Tìm kiếm Giáo án
Bài 7. Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Kiệt
Ngày gửi: 16h:33' 14-01-2024
Dung lượng: 496.7 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Kiệt
Ngày gửi: 16h:33' 14-01-2024
Dung lượng: 496.7 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III.
VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
Bài 7: KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN Ở ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XVIII
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
1.1. Nêu được một số nét chính (bối cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả, ý nghĩa)
của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
1.2. Nếu được tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội
Đại Việt thế kỉ XVIII.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung
2.1.1. Năng lực tự chủ và tự học: Bài học góp phần phát triển năng lực tự học
thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.
2.1.2. Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời
những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.
2.1.3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tích cực tham gia
các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập, xây dựng được các sản
phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và
nhận xét.
2.2. Năng lực chuyên biệt
2.2.1. Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua việc sưu tầm, xử lí thông tin, tư liệu
và hình ảnh để xác định trên bản đồ một số phong trào đấu tranh của nông dân Đàng
Ngoài thế kỉ XVIII.
2.2.2. Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc tìm hiểu thông tin,
tư liệu và hình ảnh để trình bày được những nét chung về diễn biến, kết quả, ý nghĩa
của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
2.2.3. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Rút ra được bài học lịch sử
và vận dụng được kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống
3. Về phẩm chất:
- Bài học giúp học sinh chăm chỉ và có trách nhiệm, có ý thức tự giác, tích cực
khi tham gia hoạt động giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
- Trung thực, thông qua việc đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách
khách quan (dựa trên cơ sở khai thác các thông tin, tư liệu và hình ảnh).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú học bài mới
b) Nội dung:
GV: giao nhiệm vụ cho HS
HS quan sát vào nội dung phần mở đầu để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được một số tác động của phong trào nông dân Đàng
Ngoài đến tình hình của nước ta ở thế kỉ XVIII.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Em có suy nghĩ gì về nhận xét của Phan Huy Chú : Vì trưng thu quá mức dân
kiệt cả vật lực mà không thể nộp đủ đến nỗi trở thành bần cùng mà phải bỏ cả
nghề nghiệp. Có người vì thuế sơn mà chặt cả cây sơn, vì thuế lụa mà phải phá
khung cửi, vì thuế cá tôm mà phải hủy cả chài lưới.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, ghi câu trả lời ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- HS trả lời câu hỏi
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức
mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Một số nét chính của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII
2.
a) Mục tiêu: 1.1, 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3, 2.2.1, 2.2.2
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, KT khăn trải bàn, HS trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
* Nhiệm vụ 1:
- HS đọc thông tin trong SGK T. 38
- GV chia nhóm (GV chia lớp làm 8 nhóm)
- Giao nhiệm vụ:
? Hãy nêu những nét chính về bối cảnh
Sản phẩm dự kiến
a. Bối cảnh lịch sử
- Chính trị:
+ Chính quyền trung ương: chính
quyền PK Đàng Ngoài rơi vào khủng
hoảng sâu sắc, Vua Lê không có thực
quyền, phủ Chúa giữ mọi quyền hành
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
lịch sử Đàng Ngoài của Đại Việt nửa đầu
TK XVIII.
quanh năm tổ chức hội hè, yến tiệc…
+ Quan lại địa phương: Hoành hành
đục khoét nhân dân.
- Thời gian: 5 phút (2 phút cá nhân, 3 phút
- Kinh tế:
nhóm), hoàn thành vào phiếu học tập
+ Ruộng đất của nhân dân bị quan lại,
Chính trị
địa chủ lấn chiếm.
+ Tình trạng hạn hán, lũ lụt dấn đến
Kinh tế
mất mùa liên tiếp xả ra.
Xã hội
+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp
ngày càng sa sút, tiêu điều.
- Xã hội: Cuộc sống của nhân dân khó
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu khăn về mọi mặt.
