Luyện tập về tính diện tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông văn Khuyên
Ngày gửi: 20h:39' 23-01-2024
Dung lượng: 339.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nông văn Khuyên
Ngày gửi: 20h:39' 23-01-2024
Dung lượng: 339.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21
Tiết 1: Chào cờ:
Tiết 2: Đạo đức
Tiết 3: Tập đọc:
Soạn: Ngày 05/02/2023
Giảng: Thứ 2/06/02/2023
Đồng chí Vấn dạy
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc đúng, rõ ràng bài văn, tốc độ 80 – 90 tiếng/phút. Phát âm đúng một số từ,
tiếng khó: Tử trận, mắc mưu, thuở, loang....
+ Hiểu nghĩa một số từ ngữ: Tử trận, sứ thần.
+ Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
quyền lợi và danh dự của đất nước. Trả lời được các câu hỏi trong bài.
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng, lúc trầm lắng tiếc
thương. Đọc phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh, vua Minh, Đại thần nhà
Minh, vua Lê Thần Tông.
- Cảm phục tài trí thông minh, công lao và cái chết lẫm liệt của Thám hoa Giang
Văn Minh, từ đó ý thức được cần học tập, lao động để góp phần xây dựng đất nước
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo,.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng:
Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ chép sẵn đoạn 1- 2. Phiếu thăm
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- BVN điều hành
Trò chơi: Hộp
+ Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng
- Tham gia trò chơi
quà bí mật
là ai?
Cả lớp
+ Ông đã có đóng góp gì cho cách
mạng?
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Nghe, ghi vở
B. Khám phá
a. Luyện đọc.
- Gọi học sinh đọc toàn bài.
- 1 em
- Hướng dẫn chia đoạn đọc (4 đoạn)
- Theo dõi
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1, kết - Đọc nối tiếp
hợp phát âm tiếng khó.
- Hướng dẫn đọc nối tiếp lần 2, kết hợp - Đọc nối tiếp
giải nghĩa từ.
b. Tìm hiểu bài - Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 3.
- Đọc nối tiếp
Cá nhân, cặp
- Nhận xét, đọc mẫu toàn bài.
- Nghe
- Hướng dẫn đọc thầm và trả lời câu hỏi - Cá nhân thực hiện
1
1- sách giáo khoa.
- Trình bày kết quả
- Nhận xét
- Nghe
- Nhận xét, kết luận.
1. Sứ thần Giang Văn Minh vờ khóc
than… vua Minh đã mắc mưu.
Ý chính 1: Vua nhà Minh mắc mưu sứ - Đọc, ghi vở.
thần Giang Văn Minh.
- Yêu cầu các cặp thảo luận câu hỏi 2; 3 - Cá nhân thực hiện
- sách giáo khoa.
- Thảo luận cặp
2. Gọi HS đọc lại cuộc đối đáp của - Trình bày kết quả
Giang Văn Minh và vua nhà Minh.
- Nhận xét
3. Ông bị vua nhà Minh sai người ám - Nghe
hại vì vua Minh mắc mưu của Giang
Văn Minh.
Ý chính 2: Giang Văn Minh là người - Đọc, ghi vở
mưu trí, bất khuất.
- Cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi 4 - Cá nhân thực hiện
sách giáo khoa
- Nhận xét, kết luận.
- Nghe
4. Ông mưu trí, giữ thể diện cho đất
nước.
Ý chính 3: Giang Văn Minh là người trí - Đọc, ghi vở
dũng song toàn.
C. Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc nối tiếp toàn bài.
- Đọc nối tiếp
diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1- 2 - Theo dõi
trên bảng phụ.
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp.
- Thực hiện
- Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nối tiếp
- Mời đọc phân vai (người dẫn chuyện, - 2 nhóm
Giang Văn Minh, vua nhà Minh)
- Nhận xét, khem ngợi
- Nghe
- Gọi học sinh trả lời nội dung bài học. - 2 em
- Nhận xét, ghi bảng nội dung
- Nghe, ghi vở.
D. Vận dụng
+ Em học tập được điều gì ở nhân vật + Trình bày ý kiến
Giang Văn Minh?
- Tổ chức chia sẻ bài học.
- Chia sẻ
- Liên hệ, giáo dục.
- Trả lời
- Dặn học sinh kể lại chuyện về Giang - Thực hiện
Văn Minh cho người thân nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết học
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học (hình chữ nhật,
hình vuông).
2
- Biết chia các hình thành các phần có dạng hình đã học, vận dụng đúng các công
thức tính diện tích các hình đã học để làm bài tập; vận dụng kiến thức đã học để
tính diện tích các mảnh vườn, thửa ruộng...
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học .
II. Đồ dùng:
Phiếu nhóm.
III. Các hoạt động dạy- học
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- BVN tổ chức chơi
Trò chơi: Bắn + Chủ đề nêu quy tắc tính diện tích các - Tham gia trò chơi
tên
hình đã học
Cả lớp
- Nhận xét.
- Nghe
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Nghe, ghi vở
B. Khám phá
Ví dụ
- Gọi học sinh đọc VD (SGK- 103)
- 1 em đọc
Cả lớp
- Hướng dẫn quan sát, phân tích hình vẽ - Cá nhân thực hiện
và đưa ra cách tính.
- Nêu cách chia.
a. Chia mảnh đất thành hình chữ nhật
ABCD và hai hình vuông nhỏ EGHK và
MNPQ
b.Tính: Độ dài cạnh DC của HCN - Lần lượt nêu cách
ABCD là:
tính từng hình.
25 + 20 + 25 = 70 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
70 40,1 = 2807 (m2)
Diện tích hai hình vuông EGHK và
MNPQ là:
20 20 2 = 800 (m2)
Diện tích mảnh đất là:
2807 + 800 = 3607 (m2)
Đáp số: 3607 m2
C Luyện tập - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- 1 em
Bài tập 1:
- Cho học sinh quan sát, nhận xét.
- Quan sát, nh,xét.
Tính diện tích - HD: Chia hình vẽ thành 2 HCN, đặt - Theo dõi
mảnh đất như tên hình và tính DT từng hình sau đó
hình vẽ.
tính diện tích mảnh đất.
Nhóm
- Cho HS làm bài vào phiếu nhóm
- Cá nhân thực hiện
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải đúng:
- Trao đổi nhóm
2
Đáp số: 66,5 m
- Theo dõi
Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc bài tập.
- 1 em
Tính diện tích - Cho học sinh quan sát, nhận xét về - Thực hiện.
3
khu đất…
Cá nhân
hình vẽ
100,5m
- Gọi học sinh nêu cách chia hình để tính
diện tích mảnh đất.
- Nhận xét cách chia 50
củamhọc sinh.
40,5m
- Hướng dẫn chia mảnh
đất thành 3 hình
40,5m
chữ
nhật như sau:
50 m
30m
100,5m
100,5m
- 2 em nêu
- Nghe.
- Tự chia hình theo
cách của mình.
50 m
40,5m
40,5m
50 m
30m
100,5m
- Khuyến khích học sinh tự tính diện tích - Cá nhân thực
khu đất dựa vào cách chia của mình.
hiện.
- Mời 1 học sinh lên bảng giải bài.
- 1 em.
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải đúng
- Chữa bài vào vở.
2
Đáp số: 7230 m
D. Vận dụng + Nếu một mảnh vườn, thửa ruộng - Nêu ý kiến
không theo đúng hình đã học thì làm thế
nào để tính được dện tích?
- Tổ chức chia sẻ bài học.
- Chia sẻ
- Nhận xét giờ học.
- Nghe
- Nhắc HS về nhà xem lại các bài tập, - Ghi nhớ.
tìm thêm cách chia hình khác.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
Bài tập 1: Chuyển hình thức làm cá nhân, GV và HS khá hỗ trợ các bạn
Tiết 5: Khoa học
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu được ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất :
chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
+ Quan sát, chọn lọc thông tin trình bày nội dung thảo luận rõ ràng.
- Ứng dụng khoa học vào thực tiễn: Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống
hàng ngày để tiết kiệm nhiên liệu: củi, than, điện...
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức khoa học, tìm hiểu khoa học, vận dụng
kiến thức vào cuộc sống
II. Đồ dùng:
Tranh ảnh, thông tin, phiếu nhóm.
4
III. Các hoạt động dạy - học:
ND - HT
Hoạt động của GV
A. Khởi động
- Tổ chức cho chơi trò chơi
Trò chơi: Hộp quà + Muốn có năng lượng để thực hiện
bí mật
các hoạt động, con người cần phải
Cả lớp
làm gì?
