Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Nu Phuong Dung
Ngày gửi: 08h:47' 28-01-2024
Dung lượng: 33.1 MB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Phan Nu Phuong Dung
Ngày gửi: 08h:47' 28-01-2024
Dung lượng: 33.1 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
Bài 1. KHÁI QUÁT VỀ MÔN VẬT LÝ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Nêu được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học,
công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau
- Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
phương pháp mô hình).
- Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực thực nghiệm.
- Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm
chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học.
- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa
học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau.
- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học.
- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị.
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy xem bảng hướng dẫn sử dụng sách ở trang 2 SGK. Sau đó nối các biểu tượng ở cột A
sao cho tương ứng với các ý nghĩa ở cột B:
1
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
CỘT A
CỘT B
Khởi động, đặt vấn đề, gợi mở và tạo hứng thú vào
bài học
Củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng đã học
Tóm tắt kiến thức trọng tâm
Hoạt động hình thành kiến thức mới qua việc quan
sát hình ảnh, thí nghiệm hoặc trãi nghiệm thực tế
Thảo luận để hình thành kiến thức mới
Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào thực tiễn
cuộc sống
Giới thiệu thêm kiến thức và ứng dụng liên quan
đến bài học, giúp các em tự học ở nhà
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Nêu đối tượng nghiên cứu tương ứng với từng phân ngành sau của vật lí: cơ, ánh
sáng, điện, từ.
Từ đó, hãy tổng quát hóa, cho biết đối tượng nghiên cứu của vật lí gồm những gì?
Câu 2: Mục tiêu của Vật lí là gì? Mục tiêu học tập môn vật lí là gì?
Câu 3: Quan sát hình 1.2, thảo luận để nêu thế nào là vi mô, vĩ mô.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
Câu 1: Đọc mục Phương pháp thực nghiệm và quan sát hình vẽ 1.3. Hãy điền những bước
làm của Galile vào sơ đồ sau:
2
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
ấ
1
X
v
c
ề
ịd
ầ
ê
ứ
.ế
5
tK
ậ
u
2
Q
ô
p
s
ti
í4
h
T
m
ể
io
k
đ
n
á
g
ra
ệ
ự
3
ư
Đ
Câu 2: Trình bày một số ví dụ khác để minh họa cho phương pháp thực nghiệm trong Vật
lí.
Câu 3: Nêu nhận định về vai trò của thí nghiệm trong phương pháp thực nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B
Câu 1: Dựa vào phần tóm tắt kiến thức trọng tâm ở trang 9. Hãy sơ đồ hóa quá trình tìm hiểu
thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Câu 2: Đọc mục phương pháp lí thuyết và quan sát hình 1.4. Hãy điền những bước làm của
các nhà khoa học khi nghiên cứu sự tồn tại của Hải Vương Tinh vào sơ đồ đã dựng ở.
Câu 3: Xác định điểm cốt lõi của phương pháp lý thuyết.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Quan sát Hình 1.5 và phân tích ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực. Từ đó,
trình bày ưu điểm của việc ứng dụng Vật lí vào đời sống so với các phương pháp truyền thống
ở các lĩnh vực trên.
3
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
Câu 2: Hãy nêu và phân tích một số ứng dụng khác của Vật lí trong đời sống hằng ngày.
Câu 3: Có ý kiến nhận định điện năng là thành tựu cốt lõi và huyết mạch của Vật lí cho nền
văn minh của nhân loại. Hình 1.8 cho thấy các châu lục sáng rực về đêm. Trình bày quan điểm
của em về nhận định này.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống:
Từ khóa: vĩ mô, năng lực, vật chất, sự vận động, vi mô, năng lượng.
a. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của ………………….. và
………………………….
b. Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối …………………… của
vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: ………………….,
……………………….
c. Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp HV hình thành, phát triển ………………… vật lí.
Câu 2: Hãy nối những ảnh hưởng vật lí tương ứng ở cột A với những ứng dụng Vật lí vào đời
sống tương ứng ở cột B
CỘT A
CỘT B
Y tế
Kính hiển vi điện tử, máy quang phổ
4
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
Nông nghiệp
Internet kết hợp với điện thoại thông minh
và một số thiết bị công nghệ.
Thông tin liên lạc
Năng suất vượt trội nhờ vào máy móc cơ
khí tự động hóa.
Nghiên cứu khoa
học
Nội soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp vi
tính, chụp cộng hưởng (MRI), xạ trị
Công nghiệp
Sản xuất dây chuyền, tự động hóa.
Câu 3: Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Tính toán theo mô hình lí thuyết, xử lí số liệu
Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyêt
Rút ra kết luận
Đối chiếu với lí thuyết đang có
Quan sát hiện tượng
2. Học viên
- Ôn lại những vấn đề đã được học về vật lí ở cấp THCS.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bảng tóm tắt tiến trình dạy học
Hoạt động
(thời gian)
Nội dung
(Nội dung của hoạt động)
Phương pháp, kỹ
thuật dạy học
chủ đạo
Phương án
đánh giá
Hoạt động [1].
- HV xác nhận tầm quan trọng HV thực hiện theo Đánh giá báo
nhóm (chia lớp cáo của từng
Xác định vấn của môn Vật lí.
nhóm HV.
đề/nhiệm vụ học - HV làm việc nhóm tìm hiểu thành 4 nhóm)
tập
cách sử dụng sách.
Hoạt động [2].
Hình thành kiến
thức mới/giải quyết
vấn đề/thực thi
nhiệm vụ
HV làm việc nhóm để xây dựng + Phương pháp - Đánh giá
các nội dung chính của bài:
nhóm đội.
hoạt động qua
bảng nhóm.
- Tìm hiểu về đối tượng nghiên
cứu của vật lí, mục tiêu của môn
- Trình bày
vật lí và phương pháp nghiên
của nhóm.
cứu vật lí
5
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
- Tìm hiểu về ảnh hưởng của vật
lí đến một số lĩnh vực trong đời
sống và kĩ thuật
Hoạt động [ 3].
Luyện tập
HV trả lời câu hỏi và bài tập đơn Thực hiện theo Đánh giá kết
giản có liên quan chủ đề.
nhóm theo hình quả.
thức thi đua.
Hoạt động [4]. Vận - HV làm việc nhóm báo cáo các Làm việc
dụng
ứng dụng.
nhóm
- HV vận dụng kiến thức bài học
vào các tình huống thực tế.
theo Đánh giá qua
bài báo cáo
thuyết trình.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu môn Vật lí
- Biết cách sử dụng SGK trong quá trình tự học, tự tìm hiểu tài liệu.
b. Nội dung: HV tiếp nhận vấn đề từ GV và hoàn thành nhiệm vụ theo nhóm mà GV đã giao
c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm thông qua phiếu học tập và ghi chép của HV.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 – e; 2 – a; 3 – f; 4 – c; 5 – b; 6 – g; 7 – d.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1
- GV nêu vấn đề: Khoa học công nghệ ngày nay có sự phát triển vượt bậc,
đó là nhờ sự góp mặt không nhỏ của bộ môn khoa học Vật lí. Trước khi tìm
hiểu từng nội dung cụ thể của môn học, ta sẽ tìm hiểu về cách sử dụng sách
nhé!
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Hãy đọc SGK trang 2 và trang 5 hoàn thành
phiếu học tập số 1. (Có thể cho các nhóm thi đua xem nhóm nào nhanh hơn)
Bước 2
HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm đưa kết quả lên bảng.