=> Mâu thuẫn giữa nhân dân và chế
cần)
độ PK Đàng Ngoài trở nên sâu sắc đã
HS:
thúc đẩy nông dân đứng lên nổi dậy
- Đọc SGK và làm việc cá nhân
- Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. đấu tranh chống lại chính quyền
phong kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày,
báo cáo sản phẩm.
HS:
- Báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo
dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của
HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội
dung sau.
GV mở rộng :
GV cung cấp 1 số tư liệu trên màn hình để
khắc sâu kiến thức cho HS
Chúa Trịnh Sâm càng lúng sâu hơn
vào “vũng bùn” ăn chơi hưởng lạc. Vào dịp
Tết Trung thu “chúa phát gấm làm hàng
trăm, hàng ngàn cái đèn lồng tinh xảo tuyệt
vời, mỗi cái giá đến mấy chục lạng vàng”
(Thượng kinh kí sự)
Quan lại xét xử “đục nước béo cò”,
“để cho kẻ giảo hoạt lọt lưới pháp luật, kẻ
điêu toa được múa mép, kẻ lí ngay đành
phải chịu thua” (Thông sức của Ngự sử đài
năm 1719)
Năm 1710, chúa Trịnh Doanh tăng
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
thuế ruộng tư, đánh thuế cả vào diện tích
đất không sản xuất được như “đồng chua
nước mặn”, “đất sồi, rừng khô cằn”, “bãi
cát trắng”.
Phan Huy Chú trong “Lịch triều hiến
chương loại chí” đã nhận xét: “...Một tấc
đất, không bỏ sót, không chỗ nào là không
đánh thuế, cái chính sách vét hết lợi hình
như quá cay nghiệt”.
Nạn đói khủng khiếp năm 1740 –
1741 ở Đàng Ngoài, “Dân lưu vong bồng
bế, dắt díu nhau di kiếm ăn đầy đường…
Dân phần nhiều sống nhờ rau cỏ, ăn cả
chuột, rắn. Người chết đói ngổn ngang,
người sống sót không còn một phần mười.
Làng nào có tiếng trù mật cũng chỉ còn
năm, ba hộ mà thôi” (Khâm định việt sử
thông giám cương mục)
Người dân phải ăn vỏ cây, rau cỏ,
thây chết đói đầy đường, thôn xóm tiêu
điều. Những người sống sót thì phiêu tán
khắp nơi.
Theo bản điều trần Ngô Thì Sĩ gửi
chúa Trịnh thì 4 trấn đồng bằng (thuộc Bắc
Bộ ngày nay) có 1076 xã, dân đi phiêu tán
hết.
Năm 1741, số làng phiêu tán gần hết lên
đến 1730 làng, số làng phiêu tán vừa là
1961 làng, nghĩa là hơn 1/4 tổng số làng xã
của Đàng Ngoài.
? Nếu là người nông dân sống ở Đàng
Ngoài thời kì này, em có ủng hộ các cuộc
khởi nghĩa của nông dân không? Vì sao?
- HS suy nghĩ và trả lời.
- GV nhận xét và chuyển ý.
* Nhiệm vụ 2:
b, Một số cuộc khởi nghĩa lớn của
GV chiếu hình ảnh H 7.2 và thông tin nông dân Đàng Ngoài.
mục ghi chú 7.3, 7.4 hãy:
? Nêu những diễn biến chính của các
cuộc khởi nghĩa. Tại sao các cuộc khởi Cuộc KN
Diễn biến chính
nghĩa này lại thất bại.
tiêu biểu/
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
thời gian
diễn ra
Nguyễn
Hữu Cầu
(1741 1751)
Hoàng
Công Chất
( 1739 1769)
Nguyễn
Danh
Phương
(1740 1751)
Địa bàn hoạt động
chính là ở Đồ Sơn,
Vân Đồn…=> sau
đó đánh lên Kinh
Bắc, uy hiếp Thăng
Long, rồi mở rộng
xuống Nam Sơn,
Thanh Hóa, Nghệ
An.Cuộc khởi nghĩa
được đông đảo nhân
dân ủng hộ. Đến
1751 chúa Trịnh
đem quân đàn áp =>
cuộc KN thất bại.