- Nhận xét, khen ngợi.
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
B. Khám phá
Hoạt động 1:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu
Vai trò của năng hỏi ghi kết quả vào phiếu học tập.
lượng mặt trời
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho
Nhóm
trái đất ở những dạng nào?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt
trời đối với sự sống?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt
trời đối với thời tiết và khí hậu?
- Tổ chức trình bày ND thảo luận.
Nhận xét, kết luận: Mặt trời cung
cấp năng lượng cho trái đất dưới
dạng ánh sáng và nhiệt.
Hoạt động 2:
- Hướng dẫn học sinh quan sát các
Sử dụng năng
hình 2,3,4 SGK- 84, 85 và thảo
lượng mặt trời
luận:
Cặp đôi
+ Con người sử dụng năng lượng
mặt trời cho cuộc sống như thế nào?
+ Kể tên một số công trình, máy
móc sử dụng năng lượng mặt trời?
+ Kể tên một số ví dụ về việc sử
dụng năng lượng mặt trời ở gia đình
và địa phương?
- Tổ chức trả lời nội dung thảo luận.
Nhận xét, kết luận, ghi bảng:
Năng lượng mặt trời dùng để chiếu
sáng, sưởi ấm, làm khô, đun nấu và
phát điện
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết.
C. Luyện tập
Trò chơi
- Bước 1: Hướng dẫn trò chơi: Chia
Cả lớp
lớp thành 2 đội chơi (mỗi đội cử 5
em tham gia trò chơi trong thời gian
5 phút)
+ Vẽ hình mặt trời lên bảng.
+ Hai nhóm thi điền nhanh vai trò,
ứng dụng của mặt trời đối với sự
5
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nghe
- Nghe, ghi vở
- Cá nhân thực hiện
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm.
- Nhận xét
- Nghe, ghi vở.
- Cá nhân thực hiện
- Các cặp trao đổi
- Một số cặp
- Nhận xét.
- Nghe, ghi vở.
- 2 em
- Nghe
- Tự chọn người
tham gia trò chơi.
sống trên trái đất nói chung và đối
với con người nói riêng sau đó nối
với hình vẽ mặt trời (mỗi HS chỉ ghi
một vai trò, không trùng nhau)
- Hết thời gian đội nào ghi được
nhiều và đúng là thắng cuộc.
- Bước 2: Cho học sinh thực hiện - Thực hiện
trò chơi.
- Bước 3: Kiểm tra kết quả và tổng - Cùng kiểm tra
kết trò chơi, biểu dương đội thắng
D. Vận dụng cuộc.
Cả lớp
+ Gia đình em sử dụng năng lượng - Trả lời
mặt trời vào những việc gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài học.
- Thực hiện
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
- Nghe
- Dặn HS cùng người thân kể về - Ghi nhớ.
việc sử dụng năng lượng mặt trời
IV. Điều chỉnh sau tiết học
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Soạn: Ngày 05/02/2023
Giảng: Thứ 3/07/02/2023
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (Tiếp)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học: Hình chữ nhật,
hình tam giác, hình thang,…
- Biết chia các hình thành các phần có dạng hình đã học, vận dụng đúng các công
thức tính diện tích các hình đã học để làm bài tập; vận dụng kiến thức đã học để
tính diện tích các mảnh vườn, thửa ruộng...
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học .
II. Đồ dùng: Vẽ sẵn các hình theo yêu cầu bài tập vào bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Trò chơi: truyền điện
- Tham gia trò chơi
Cả lớp
+ Nối tiếp nhau nêu quy tắc hoặc
công thức tính chu vi, diện tích cấc
hình đã học?
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Nghe, ghi
6
B. Khám phá
Ví dụ
Cả lớp
- Nêu ví dụ (SGK- 104): Tính diện - Nghe
tích mảnh đất có dạng như hình vẽ.
C
B
A
N
M
D
E
a. Hướng dẫn nối điểm A với điểm
D, khi đó mảnh đất được chia thành
hình thang ABCD và hình tam giác
ADE, kẻ các đoạn thẳng BM, EN
vuông góc với AD.
b. Đo các khoảng cách trên, giả sử
có kết quả đo như sau:
BC = 30 m
BM = 22 m
AD = 55 m
EN = 27 m
c.Tính diện tích các hình dựa vào số
đo trên diện tích hình thang ABCD:
- Quan sát, nhận xét
- Ghi nhớ số đo
- Áp dụng công thức
để tính diện tích
= 935 (m2)
- Diện tích tam giác ADE:
=742,5 (m2)
C. Luyện tập
Bài tập 1:
Tính DT mảnh
đất…
Cá nhân
Bài tập 2:
Tính diện tích
mảnh đất…
Cá nhân
- Hình ABCDE là:
935 +742,5=1677,5 (m2)
Vậy DT mảnh đất là: 1677,5 m2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn học sinh dựa vào số đo
các cạnh cho biết tính diện tích từng
phần rồi tính diện tích mảnh đất
- Cho học sinh tự làm bài và chữa
bài cả lớp.
Đáp số: 7833 m2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh quan sát, nhận biết
số đo các cạnh trên hình vẽ:
BM = 20,8 m
CN = 38 m
AM = 24,5 m
MN = 37,4 m
ND = 25,3 m
- Hướng dẫn tính lần lượt: Diện tích
hình thang BCMN; hình tam giác
ABM và CDN sau đó tính tổng diện
7
- 1 em
- Nghe, quan sát
hình vẽ
- Cá nhân thực hiện
- Theo dõi
- 1 em
- Quan sát, nhận xét
- Nghe
tích mảnh đất.
- Khuyến khích học sinh tự làm bài. - Thực hiện
- Mời 1 số em xung phong đọc bài - Đọc bài làm.
làm.
Đáp số: 1835,06 m2
D. Vận dụng - Tổ chức chia sẻ bài học.
- Chia sẻ
Cả lớp
- Nhận xét giờ học.
- Nghe
- Dặn học sinh vận dụng dể làm bài - Ghi nhớ.
tập trong vở bài tập.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Học sinh biết mở rộng, hệ thống hóa vốn từ gắn với chủ điểm Công dân: các từ
nói về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân,…
+ Làm được bài tập 1, 2.
- Vận dụng vốn từ đã học viết được đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
của mỗi công dân theo yêu cầu của bài tập 3
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực:
+ Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng:
Phiếu cặp, phiếu nhóm
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- BVN điều hành
Trò chơi: Hộp + Thế nào là công dân?
- Tham gia chơi
quà bí mật
+ Nêu từ đồng nghĩa với từ công dân
Cả lớp
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe
- Giới thiệu, ghi đầu bài
- Nghe, ghi vở.
B. Luyện tập
Bài tập 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- 1 em
Ghép từ…
- Giúp HS nắm vững cách làm bài.
- Nghe
Cá nhân
- Cho học sinh làm bài vào vở bài tập, - Cá nhân thực hiện
1 em lên bảng.
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải đúng:
- Chữa bài tập
+ Nghĩa vụ công dân
+ Trách nhiệm công dân.
+ Quyền công dân
+ Công dân gương mẫu.
+ Ý thức công dân; Công dân danh dự
+ Bổn phận công dân; Danh dự công
8
dân.
- Hướng dẫn học sinh tập giải nghĩa - Nối tiếp.
các từ trên.
Bài tập 2:
- Cho học sinh trao đổi, làm bài tập - Cá nhân thực hiện
Tìm nghĩa ở cột trong phiếu cặp.
- Trao đổi cặp
A với cột B
- Gọi các cặp báo cáo kết quả
- Một số cặp báo
Cặp đôi
+ Quyền công dân: Điều mà pháp cáo
luật, xã hội công nhận…
- Nhận xét
+ Ý thức công dân: Sự hiểu biết,…
+ Nghĩa vụ công dân: Điều mà luật
pháp, đạo đức bắt buộc.
Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- 1 em
Viết đoạn văn… - Nhắc lại câu nói của Bác Hồ.
- 2 em
Cá nhân
- Cho học sinh làm bài vào vở bài tập, - Thực hiện
2 em làm vào phiếu học tập.
- Gọi học sinh trình bày miệng.
- Nối tiếp
- Yêu cầu học sinh làm bài vào phiếu - 2 em
dán bảng trình bày.
- Nhận xét, chấm điểm những đoạn - Nghe
văn hay.
- Đọc cho HS nghe đoạn văn mẫu.
