
sông
Cửu
Long
40000
Do phù sa
của hệ thống
sông
Mê
Công
bồi
đắp.
Có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh
hưởng sâu sắc của chế độ thuỷ triều. Nhiều vùng
trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên,
U Minh.
Đồng
15000
bằng
ven biển
miền
Trung
Từ phù sa Dải đồng bằng này kéo dài từ Thanh Hoá đến
sông hoặc Bình Thuận với nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp.
kết hợp giữa
phù sa sông
và biển.
4. Nhóm 7 – phiếu học tập số 4
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc
điểm địa hình bờ
biển nước ta.
Địa hình bờ biển ở nước ta khá đa dạng: Các đồng bằng châu thổ,
các bãi triều; một số nơi đồi núi lan ra sát biển làm cho đường bờ
biển khúc khuỷu với các mũi đá, bán đảo, vũng vịnh sâu,...Ven biển
Trung Bộ xuất hiện kiểu địa hình cồn cát, đầm, phá nhiều bãi biển
đẹp.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
Trình bày đặc Mở rộng ở khu vực vịnh Bắc Bộ, vùng biển phía nam và tây nam,
điểm địa hình thu hẹp ở miền Trung.
thềm lục địa nước
ta.
* HS các nhóm 2, 4, 6, 8 lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và
sản phẩm của nhóm mình.
* HS kể tên: Các dạng địa hình chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng:
+ Vùng đồi trung du ở Bắc Bộ.
+ Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ.
d. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
* Mở rộng: Fansipan là đỉnh núi cao nhất trong dãy núi Hoàng Liên Sơn,
nằm ở biên giới tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai Châu. Về mặt hành chính, đỉnh Fansipan
thuộc địa giới của cả huyện Tam Đường (Lai Châu) và thị xã Sa Pa (Lào Cai), cách
trung tâm thị xã Sa Pa khoảng 9 km về phía tây nam. Chiều cao của đỉnh núi đo đạc
vào năm 1909 là 3143 m, tuy vậy theo số liệu mới nhất của Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam đưa ra vào cuối tháng 6 năm 2019, đỉnh núi cao 3147,3
m.
GV. Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS. Lắng nghe, ghi bài.
2. Đặc điểm của các khu vực địa hình
a. Địa hình đồi núi
- Khu vực Đông Bắc
+ Phạm vi: Nằm ở tả ngạn sông Hồng.
+ Đặc điểm hình thái: chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung (Sông
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo.
- Khu vực Tây Bắc
+ Phạm vi: Từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
+ Đặc điểm hình thái: địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng 3147,3m), với
các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông nam như Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh,
Pu Sam Sao.
- Khu vực Trường Sơn Bắc
+ Phạm vi: từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.
+ Đặc điểm hình thái: là vùng núi thấp, hướng tây bác - đông nam, gồm nhiều dãy
núi song song, so le nhau, sườn phía đông hẹp và dốc hơn so với sườn phía tây.
- Khu vực Trường Sơn Nam
+ Phạm vi: từ phía nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ.
+ Đặc điểm hình thái: gồm các khối núi nghiêng về phía đông và nhiều cao nguyên
xếp tầng.
- Ngoài ra ở Bắc Bộ có vùng đồi trung du, ở Đông Nam Bộ là dạng địa hình bán
bình nguyên.
b. Địa hình đồng bằng
- Đồng bằng sông Hồng
+ Diện tích: khoảng 15000km2.
+ Nguồn gốc hình thành: do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp.
+ Đặc điểm: Ở phía bắc của đồng bằng còn nhiều đồi, núi sót và ở phía nam có
nhiều ô trũng. Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.
- Đồng bằng sông Cửu Long
+ Diện tích: khoảng 40000 km2.
+ Nguồn gốc hình thành: do phù sa của hệ thống sông Mê Công bồi đắp.
+ Đặc điểm: có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ
thuỷ triều. Nhiều vùng trũng lớn.
- Đồng bằng ven biển miền Trung
+ Diện tích: khoảng 15000 km2.
+ Nguồn gốc hình thành: từ phù sa sông hoặc kết hợp giữa phù sa sông và biển.
+ Đặc điểm: Dải đồng bằng này kéo dài từ Thanh Hoá đến Bình Thuận với nhiều
đồng bằng nhỏ, hẹp.
c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
- Địa hình bờ biển ở nước ta khá đa dạng: Các đồng bằng châu thổ, các bãi triều;
đường bờ biển khúc khuỷu với các mũi đá, bán đảo, vũng vịnh sâu,...Ven biển
Trung Bộ xuất hiện kiểu địa hình cồn cát, đầm, phá nhiều bãi biển đẹp.