- HV các nhóm xem kết quả của các nhóm khác, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi
về câu trả lời của các nhóm khác
Bước 4
GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HV.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của vật lí, mục tiêu của môn vật lí và phương
pháp nghiên cứu vật lí
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
6
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
- Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
phương pháp mô hình).
- Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
b. Nội dung: HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của GV
c. Sản phẩm:
I. ĐỐI TƯỢNG – MỤC TIÊU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất, trường) và
NĂNG LƯỢNG.
2. Mục tiêu của môn Vật lí:
- Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất
và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
- Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp HV hình thành, phát triển năng lực vật lí với các biểu hiện
chính:
+ Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
+ Hiểu được các quy luật tự nhiên, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
+ Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
3. Các phương pháp nghiên cứu vật lí
a. Phương pháp thực nghiệm:
ịv
X
1
ê
cầ
ề
ấ
n
ậ
tu
ế
.K
5
ứ
ti
ô
sp
Q
2
á
o
đ
ự
d
ra
ể
k
m
iệ
íg
h
T
4
ư
Đ
3
- Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát
hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ
sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó. Kết quả mới này
cần được giải thích bằng lý thuyết đã biết hoặc lý
thuyết mới.
b. Phương pháp lí thuyết:
- Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ toán học
và suy luận lý thuyết để phát hiện một kết quả mới.
Kết quả mới này cần được kiểm chứng bằng thực
nghiệm.
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực
nghiệm có tính quyết định.
Sơ đồ hóa quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
7
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1
- GV nêu vấn đề: Ở cấp trung học cơ sở, các em đã tìm hiểu về: lực, năng
lượng, âm thanh, ánh sáng, điện, từ... tất cả đều thuộc môn Vật Lí. Tuy
nhiên, trước khi bắt đầu các chương trình Vật Lí cấp trung học phổ thông
các em cần trả lời các câu hỏi: Vật lí nghiên cứu gì? Nghiên cứu Vật lí để
làm gì? Nghiên cứu Vật lý bằng cách nào? Ta sẽ tìm hiểu điều này qua
chương đầu tiên
Chương I: Mở đầu
Bài 1: Khái quát về môn Vật lí.
- GV giới thiệu hình ảnh 1.1: Vào
năm 1905, nhà vật lý vĩ đại Albert
Anhxtanh đã đưa ra được biểu thức
mô tả mối liên hệ giữa năng lượng
và khối lượng.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu
cầu HV đọc mục 1 và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Bước 2
HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Câu 1:
- Đối tượng nghiên cứu tương ứng của từng phân ngành:
+ Cơ học: chuyển động của vật chất trong không gian và thời gian dưới tác
dụng của lực và những hệ quả của chúng lên môi trường xung quanh
+ Quang học (ánh sáng): các hiện tượng tán sắc ánh sáng
+ Điện học: các hiện tượng về điện.
+ Từ học: nghiên cứu về các hiện tượng hút và đẩy của các chất và hợp chất
gây ra bởi từ tính của chúng.
- Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của vật chất và
năng lượng.
Câu 2:
8
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
- Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận
động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp
độ: vi mô, vĩ mô.
- Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp HV hình thành, phát triển năng lực vật
lí với các biểu hiện chính:
+ Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
+ Hiểu được các quy luật tự nhiên, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
+ Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề
nghiệp.
Câu 3:
- Cấp độ vi mô là cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé
- Cấp độ vĩ mô là cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật
chất
- HV các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời
của nhóm đại diện.
Bước 4
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HV.
- GV lưu ý 2 phương pháp nghiên cứu của Vật lí: Phương pháp nghiên cứu
của khoa học nói chung và vật lí nói riêng được hình thành qua các thời kỳ
phát triển của nền văn minh nhân loại, bao gồm hai phương pháp chính:
phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HV đọc các phương pháp nghiên cứu
của vật lí trang 6, 7 và nhóm 1, 2 làm phiếu học tập 3A; nhóm 3, 4 làm phiếu
học tập 3B.
Bước 5
HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
Bước 6
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm 1, 2 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
Câu 1:
9
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
cad
X
1
vấề
ịứ
ầ3
5
tu
ế
.K
Q
2
ô
ti
s
p
íậgê
h
T
r4
m
kiể
án
o
đ
ệ
ự
ư
Đ
Sự rơi nhanh hay chậm
không phụ thuộc vào vật
nặng hay nhẹ
Có đúng vật
nặng rơi
nhanh hơn
vật nhẹ
không?
Thả hai quả cầu kim loại to,
nhỏ, nặng, nhẹ khác nhau
xuống tháp nghiêng Pisa cùng
một lúc
Giọt nước mưa to hay
nhỏ đều rơi xuống như
nhau
sự rơi nhanh hay chậm không
phụ thuộc vào vật nặng hay
nhẹ
Câu 2: Ví dụ:
+ Thả một hòn bi rơi từ tầng 3 xuống dưới mặt đất
+ Ném một quả bóng lên trên
Câu 3: Nêu nhận định về vai trò phương pháp thực nghiệm.
Vai trò của của thí nghiệm trong phương pháp thực nghiệm: dựa vào thí
nghiệm mà có thể dự đoán được kết quả, kiểm tra được kết quả, hoàn thiện,
bổ sung hay bác bỏ một giả thuyết nào đó
- Đại diện nhóm 3, 4 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B
Câu 1: Sơ đồ hóa quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Quan sát: Vị trí của Thiên Vương Tinh bị nhiễu loạn
Đối chiếu LT: TVT không ở đúng vị trí
Dự đoán có một hành tinh khác xa hơn, ảnh hưởng đến chuyển động của TVT
Câu 2:
KL: Có hành tinh xa hơn là Hải Vương Tinh
10
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
Câu 3: Điểm cốt lõi của phương pháp lí thuyết: lí thuyết được xây dựng dựa
trên các quan sát ban đầu và trực giác của các nhà vật lí.
- HV các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời
của nhóm đại diện.
Bước 7
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HV.
- GV nhấn mạnh lại những ý chính cần nắm trong phương pháp
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật
a. Mục tiêu:
- Nêu và phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
của khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau
b. Nội dung: HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của GV
c. Sản phẩm:
II. ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LÍ ĐẾN MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ KĨ
THUẬT
- Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
- Ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực:
+ Thông tin liên lạc: nhờ có thông tin liên lạc mà tin tức được truyền đi nhanh chóng, chính
xác mà không phải thông qua chim bồ câu như hồi xưa.
+ Y tế: Các phương pháp chuẩn đoán và chữa bệnh có áp dụng kiến thức vật lí nhu phép nội
soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng (MRI), xạ trị,...đã giúp cho việc
chuẩn đoán và chữa bệnh của các bác sĩ đạt hiệu quả cao
+ Công nghiệp: Vật lí là động lực của các cuộc cách mạng công nghiệp, vì vậy nền sản xuất
nhỏ lẻ được chuyển thành nền sản xuất dây chuyền, tự động hóa. Từ đó nâng cao chất lượng,
cải thiện đời sống.
+ Nông nghiệp: Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã chuyển đổi quá trình canh tác
truyền thống thành các phương pháp hiện đại với năng suất vượt trội nhờ vào máy móc cơ khí
tự động hóa
+ Nghiên cứu khoa học: Vật lí đã giúp cải tiến thiết bị và phương pháp nghiên cứu của rất
nhiều ngành khoa học, giúp khám phá các hiện tượng trên Trái Đất.
