Chia cho số có hai chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Yến Nhi
Ngày gửi: 16h:52' 19-01-2024
Dung lượng: 638.5 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Yến Nhi
Ngày gửi: 16h:52' 19-01-2024
Dung lượng: 638.5 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I.
II.
III.
Mục tiêu
1. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: tự giác thực hiện các yêu cầu trong SGK
Giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của GV, trao
đổi bài học với bạn bè
Giải quyết vấn đề sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
2. Năng lực đặc thù
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Chăm chỉ
Đồ dùng dạy học
- Đối với GV: giáo án điện tử, tranh ảnh SGK phóng to
- Đối với HS: SGK, bảng con
Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
KHỞI ĐỘNG
*Mục tiêu: giới thiệu bài mới
*Phương pháp: Thảo luận nhóm
*Cách tiến hành
-HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm
-GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK thảo luận
nhóm đôi để trả lời câu hỏi “Có 564 cái bánh, mỗi
hộp đựng được 12 cái bánh thì sẽ đựng được bao
nhiêu hộp?”
+ GV đưa ra gợi ý cách tìm ra số hộp đựng bánh
bằng cách “ước lượng thương trong phép chia”
-HS trình bày kết quả
-GV mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả
lời
-HS lắng nghe
-GV dẫn dắt vào bài mới: “Với cách làm trên ta
tìm được thương của phép chia là 47, nhưng cách
làm này rất tốn thời gian. Vì vậy hôm nay ta sẽ
học cách tính phép chia cho số có hai chữ số”
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu: giúp học sinh biết thực hiện phép chia
cho số có hai chữ số
*Phương pháp: đàm thoại trực quan
*Cách tiến hành
-GV chiếu phép tính cần thực hiện “564:12”, yêu
cầu học sinh quan sát, xác định số bị chia, số chia
-GV mời một HS lên bảng thực hiện đặt tính dựa
vào cách đặt tính của phép chia cho số có một chữ
số
-GV hướng dẫn HS cách tính phép chia “564:12”
+Thứ tự thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
cũng tương tự với phép chia cho số có một chữ số.
Vậy bạn nào còn nhớ thứ tự thực hiện phép chia
cho số có một chữ số có thể nhắc lại cho cô?
+Số chia của phép chia này là số có hai chữ số vì
vậy ta sẽ lấy 2 chữ số đầu tiên của số bị chia là 56
chia cho số chia là 12.
+Lấy 56 chia 12 để tìm được thương ta thực hiện
cách ước lượng để tìm thương
+56 chia 12 được 4 cô viết 4 ở thương
+4 nhân 12 được 48, lấy 56 trừ 48 bằng 8 viết 8
+Hạ 4 được 84, lấy 84 chia 12 được 7 viết 7
+7 nhân 12 bằng 84, lấy 84 trừ 84 bằng 0 viết 0
-GV chốt: 'Cô vừa thực hiên xong phép tính chia
564:12 và ra được kết quả là 47'
-GV nhắc lại cách thực hiện phép chia
-GV mời một số HS lặp lại cách thực hiện phép
chia
-GV giới thiệu phép tính 14721:57 và yêu cầu một
HS lên bẳng đặt tính
-GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép chia
14721:57
+Thứ tự thực hiện phép chia này cũng giống như
phép chia vừa rồi là từ trái sang phải
+Số chia của phép tính này có hai chữ số vậy ở
số bị chia ta phải lấy mấy chữ số?
+Nhưng nếu lấy 2 chữ số là 14 sẽ không chia
được cho 57 vì vậy cô lấy thêm một chữ số nữa là
147 để chia 57
+Lấy 147 chia 57 ta cũng thực hiện cách ước
lượng để tìm ra thương
-HS trả lời: số bị chia 564, số chia là 12
-HS được mời thực hiện
+Thứ tự thực hiện phép chia là từ trái
sang phải
-HS lắng nghe
-HS lặp lại cách thực hiện cách thực hiện
phép tính
-HS lên bảng thực hiện
-HS lắng nghe
+147 chia 57 được 2, viết 2 ở thương
+2 nhân 57 bằng 114, lấy 147 trừ 114 bằng 33
viết 33
+Hạ 2 được 332, lấy 332 chia 57 được 5 viết 5 ở
thương
+5 nhân 57 bằng 285, lấy 332 trừ 285 bằng 47
viết 47
+Hạ 1 được 471, lấy 471 chia 57 được 8 viết 8 ở
thương.
+8 nhân 57 được 456, lấy 471 trừ 456 bằng 15
viết 15
+Hết số kết thúc phép chia
-GV chốt: Vậy 14721:57=258 (dư 15)
-GV nhắc lại cách thực hiện phép tính
-GV mời một số HS lặp lại cách thực hiện.