- Nghe
C. Vận dụng
- Tổ chức chia sẻ kết quả học tập,
- Chia sẻ
- Nhận xét, biểu dương HS có ý thức - Nghe.
học tập tốt.
- Dặn học sinh đọc đoạn văn cho - Ghi nhớ.
người thân nghe .
Tiết 3: Mĩ thuật:
Đồng chí Tuấn dạy
Tiết 4: Chính tả
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nghe - viết đúng chính tả bài: Trí dũng song toàn. Trình bày đúng hình thức bài
văn xuôi.
+Viết đúng tên danh từ riêng chỉ người, chỉ địa danh
+ Phân biệt viết đúng tiếng có âm đầu r / d / gi , tiếng có thanh hỏi, thanh ngã.
- Trình bày sạch đẹp, phân biệt viét đúng chính tả; có ý thức luyện chữ viết đẹp,
cẩn thân.
- Hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, văn học.
II. Phương tiện:
Vở bài tập, phiếu phô tô bài tập 2a, 3a.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
9
A. Khởi động
Trò chơi: Gọi
thuyền
Cả lớp
B. Khám phá
Hướng dẫn
nghe- viết chính
tả.
Cá nhân
- Trò chơi: Gọi thuyền
+ Chủ đề; Nói tiếng có chứa d/r/g
- Nhận xét, khen ngợi.
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Yêu cầu học sinh mở SGK - 26,
mời 1 em đọc to đoạn văn cần viết
chính tả: “Thấy sứ thần… chết như
sống”
- Cho học sinh tự đọc thầm, chú ý
những chữ cần viết hoa, cách trình
bày bài viết.
- Đọc cho học sinh nghe - viết bài
vào vở.
* Nhìn sách chép bài vào vở
- Đọc lại cho học sinh tự soát bài.
- Chấm một số bài, số còn lại tự
soát, sửa lỗi.
- Nhận xét bài viết, chữa lỗi sai
nhiều.
C. Luyện tập
- Cho HS nêu yêu cầu nội dung bài
Bài tập 2a:
tập.
Tìm và viết các - Cho học sinh làm bài vào vở bài
từ bắt đầu bằng tập, 2 em làm vào phiếu.
r / d / gi…
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải
Cá nhân
đúng:
+ Giữ lại để dành về sau (dành dụm,
để dành)
+ Biết rõ, thành thạo (rành, rành rẽ)
+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy
phẳng thành cao (cái giành)
Bài tập 3a:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung
Có thể điền r / d bài tập.
/ gi vào chỗ
- Cho HS thảo luận làm bài vào
trống nào…
phiếu nhóm.
Nhóm
- Mời báo cáo két quả
- BVN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nghe
- Nghe, ghi vở.
- Theo dõi.
- Thực hiện.
- Viết bài
- Chép bài
- Tự soát lỗi.
- Nộp bài chấm
- Nghe
- 1 em
- Cá nhân thực hiện
- Nghe
- 1 em
- Cá nhân thực hiện
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày
kết quả
Thứ tự các từ cần điền: rì rầm, dạo - Nhận xét
nhạc, quạt dịu, mưa rào, giờ, dáng.
D. Vận dụng - Tổ chức cho học sinh chia sẻ kết - Chia sẻ
Cả lớp
quả học tập
- Nhận xét, đánh giá chung giờ học. - Nghe
- Dặn HS luyện viết tiếng có r/ d/ gi - Ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau tiết học: Bài tập 3A cho HS về nhà làm
DẠY CHIỀU
10
Tiết 1: Thể dục
Tiết 2: Tiết đọc thư viện:
Đồng chí Tuấn dạy
ĐỌC CẶP ĐÔI
HĐMR: VIẾT VÀ VẼ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc;
- Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn;
- Tạo cơ hội để học sinh chọn sách đọc theo ý thích;
- Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc.
II. Đồ dùng:
Sách truyện đủ cho các cặp
HS: Bút, chì, giấy vẽ
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Hoạt động của thầy
A. Khởi động
( Cả lớp)
- Chào đón HS vào phòng đọc và ổn
định chỗ ngồi
- Mời một số em nhắc nội quy thư viện
- Giới thiệu về hoạt động của tiết học
B. Đọc cặp đôi
- Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo
a. Trước khi đọc thành cặp đôi và ngồi gần với nhau
( Cả lớp)
- Mời nhắc lại mã màu sách phù hợp với
trình độ đọc của các em
- Mời nhắc lại cách lật sách đúng
- Mời lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách
một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi
đọc
- Cho học sinh đọc theo các cặp đã chọn
b. Trong khi đọc - Di chuyển đến hỗ trợ học sinh để kiểm
tra xem các cặp đôi có thực sự đang đọc
( cả lớp)
cùng nhau không. Đảm bảo các cặp đôi
ngồi cạnh nhau khi đọc, không ngồi đối
diện nhau. Nhắc nhở học sinh về khoảng
cách giữa sách và mắt khi đọc.
- Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi
những nỗ lực của các em.
- Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi
những học sinh gặp khó khăn khi đọc.
Nếu thấy học sinh gặp khó khăn, hướng
dẫn học sinh chọn một quyển sách có
trình độ đọc thấp hơn.
- Quan sát cách học sinh lật sách và
hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách
c. Sau khi đọc
đúng nếu cần
- Yêu cầu mang theo sách và đến ngồi
11
Hoạt động của trò
- Ngồi vào hàng trật
tự
- Đọc nội quy
- Nghe
- Chọn bạn đọc tạo
thành cặp
- Trả lời
- 1 em thực hành
Lần lượt 4 cặp lên
chọn
- Đọc theo cặp đôi
- Các cặp mang
( cả lớp)
C. Hoạt động
mở rộng
( Nhóm)
Tiết 3: Toán ( BS )
gần giáo viên
- Mời 3-4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách
mà các em vừa đọc
+ Em vừa đọc cuốn sách gì?
+ Các em thích nhân vật nào trong câu
chuyện? Tại sao?
+ Đoạn nào trong câu chuyện làm em
thích nhất? Các em đọc cho cô và các
bạn nghe?
+ Các em có định giới thiệu quyển
truyện này cho các bạn khác cùng đọc
không? Mời HS lên giới thiệu sách.
- Bây giờ các em hãy mang sách lên trả
lại vào đúng vị trí.
- Chia nhóm
- Yêu cầu các nhóm viết hoặc vẽ về
nhân vật, chi tiết hình ảnh mình thích
trong câu chuyện
- Di chuyển, quan sát, giúp đỡ các nhóm
- Mời các nhóm trưng bày sản phẩm
- Kết luận: Trong thư viện còn rất nhiều
cuốn sách hay nếu các em muốn đọc có
thể gặp cô thư viện để mượn
- Nhận xét tiết học
sách di chuyển
- Chia sẻ theo nội
dung câu hỏi
- Thực hiện
- Ổn định nhóm
- Nhận giấy vẽ,
màu
- Thực hiện viét, vẽ
- Tr/ bày và chia sẻ
- Nghe
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính với số thập phân
+ Chuyển đổi các số đo độ dài, điện tích
+ Giải được bài toán về diện tích hình tam giác, hình thang, xác định các phép tính
để tính tính diện tích hình tam giác, hình thang.
- Đọc, hiểu yêu cầu các bài tập, trình bày các bài làm, tự tin, trình bày to rõ ràng.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực đực thù: tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học
II. Đồ dùng dạy- học Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy và học
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- LP VN điều hành
Trò chơi: Hộp + Nêu quy tắc, công thức tính diện tích - Tham gia trò chơi
quà bí mật
hình tam giác, hình thang
- Nhận xét
Cả lớp
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe.
12
B. Luyện tập
Bài tập 1: Đặt
tính rồi tính
Cá nhân
Bài tập 2:
Viết số thích
hợp...
Nhóm
Bài tập 3:
Bài toán
Cá nhân
Bài 4
Bài toán
C. Vận dụng
Cả lớp
Tiết 1: Toán
- Kết nối vào bài học, ghi đầu bài.
- Mời đọc yêu cầu
275,34 + 87,9;
60 - 9,34;
6,127 x 3,4
8,568 : 3,6
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- Mời một số em lên bảng làm.
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn.
- Chữa bài, nhận xét.
363,24
50,66 20,8318
2,38
- Gọi học sinh đọc bài tập.