11
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
Vật lí ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác động làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của con
người. Dựa trên nền tảng vật lý các công nghệ mới được sáng tạo với tốc độ vũ bão.
Kiến thức vật lí trong các phân ngành được áp dụng kết hợp để tạo ra kết quả tối ưu. Các kĩ
năng vật lí như tính chính xác, đúng thời điểm và thời lượng, quan sát, suy luận nhạy bén đã
thành kỹ năng sống cần có của con người hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1
- GV nêu vấn đề: Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HV đọc mục 2 làm phiếu học tập số 4.
Bước 2
HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày.
Câu 1: Ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực:
+ Thông tin liên lạc: nhờ có thông tin liên lạc mà tin tức được truyền đi
nhanh chóng, chính xác mà không phải thông qua chim bồ câu như hồi xưa
+ Y tế: Các phương pháp chuẩn đoán và chữa bệnh có áp dụng kiến thức vật
lí nhu phép nội soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng
(MRI), xạ trị,...đã giúp cho việc chuẩn đoán và chữa bệnh của các bác sĩ đạt
hiệu quả cao.
+ Công nghiệp: Vật lí là động lực của các cuộc cách mạng công nghiệp, vì
vậy nền sản xuất nhỏ lẻ được chuyển thành nền sản xuất dây chuyền, tự
động hóa. Từ đó nâng cao chất lượng, cải thiện đời sống.
+ Nghiên cứu khoa học: Vật lí đã giúp cải tiến thiết bị và phương pháp
nghiên cứu của rất nhiều ngành khoa học, giúp khám phá các hiện tượng trên
Trái Đất.
Câu 2: Một số ứng dụng khác trong đời sống hằng ngày:
+ Nông nghiệp: Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã chuyển đổi quá
trình canh tác truyền thống thành các phương pháp hiện đại với năng suất
vượt trội nhờ vào máy móc cơ khí tự động hóa
+ Canh tác nuôi trồng thủy hải sản: Việc ứng dụng những thành tựu của vật
lí đã giúp việc nuôi trồng thủy hai sản được dễ dàng hơn, năng suất cao hơn.
Câu 3:
Tùy theo quan điểm của mỗi cá nhân về nhận định điện năng là thành tựu
cốt lõi và huyết mạch của Vật lí cho nền văn minh của nhân loại.
Ý kiến cá nhân: Điện năng đã góp phần vô cùng quan trọng cho nền văn
minh của nhân loại. Tuy nhiên, ngoài điện năng ra còn có rất nhiều dạng
năng lượng khác như quang năng, nhiệt năng, năng lượng nguyên tử,...Tất cả
các dạng năng lượng này đã góp phần làm nên nền văn minh của nhân loại.
- HV các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời
của nhóm đại diện.
12
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Bước 4
Gv Phan Nữ Phương Dung
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HV.
- GV nhận định: Vai trò của vật lí trong sự phát triển các công nghệ nêu trên
cho thấy sự ảnh hưởng to lớn của nó đối với cuộc sống con người. Mọi thiết
bị mà con người sử dụng hàng ngày đều ít nhiều gắn với những thành tựu
nghiên cứu của Vật lí. Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào
công nghệ không chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô
nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu không được sử dụng
đúng phương pháp, đúng mục đích.
Vụ nổ bom nguyên tử
Khí thải từ nhà máy
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HV hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập về
b. Nội dung: HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của GV
c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1
GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HV hoàn thành phiếu học tập số 5.
(Tạo trò chơi thi đua giữa các nhóm)
Bước 2
HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Câu 1: a. vật chất, năng lượng.
b. sự vận động, vi mô, vĩ mô.
c. năng lực.
Câu 2: 1 – d; 2 - c; 3 - b; 4 - a; 5 – e.
Câu 3: 5 – 4 – 2 – 1 – 3.
- HV các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả
lời của nhóm đại diện.
Bước 4
GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HV
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
13
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
- Giúp HV tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng
đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
b. Nội dung: HV thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HV.
d. Tổ chức thực hiện:
- Ôn tập: Về nhà ôn lại những nội dung chính của bài, làm bài tập 1, 2 trang 11 SGK.
- Mở rộng: Tìm hiểu để viết bài thuyết trình ngắn về quá trình sản xuất, truyền tải và lợi ích
của điện năng.
- Chuẩn bị bài mới: Xem trước bài 2: Vấn đề an toàn trong vật lí.
V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
14
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
BÀI 2: VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG VẬT LÝ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được những qui tắc an toàn khi làm việc với chất phóng xạ
- Nắm được những qui tắc an toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm
- Nắm được những qui tắc an toàn chung trong nghiên cứu và học tập môn Vật lý
- Biết được ý nghĩa của các biển cảnh báo và công dụng của các trang thiết bị bảo hộ trong
phòng thí nghiệm
- Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Vận dụng được các biện pháp an toàn để bảo vệ an toàn cho bản thân và cộng đồng
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học;
Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Chất phóng xạ được sử dụng như thế nào trong đời sống?
Phương pháp xác định niên đại cổ vật bằng carbon phóng xạ
- Carbon 14 là chất đồng vị của Carbon 12. Hóa tính tương tự
nhau, tuy nhiên C14 là chất phóng xạ vì vậy nó bị mất dần khối
lượng theo thời gian, trong khi C12 vẫn bền vững. Trong quá
trình sống, thực vật, động vật, con người hấp thụ cả C12 và C14
vào cơ thể.
- Khi sinh vật chết đi, nguồn C12 và C14 không còn được cung
cấp nữa, lượng C14 trong cơ thể sẽ giảm do nó là chất
không bền. Như vậy, suy từ tỷ lệ của C12 và C14 trong vật
khảo cổ chúng ta sẽ tính ra được tuổi của nó.
Sản phẩm tiêu dùng: Một số sản phẩm tiêu dùng chứa
chất phóng xạ: thiết bị phát hiện khói ở các ngôi nhà chứa
nguồn phóng xạ alpha nhỏ, sơn dạ quang đồng hồ có chất
phóng xạ tác động vào chất phốt pho làm nó sáng lên.
15
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
Công nghiệp: Tia X được dùng để soi hành lý tại các sân bay, kiểm tra các khuyết tật mối
hàn và các vết hàn hoặc các vết nứt trong công trình xây dựng, các đường ống và các cấu trúc
khác...
Nông nghiệp: Bức xạ mạnh đã được sử dụng thành công trong việc lai tạo hàng nghìn giống
cây lương thực và cây trồng khác cho sản lượng cao hơn, chống chịu tốt hơn với điều kiện thiên
nhiên và sâu bệnh. Trong kỹ thuật vô sinh côn trùng, côn trùng đực được đem chiếu xạ làm cho
chúng bị mất khả năng sinh sản trước khi thả chung với côn trùng
cái, thế hệ sau sẽ không được sinh ra. Không giống các hóa chất
diệt côn trùng, biện pháp này không gây ô nhiễm và có mức tác
dụng chọn lọc cao.
Bức xạ trị bệnh: Bức xạ có thể được dùng để chữa ung thư hay
được sử dụng hỗ trợ cho điều trị bằng phẫu thuật hoặc hóa chất.