-HS lắng nghe
-HS lặp lại cách thực hiện phép tính
-HS lắng nghe
-HS đặt tính vào bảng con
-HS thực hiện phép chia trên bảng con
-HS giơ bảng
-HS lắng nghe
THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Bài 1: HS đặt tính rồi tính
-GV lưu ý thứ tự thực hiện phép chia là từ trai
sang phải
a) 64 : 32 = ?
-Yêu cầu HS đặt phép tính chia vào bảng con
-HS đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS thực hiện phép chia trong 3p
-Yêu cầu HS giơ bảng
-HS giơ bảng
-GV nhận xét và thực hiện lại phép chia:
-HS lắng nghe
+ Ta có số bị chia là 64, số chia là 32
+ Lấy 64 chia 32 được 2, cô viết 2 ở thương
+ 2 nhân 32 bằng 64, lấy 64 – 64 = 0, viết 0
-Vậy 64 : 32 = 2 dư 0
a) 98 : 15 = ?
-Yêu cầu HS đặt phép tính chia và tính trên bảng -HS đặt tính rồi tính vào bảng con
con trong vòng 3p
-HS giơ bảng
-Yêu cầu HS giơ bảng
-GV nhận xét và thực hiện lại phép chia:
- 1-2 HS nhận xét
+ Ta có số bị chia là 98, số chia là 15
-HS lắng nghe
+ Lấy 98 chia 15 được 6, cô viết 6 ở thương
+ 6 nhân 15 bằng 90, lấy 98 – 90 = 8, viết 8
-Vậy 98 : 15 = 6 dư 8
b) 84 : 35 và 99 : 21
-Yêu cầu HS đặt phép tính chia và tính cả hai phép
tính trong vòng 6p
-Yêu cầu HS giơ bảng và lấy 1-2 bài đúng nhất
của HS trình bày lên bảng
-Cho HS nhận xét bài bạn
-GV nhận xét và chốt:
84 : 35
+ Ta lấy 84 chia 35 được 2, viết 2 ở thương
+ 2 nhân 35 bằng 70, lấy 84 – 70 = 14, viết 14
-Vậy 84 : 35 = 2 dư 14
99 : 21
+ Ta lấy 99 chia 21 được 4, viết 4 ở thương
+ 4 nhân 21 bằng 84, lấy 99 – 84 = 15, cô viết 15
-Vậy 84 : 35 = 4 dư 15
-Tuyên dương các bạn làm đúng, bạn nào làm sai
thì chú ý và sửa lại vào vở
-HS đặt tính rồi tính
-HS giơ bảng
-HS lắng nghe
-HS quan sát, lắng nghe
c) 70 : 14 và 78 : 13
-Yêu cầu HS đặt tính rồi tính vào bảng con
-Yêu cầu HS giơ bảng
-GV nhận xét và chiếu kết quả:
70 : 14 = 5 dư 0
78 : 13 = 6 dư 0
-HS đặt tính rồi tính
Bài 2: Tính
-HS xung phong
a) 192 : 16 = ?
-HS nhận xét và lắng nghe
-GV làm mẫu:
+ Ta có số bị chia 192 (là số có hai chữ số) và số
chia là 16
+ Ta lấy hai chữ số đầu tiên là 19 chia cho 16, ta
được 1, cô viết 1 ở thương
+ 1 nhân 16 bằng 16, lấy 19 – 16 = 3, viết 3
+ Hạ 2 được 32, lấy 32 chia 16 bằng 2, viết 2 ở
thương
+ 2 nhân 16 bằng 32, lấy 32 – 32 = 0, viết 0
-Vậy 192 : 16 = 12 dư 0
a) 997 : 71 = ?