9,2km = …. dam
3,25km = …m
2
428ha = …. km
9,52m2 = ...cm2
- Tổ chức cho HS thi làm nhanh theo
nhóm
- Mời trình bày
- Nhận xét, khen ngợi
920dam
3250m
4,28km2
95200cm2
- Gọi học sinh đọc đề toán.
Một hình tam giác có diện tích bằng
diện tích hình vuông cạnh 12 cm. Tính
độ dài đáy của hình tam giác, biết
chiều cao tương ứng bằng độ dài cạnh
của hình vuông đó.
- Hướng dẫn chữa bài
Đáp số: 24cm.
- Gọi học sinh đọc đề toán.
Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn
30m, đáy bé kém đáy lớn 8m, chiều
cao bằng trung bính cộng hai đáy.
Người ta trồng lúa trên thửa ruộng
trung bình 100m2 thu hoạch được 50kg
thóc. Tính số thóc thu hoạch được trên
thửa ruộng đó?
- Hướng dẫn chữa bài
Đáp số: 338kg.
- Tổ chức chia sẻ kết quả tiết học
- Nhận xét tiết học
- Học sinh ôn lại các quy tắc nhân số
thập phân
- Nghe, ghi vở
- 1 em đọc
- Làm vào vở
- Lên bảng làm.
- Nhận xét chữa bài.
- Nêu cách tính giá
trị biểu thức.
- Đọc đề bài
- Cá nhân thực hiện
- Làm nhóm
- Báo cáo kết quả
- Một em đọc.
- Làm bài vào vở,
bảng phụ
- Trình bày kết quả
- Nhận xét.
- Một em đọc.
- Làm bài vào vở,
bảng phụ
- Trình bày kết quả
- Nhận xét.
- Chia sẻ
- Nghe
- Ghi nhớ.
Soạn: Ngày 05/02/2023
Giảng: Thứ 4/08/02/2023
LUYỆN TẬP CHUNG
13
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm .
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học
II. Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ sẵn BT2, 3 trên bảng phụ, phiếu nhóm.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- BVN điều hành
Trò chơi:
+ Nối tiếp nhau đọc quy tắc tính chu vi - Tham gia trò chơi
Truyền điện diện tích của một hình
Cả lớp
- Nhận xét, khen ngợi
- Nghe
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Nghe, ghi vở
B. Luyện tập
Bài tập 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- 1 em
Tính độ dài - Hướng dẫn nêu cách tính độ dài đáy - Nêu cách tính
đáy hình tam tam giác
giác.
S=
a=
Cá nhân
- Cho học sinh tự tính theo công thức - Cá nhân thực hiện
trên, 1 em lên bảng làm bài tập.
- Chữa bài, chốt lời giải đúng:
- Một số em đọc
Bài giải
- Nhận xét
Độ dài cạnh đáy của hình tam giác là:
(
2) :
=
(m)
Đáp số:
m
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài vào vở, một em
làm bảng phụ
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải đúng:
Đáp số: 3 m2 ; 1,5 m2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
Bài tập 3:
- Cho học sinh thảo luận làm bài vào
Bài toán
phiếu
Nhóm
Đáp số: 7,299 m
- Tổ chức chia sẻ bài học.
C. Vận dụng - Nhận xét, đánh giá chung giờ học,
Cả lớp
- Dặn học sinh ôn tập các quy tắc công
Bài tập 2:
Bài toán
Cá nhân
14
- 1 em
- Cá nhân thực hiện
- Nối tiếp đọc
- Nhận xét
- 1 em.
- Cá nhân thực hiện
- Trao đổi nhóm
- Đại diện trình bày
- Nhận xé
- Chia sẻ
- Nghe
thức tính chu vi, diện tích các hình.
- Ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Tập đọc:
TIẾNG RAO ĐÊM
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc đúng, rõ ràng bài văn, tốc độ 90 – 100 tiếng/phút . Phát âm đúng một số từ,
tiếng khó: não ruột, khập khiễng, thảng thốt...
+ Hiểu nghĩa một số từ ngữ: thoảng thốt, chân gỗ.
+ Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương
binh. Trả lời được các câu hỏi trong bài.
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung
truyện.
- Cảm phục tinh thần dũng cảm của anh thương binh, biết giúp đỡ người gặp hoàn
cảnh khó khăn trong cuộc sống.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực: nhân ái, trung thực,
trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng: Tranh (SGK), bảng phụ chép sẵn đoạn 3. Phiếu thăm
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- BVN điều hành
Trò chơi: Hộp - Thám Hoa Giang Văn Minh là người - Tham gia trò chơi
quà bí mật
như thế nào?
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe
Cả lớp
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng
- Nghe, ghi vở.
B. Khám phá
- Gọi học sinh đọc toàn bài.
- 1 em
a. Luyện đọc.
- Hướng dẫn chia đoạn đọc (4 đoạn)
- Theo dõi
Cá nhân
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1, kết - Đọc nối tiếp
hợp phát âm tiếng khó.
- Hướng dẫn đọc nối tiếp lần 2, kết hợp - Đọc nối tiếp
giải nghĩa từ.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 3.
- Đọc nối tiếp
- Nhận xét, đọc mẫu toàn bài.
- Nghe
b. Tìm hiểu bài - Hướng dẫn đọc thầm và trả lời các - Cá nhân thực hiện
Cặp, cá nhân, câu hỏi 1, 2 SGK.
- Thảo luận cặp
nhóm
- Gọi các cặp HS trả lời.
- 2 cặp trả lời
- Nhận xét
- Nhận xét kết luận.
- Nghe
- Giải đáp:
1. Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm.
2. Người bán bánh giò, là một thương
binh nặng chỉ còn 1 chân, khi rời quân
15
ngũ làm nghề bán bánh giò nhưng có
hành động cao đẹp…
Ý1: Hành động cao đẹp của người bán - Đọc, ghi vở
bánh giò
- Hướng dẫn đọc thầm và trả lời các - Đọc thầm
câu hỏi 3, SGK.
- Cá nhân thực hiện
- Nhận xét kết luận.
- Một số em trình
3. Bất ngờ phát hiện ra anh có một cái bày
chân gỗ…thương binh,… bán bánh - Nhận xét
giò.
- Nghe
- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi 4 - Cá nhân thực hiện
SGK
- Trao đổi nhóm
- Gọi các nhóm báo cáo
- Đại diện
4. Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ - Nhận xét
mọi người, cứu người khi gặp nạn.
Ý2: Người bán bánh giò là một thương - Đọc, ghi vở
binh có ý thức cứu người
C. Luyện tập
- Gọi học sinh đọc nối tiếp toàn bài.
- Đọc nối tiếp
đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 trên - Theo dõi
Cá nhân, nhóm bảng phụ.
- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm cả - Thực hiện
bài theo nhóm 4 trong phiếu.
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nối tiếp
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe
- Gọi HS trả lời nội dung bài học.
- 2 em
- Nhận xét, ghi bảng nội dung (mục I) - Nghe, ghi vở.
C. Vận dụng - Tổ chức chia sẻ bài học.
- Chia sẻ
Cả lớp
+ Em học tập được điều gì từ anh - Tự liên hệ
thương binh?.
- Dặn học sinh kể lại chuyện cho người - Ghi nhớ .
thân nghe..
IV. Điều chỉnh sau tiết học
Câu hỏi 4 mời xung phong trả lời, không thảo luận nhóm
Tiết 3: Kỹ thuật
Đồng chí Vấn dạy
Tiết 4: Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá, hoặc một việc làm thể
hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng
biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
16
+ Kể lưu loát, kể chuyện tự nhiên, rõ ràng, diễn cảm, biết đặt câu hỏi trao đổi với
các bạn về ý nghĩa câu chuyện, chăm chú nghe bạn kể và nhận xét đúng lời kể của
bạn.
- Có ý thức bảo vệ của công, chấp hành luật giao thông, tham gia các việc làm thể
hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ
- Hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng: Chuẩn bị câu chuyện, đề bài kể chuyện.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Trò chơi: Đèn xanh đèn đỏ
- BVN điều hành
Trò chơi: Đèn - Nhận xét, đánh giá.
- Tham gia trò chơi
xanh đèn đỏ
- Nghe
Cả lớp
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Nghe - ghi
B. Khám phá
Tìm hiểu đề.
- Gọi học sinh đọc to 3 đề bài trên - 3 em nối tiếp
Cá nhân
bảng phụ.
- Cho học sinh trao đổi với các bạn - Trao đổi cặp
để tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
- Gạch dưới những từ trọng tâm
- Theo dõi
- Gọi học sinh đọc các gợi ý sách - 3 em
giáo khoa theo đề mình chọn
- Mời học sinh g...