Chẩn đoán sớm: Chẩn đoán bệnh bằng chụp X - quang
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tại sao phóng xạ lại nguy hiểm?
Mặc dù phóng xạ mang tính ứng dụng trong khoa học rất cao, tuy nhiên nguồn năng lượng
phóng xạ lại gây nguy hiểm với sức khỏe con người. Phóng xạ có khả năng phá hủy cơ thể ở
cấp độ tế bào, làm hư hại phân tử ADN, tùy mức độ, liều lượng tiếp xúc mà phóng xạ có thể
gây tử vong ngay lập tức hoặc dẫn đến ung thư da, phổi, máu, tuyến giáp, suy thoái tiền liệt
tuyến...
Bảng so sánh mức độ nguy cơ khi tiếp xúc phóng xạ: (đơn vị Sv)
Mức độ bình thường: Không triệu chứng, không có nguy cơ bị ung thư
0,000010,0004
0,0024
Chụp X-quang nha khoa, y khoa.
Bức xạ tự nhiên mỗi người chịu được trong một năm.
16
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
0,01
Gv Phan Nữ Phương Dung
Chụp CT toàn cơ thể trong y học.
Triệu chứng không có ngay lập tức, tăng nguy cơ bệnh tật nghiêm trọng sau này trong
cuộc sống
0,1
Giới hạn cho những người làm việc trong môi trường có phóng xạ mỗi 5
năm.
0,35
Độ phát hiện trong thảm hoạ nguyên tử Chernobyl xảy ra vào ngày 26 tháng
4 năm 1986 khi nhà máy điện nguyên tử Chernobyl ở Pripyat, Ukraina bị nổ.
0,4
Độ phát hiện phóng xạ trong sự cố nhà máy điện hạt nhân Fukushima sau
trận động đất và sóng thần Sendai 2011.
1
Có thể gây ra bệnh tật và buồn nôn bức xạ.
Có khả năng gây tử vong bệnh bức xạ, nguy cơ cao hơn bị ung thư sau này trong cuộc
sống
2
Bệnh bức xạ cấp tính.
5
Một liều duy nhất có thể giết chết một nửa số người tiếp xúc trong vòng một
tháng.
6
Mức độ tiêu biểu của công nhân trong thảm họa Chernobyl đã chết trong
vòng một tháng.
10
Gây tử vong trong vòng vài tuần.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Quan sát hình vẽ và chỉ ra những điểm không an toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm?
17
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Sắp xếp các hình a,b,c,d,e,f,g vào bảng tương ứng:
Biển báo cảnh báo
Hình ảnh
Ý nghĩa
Cảnh báo chất phóng xạ
Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát nhiệt
Điện áp cao nguy hiểm chết người
Cảnh báo nguy cơ chất độc
Công dụng của trang thiết bị bảo hộ
Hình ảnh
Công dụng
Bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị lực của
người trong phòng thí nghiệm
Bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước
Chống hóa chất, chống khuẩn
2. Học viên
- Ôn lại những thiết bị thí nghiệm đã được học ở cấp THCS.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề an toàn trong nguyên tắc
nghiên cứu và học tập môn Vật lí
b. Nội dung: HV tiếp nhận vấn đề từ GV
c. Sản phẩm: nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HV
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
18
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
Bước 1
GV giới thiệu cho HV về một số vụ
tại nạn trong phòng thí nghiệm:
Ví dụ 1: Ngày 9/2/2006, Bệnh viện
đa khoa tỉnh Phú Yên tiếp nhận một
ca cấp cứu bỏng độ 2, diện tích 10%
ở các phần mặt, cổ và ngực. Nạn
nhân là Phạm Minh Quốc, 15 tuổi,
HV lớp 9B Trường THCS Lê Văn
Tám (xã An Hòa, huyện Tuy An,
Phú Yên). Quốc là HV giỏi nhiều
năm liền và được Trường THCS Lê
Văn Tám tuyển chọn vào đội tuyển
HV giỏi của trường. Để chuẩn bị cho
kỳ thi tuyển HV giỏi cấp huyện,
Trường THCS Lê Văn Tám đã tập
trung 8 HV thực hành thí nghiệm
trước khi lên đường tham gia cuộc thi.
Sáng 9/2, Quốc đang làm thí nghiệm
tại trường với cồn công nghiệp thì bỗng lửa phụt lên gây bỏng nặng, cháy
đen cả mặt và một phần ngực.
Ví dụ 2: Ngày 5/1/2017 tại phòng thực hành Hóa học của Trường THPT
Phan Đình Phùng (Hà Nội). Sau khi xong tiết thực hành Hóa học, có 2 HV
nam đã ở lại nghịch chai cồn, gây nổ làm 3 nữ sinh gần đó bị bỏng. Trong đó
có nữ sinh D.A bị bỏng khá nặng
Bước 2
GV đặt vấn đề bài học: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, việc đảm bảo
an toàn thí nghiệm phải được đặt lên hàng đầu. Vậy khi học tập và nghiên
cứu Vật lí, HV cũng như các nhà khoa học cần phải lưu ý những nguyên tắc
nào để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng?
Bước 3
HV nhận thức được vấn đề bài học
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi làm việc với chất phóng xạ
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu những ứng dụng và tác hại của chất phóng xạ
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi làm việc với chất phóng xạ
b. Nội dung: HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của GV
c. Sản phẩm:
Chất phóng xạ được sử dụng rộng rãi trong đời sống như:
+ Trong y học: chẩn đoán hình ảnh và điều trị ung thư
19
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
+ Trong nông nghiệp: đột biến cải thiện giống cây trồng
+ Trong công nghiệp: Phát hiện khiếm khuyết vật liệu
+ Trong khảo cổ: Xác định tuổi mẫu vật
Tuy nhiên nguồn năng lượng phóng xạ lại gây nguy hiểm với sức khỏe con người. Phóng xạ có
khả năng phá hủy cơ thể ở cấp độ tế bào, làm hư hại phân tử ADN, gây tử vong hoặc dẫn đến
ung thư da, phổi, máu, tuyến giáp, suy thoái tiền liệt tuyến...
Để hạn chế những rủi ro do chất phóng xạ gây ra, ta phải đảm bảo một số qui tắc an toàn như:
+ Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
+ Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ
+ Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1
GV giới thiệu cho HV về chất phóng xạ và hiện tượng phóng xạ: Phóng
xạ là hiện tượng một hạt nhân phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các
hạt nhân. Quá trình phóng xạ tự nhiên do nhà Vật lý người Pháp Becquerel
tình cờ khám phá ra và được phát triển nhờ những nghiên cứu của Marie –
Curie. Các hạt nhân phóng xạ có thể xảy ra tự nhiên hoặc được sản xuất
nhân tạo trong các lò phản ứng hạt nhân. Do đó khi các lò phản ứng hạt
nhân bị sự cố cháy nổ như vụ nổ nhà máy điện hạt nhân ở Ukraina vào năm
1986, vụ nổ nhà máy điện hạt nhân ở Nhật Bản vào năm 2011, hay vụ ném
bom nguyên tử của Mỹ xuống hai thành phố ở Nhật Bản vào năm 1945 đã
làm ô nhiễm phóng xạ nghiêm trọng, gây nhiều hậu quả nặng nề.
Bước 2
GV giao nhiệm vụ cho HV: Từ phiếu học tập số 1 và số 2, trình bày những
hiểu biết của em về lợi ích và tác hại của chất phóng xạ?