-Yêu cầu HS đặt tính rồi tính vào bảng con
-Cho HS xung phong trình bày kết quả lên bảng
-HS quan sát, lắng nghe
-GV cùng HS nhận xét:
+ Ta lấy hai chữ số đầu là 99 chia 71 được 1, viết
1 ở thương
+ 1 nhân 71 bằng 71, lấy 99 – 71 = 28, viết 28
+ Hạ 7 được 287, lấy 287 chia 71 được 4, viết 4 ở
thương
+ 4 nhân 71 bằng 284, viết 284
+ 287 – 284 = 3, viết 3
-Vậy 997 : 71 = 14 dư 3
b) 536 : 46 và 512 : 64
-Tương tự câu a GV cho HS về nhà làm
-HS đặt tính rồi tính
Bài 3: Đặt tính rồi tính
-HS giơ bảng
a) 1872 : 78
-GV làm mẫu:
+ Số chia là 78 có hai chữ số, nếu ta lấy hai chữ
số là 18 của số bị chia 1872, thì sẽ không chia
được cho 78. Vì vậy cô lấy thêm một chữ số nữa là -HS quan sát, lắng nghe
187 để chia được cho 78
+ 187 chia 78 ta cũng thực hiện ước lượng để tìm
thương
+ 187 chia 78 được 2, viết 2 ở thương
+ 2 nhân 78 bằng 156, viết 156, lấy 187 – 156 =
31, viết 31
+ Hạ 2 ta được 312, lấy 312 chia 78 được 4, viết 4
ở thương
+ 4 x 78 = 312, lấy 312 – 312 = 0, viết 0
-Vậy 1872 : 78 = 24 dư 0
-2 HS xung phong lên bảng đặt tính rồi
a) 3600 : 57 = ?
tính
-GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính vào bảng con
-HS quan sát
-Yêu cầu HS giơ bảng và GV nhận xét
- 1-2 HS nhận xét
-GV chiếu kết quả: 3600 : 57 = 63 dư 9
b) 10 510 : 18 = ?
-HS lắng nghe và ghi vào VBT
-GV làm mẫu:
+ Nếu lấy 2 chữ số ở số bị chia ta không chia
được cho 18, nên cô sẽ lấy thêm một chữ số nữa là
105, cô có 105 chia 18 được 5, viết 5 ở thương
+ 5 x 18 = 90, lấy 105 – 90 = 15, viết 15
+ Hạ 1 ta được 151, lấy 151 : 18 ta được 8, viết 8
ở thương
+ 8 x 18 = 144, viết 144, lấy 151 – 144 = 7, viết 7
+ Hạ 0 ta được 70, lấy 70 : 18 ta được 3, viết 3 ở
thương
+ 3 x 18 = 54, viết 54, lấy 70 – 54 = 16, viết 16
-Vậy 10 510 : 18 = 583 dư 16
c) 26 944 : 64 = ?
-GV cho 2 HS lên bảng thi đua
-Yêu cầu các bạn ở dưới quan sát bài làm của 2
bạn
-Cho HS nhận xét phần làm bài của 2 bạn
-GV chiếu kết quả và nhận xét:
26 944 : 64 = 421 dư 0
-GV khen thưởng cả 2 bạn và chú ý những lỗi
thường sai
I.
II.
III.
Mục tiêu
1. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: tự giác thực hiện các yêu cầu trong SGK
Giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của GV, trao
đổi bài học với bạn bè
Giải quyết vấn đề sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
2. Năng lực đặc thù
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Chăm chỉ
Đồ dùng dạy học
- Đối với GV: giáo án điện tử, tranh ảnh SGK phóng to
- Đối với HS: SGK, bảng con
Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
KHỞI ĐỘNG
*Mục tiêu: giới thiệu bài mới
*Phương pháp: Thảo luận nhóm
*Cách tiến hành
-HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm
-GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK thảo luận
nhóm đôi để trả lời câu hỏi “Có 564 cái bánh, mỗi
hộp đựng được 12 cái bánh thì sẽ đựng được bao
nhiêu hộp?”
+ GV đưa ra gợi ý cách tìm ra số hộp đựng bánh
bằng cách “ước lượng thương trong phép chia”
-HS trình bày kết quả
-GV mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả
lời
-HS lắng nghe
-GV dẫn dắt vào bài mới: “Với cách làm trên ta
tìm được thương của phép chia là 47, nhưng cách
làm này rất tốn thời gian. Vì vậy hôm nay ta sẽ
học cách tính phép chia cho số có hai chữ số”
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu: giúp học sinh biết thực hiện phép chia
cho số có hai chữ số
*Phương pháp: đàm thoại trực quan
*Cách tiến hành
-GV chiếu phép tính cần thực hiện “564:12”, yêu
cầu học sinh quan sát, xác định số bị chia, số chia
-GV mời một HS lên bảng thực hiện đặt tính dựa
vào cách đặt tính của phép chia cho số có một chữ
số
-GV hướng dẫn HS cách tính phép chia “564:12”
+Thứ tự thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
cũng tương tự với phép chia cho số có một chữ số.
Vậy bạn nào còn nhớ thứ tự thực hiện phép chia
cho số có một chữ số có thể nhắc lại cho cô?
+Số chia của phép chia này là số có hai chữ số vì
vậy ta sẽ lấy 2 chữ số đầu tiên của số bị chia là 56
chia cho số chia là 12.