Diễn ra trên 1 khu
vực rộng lớn từ Sơn
Nam -> Tây Bắc.
Ông có công bảo vệ
vùng biên giới và
giúp dân ổn định
cuộc sống. Sau khi
ông mất, con trai
ông tiếp tục cuộc
khởi nghĩa đến năm
1769 thì bị dập tắt.
- Khởi nghĩa diến ra
từ Tam Đảo ( Vĩnh
Phúc) đến Sơn Tây,
Tuyên Quang. Đến
năm 1751 quân
Trịnh ồ ạt đem quân
đàn áp, ông bị bắt,
cuộc khởi nghĩa thất
bại.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận
luận nhóm.
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận
nhóm (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
=> Nhận xét:
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm - Phạm vi hoạt động rộng: Khắp trấn
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
trình bày.
đồng bằng và vùng Thanh – Nghệ.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu - Kết quả: Đều thất bại
cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi
nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm
học tập của HS.
Sản phẩm dự kiến:
+ Nguyễn Hữu Cầu (1741 - 1751); Hoàng
Công Chất( 1739 - 1769); Nguyễn Danh
Phương (1740 - 1751)
=> Các cuộc đấu tranh mặc dù diễn ra trong
1 thời gian dài nhưng còn mang tính chất tự
phát, chưa có sự đoàn kết với nhau để tạo
thành sức mạnh tổng hợp nên dễ bị đàn áp
và thất bại.
GV mở rộng
Trong các cuộc k/n trên, em ấn tượng với
cuộc khỏi nghĩa nào nhất? Vì sao?
- HS trả lời
- GV nhận xét kết quả.
-> GV tổng kết, nhấn mạnh về điểm nổi bật
của từng cuộc khởi nghĩa, riêng đối với 2
cuộc k/n Nguyễn Hữu Cầu và Hoàng Công
Chất cần thể hiện rõ quá trình di chuyển,
mở rộng địa bàn hoạt động trên lược đồ.
Trong khi giới thiệu GV nhấn mạnh về xuất
thân của những người lãnh đạo cuộc k/n
(Nguyễn Danh Phương là 1 trí thức nho
học, Nguyễn Dương Hưng là 1 nhà sư, Lê
Duy Mật là con vua Lê Dụ Tông) để HS
thấy được không chỉ có nông dân bất bình
với chính quyền phong kiến Lê – Trịnh
(Lưu ý liên hệ mục Em có biết, kết hợp
giới thiệu H6.3 – Thành Bản Phủ được
Hoàng Công Chất cho XD từ năm 1758 đến
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
năm 1762, nay thuộc xã Noong Hẹt, huyện
Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Đây là thành
huỹ vững chắc, kiên cố, là thủ phủ của
nghĩa quân Hoàng Công Chất. Năm 1981,
thành Bản Phủ được Bộ Văn hoá và Thông
tin xếp hạng là Di tích lịch sử Quốc gia GV có thể chiếu video cho hs xem :
https://youtu.be/ELQXT1MBMUQ )
+ Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu diễn ra
trong 10 năm, được nhân dân ủng hộ đông
dảo, địa bàn hoạt động rộng, uy hiếp được
kinh thành Thăng Long. GV cho hs đọc
thêm thông tin về Nguyễn Hữu Cầu
+ Cuộc khởi nghĩa Hoàng Công Chất kéo
dài 30 năm, không chỉ chống lại chính
quyền phong kiến mà còn có công đánh
giặc Phẻ (từ Thượng Lào tràn vào xâm
lược) bảo vệ vùng biên giới Tây Bắc, giúp
ND ổn định cuộc sống.
+ Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương
kéo dài 11 năm và mở rộng hoạt động trên 1
phạm vi lớn. Thanh thế lừng lẫy 1 vùng, trở
thành “địch quốc của triều đình”
2.Tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội Đại Việt
thế kỉ XVIII
a) Mục tiêu:1.2, 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3, 2.2.1, 2.2.2, 2.2.3
b) Nội dung:
GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
HS đọc thông tin mục 2 trong SGK và tư - Ý nghĩa, tác động:
liệu 7.4 để trả lời câu hỏi.
+ Thể hiện ý chí đấu tranh chống áp
Hãy cho biết phong trào nông dân ở bức, bất công
Đàng Ngoài có tác động như thế nào đối + Buộc chúa Trịnh phải thực hiện 1 số
với xã hội Đại Việt thế kỉ XVIII?
chính sách như khuyến khích khai
B2: HS thực hiện nhiệm vụ.
hoang, giảm nhẹ thuế khoá, tu sửa đê
HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân
điều, đưa nông dân lưu tán về quê làm
GV hướng dẫn, hỗ trợ các HS (nếu cần).
ăn…
B3: Báo cáo, thảo luận
+ Giáng đòn mạnh mẽ và làm lung lay
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
GV:
chính quyền Lê – Trịnh
- Yêu cầu HS trả lời
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu
cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- HS trình bày kết quả
- HS còn lại quan sát, theo dõi bạn trình bày
và bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm
học tập của HS.
GV mở rộng: Mặc dù các cuộc khởi nghĩa
đều thất bại nhưng đó là tiếng chuông báo
hiệu sự lung lay và sụp đổ của chính quyền
phong kiến Đàng Ngoài, đồng thời còn là
dấu hiệu cho thấy sẽ có 1 cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu giai đoạn tiếp theo sẽ hoàn thành
sứ mệnh lịch sử của mình là chấm dứt sự
cai trị của các tập đoàn PK, tiến đến thống
nhất đất nước giai đoạn sau.
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
1. Sự mục nát của chính quyền phong kiến họ Trịnh ở Đàng Ngoài đã dẫn đến
những hậu quả gì?
2. Nêu những nét chính của các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ
XVIII.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
Sản phẩm dự kiến:
1. Sự mục nát của chính quyền phong kiến họ Trịnh ở Đàng Ngoài đã dẫn đến
những hậu quả:
- Chính trị: Quan lại địa phương: Hoành hành đục khoét nhân dân.
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
- Kinh tế:
+ Ruộng đất của nhân dân bị quan lại, địa chủ lấn chiếm.
+ Tình trạng hạn hán, lũ lụt dấn đến mất mùa liên tiếp xả ra.
+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp ngày càng sa sút, tiêu điều.
- Xã hội: Cuộc sống của nhân dân khó khăn về mọi mặt.
=> Mâu thuẫn giữa nhân dân và chế độ PK Đàng Ngoài trở nên sâu sắc đã thúc
đẩy nông dân đứng lên nổi dậy đấu tranh chống lại chính quyền phong kiến.
2. Nêu những nét chính của các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ
XVIII.
- Hàng loạt các cuộc khởi nghĩa nổ ra ở khắp các tỉnh thành và diễn ra trong 1 thời
gian dài như:
STT
Tên cuộc khởi
Thời gian
Địa điểm
nghĩa
1
Nguyễn Tuyển
1740-1741
Ninh Xá (Hải Dương)
– Nguyễn Cừ
2
Vũ Đình Dung
1740
Sơn Nam
3
Nguyễn
Hữu
1741-1751
Đồ Sơn, Vân Đồn (Hải Phòng) ->
Cầu
Kinh Bắc -> Sơn Nam -> Thanh Hóa,
Nghệ An
4
Hoàng
Công
1739-1769
Sơn Nam -> Tây Bắc
Chất
5
Nguyễn
Danh
1740-1751
Tam Đảo (Vĩnh Phúc) -> Sơn Tây,
Phương
Tuyên Quang
6
Lê Duy Mật
1738-1770
Thanh Hóa, Nghệ An
7
Nguyễn Dương 1737
Sơn Tây
Hưng
- Kết quả đều thất bại.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào trong thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Những khả năng vận dụng của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
Tìm hiểu thêm về các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII , hãy viết
về một cuộc khởi nghĩa ( khoảng 100 chữ) với các nội dung sau: Khởi nghĩa diễn ra
khi nào? Mục đích. Ở đâu? Ai tham gia? Ai liên quan? Họ đã có hành động như thế
nào và kết quả.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài tập vận dụng
- HS đưa ra câu trả lời
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi, quan sát và nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
- Chuẩn bị Bài 8: Phong trào Tây Sơn.