Bước 3
- HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- ...
Gv Phan Nữ Phương Dung
Bài 1. KHÁI QUÁT VỀ MÔN VẬT LÝ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Nêu được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học,
công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau
- Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
phương pháp mô hình).
- Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực thực nghiệm.
- Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm
chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học.
- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa
học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau.
- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học.
- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị.
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy xem bảng hướng dẫn sử dụng sách ở trang 2 SGK. Sau đó nối các biểu tượng ở cột A
sao cho tương ứng với các ý nghĩa ở cột B:
1
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
CỘT A
CỘT B
Khởi động, đặt vấn đề, gợi mở và tạo hứng thú vào
bài học
Củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng đã học
Tóm tắt kiến thức trọng tâm
Hoạt động hình thành kiến thức mới qua việc quan
sát hình ảnh, thí nghiệm hoặc trãi nghiệm thực tế
Thảo luận để hình thành kiến thức mới
Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào thực tiễn
cuộc sống
Giới thiệu thêm kiến thức và ứng dụng liên quan
đến bài học, giúp các em tự học ở nhà
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Nêu đối tượng nghiên cứu tương ứng với từng phân ngành sau của vật lí: cơ, ánh
sáng, điện, từ.
Từ đó, hãy tổng quát hóa, cho biết đối tượng nghiên cứu của vật lí gồm những gì?
Câu 2: Mục tiêu của Vật lí là gì? Mục tiêu học tập môn vật lí là gì?
Câu 3: Quan sát hình 1.2, thảo luận để nêu thế nào là vi mô, vĩ mô.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
Câu 1: Đọc mục Phương pháp thực nghiệm và quan sát hình vẽ 1.3. Hãy điền những bước
làm của Galile vào sơ đồ sau:
2
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
ấ
1
X
v
c
ề
ịd
ầ
ê
ứ
.ế
5
tK
ậ
u
2
Q
ô
p
s
ti
í4
h
T
m
ể
io
k
đ
n
á
g
ra
ệ
ự
3
ư
Đ
Câu 2: Trình bày một số ví dụ khác để minh họa cho phương pháp thực nghiệm trong Vật
lí.
Câu 3: Nêu nhận định về vai trò của thí nghiệm trong phương pháp thực nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B
Câu 1: Dựa vào phần tóm tắt kiến thức trọng tâm ở trang 9. Hãy sơ đồ hóa quá trình tìm hiểu
thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Câu 2: Đọc mục phương pháp lí thuyết và quan sát hình 1.4. Hãy điền những bước làm của
các nhà khoa học khi nghiên cứu sự tồn tại của Hải Vương Tinh vào sơ đồ đã dựng ở.
Câu 3: Xác định điểm cốt lõi của phương pháp lý thuyết.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Quan sát Hình 1.5 và phân tích ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực. Từ đó,
trình bày ưu điểm của việc ứng dụng Vật lí vào đời sống so với các phương pháp truyền thống
ở các lĩnh vực trên.
3
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
Câu 2: Hãy nêu và phân tích một số ứng dụng khác của Vật lí trong đời sống hằng ngày.
Câu 3: Có ý kiến nhận định điện năng là thành tựu cốt lõi và huyết mạch của Vật lí cho nền
văn minh của nhân loại. Hình 1.8 cho thấy các châu lục sáng rực về đêm. Trình bày quan điểm
của em về nhận định này.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống:
Từ khóa: vĩ mô, năng lực, vật chất, sự vận động, vi mô, năng lượng.
a. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của ………………….. và
………………………….
b. Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối …………………… của
vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: ………………….,
……………………….
c. Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp HV hình thành, phát triển ………………… vật lí.
Câu 2: Hãy nối những ảnh hưởng vật lí tương ứng ở cột A với những ứng dụng Vật lí vào đời
sống tương ứng ở cột B
CỘT A
CỘT B
Y tế
Kính hiển vi điện tử, máy quang phổ
4
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
Nông nghiệp
Internet kết hợp với điện thoại thông minh
và một số thiết bị công nghệ.
Thông tin liên lạc
Năng suất vượt trội nhờ vào máy móc cơ
khí tự động hóa.
Nghiên cứu khoa
học
Nội soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp vi
tính, chụp cộng hưởng (MRI), xạ trị
Công nghiệp
Sản xuất dây chuyền, tự động hóa.
Câu 3: Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Tính toán theo mô hình lí thuyết, xử lí số liệu
Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyêt
Rút ra kết luận
Đối chiếu với lí thuyết đang có
Quan sát hiện tượng
2. Học viên
- Ôn lại những vấn đề đã được học về vật lí ở cấp THCS.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bảng tóm tắt tiến trình dạy học
Hoạt động
(thời gian)
Nội dung
(Nội dung của hoạt động)
Phương pháp, kỹ
thuật dạy học
chủ đạo
Phương án
đánh giá
Hoạt động [1].
- HV xác nhận tầm quan trọng HV thực hiện theo Đánh giá báo
nhóm (chia lớp cáo của từng
Xác định vấn của môn Vật lí.
nhóm HV.
đề/nhiệm vụ học - HV làm việc nhóm tìm hiểu thành 4 nhóm)
tập
cách sử dụng sách.
Hoạt động [2].
Hình thành kiến
thức mới/giải quyết
vấn đề/thực thi
nhiệm vụ
HV làm việc nhóm để xây dựng + Phương pháp - Đánh giá
các nội dung chính của bài:
nhóm đội.
hoạt động qua
bảng nhóm.
- Tìm hiểu về đối tượng nghiên
cứu của vật lí, mục tiêu của môn
- Trình bày
vật lí và phương pháp nghiên
của nhóm.
cứu vật lí
5
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
- Tìm hiểu về ảnh hưởng của vật
lí đến một số lĩnh vực trong đời
sống và kĩ thuật
Hoạt động [ 3].
Luyện tập
HV trả lời câu hỏi và bài tập đơn Thực hiện theo Đánh giá kết
giản có liên quan chủ đề.
nhóm theo hình quả.
thức thi đua.
Hoạt động [4]. Vận - HV làm việc nhóm báo cáo các Làm việc
dụng
ứng dụng.
nhóm
- HV vận dụng kiến thức bài học
vào các tình huống thực tế.
theo Đánh giá qua
bài báo cáo
thuyết trình.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu môn Vật lí
- Biết cách sử dụng SGK trong quá trình tự học, tự tìm hiểu tài liệu.
b. Nội dung: HV tiếp nhận vấn đề từ GV và hoàn thành nhiệm vụ theo nhóm mà GV đã giao
c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm thông qua phiếu học tập và ghi chép của HV.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 – e; 2 – a; 3 – f; 4 – c; 5 – b; 6 – g; 7 – d.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1
- GV nêu vấn đề: Khoa học công nghệ ngày nay có sự phát triển vượt bậc,
đó là nhờ sự góp mặt không nhỏ của bộ môn khoa học Vật lí. Trước khi tìm
hiểu từng nội dung cụ thể của môn học, ta sẽ tìm hiểu về cách sử dụng sách
nhé!
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Hãy đọc SGK trang 2 và trang 5 hoàn thành
phiếu học tập số 1. (Có thể cho các nhóm thi đua xem nhóm nào nhanh hơn)
Bước 2
HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm đưa kết quả lên bảng.