+Lấy 56 chia 12 để tìm được thương ta thực hiện
cách ước lượng để tìm thương
+56 chia 12 được 4 cô viết 4 ở thương
+4 nhân 12 được 48, lấy 56 trừ 48 bằng 8 viết 8
+Hạ 4 được 84, lấy 84 chia 12 được 7 viết 7
+7 nhân 12 bằng 84, lấy 84 trừ 84 bằng 0 viết 0
-GV chốt: 'Cô vừa thực hiên xong phép tính chia
564:12 và ra được kết quả là 47'
-GV nhắc lại cách thực hiện phép chia
-GV mời một số HS lặp lại cách thực hiện phép
chia
-GV giới thiệu phép tính 14721:57 và yêu cầu một
HS lên bẳng đặt tính
-GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép chia
14721:57
+Thứ tự thực hiện phép chia này cũng giống như
phép chia vừa rồi là từ trái sang phải
+Số chia của phép tính này có hai chữ số vậy ở
số bị chia ta phải lấy mấy chữ số?
+Nhưng nếu lấy 2 chữ số là 14 sẽ không chia
được cho 57 vì vậy cô lấy thêm một chữ số nữa là
147 để chia 57
+Lấy 147 chia 57 ta cũng thực hiện cách ước
lượng để tìm ra thương
-HS trả lời: số bị chia 564, số chia là 12
-HS được mời thực hiện
+Thứ tự thực hiện phép chia là từ trái
sang phải
-HS lắng nghe
-HS lặp lại cách thực hiện cách thực hiện
phép tính
-HS lên bảng thực hiện
-HS lắng nghe
+147 chia 57 được 2, viết 2 ở thương
+2 nhân 57 bằng 114, lấy 147 trừ 114 bằng 33
viết 33
+Hạ 2 được 332, lấy 332 chia 57 được 5 viết 5 ở
thương
+5 nhân 57 bằng 285, lấy 332 trừ 285 bằng 47
viết 47
+Hạ 1 được 471, lấy 471 chia 57 được 8 viết 8 ở
thương.
+8 nhân 57 được 456, lấy 471 trừ 456 bằng 15
viết 15
+Hết số kết thúc phép chia
-GV chốt: Vậy 14721:57=258 (dư 15)
-GV nhắc lại cách thực hiện phép tính
-GV mời một số HS lặp lại cách thực hiện.
-HS lắng nghe
-HS lặp lại cách thực hiện phép tính
-HS lắng nghe
-HS đặt tính vào bảng con
-HS thực hiện phép chia trên bảng con
-HS giơ bảng
-HS lắng nghe
THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Bài 1: HS đặt tính rồi tính
-GV lưu ý thứ tự thực hiện phép chia là từ trai
sang phải
a) 64 : 32 = ?
-Yêu cầu HS đặt phép tính chia vào bảng con
-HS đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS thực hiện phép chia trong 3p
-Yêu cầu HS giơ bảng
-HS giơ bảng
-GV nhận xét và thực hiện lại phép chia:
-HS lắng nghe
+ Ta có số bị chia là 64, số chia là 32
+ Lấy 64 chia 32 được 2, cô viết 2 ở thương
+ 2 nhân 32 bằng 64, lấy 64 – 64 = 0, viết 0
-Vậy 64 : 32 = 2 dư 0
a) 98 : 15 = ?
-Yêu cầu HS đặt phép tính chia và tính trên bảng -HS đặt tính rồi tính vào bảng con
con trong vòng 3p
-HS giơ bảng
-Yêu cầu HS giơ bảng
-GV nhận xét và thực hiện lại phép chia:
- 1-2 HS nhận xét
+ Ta có số bị chia là 98, số chia là 15
-HS lắng nghe
+ Lấy 98 chia 15 được 6, cô viết 6 ở thương
+ 6 nhân 15 bằng 90, lấy 98 – 90 = 8, viết 8
-Vậy 98 : 15 = 6 dư 8
b) 84 : 35 và 99 : 21
-Yêu cầu HS đặt phép tính chia và tính cả hai phép
tính trong vòng 6p
-Yêu cầu HS giơ bảng và lấy 1-2 bài đúng nhất
của HS trình bày lên bảng
-Cho HS nhận xét bài bạn
-GV nhận xét và chốt:
84 : 35
+ Ta lấy 84 chia 35 được 2, viết 2 ở thương
+ 2 nhân 35 bằng 70, lấy 84 – 70 = 14, viết 14
-Vậy 84 : 35 = 2 dư 14
99 : 21
+ Ta lấy 99 chia 21 được 4, viết 4 ở thương
+ 4 nhân 21 bằng 84, lấy 99 – 84 = 15, cô viết 15
-Vậy 84 : 35 = 4 dư 15
-Tuyên dương các bạn làm đúng, bạn nào làm sai
thì chú ý và sửa lại vào vở
-HS đặt tính rồi tính
-HS giơ bảng
-HS lắng nghe
-HS quan sát, lắng nghe
c) 70 : 14 và 78 : 13
-Yêu cầu HS đặt tính rồi tính vào bảng con
-Yêu cầu HS giơ bảng
-GV nhận xét và chiếu kết quả:
70 : 14 = 5 dư 0
78 : 13 = 6 dư 0
-HS đặt tính rồi tính
Bài 2: Tính
-HS xung phong
a) 192 : 16 = ?