Tiết 1: Chào cờ:
Tiết 2: Đạo đức
Tiết 3: Tập đọc:
Soạn: Ngày 05/02/2023
Giảng: Thứ 2/06/02/2023
Đồng chí Vấn dạy
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc đúng, rõ ràng bài văn, tốc độ 80 – 90 tiếng/phút. Phát âm đúng một số từ,
tiếng khó: Tử trận, mắc mưu, thuở, loang....
+ Hiểu nghĩa một số từ ngữ: Tử trận, sứ thần.
+ Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
quyền lợi và danh dự của đất nước. Trả lời được các câu hỏi trong bài.
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng, lúc trầm lắng tiếc
thương. Đọc phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh, vua Minh, Đại thần nhà
Minh, vua Lê Thần Tông.
- Cảm phục tài trí thông minh, công lao và cái chết lẫm liệt của Thám hoa Giang
Văn Minh, từ đó ý thức được cần học tập, lao động để góp phần xây dựng đất nước
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo,.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng:
Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ chép sẵn đoạn 1- 2. Phiếu thăm
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- BVN điều hành
Trò chơi: Hộp
+ Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng
- Tham gia trò chơi
quà bí mật
là ai?
Cả lớp
+ Ông đã có đóng góp gì cho cách
mạng?
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Nghe, ghi vở
B. Khám phá
a. Luyện đọc.
- Gọi học sinh đọc toàn bài.
- 1 em
- Hướng dẫn chia đoạn đọc (4 đoạn)
- Theo dõi
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1, kết - Đọc nối tiếp
hợp phát âm tiếng khó.
- Hướng dẫn đọc nối tiếp lần 2, kết hợp - Đọc nối tiếp
giải nghĩa từ.
b. Tìm hiểu bài - Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 3.
- Đọc nối tiếp
Cá nhân, cặp
- Nhận xét, đọc mẫu toàn bài.
- Nghe
- Hướng dẫn đọc thầm và trả lời câu hỏi - Cá nhân thực hiện
1
1- sách giáo khoa.
- Trình bày kết quả
- Nhận xét
- Nghe
- Nhận xét, kết luận.
1. Sứ thần Giang Văn Minh vờ khóc
than… vua Minh đã mắc mưu.
Ý chính 1: Vua nhà Minh mắc mưu sứ - Đọc, ghi vở.
thần Giang Văn Minh.
- Yêu cầu các cặp thảo luận câu hỏi 2; 3 - Cá nhân thực hiện
- sách giáo khoa.
- Thảo luận cặp
2. Gọi HS đọc lại cuộc đối đáp của - Trình bày kết quả
Giang Văn Minh và vua nhà Minh.
- Nhận xét
3. Ông bị vua nhà Minh sai người ám - Nghe
hại vì vua Minh mắc mưu của Giang
Văn Minh.
Ý chính 2: Giang Văn Minh là người - Đọc, ghi vở
mưu trí, bất khuất.
- Cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi 4 - Cá nhân thực hiện
sách giáo khoa
- Nhận xét, kết luận.
- Nghe
4. Ông mưu trí, giữ thể diện cho đất
nước.
Ý chính 3: Giang Văn Minh là người trí - Đọc, ghi vở
dũng song toàn.
C. Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc nối tiếp toàn bài.
- Đọc nối tiếp
diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1- 2 - Theo dõi
trên bảng phụ.
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp.
- Thực hiện
- Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nối tiếp
- Mời đọc phân vai (người dẫn chuyện, - 2 nhóm
Giang Văn Minh, vua nhà Minh)
- Nhận xét, khem ngợi
- Nghe
- Gọi học sinh trả lời nội dung bài học. - 2 em
- Nhận xét, ghi bảng nội dung
- Nghe, ghi vở.
D. Vận dụng
+ Em học tập được điều gì ở nhân vật + Trình bày ý kiến
Giang Văn Minh?
- Tổ chức chia sẻ bài học.
- Chia sẻ
- Liên hệ, giáo dục.
- Trả lời
- Dặn học sinh kể lại chuyện về Giang - Thực hiện
Văn Minh cho người thân nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết học
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học (hình chữ nhật,
hình vuông).
2
- Biết chia các hình thành các phần có dạng hình đã học, vận dụng đúng các công
thức tính diện tích các hình đã học để làm bài tập; vận dụng kiến thức đã học để
tính diện tích các mảnh vườn, thửa ruộng...
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học .
II. Đồ dùng:
Phiếu nhóm.
III. Các hoạt động dạy- học
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- BVN tổ chức chơi
Trò chơi: Bắn + Chủ đề nêu quy tắc tính diện tích các - Tham gia trò chơi
tên
hình đã học
Cả lớp
- Nhận xét.
- Nghe
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Nghe, ghi vở
B. Khám phá
Ví dụ
- Gọi học sinh đọc VD (SGK- 103)
- 1 em đọc
Cả lớp
- Hướng dẫn quan sát, phân tích hình vẽ - Cá nhân thực hiện
và đưa ra cách tính.
- Nêu cách chia.
a. Chia mảnh đất thành hình chữ nhật
ABCD và hai hình vuông nhỏ EGHK và
MNPQ
b.Tính: Độ dài cạnh DC của HCN - Lần lượt nêu cách
ABCD là:
tính từng hình.
25 + 20 + 25 = 70 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
70 40,1 = 2807 (m2)
Diện tích hai hình vuông EGHK và
MNPQ là:
20 20 2 = 800 (m2)
Diện tích mảnh đất là:
2807 + 800 = 3607 (m2)
Đáp số: 3607 m2
C Luyện tập - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- 1 em
Bài tập 1:
- Cho học sinh quan sát, nhận xét.
- Quan sát, nh,xét.
Tính diện tích - HD: Chia hình vẽ thành 2 HCN, đặt - Theo dõi
mảnh đất như tên hình và tính DT từng hình sau đó
hình vẽ.
tính diện tích mảnh đất.
Nhóm
- Cho HS làm bài vào phiếu nhóm
- Cá nhân thực hiện
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải đúng:
- Trao đổi nhóm
2
Đáp số: 66,5 m
- Theo dõi
Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc bài tập.
- 1 em
Tính diện tích - Cho học sinh quan sát, nhận xét về - Thực hiện.
3
khu đất…
Cá nhân
hình vẽ
100,5m
- Gọi học sinh nêu cách chia hình để tính
diện tích mảnh đất.
- Nhận xét cách chia 50
củamhọc sinh.
40,5m
- Hướng dẫn chia mảnh
đất thành 3 hình
40,5m
chữ
nhật như sau:
50 m
30m
100,5m
100,5m
- 2 em nêu
- Nghe.
- Tự chia hình theo
cách của mình.
50 m
40,5m
40,5m
50 m
30m
100,5m
- Khuyến khích học sinh tự tính diện tích - Cá nhân thực
khu đất dựa vào cách chia của mình.
hiện.
- Mời 1 học sinh lên bảng giải bài.
- 1 em.
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải đúng
- Chữa bài vào vở.
2
Đáp số: 7230 m
D. Vận dụng + Nếu một mảnh vườn, thửa ruộng - Nêu ý kiến
không theo đúng hình đã học thì làm thế
nào để tính được dện tích?
- Tổ chức chia sẻ bài học.
- Chia sẻ
- Nhận xét giờ học.
- Nghe
- Nhắc HS về nhà xem lại các bài tập, - Ghi nhớ.
tìm thêm cách chia hình khác.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
Bài tập 1: Chuyển hình thức làm cá nhân, GV và HS khá hỗ trợ các bạn
Tiết 5: Khoa học
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu được ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất :
chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
+ Quan sát, chọn lọc thông tin trình bày nội dung thảo luận rõ ràng.
- Ứng dụng khoa học vào thực tiễn: Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống
hàng ngày để tiết kiệm nhiên liệu: củi, than, điện...
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức khoa học, tìm hiểu khoa học, vận dụng
kiến thức vào cuộc sống
II. Đồ dùng:
Tranh ảnh, thông tin, phiếu nhóm.
4
III. Các hoạt động dạy - học:
ND - HT
Hoạt động của GV
A. Khởi động
- Tổ chức cho chơi trò chơi
Trò chơi: Hộp quà + Muốn có năng lượng để thực hiện
bí mật
các hoạt động, con người cần phải
Cả lớp
làm gì?
- Nhận xét, khen ngợi.