- HV các nhóm xem kết quả của các nhóm khác, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi
về câu trả lời của các nhóm khác
Bước 4
GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HV.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của vật lí, mục tiêu của môn vật lí và phương
pháp nghiên cứu vật lí
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
6
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
- Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
phương pháp mô hình).
- Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
b. Nội dung: HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của GV
c. Sản phẩm:
I. ĐỐI TƯỢNG – MỤC TIÊU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất, trường) và
NĂNG LƯỢNG.
2. Mục tiêu của môn Vật lí:
- Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất
và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
- Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp HV hình thành, phát triển năng lực vật lí với các biểu hiện
chính:
+ Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
+ Hiểu được các quy luật tự nhiên, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
+ Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
3. Các phương pháp nghiên cứu vật lí
a. Phương pháp thực nghiệm:
ịv
X
1
ê
cầ
ề
ấ
n
ậ
tu
ế
.K
5
ứ
ti
ô
sp
Q
2
á
o
đ
ự
d
ra
ể
k
m
iệ
íg
h
T
4
ư
Đ
3
- Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát
hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ
sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó. Kết quả mới này
cần được giải thích bằng lý thuyết đã biết hoặc lý
thuyết mới.
b. Phương pháp lí thuyết:
- Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ toán học
và suy luận lý thuyết để phát hiện một kết quả mới.
Kết quả mới này cần được kiểm chứng bằng thực
nghiệm.
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực
nghiệm có tính quyết định.
Sơ đồ hóa quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
7
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1
- GV nêu vấn đề: Ở cấp trung học cơ sở, các em đã tìm hiểu về: lực, năng
lượng, âm thanh, ánh sáng, điện, từ... tất cả đều thuộc môn Vật Lí. Tuy
nhiên, trước khi bắt đầu các chương trình Vật Lí cấp trung học phổ thông
các em cần trả lời các câu hỏi: Vật lí nghiên cứu gì? Nghiên cứu Vật lí để
làm gì? Nghiên cứu Vật lý bằng cách nào? Ta sẽ tìm hiểu điều này qua
chương đầu tiên
Chương I: Mở đầu
Bài 1: Khái quát về môn Vật lí.
- GV giới thiệu hình ảnh 1.1: Vào
năm 1905, nhà vật lý vĩ đại Albert
Anhxtanh đã đưa ra được biểu thức
mô tả mối liên hệ giữa năng lượng
và khối lượng.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu
cầu HV đọc mục 1 và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Bước 2
HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Câu 1:
- Đối tượng nghiên cứu tương ứng của từng phân ngành:
+ Cơ học: chuyển động của vật chất trong không gian và thời gian dưới tác
dụng của lực và những hệ quả của chúng lên môi trường xung quanh
+ Quang học (ánh sáng): các hiện tượng tán sắc ánh sáng
+ Điện học: các hiện tượng về điện.
+ Từ học: nghiên cứu về các hiện tượng hút và đẩy của các chất và hợp chất
gây ra bởi từ tính của chúng.
- Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của vật chất và
năng lượng.
Câu 2:
8
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
- Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận
động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp
độ: vi mô, vĩ mô.
- Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp HV hình thành, phát triển năng lực vật
lí với các biểu hiện chính:
+ Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
+ Hiểu được các quy luật tự nhiên, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
+ Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề
nghiệp.
Câu 3:
- Cấp độ vi mô là cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé
- Cấp độ vĩ mô là cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật
chất
- HV các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời
của nhóm đại diện.
Bước 4
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HV.
- GV lưu ý 2 phương pháp nghiên cứu của Vật lí: Phương pháp nghiên cứu
của khoa học nói chung và vật lí nói riêng được hình thành qua các thời kỳ
phát triển của nền văn minh nhân loại, bao gồm hai phương pháp chính:
phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HV đọc các phương pháp nghiên cứu
của vật lí trang 6, 7 và nhóm 1, 2 làm phiếu học tập 3A; nhóm 3, 4 làm phiếu
học tập 3B.
Bước 5
HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
Bước 6
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm 1, 2 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
Câu 1:
9
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
cad
X
1
vấề
ịứ
ầ3
5
tu
ế
.K
Q
2
ô
ti
s
p
íậgê
h
T
r4
m
kiể
án
o
đ
ệ
ự
ư
Đ
Sự rơi nhanh hay chậm
không phụ thuộc vào vật
nặng hay nhẹ
Có đúng vật
nặng rơi
nhanh hơn
vật nhẹ
không?
Thả hai quả cầu kim loại to,
nhỏ, nặng, nhẹ khác nhau
xuống tháp nghiêng Pisa cùng
một lúc
Giọt nước mưa to hay
nhỏ đều rơi xuống như
nhau
sự rơi nhanh hay chậm không
phụ thuộc vào vật nặng hay
nhẹ
Câu 2: Ví dụ:
+ Thả một hòn bi rơi từ tầng 3 xuống dưới mặt đất
+ Ném một quả bóng lên trên
Câu 3: Nêu nhận định về vai trò phương pháp thực nghiệm.
Vai trò của của thí nghiệm trong phương pháp thực nghiệm: dựa vào thí
nghiệm mà có thể dự đoán được kết quả, kiểm tra được kết quả, hoàn thiện,
bổ sung hay bác bỏ một giả thuyết nào đó
- Đại diện nhóm 3, 4 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B
Câu 1: Sơ đồ hóa quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Quan sát: Vị trí của Thiên Vương Tinh bị nhiễu loạn
Đối chiếu LT: TVT không ở đúng vị trí
Dự đoán có một hành tinh khác xa hơn, ảnh hưởng đến chuyển động của TVT
Câu 2:
KL: Có hành tinh xa hơn là Hải Vương Tinh
10
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
Câu 3: Điểm cốt lõi của phương pháp lí thuyết: lí thuyết được xây dựng dựa
trên các quan sát ban đầu và trực giác của các nhà vật lí.
- HV các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời
của nhóm đại diện.
Bước 7
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HV.
- GV nhấn mạnh lại những ý chính cần nắm trong phương pháp
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật
a. Mục tiêu:
- Nêu và phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
của khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau
b. Nội dung: HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của GV
c. Sản phẩm:
II. ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LÍ ĐẾN MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ KĨ
THUẬT
- Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
- Ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực:
+ Thông tin liên lạc: nhờ có thông tin liên lạc mà tin tức được truyền đi nhanh chóng, chính
xác mà không phải thông qua chim bồ câu như hồi xưa.
+ Y tế: Các phương pháp chuẩn đoán và chữa bệnh có áp dụng kiến thức vật lí nhu phép nội
soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng (MRI), xạ trị,...đã giúp cho việc
chuẩn đoán và chữa bệnh của các bác sĩ đạt hiệu quả cao
+ Công nghiệp: Vật lí là động lực của các cuộc cách mạng công nghiệp, vì vậy nền sản xuất
nhỏ lẻ được chuyển thành nền sản xuất dây chuyền, tự động hóa. Từ đó nâng cao chất lượng,
cải thiện đời sống.
+ Nông nghiệp: Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã chuyển đổi quá trình canh tác
truyền thống thành các phương pháp hiện đại với năng suất vượt trội nhờ vào máy móc cơ khí
tự động hóa
+ Nghiên cứu khoa học: Vật lí đã giúp cải tiến thiết bị và phương pháp nghiên cứu của rất
nhiều ngành khoa học, giúp khám phá các hiện tượng trên Trái Đất.