-HS nhận xét và lắng nghe
-GV làm mẫu:
+ Ta có số bị chia 192 (là số có hai chữ số) và số
chia là 16
+ Ta lấy hai chữ số đầu tiên là 19 chia cho 16, ta
được 1, cô viết 1 ở thương
+ 1 nhân 16 bằng 16, lấy 19 – 16 = 3, viết 3
+ Hạ 2 được 32, lấy 32 chia 16 bằng 2, viết 2 ở
thương
+ 2 nhân 16 bằng 32, lấy 32 – 32 = 0, viết 0
-Vậy 192 : 16 = 12 dư 0
a) 997 : 71 = ?
-Yêu cầu HS đặt tính rồi tính vào bảng con
-Cho HS xung phong trình bày kết quả lên bảng
-HS quan sát, lắng nghe
-GV cùng HS nhận xét:
+ Ta lấy hai chữ số đầu là 99 chia 71 được 1, viết
1 ở thương
+ 1 nhân 71 bằng 71, lấy 99 – 71 = 28, viết 28
+ Hạ 7 được 287, lấy 287 chia 71 được 4, viết 4 ở
thương
+ 4 nhân 71 bằng 284, viết 284
+ 287 – 284 = 3, viết 3
-Vậy 997 : 71 = 14 dư 3
b) 536 : 46 và 512 : 64
-Tương tự câu a GV cho HS về nhà làm
-HS đặt tính rồi tính
Bài 3: Đặt tính rồi tính
-HS giơ bảng
a) 1872 : 78
-GV làm mẫu:
+ Số chia là 78 có hai chữ số, nếu ta lấy hai chữ
số là 18 của số bị chia 1872, thì sẽ không chia
được cho 78. Vì vậy cô lấy thêm một chữ số nữa là -HS quan sát, lắng nghe
187 để chia được cho 78
+ 187 chia 78 ta cũng thực hiện ước lượng để tìm
thương
+ 187 chia 78 được 2, viết 2 ở thương
+ 2 nhân 78 bằng 156, viết 156, lấy 187 – 156 =
31, viết 31
+ Hạ 2 ta được 312, lấy 312 chia 78 được 4, viết 4
ở thương
+ 4 x 78 = 312, lấy 312 – 312 = 0, viết 0
-Vậy 1872 : 78 = 24 dư 0
-2 HS xung phong lên bảng đặt tính rồi
a) 3600 : 57 = ?
tính
-GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính vào bảng con
-HS quan sát
-Yêu cầu HS giơ bảng và GV nhận xét
- 1-2 HS nhận xét
-GV chiếu kết quả: 3600 : 57 = 63 dư 9
b) 10 510 : 18 = ?
-HS lắng nghe và ghi vào VBT
-GV làm mẫu:
+ Nếu lấy 2 chữ số ở số bị chia ta không chia
được cho 18, nên cô sẽ lấy thêm một chữ số nữa là
105, cô có 105 chia 18 được 5, viết 5 ở thương
+ 5 x 18 = 90, lấy 105 – 90 = 15, viết 15
+ Hạ 1 ta được 151, lấy 151 : 18 ta được 8, viết 8
ở thương
+ 8 x 18 = 144, viết 144, lấy 151 – 144 = 7, viết 7
+ Hạ 0 ta được 70, lấy 70 : 18 ta được 3, viết 3 ở
thương
+ 3 x 18 = 54, viết 54, lấy 70 – 54 = 16, viết 16
-Vậy 10 510 : 18 = 583 dư 16
c) 26 944 : 64 = ?
-GV cho 2 HS lên bảng thi đua
-Yêu cầu các bạn ở dưới quan sát bài làm của 2
bạn
-Cho HS nhận xét phần làm bài của 2 bạn
-GV chiếu kết quả và nhận xét:
26 944 : 64 = 421 dư 0
-GV khen thưởng cả 2 bạn và chú ý những lỗi
thường sai
 








Các ý kiến mới nhất