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
B. Khám phá
Hoạt động 1:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu
Vai trò của năng hỏi ghi kết quả vào phiếu học tập.
lượng mặt trời
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho
Nhóm
trái đất ở những dạng nào?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt
trời đối với sự sống?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt
trời đối với thời tiết và khí hậu?
- Tổ chức trình bày ND thảo luận.
Nhận xét, kết luận: Mặt trời cung
cấp năng lượng cho trái đất dưới
dạng ánh sáng và nhiệt.
Hoạt động 2:
- Hướng dẫn học sinh quan sát các
Sử dụng năng
hình 2,3,4 SGK- 84, 85 và thảo
lượng mặt trời
luận:
Cặp đôi
+ Con người sử dụng năng lượng
mặt trời cho cuộc sống như thế nào?
+ Kể tên một số công trình, máy
móc sử dụng năng lượng mặt trời?
+ Kể tên một số ví dụ về việc sử
dụng năng lượng mặt trời ở gia đình
và địa phương?
- Tổ chức trả lời nội dung thảo luận.
Nhận xét, kết luận, ghi bảng:
Năng lượng mặt trời dùng để chiếu
sáng, sưởi ấm, làm khô, đun nấu và
phát điện
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết.
C. Luyện tập
Trò chơi
- Bước 1: Hướng dẫn trò chơi: Chia
Cả lớp
lớp thành 2 đội chơi (mỗi đội cử 5
em tham gia trò chơi trong thời gian
5 phút)
+ Vẽ hình mặt trời lên bảng.
+ Hai nhóm thi điền nhanh vai trò,
ứng dụng của mặt trời đối với sự
5
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nghe
- Nghe, ghi vở
- Cá nhân thực hiện
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm.
- Nhận xét
- Nghe, ghi vở.
- Cá nhân thực hiện
- Các cặp trao đổi
- Một số cặp
- Nhận xét.
- Nghe, ghi vở.
- 2 em
- Nghe
- Tự chọn người
tham gia trò chơi.
sống trên trái đất nói chung và đối
với con người nói riêng sau đó nối
với hình vẽ mặt trời (mỗi HS chỉ ghi
một vai trò, không trùng nhau)
- Hết thời gian đội nào ghi được
nhiều và đúng là thắng cuộc.
- Bước 2: Cho học sinh thực hiện - Thực hiện
trò chơi.
- Bước 3: Kiểm tra kết quả và tổng - Cùng kiểm tra
kết trò chơi, biểu dương đội thắng
D. Vận dụng cuộc.
Cả lớp
+ Gia đình em sử dụng năng lượng - Trả lời
mặt trời vào những việc gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài học.
- Thực hiện
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
- Nghe
- Dặn HS cùng người thân kể về - Ghi nhớ.
việc sử dụng năng lượng mặt trời
IV. Điều chỉnh sau tiết học
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Soạn: Ngày 05/02/2023
Giảng: Thứ 3/07/02/2023
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (Tiếp)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học: Hình chữ nhật,
hình tam giác, hình thang,…
- Biết chia các hình thành các phần có dạng hình đã học, vận dụng đúng các công
thức tính diện tích các hình đã học để làm bài tập; vận dụng kiến thức đã học để
tính diện tích các mảnh vườn, thửa ruộng...
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học .
II. Đồ dùng: Vẽ sẵn các hình theo yêu cầu bài tập vào bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Trò chơi: truyền điện
- Tham gia trò chơi
Cả lớp
+ Nối tiếp nhau nêu quy tắc hoặc
công thức tính chu vi, diện tích cấc
hình đã học?
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Nghe, ghi
6
B. Khám phá
Ví dụ
Cả lớp
- Nêu ví dụ (SGK- 104): Tính diện - Nghe
tích mảnh đất có dạng như hình vẽ.
C
B
A
N
M
D
E
a. Hướng dẫn nối điểm A với điểm
D, khi đó mảnh đất được chia thành
hình thang ABCD và hình tam giác
ADE, kẻ các đoạn thẳng BM, EN
vuông góc với AD.
b. Đo các khoảng cách trên, giả sử
có kết quả đo như sau:
BC = 30 m
BM = 22 m
AD = 55 m
EN = 27 m
c.Tính diện tích các hình dựa vào số
đo trên diện tích hình thang ABCD:
- Quan sát, nhận xét
- Ghi nhớ số đo
- Áp dụng công thức
để tính diện tích
= 935 (m2)
- Diện tích tam giác ADE:
=742,5 (m2)
C. Luyện tập
Bài tập 1:
Tính DT mảnh
đất…
Cá nhân
Bài tập 2:
Tính diện tích
mảnh đất…
Cá nhân
- Hình ABCDE là:
935 +742,5=1677,5 (m2)
Vậy DT mảnh đất là: 1677,5 m2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn học sinh dựa vào số đo
các cạnh cho biết tính diện tích từng
phần rồi tính diện tích mảnh đất
- Cho học sinh tự làm bài và chữa
bài cả lớp.
Đáp số: 7833 m2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh quan sát, nhận biết
số đo các cạnh trên hình vẽ:
BM = 20,8 m
CN = 38 m
AM = 24,5 m
MN = 37,4 m
ND = 25,3 m
- Hướng dẫn tính lần lượt: Diện tích
hình thang BCMN; hình tam giác
ABM và CDN sau đó tính tổng diện
7
- 1 em
- Nghe, quan sát
hình vẽ
- Cá nhân thực hiện
- Theo dõi
- 1 em
- Quan sát, nhận xét
- Nghe
tích mảnh đất.
- Khuyến khích học sinh tự làm bài. - Thực hiện
- Mời 1 số em xung phong đọc bài - Đọc bài làm.
làm.
Đáp số: 1835,06 m2
D. Vận dụng - Tổ chức chia sẻ bài học.
- Chia sẻ
Cả lớp
- Nhận xét giờ học.
- Nghe
- Dặn học sinh vận dụng dể làm bài - Ghi nhớ.
tập trong vở bài tập.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Học sinh biết mở rộng, hệ thống hóa vốn từ gắn với chủ điểm Công dân: các từ
nói về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân,…
+ Làm được bài tập 1, 2.
- Vận dụng vốn từ đã học viết được đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
của mỗi công dân theo yêu cầu của bài tập 3
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực:
+ Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng:
Phiếu cặp, phiếu nhóm
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- BVN điều hành
Trò chơi: Hộp + Thế nào là công dân?
- Tham gia chơi
quà bí mật
+ Nêu từ đồng nghĩa với từ công dân
Cả lớp
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe
- Giới thiệu, ghi đầu bài
- Nghe, ghi vở.
B. Luyện tập
Bài tập 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- 1 em
Ghép từ…
- Giúp HS nắm vững cách làm bài.
- Nghe
Cá nhân
- Cho học sinh làm bài vào vở bài tập, - Cá nhân thực hiện
1 em lên bảng.
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải đúng:
- Chữa bài tập
+ Nghĩa vụ công dân
+ Trách nhiệm công dân.
+ Quyền công dân
+ Công dân gương mẫu.
+ Ý thức công dân; Công dân danh dự
+ Bổn phận công dân; Danh dự công
8
dân.
- Hướng dẫn học sinh tập giải nghĩa - Nối tiếp.
các từ trên.
Bài tập 2:
- Cho học sinh trao đổi, làm bài tập - Cá nhân thực hiện
Tìm nghĩa ở cột trong phiếu cặp.
- Trao đổi cặp
A với cột B
- Gọi các cặp báo cáo kết quả
- Một số cặp báo
Cặp đôi
+ Quyền công dân: Điều mà pháp cáo
luật, xã hội công nhận…
- Nhận xét
+ Ý thức công dân: Sự hiểu biết,…
+ Nghĩa vụ công dân: Điều mà luật
pháp, đạo đức bắt buộc.
Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- 1 em
Viết đoạn văn… - Nhắc lại câu nói của Bác Hồ.
- 2 em
Cá nhân
- Cho học sinh làm bài vào vở bài tập, - Thực hiện
2 em làm vào phiếu học tập.
- Gọi học sinh trình bày miệng.
- Nối tiếp
- Yêu cầu học sinh làm bài vào phiếu - 2 em
dán bảng trình bày.
- Nhận xét, chấm điểm những đoạn - Nghe
văn hay.
- Đọc cho HS nghe đoạn văn mẫu.
- Nghe
C. Vận dụng
- Tổ chức chia sẻ kết quả học tập,
- Chia sẻ
- Nhận xét, biểu dương HS có ý thức - Nghe.
học tập tốt.