11
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
Vật lí ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác động làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của con
người. Dựa trên nền tảng vật lý các công nghệ mới được sáng tạo với tốc độ vũ bão.
Kiến thức vật lí trong các phân ngành được áp dụng kết hợp để tạo ra kết quả tối ưu. Các kĩ
năng vật lí như tính chính xác, đúng thời điểm và thời lượng, quan sát, suy luận nhạy bén đã
thành kỹ năng sống cần có của con người hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1
- GV nêu vấn đề: Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HV đọc mục 2 làm phiếu học tập số 4.
Bước 2
HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày.
Câu 1: Ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực:
+ Thông tin liên lạc: nhờ có thông tin liên lạc mà tin tức được truyền đi
nhanh chóng, chính xác mà không phải thông qua chim bồ câu như hồi xưa
+ Y tế: Các phương pháp chuẩn đoán và chữa bệnh có áp dụng kiến thức vật
lí nhu phép nội soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng
(MRI), xạ trị,...đã giúp cho việc chuẩn đoán và chữa bệnh của các bác sĩ đạt
hiệu quả cao.
+ Công nghiệp: Vật lí là động lực của các cuộc cách mạng công nghiệp, vì
vậy nền sản xuất nhỏ lẻ được chuyển thành nền sản xuất dây chuyền, tự
động hóa. Từ đó nâng cao chất lượng, cải thiện đời sống.
+ Nghiên cứu khoa học: Vật lí đã giúp cải tiến thiết bị và phương pháp
nghiên cứu của rất nhiều ngành khoa học, giúp khám phá các hiện tượng trên
Trái Đất.
Câu 2: Một số ứng dụng khác trong đời sống hằng ngày:
+ Nông nghiệp: Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã chuyển đổi quá
trình canh tác truyền thống thành các phương pháp hiện đại với năng suất
vượt trội nhờ vào máy móc cơ khí tự động hóa
+ Canh tác nuôi trồng thủy hải sản: Việc ứng dụng những thành tựu của vật
lí đã giúp việc nuôi trồng thủy hai sản được dễ dàng hơn, năng suất cao hơn.
Câu 3:
Tùy theo quan điểm của mỗi cá nhân về nhận định điện năng là thành tựu
cốt lõi và huyết mạch của Vật lí cho nền văn minh của nhân loại.
Ý kiến cá nhân: Điện năng đã góp phần vô cùng quan trọng cho nền văn
minh của nhân loại. Tuy nhiên, ngoài điện năng ra còn có rất nhiều dạng
năng lượng khác như quang năng, nhiệt năng, năng lượng nguyên tử,...Tất cả
các dạng năng lượng này đã góp phần làm nên nền văn minh của nhân loại.
- HV các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời
của nhóm đại diện.
12
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Bước 4
Gv Phan Nữ Phương Dung
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HV.
- GV nhận định: Vai trò của vật lí trong sự phát triển các công nghệ nêu trên
cho thấy sự ảnh hưởng to lớn của nó đối với cuộc sống con người. Mọi thiết
bị mà con người sử dụng hàng ngày đều ít nhiều gắn với những thành tựu
nghiên cứu của Vật lí. Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào
công nghệ không chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô
nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu không được sử dụng
đúng phương pháp, đúng mục đích.
Vụ nổ bom nguyên tử
Khí thải từ nhà máy
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HV hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập về
b. Nội dung: HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của GV
c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1
GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HV hoàn thành phiếu học tập số 5.
(Tạo trò chơi thi đua giữa các nhóm)
Bước 2
HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Câu 1: a. vật chất, năng lượng.
b. sự vận động, vi mô, vĩ mô.
c. năng lực.
Câu 2: 1 – d; 2 - c; 3 - b; 4 - a; 5 – e.
Câu 3: 5 – 4 – 2 – 1 – 3.
- HV các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả
lời của nhóm đại diện.
Bước 4
GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HV
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
13
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
- Giúp HV tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng
đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
b. Nội dung: HV thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HV.
d. Tổ chức thực hiện:
- Ôn tập: Về nhà ôn lại những nội dung chính của bài, làm bài tập 1, 2 trang 11 SGK.
- Mở rộng: Tìm hiểu để viết bài thuyết trình ngắn về quá trình sản xuất, truyền tải và lợi ích
của điện năng.
- Chuẩn bị bài mới: Xem trước bài 2: Vấn đề an toàn trong vật lí.
V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
14
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
BÀI 2: VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG VẬT LÝ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được những qui tắc an toàn khi làm việc với chất phóng xạ
- Nắm được những qui tắc an toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm
- Nắm được những qui tắc an toàn chung trong nghiên cứu và học tập môn Vật lý
- Biết được ý nghĩa của các biển cảnh báo và công dụng của các trang thiết bị bảo hộ trong
phòng thí nghiệm
- Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Vận dụng được các biện pháp an toàn để bảo vệ an toàn cho bản thân và cộng đồng
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học;
Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Chất phóng xạ được sử dụng như thế nào trong đời sống?
Phương pháp xác định niên đại cổ vật bằng carbon phóng xạ
- Carbon 14 là chất đồng vị của Carbon 12. Hóa tính tương tự
nhau, tuy nhiên C14 là chất phóng xạ vì vậy nó bị mất dần khối
lượng theo thời gian, trong khi C12 vẫn bền vững. Trong quá
trình sống, thực vật, động vật, con người hấp thụ cả C12 và C14
vào cơ thể.
- Khi sinh vật chết đi, nguồn C12 và C14 không còn được cung
cấp nữa, lượng C14 trong cơ thể sẽ giảm do nó là chất
không bền. Như vậy, suy từ tỷ lệ của C12 và C14 trong vật
khảo cổ chúng ta sẽ tính ra được tuổi của nó.
Sản phẩm tiêu dùng: Một số sản phẩm tiêu dùng chứa
chất phóng xạ: thiết bị phát hiện khói ở các ngôi nhà chứa
nguồn phóng xạ alpha nhỏ, sơn dạ quang đồng hồ có chất
phóng xạ tác động vào chất phốt pho làm nó sáng lên.
15
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
Công nghiệp: Tia X được dùng để soi hành lý tại các sân bay, kiểm tra các khuyết tật mối
hàn và các vết hàn hoặc các vết nứt trong công trình xây dựng, các đường ống và các cấu trúc
khác...
Nông nghiệp: Bức xạ mạnh đã được sử dụng thành công trong việc lai tạo hàng nghìn giống
cây lương thực và cây trồng khác cho sản lượng cao hơn, chống chịu tốt hơn với điều kiện thiên
nhiên và sâu bệnh. Trong kỹ thuật vô sinh côn trùng, côn trùng đực được đem chiếu xạ làm cho
chúng bị mất khả năng sinh sản trước khi thả chung với côn trùng
cái, thế hệ sau sẽ không được sinh ra. Không giống các hóa chất
diệt côn trùng, biện pháp này không gây ô nhiễm và có mức tác
dụng chọn lọc cao.
Bức xạ trị bệnh: Bức xạ có thể được dùng để chữa ung thư hay
được sử dụng hỗ trợ cho điều trị bằng phẫu thuật hoặc hóa chất.
Chẩn đoán sớm: Chẩn đoán bệnh bằng chụp X - quang
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tại sao phóng xạ lại nguy hiểm?