- Thềm lục địa: mở rộng ở khu vực vịnh Bắc Bộ, vùng biển phía nam và tây nam,
thu hẹp ở miền Trung.
Hoạt động 3: luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để
hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào hình 2.2 hoặc Atlat ĐLVN và kiến thức đã học, hãy trả
lời các câu hỏi sau:
1. Hoàn thành bảng so sánh về phạm vi và đặc điểm hình thái các khu vực đồi
núi.
2. So sánh đặc điểm địa hình của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu
Long.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 2.2 hoặc Atlat ĐLVN, kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi
với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
1.
Khu vực
Đông Bắc
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Nằm ở tả ngạn Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung
sông Hồng.
(Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại
ở Tam Đảo. Ngoài ra còn có địa hình cac-xtơ (cao
nguyên đá Đồng Văn; hệ thống đảo đá vôi trong vịnh
Hạ Long)
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
Tây Bắc
Từ hữu ngạn sông Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng
Hồng đến sông Cả. 3147,3m), với các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông
nam như Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao.
Trong khu vực còn có các dãy núi thấp, các cao nguyên,
sơn nguyên đá vôi, các cánh đồng thung lũng…
Trường
Sơn Bắc
Từ phía nam sông Là vùng núi thấp, hướng tây bác - đông nam, gồm nhiều
Cả đến dãy Bạch dãy núi song song, so le nhau, sườn phía đông hẹpvà
Mã.
dốc hơn so với sườn phía tây.
Trường
Sơn Nam
Từ phía nam dãy Gồm các khối núi Kon Tum, Cực Nam Trung Bộ
Bạch Mã đến Đông nghiêng về phía đông và nhiều cao nguyên xếp tầng.
Nam Bộ.
2.
Khu vực
Diện tích
(km2)
Đồng bằng
sông Hồng
Đồng bằng
sông Cửu
Long
Đồng bằng
ven biển
miền Trung
Nguồn gốc hình
thành
Đặc điểm
15000
Ở phía bắc của đồng bằng còn nhiều
Do phù sa sông
đồi, núi sót và ở phía nam có nhiều ô
Hồng và sông
trũng. Có hệ thống đê ven sông ngăn
Thái Bình bồi
lũ nên khu vực ngoài đê được bồi
đắp.
đắp phù sa hằng năm, khu vực trong
đê không được bồi đắp.
40000
Có hệ thống kênh rạch chằng chịt và
Do phù sa của hệ chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ
thống sông Mê thuỷ triều. Nhiều vùng trũng lớn:
Công bồi đắp.
Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long
Xuyên, U Minh.
15000
Từ phù sa sông
Dải đồng bằng này kéo dài từ Thanh
hoặc kết hợp giữa
Hoá đến Bình Thuận với nhiều đồng
phù sa sông và
bằng nhỏ, hẹp.
biển.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.
d. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
Hoạt động 4: vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Em hãy lựa chọn thực hiện
một trong hai nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Viết một báo cáo ngắn để mô tả những đặc điểm chủ yếu của địa
hình nơi em sinh sống.
Nhiệm vụ 2: Thu thập thông tin và hình ảnh về tác động của con người đã làm
thay đổi địa hình ở địa phương em.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS dựa vào kiến thức đã học, tìm kiếm thông
tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau: (Chọn nhiệm vụ 1)
Địa hình của Thành phố Hồ Chí Minh là đồng bằng thấp. Mặc dù có một phần
tương đối lớn lãnh thổ là vùng trũng (trên 70% diện tích đất tự nhiên nằm trong
vùng chịu tác động của thuỷ triều), nhưng do tác động của chế độ bán nhật triều nên
khả năng thoát nước nhanh, ít gây ngập úng kéo dài, thuận lợi cho việc xây dựng
các công trình dân dụng và phát triển các ngành kinh tế. Nhìn chung, địa hình
Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để
phát triển nhiều mặt, nhất là giao thông vận tải.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
d. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
4. Nhận xét, dặn dò
- Hoc bài, làm bài tập phần vận dụng
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
- Xem trước bài BÀI 3. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN HÓA
TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ
1. Cho biết độ cao địa hình ảnh hưởng đến khí hậu và sinh vật như thế nào? Cho ví
dụ.
2. Cho biết hướng của các sườn núi ảnh hưởng đến khí hậu và sinh vật như thế
nào? Cho ví dụ.
3. Xác định các sông chảy theo hướng TB-ĐN và vòng cung trên bản đồ địa hình.
Giải thích.
4. Cho biết độ dốc địa hình ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy như thế nào? Cho ví
dụ.
5. Kể tên các loại đất ở khu vực đồi núi và đồng bằng của nước ta.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
V. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên
Nguyễn Thị Thu Hiền
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
 








Các ý kiến mới nhất