- Dặn học sinh đọc đoạn văn cho - Ghi nhớ.
người thân nghe .
Tiết 3: Mĩ thuật:
Đồng chí Tuấn dạy
Tiết 4: Chính tả
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nghe - viết đúng chính tả bài: Trí dũng song toàn. Trình bày đúng hình thức bài
văn xuôi.
+Viết đúng tên danh từ riêng chỉ người, chỉ địa danh
+ Phân biệt viết đúng tiếng có âm đầu r / d / gi , tiếng có thanh hỏi, thanh ngã.
- Trình bày sạch đẹp, phân biệt viét đúng chính tả; có ý thức luyện chữ viết đẹp,
cẩn thân.
- Hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, văn học.
II. Phương tiện:
Vở bài tập, phiếu phô tô bài tập 2a, 3a.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
9
A. Khởi động
Trò chơi: Gọi
thuyền
Cả lớp
B. Khám phá
Hướng dẫn
nghe- viết chính
tả.
Cá nhân
- Trò chơi: Gọi thuyền
+ Chủ đề; Nói tiếng có chứa d/r/g
- Nhận xét, khen ngợi.
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Yêu cầu học sinh mở SGK - 26,
mời 1 em đọc to đoạn văn cần viết
chính tả: “Thấy sứ thần… chết như
sống”
- Cho học sinh tự đọc thầm, chú ý
những chữ cần viết hoa, cách trình
bày bài viết.
- Đọc cho học sinh nghe - viết bài
vào vở.
* Nhìn sách chép bài vào vở
- Đọc lại cho học sinh tự soát bài.
- Chấm một số bài, số còn lại tự
soát, sửa lỗi.
- Nhận xét bài viết, chữa lỗi sai
nhiều.
C. Luyện tập
- Cho HS nêu yêu cầu nội dung bài
Bài tập 2a:
tập.
Tìm và viết các - Cho học sinh làm bài vào vở bài
từ bắt đầu bằng tập, 2 em làm vào phiếu.
r / d / gi…
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải
Cá nhân
đúng:
+ Giữ lại để dành về sau (dành dụm,
để dành)
+ Biết rõ, thành thạo (rành, rành rẽ)
+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy
phẳng thành cao (cái giành)
Bài tập 3a:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung
Có thể điền r / d bài tập.
/ gi vào chỗ
- Cho HS thảo luận làm bài vào
trống nào…
phiếu nhóm.
Nhóm
- Mời báo cáo két quả
- BVN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nghe
- Nghe, ghi vở.
- Theo dõi.
- Thực hiện.
- Viết bài
- Chép bài
- Tự soát lỗi.
- Nộp bài chấm
- Nghe
- 1 em
- Cá nhân thực hiện
- Nghe
- 1 em
- Cá nhân thực hiện
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày
kết quả
Thứ tự các từ cần điền: rì rầm, dạo - Nhận xét
nhạc, quạt dịu, mưa rào, giờ, dáng.
D. Vận dụng - Tổ chức cho học sinh chia sẻ kết - Chia sẻ
Cả lớp
quả học tập
- Nhận xét, đánh giá chung giờ học. - Nghe
- Dặn HS luyện viết tiếng có r/ d/ gi - Ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau tiết học: Bài tập 3A cho HS về nhà làm
DẠY CHIỀU
10
Tiết 1: Thể dục
Tiết 2: Tiết đọc thư viện:
Đồng chí Tuấn dạy
ĐỌC CẶP ĐÔI
HĐMR: VIẾT VÀ VẼ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc;
- Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn;
- Tạo cơ hội để học sinh chọn sách đọc theo ý thích;
- Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc.
II. Đồ dùng:
Sách truyện đủ cho các cặp
HS: Bút, chì, giấy vẽ
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Hoạt động của thầy
A. Khởi động
( Cả lớp)
- Chào đón HS vào phòng đọc và ổn
định chỗ ngồi
- Mời một số em nhắc nội quy thư viện
- Giới thiệu về hoạt động của tiết học
B. Đọc cặp đôi
- Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo
a. Trước khi đọc thành cặp đôi và ngồi gần với nhau
( Cả lớp)
- Mời nhắc lại mã màu sách phù hợp với
trình độ đọc của các em
- Mời nhắc lại cách lật sách đúng
- Mời lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách
một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi
đọc
- Cho học sinh đọc theo các cặp đã chọn
b. Trong khi đọc - Di chuyển đến hỗ trợ học sinh để kiểm
tra xem các cặp đôi có thực sự đang đọc
( cả lớp)
cùng nhau không. Đảm bảo các cặp đôi
ngồi cạnh nhau khi đọc, không ngồi đối
diện nhau. Nhắc nhở học sinh về khoảng
cách giữa sách và mắt khi đọc.
- Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi
những nỗ lực của các em.
- Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi
những học sinh gặp khó khăn khi đọc.
Nếu thấy học sinh gặp khó khăn, hướng
dẫn học sinh chọn một quyển sách có
trình độ đọc thấp hơn.
- Quan sát cách học sinh lật sách và
hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách
c. Sau khi đọc
đúng nếu cần
- Yêu cầu mang theo sách và đến ngồi
11
Hoạt động của trò
- Ngồi vào hàng trật
tự
- Đọc nội quy
- Nghe
- Chọn bạn đọc tạo
thành cặp
- Trả lời
- 1 em thực hành
Lần lượt 4 cặp lên
chọn
- Đọc theo cặp đôi
- Các cặp mang
( cả lớp)
C. Hoạt động
mở rộng
( Nhóm)
Tiết 3: Toán ( BS )
gần giáo viên
- Mời 3-4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách
mà các em vừa đọc
+ Em vừa đọc cuốn sách gì?
+ Các em thích nhân vật nào trong câu
chuyện? Tại sao?
+ Đoạn nào trong câu chuyện làm em
thích nhất? Các em đọc cho cô và các
bạn nghe?
+ Các em có định giới thiệu quyển
truyện này cho các bạn khác cùng đọc
không? Mời HS lên giới thiệu sách.
- Bây giờ các em hãy mang sách lên trả
lại vào đúng vị trí.
- Chia nhóm
- Yêu cầu các nhóm viết hoặc vẽ về
nhân vật, chi tiết hình ảnh mình thích
trong câu chuyện
- Di chuyển, quan sát, giúp đỡ các nhóm
- Mời các nhóm trưng bày sản phẩm
- Kết luận: Trong thư viện còn rất nhiều
cuốn sách hay nếu các em muốn đọc có
thể gặp cô thư viện để mượn
- Nhận xét tiết học
sách di chuyển
- Chia sẻ theo nội
dung câu hỏi
- Thực hiện
- Ổn định nhóm
- Nhận giấy vẽ,
màu
- Thực hiện viét, vẽ
- Tr/ bày và chia sẻ
- Nghe
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính với số thập phân
+ Chuyển đổi các số đo độ dài, điện tích
+ Giải được bài toán về diện tích hình tam giác, hình thang, xác định các phép tính
để tính tính diện tích hình tam giác, hình thang.
- Đọc, hiểu yêu cầu các bài tập, trình bày các bài làm, tự tin, trình bày to rõ ràng.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực đực thù: tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học
II. Đồ dùng dạy- học Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy và học
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- LP VN điều hành
Trò chơi: Hộp + Nêu quy tắc, công thức tính diện tích - Tham gia trò chơi
quà bí mật
hình tam giác, hình thang
- Nhận xét
Cả lớp
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe.
12
B. Luyện tập
Bài tập 1: Đặt
tính rồi tính
Cá nhân
Bài tập 2:
Viết số thích
hợp...
Nhóm
Bài tập 3:
Bài toán
Cá nhân
Bài 4
Bài toán
C. Vận dụng
Cả lớp
Tiết 1: Toán
- Kết nối vào bài học, ghi đầu bài.
- Mời đọc yêu cầu
275,34 + 87,9;
60 - 9,34;
6,127 x 3,4
8,568 : 3,6
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- Mời một số em lên bảng làm.
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn.
- Chữa bài, nhận xét.
363,24
50,66 20,8318
2,38
- Gọi học sinh đọc bài tập.
9,2km = …. dam
3,25km = …m
2
428ha = …. km
9,52m2 = ...cm2
- Tổ chức cho HS thi làm nhanh theo
nhóm
- Mời trình bày
- Nhận xét, khen ngợi
920dam
3250m
4,28km2
95200cm2
- Gọi học sinh đọc đề toán.