Mặc dù phóng xạ mang tính ứng dụng trong khoa học rất cao, tuy nhiên nguồn năng lượng
phóng xạ lại gây nguy hiểm với sức khỏe con người. Phóng xạ có khả năng phá hủy cơ thể ở
cấp độ tế bào, làm hư hại phân tử ADN, tùy mức độ, liều lượng tiếp xúc mà phóng xạ có thể
gây tử vong ngay lập tức hoặc dẫn đến ung thư da, phổi, máu, tuyến giáp, suy thoái tiền liệt
tuyến...
Bảng so sánh mức độ nguy cơ khi tiếp xúc phóng xạ: (đơn vị Sv)
Mức độ bình thường: Không triệu chứng, không có nguy cơ bị ung thư
0,000010,0004
0,0024
Chụp X-quang nha khoa, y khoa.
Bức xạ tự nhiên mỗi người chịu được trong một năm.
16
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
0,01
Gv Phan Nữ Phương Dung
Chụp CT toàn cơ thể trong y học.
Triệu chứng không có ngay lập tức, tăng nguy cơ bệnh tật nghiêm trọng sau này trong
cuộc sống
0,1
Giới hạn cho những người làm việc trong môi trường có phóng xạ mỗi 5
năm.
0,35
Độ phát hiện trong thảm hoạ nguyên tử Chernobyl xảy ra vào ngày 26 tháng
4 năm 1986 khi nhà máy điện nguyên tử Chernobyl ở Pripyat, Ukraina bị nổ.
0,4
Độ phát hiện phóng xạ trong sự cố nhà máy điện hạt nhân Fukushima sau
trận động đất và sóng thần Sendai 2011.
1
Có thể gây ra bệnh tật và buồn nôn bức xạ.
Có khả năng gây tử vong bệnh bức xạ, nguy cơ cao hơn bị ung thư sau này trong cuộc
sống
2
Bệnh bức xạ cấp tính.
5
Một liều duy nhất có thể giết chết một nửa số người tiếp xúc trong vòng một
tháng.
6
Mức độ tiêu biểu của công nhân trong thảm họa Chernobyl đã chết trong
vòng một tháng.
10
Gây tử vong trong vòng vài tuần.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Quan sát hình vẽ và chỉ ra những điểm không an toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm?
17
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Sắp xếp các hình a,b,c,d,e,f,g vào bảng tương ứng:
Biển báo cảnh báo
Hình ảnh
Ý nghĩa
Cảnh báo chất phóng xạ
Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát nhiệt
Điện áp cao nguy hiểm chết người
Cảnh báo nguy cơ chất độc
Công dụng của trang thiết bị bảo hộ
Hình ảnh
Công dụng
Bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị lực của
người trong phòng thí nghiệm
Bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước
Chống hóa chất, chống khuẩn
2. Học viên
- Ôn lại những thiết bị thí nghiệm đã được học ở cấp THCS.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề an toàn trong nguyên tắc
nghiên cứu và học tập môn Vật lí
b. Nội dung: HV tiếp nhận vấn đề từ GV
c. Sản phẩm: nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HV
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
18
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
Bước 1
GV giới thiệu cho HV về một số vụ
tại nạn trong phòng thí nghiệm:
Ví dụ 1: Ngày 9/2/2006, Bệnh viện
đa khoa tỉnh Phú Yên tiếp nhận một
ca cấp cứu bỏng độ 2, diện tích 10%
ở các phần mặt, cổ và ngực. Nạn
nhân là Phạm Minh Quốc, 15 tuổi,
HV lớp 9B Trường THCS Lê Văn
Tám (xã An Hòa, huyện Tuy An,
Phú Yên). Quốc là HV giỏi nhiều
năm liền và được Trường THCS Lê
Văn Tám tuyển chọn vào đội tuyển
HV giỏi của trường. Để chuẩn bị cho
kỳ thi tuyển HV giỏi cấp huyện,
Trường THCS Lê Văn Tám đã tập
trung 8 HV thực hành thí nghiệm
trước khi lên đường tham gia cuộc thi.
Sáng 9/2, Quốc đang làm thí nghiệm
tại trường với cồn công nghiệp thì bỗng lửa phụt lên gây bỏng nặng, cháy
đen cả mặt và một phần ngực.
Ví dụ 2: Ngày 5/1/2017 tại phòng thực hành Hóa học của Trường THPT
Phan Đình Phùng (Hà Nội). Sau khi xong tiết thực hành Hóa học, có 2 HV
nam đã ở lại nghịch chai cồn, gây nổ làm 3 nữ sinh gần đó bị bỏng. Trong đó
có nữ sinh D.A bị bỏng khá nặng
Bước 2
GV đặt vấn đề bài học: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, việc đảm bảo
an toàn thí nghiệm phải được đặt lên hàng đầu. Vậy khi học tập và nghiên
cứu Vật lí, HV cũng như các nhà khoa học cần phải lưu ý những nguyên tắc
nào để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng?
Bước 3
HV nhận thức được vấn đề bài học
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi làm việc với chất phóng xạ
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu những ứng dụng và tác hại của chất phóng xạ
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi làm việc với chất phóng xạ
b. Nội dung: HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của GV
c. Sản phẩm:
Chất phóng xạ được sử dụng rộng rãi trong đời sống như:
+ Trong y học: chẩn đoán hình ảnh và điều trị ung thư
19
Kế hoạch bài dạy Vật lí 10
Gv Phan Nữ Phương Dung
+ Trong nông nghiệp: đột biến cải thiện giống cây trồng
+ Trong công nghiệp: Phát hiện khiếm khuyết vật liệu
+ Trong khảo cổ: Xác định tuổi mẫu vật
Tuy nhiên nguồn năng lượng phóng xạ lại gây nguy hiểm với sức khỏe con người. Phóng xạ có
khả năng phá hủy cơ thể ở cấp độ tế bào, làm hư hại phân tử ADN, gây tử vong hoặc dẫn đến
ung thư da, phổi, máu, tuyến giáp, suy thoái tiền liệt tuyến...
Để hạn chế những rủi ro do chất phóng xạ gây ra, ta phải đảm bảo một số qui tắc an toàn như:
+ Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
+ Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ
+ Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1
GV giới thiệu cho HV về chất phóng xạ và hiện tượng phóng xạ: Phóng
xạ là hiện tượng một hạt nhân phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các
hạt nhân. Quá trình phóng xạ tự nhiên do nhà Vật lý người Pháp Becquerel
tình cờ khám phá ra và được phát triển nhờ những nghiên cứu của Marie –
Curie. Các hạt nhân phóng xạ có thể xảy ra tự nhiên hoặc được sản xuất
nhân tạo trong các lò phản ứng hạt nhân. Do đó khi các lò phản ứng hạt
nhân bị sự cố cháy nổ như vụ nổ nhà máy điện hạt nhân ở Ukraina vào năm
1986, vụ nổ nhà máy điện hạt nhân ở Nhật Bản vào năm 2011, hay vụ ném
bom nguyên tử của Mỹ xuống hai thành phố ở Nhật Bản vào năm 1945 đã
làm ô nhiễm phóng xạ nghiêm trọng, gây nhiều hậu quả nặng nề.
Bước 2
GV giao nhiệm vụ cho HV: Từ phiếu học tập số 1 và số 2, trình bày những
hiểu biết của em về lợi ích và tác hại của chất phóng xạ?
Bước 3
- HV thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- ...
 








Các ý kiến mới nhất