+ Tìm hiểu về nguyên nhân bùng nổ của phong trào Tây Sơn.
+ Tìm hiểu về một số thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn.
+ Tìm hiểu về Nguyễn Huệ - Quang Trung và vai trò của ông trong phong trào Tây
Sơn.
******************************
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
Bài 7: KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN Ở ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XVIII
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
1.1. Nêu được một số nét chính (bối cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả, ý nghĩa)
của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
1.2. Nếu được tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội
Đại Việt thế kỉ XVIII.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung
2.1.1. Năng lực tự chủ và tự học: Bài học góp phần phát triển năng lực tự học
thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.
2.1.2. Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời
những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.
2.1.3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tích cực tham gia
các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập, xây dựng được các sản
phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và
nhận xét.
2.2. Năng lực chuyên biệt
2.2.1. Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua việc sưu tầm, xử lí thông tin, tư liệu
và hình ảnh để xác định trên bản đồ một số phong trào đấu tranh của nông dân Đàng
Ngoài thế kỉ XVIII.
2.2.2. Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc tìm hiểu thông tin,
tư liệu và hình ảnh để trình bày được những nét chung về diễn biến, kết quả, ý nghĩa
của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
2.2.3. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Rút ra được bài học lịch sử
và vận dụng được kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống
3. Về phẩm chất:
- Bài học giúp học sinh chăm chỉ và có trách nhiệm, có ý thức tự giác, tích cực
khi tham gia hoạt động giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
- Trung thực, thông qua việc đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách
khách quan (dựa trên cơ sở khai thác các thông tin, tư liệu và hình ảnh).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú học bài mới
b) Nội dung:
GV: giao nhiệm vụ cho HS
HS quan sát vào nội dung phần mở đầu để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được một số tác động của phong trào nông dân Đàng
Ngoài đến tình hình của nước ta ở thế kỉ XVIII.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Em có suy nghĩ gì về nhận xét của Phan Huy Chú : Vì trưng thu quá mức dân
kiệt cả vật lực mà không thể nộp đủ đến nỗi trở thành bần cùng mà phải bỏ cả
nghề nghiệp. Có người vì thuế sơn mà chặt cả cây sơn, vì thuế lụa mà phải phá
khung cửi, vì thuế cá tôm mà phải hủy cả chài lưới.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, ghi câu trả lời ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- HS trả lời câu hỏi
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS và chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức
mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Một số nét chính của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII
2.
a) Mục tiêu: 1.1, 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3, 2.2.1, 2.2.2
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, KT khăn trải bàn, HS trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
* Nhiệm vụ 1:
- HS đọc thông tin trong SGK T. 38
- GV chia nhóm (GV chia lớp làm 8 nhóm)
- Giao nhiệm vụ:
? Hãy nêu những nét chính về bối cảnh
Sản phẩm dự kiến
a. Bối cảnh lịch sử
- Chính trị:
+ Chính quyền trung ương: chính
quyền PK Đàng Ngoài rơi vào khủng
hoảng sâu sắc, Vua Lê không có thực
quyền, phủ Chúa giữ mọi quyền hành
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
lịch sử Đàng Ngoài của Đại Việt nửa đầu
TK XVIII.
quanh năm tổ chức hội hè, yến tiệc…
+ Quan lại địa phương: Hoành hành
đục khoét nhân dân.