Một hình tam giác có diện tích bằng
diện tích hình vuông cạnh 12 cm. Tính
độ dài đáy của hình tam giác, biết
chiều cao tương ứng bằng độ dài cạnh
của hình vuông đó.
- Hướng dẫn chữa bài
Đáp số: 24cm.
- Gọi học sinh đọc đề toán.
Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn
30m, đáy bé kém đáy lớn 8m, chiều
cao bằng trung bính cộng hai đáy.
Người ta trồng lúa trên thửa ruộng
trung bình 100m2 thu hoạch được 50kg
thóc. Tính số thóc thu hoạch được trên
thửa ruộng đó?
- Hướng dẫn chữa bài
Đáp số: 338kg.
- Tổ chức chia sẻ kết quả tiết học
- Nhận xét tiết học
- Học sinh ôn lại các quy tắc nhân số
thập phân
- Nghe, ghi vở
- 1 em đọc
- Làm vào vở
- Lên bảng làm.
- Nhận xét chữa bài.
- Nêu cách tính giá
trị biểu thức.
- Đọc đề bài
- Cá nhân thực hiện
- Làm nhóm
- Báo cáo kết quả
- Một em đọc.
- Làm bài vào vở,
bảng phụ
- Trình bày kết quả
- Nhận xét.
- Một em đọc.
- Làm bài vào vở,
bảng phụ
- Trình bày kết quả
- Nhận xét.
- Chia sẻ
- Nghe
- Ghi nhớ.
Soạn: Ngày 05/02/2023
Giảng: Thứ 4/08/02/2023
LUYỆN TẬP CHUNG
13
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm .
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học
II. Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ sẵn BT2, 3 trên bảng phụ, phiếu nhóm.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- BVN điều hành
Trò chơi:
+ Nối tiếp nhau đọc quy tắc tính chu vi - Tham gia trò chơi
Truyền điện diện tích của một hình
Cả lớp
- Nhận xét, khen ngợi
- Nghe
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Nghe, ghi vở
B. Luyện tập
Bài tập 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- 1 em
Tính độ dài - Hướng dẫn nêu cách tính độ dài đáy - Nêu cách tính
đáy hình tam tam giác
giác.
S=
a=
Cá nhân
- Cho học sinh tự tính theo công thức - Cá nhân thực hiện
trên, 1 em lên bảng làm bài tập.
- Chữa bài, chốt lời giải đúng:
- Một số em đọc
Bài giải
- Nhận xét
Độ dài cạnh đáy của hình tam giác là:
(
2) :
=
(m)
Đáp số:
m
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài vào vở, một em
làm bảng phụ
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải đúng:
Đáp số: 3 m2 ; 1,5 m2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
Bài tập 3:
- Cho học sinh thảo luận làm bài vào
Bài toán
phiếu
Nhóm
Đáp số: 7,299 m
- Tổ chức chia sẻ bài học.
C. Vận dụng - Nhận xét, đánh giá chung giờ học,
Cả lớp
- Dặn học sinh ôn tập các quy tắc công
Bài tập 2:
Bài toán
Cá nhân
14
- 1 em
- Cá nhân thực hiện
- Nối tiếp đọc
- Nhận xét
- 1 em.
- Cá nhân thực hiện
- Trao đổi nhóm
- Đại diện trình bày
- Nhận xé
- Chia sẻ
- Nghe
thức tính chu vi, diện tích các hình.
- Ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Tập đọc:
TIẾNG RAO ĐÊM
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc đúng, rõ ràng bài văn, tốc độ 90 – 100 tiếng/phút . Phát âm đúng một số từ,
tiếng khó: não ruột, khập khiễng, thảng thốt...
+ Hiểu nghĩa một số từ ngữ: thoảng thốt, chân gỗ.
+ Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương
binh. Trả lời được các câu hỏi trong bài.
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung
truyện.
- Cảm phục tinh thần dũng cảm của anh thương binh, biết giúp đỡ người gặp hoàn
cảnh khó khăn trong cuộc sống.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực: nhân ái, trung thực,
trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng: Tranh (SGK), bảng phụ chép sẵn đoạn 3. Phiếu thăm
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- BVN điều hành
Trò chơi: Hộp - Thám Hoa Giang Văn Minh là người - Tham gia trò chơi
quà bí mật
như thế nào?
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe
Cả lớp
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng
- Nghe, ghi vở.
B. Khám phá
- Gọi học sinh đọc toàn bài.
- 1 em
a. Luyện đọc.
- Hướng dẫn chia đoạn đọc (4 đoạn)
- Theo dõi
Cá nhân
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1, kết - Đọc nối tiếp
hợp phát âm tiếng khó.
- Hướng dẫn đọc nối tiếp lần 2, kết hợp - Đọc nối tiếp
giải nghĩa từ.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 3.
- Đọc nối tiếp
- Nhận xét, đọc mẫu toàn bài.
- Nghe
b. Tìm hiểu bài - Hướng dẫn đọc thầm và trả lời các - Cá nhân thực hiện
Cặp, cá nhân, câu hỏi 1, 2 SGK.
- Thảo luận cặp
nhóm
- Gọi các cặp HS trả lời.
- 2 cặp trả lời
- Nhận xét
- Nhận xét kết luận.
- Nghe
- Giải đáp:
1. Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm.
2. Người bán bánh giò, là một thương
binh nặng chỉ còn 1 chân, khi rời quân
15
ngũ làm nghề bán bánh giò nhưng có
hành động cao đẹp…
Ý1: Hành động cao đẹp của người bán - Đọc, ghi vở
bánh giò
- Hướng dẫn đọc thầm và trả lời các - Đọc thầm
câu hỏi 3, SGK.
- Cá nhân thực hiện
- Nhận xét kết luận.
- Một số em trình
3. Bất ngờ phát hiện ra anh có một cái bày
chân gỗ…thương binh,… bán bánh - Nhận xét
giò.
- Nghe
- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi 4 - Cá nhân thực hiện
SGK
- Trao đổi nhóm
- Gọi các nhóm báo cáo
- Đại diện
4. Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ - Nhận xét
mọi người, cứu người khi gặp nạn.
Ý2: Người bán bánh giò là một thương - Đọc, ghi vở
binh có ý thức cứu người
C. Luyện tập
- Gọi học sinh đọc nối tiếp toàn bài.
- Đọc nối tiếp
đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 trên - Theo dõi
Cá nhân, nhóm bảng phụ.
- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm cả - Thực hiện
bài theo nhóm 4 trong phiếu.
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nối tiếp
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe
- Gọi HS trả lời nội dung bài học.
- 2 em
- Nhận xét, ghi bảng nội dung (mục I) - Nghe, ghi vở.
C. Vận dụng - Tổ chức chia sẻ bài học.
- Chia sẻ
Cả lớp
+ Em học tập được điều gì từ anh - Tự liên hệ
thương binh?.
- Dặn học sinh kể lại chuyện cho người - Ghi nhớ .
thân nghe..
IV. Điều chỉnh sau tiết học
Câu hỏi 4 mời xung phong trả lời, không thảo luận nhóm
Tiết 3: Kỹ thuật
Đồng chí Vấn dạy
Tiết 4: Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá, hoặc một việc làm thể
hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng
biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
16
+ Kể lưu loát, kể chuyện tự nhiên, rõ ràng, diễn cảm, biết đặt câu hỏi trao đổi với
các bạn về ý nghĩa câu chuyện, chăm chú nghe bạn kể và nhận xét đúng lời kể của
bạn.
- Có ý thức bảo vệ của công, chấp hành luật giao thông, tham gia các việc làm thể
hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ
- Hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng: Chuẩn bị câu chuyện, đề bài kể chuyện.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Trò chơi: Đèn xanh đèn đỏ
- BVN điều hành
Trò chơi: Đèn - Nhận xét, đánh giá.
- Tham gia trò chơi
xanh đèn đỏ
- Nghe
Cả lớp
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Nghe - ghi
B. Khám phá
Tìm hiểu đề.
- Gọi học sinh đọc to 3 đề bài trên - 3 em nối tiếp
Cá nhân
bảng phụ.
- Cho học sinh trao đổi với các bạn - Trao đổi cặp
để tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
- Gạch dưới những từ trọng tâm
- Theo dõi
- Gọi học sinh đọc các gợi ý sách - 3 em
giáo khoa theo đề mình chọn
- Mời học sinh g...
 








Các ý kiến mới nhất