- Thời gian: 5 phút (2 phút cá nhân, 3 phút
- Kinh tế:
nhóm), hoàn thành vào phiếu học tập
+ Ruộng đất của nhân dân bị quan lại,
Chính trị
địa chủ lấn chiếm.
+ Tình trạng hạn hán, lũ lụt dấn đến
Kinh tế
mất mùa liên tiếp xả ra.
Xã hội
+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp
ngày càng sa sút, tiêu điều.
- Xã hội: Cuộc sống của nhân dân khó
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm (nếu khăn về mọi mặt.
=> Mâu thuẫn giữa nhân dân và chế
cần)
độ PK Đàng Ngoài trở nên sâu sắc đã
HS:
thúc đẩy nông dân đứng lên nổi dậy
- Đọc SGK và làm việc cá nhân
- Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. đấu tranh chống lại chính quyền
phong kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày,
báo cáo sản phẩm.
HS:
- Báo cáo sản phẩm (những HS còn lại theo
dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và sản phẩm học tập của
HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội
dung sau.
GV mở rộng :
GV cung cấp 1 số tư liệu trên màn hình để
khắc sâu kiến thức cho HS
Chúa Trịnh Sâm càng lúng sâu hơn
vào “vũng bùn” ăn chơi hưởng lạc. Vào dịp
Tết Trung thu “chúa phát gấm làm hàng
trăm, hàng ngàn cái đèn lồng tinh xảo tuyệt
vời, mỗi cái giá đến mấy chục lạng vàng”
(Thượng kinh kí sự)
Quan lại xét xử “đục nước béo cò”,
“để cho kẻ giảo hoạt lọt lưới pháp luật, kẻ
điêu toa được múa mép, kẻ lí ngay đành
phải chịu thua” (Thông sức của Ngự sử đài
năm 1719)
Năm 1710, chúa Trịnh Doanh tăng
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
thuế ruộng tư, đánh thuế cả vào diện tích
đất không sản xuất được như “đồng chua
nước mặn”, “đất sồi, rừng khô cằn”, “bãi
cát trắng”.
Phan Huy Chú trong “Lịch triều hiến
chương loại chí” đã nhận xét: “...Một tấc
đất, không bỏ sót, không chỗ nào là không
đánh thuế, cái chính sách vét hết lợi hình
như quá cay nghiệt”.
Nạn đói khủng khiếp năm 1740 –
1741 ở Đàng Ngoài, “Dân lưu vong bồng
bế, dắt díu nhau di kiếm ăn đầy đường…
Dân phần nhiều sống nhờ rau cỏ, ăn cả
chuột, rắn. Người chết đói ngổn ngang,
người sống sót không còn một phần mười.
Làng nào có tiếng trù mật cũng chỉ còn
năm, ba hộ mà thôi” (Khâm định việt sử
thông giám cương mục)
Người dân phải ăn vỏ cây, rau cỏ,
thây chết đói đầy đường, thôn xóm tiêu
điều. Những người sống sót thì phiêu tán
khắp nơi.
Theo bản điều trần Ngô Thì Sĩ gửi
chúa Trịnh thì 4 trấn đồng bằng (thuộc Bắc
Bộ ngày nay) có 1076 xã, dân đi phiêu tán
hết.
Năm 1741, số làng phiêu tán gần hết lên
đến 1730 làng, số làng phiêu tán vừa là
1961 làng, nghĩa là hơn 1/4 tổng số làng xã
của Đàng Ngoài.
? Nếu là người nông dân sống ở Đàng
Ngoài thời kì này, em có ủng hộ các cuộc
khởi nghĩa của nông dân không? Vì sao?
- HS suy nghĩ và trả lời.
- GV nhận xét và chuyển ý.
* Nhiệm vụ 2:
b, Một số cuộc khởi nghĩa lớn của
GV chiếu hình ảnh H 7.2 và thông tin nông dân Đàng Ngoài.
mục ghi chú 7.3, 7.4 hãy:
? Nêu những diễn biến chính của các
cuộc khởi nghĩa. Tại sao các cuộc khởi Cuộc KN
Diễn biến chính
nghĩa này lại thất bại.
tiêu biểu/
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
thời gian
diễn ra
Nguyễn
Hữu Cầu
(1741 1751)
Hoàng
Công Chất
( 1739 1769)
Nguyễn
Danh
Phương
(1740 1751)
Địa bàn hoạt động
chính là ở Đồ Sơn,
Vân Đồn…=> sau
đó đánh lên Kinh
Bắc, uy hiếp Thăng
Long, rồi mở rộng
xuống Nam Sơn,
Thanh Hóa, Nghệ
An.Cuộc khởi nghĩa
được đông đảo nhân
dân ủng hộ. Đến
1751 chúa Trịnh
đem quân đàn áp =>
cuộc KN thất bại.
Diễn ra trên 1 khu
vực rộng lớn từ Sơn
Nam -> Tây Bắc.
Ông có công bảo vệ
vùng biên giới và
giúp dân ổn định
cuộc sống. Sau khi
ông mất, con trai
ông tiếp tục cuộc
khởi nghĩa đến năm
1769 thì bị dập tắt.
- Khởi nghĩa diến ra
từ Tam Đảo ( Vĩnh
Phúc) đến Sơn Tây,
Tuyên Quang. Đến
năm 1751 quân
Trịnh ồ ạt đem quân
đàn áp, ông bị bắt,
cuộc khởi nghĩa thất
bại.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận
luận nhóm.
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận
nhóm (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
=> Nhận xét:
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm - Phạm vi hoạt động rộng: Khắp trấn
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
trình bày.
đồng bằng và vùng Thanh – Nghệ.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu - Kết quả: Đều thất bại
cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi
nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm
học tập của HS.
Sản phẩm dự kiến:
+ Nguyễn Hữu Cầu (1741 - 1751); Hoàng
Công Chất( 1739 - 1769); Nguyễn Danh
Phương (1740 - 1751)
=> Các cuộc đấu tranh mặc dù diễn ra trong
1 thời gian dài nhưng còn mang tính chất tự
phát, chưa có sự đoàn kết với nhau để tạo
thành sức mạnh tổng hợp nên dễ bị đàn áp
và thất bại.
GV mở rộng
Trong các cuộc k/n trên, em ấn tượng với
cuộc khỏi nghĩa nào nhất? Vì sao?
- HS trả lời
- GV nhận xét kết quả.
-> GV tổng kết, nhấn mạnh về điểm nổi bật
của từng cuộc khởi nghĩa, riêng đối với 2
cuộc k/n Nguyễn Hữu Cầu và Hoàng Công
Chất cần thể hiện rõ quá trình di chuyển,
mở rộng địa bàn hoạt động trên lược đồ.
Trong khi giới thiệu GV nhấn mạnh về xuất
thân của những người lãnh đạo cuộc k/n
(Nguyễn Danh Phương là 1 trí thức nho
học, Nguyễn Dương Hưng là 1 nhà sư, Lê
Duy Mật là con vua Lê Dụ Tông) để HS
thấy được không chỉ có nông dân bất bình
với chính quyền phong kiến Lê – Trịnh
(Lưu ý liên hệ mục Em có biết, kết hợp
giới thiệu H6.3 – Thành Bản Phủ được
Hoàng Công Chất cho XD từ năm 1758 đến
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
năm 1762, nay thuộc xã Noong Hẹt, huyện
Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Đây là thành
huỹ vững chắc, kiên cố, là thủ phủ của
nghĩa quân Hoàng Công Chất. Năm 1981,
thành Bản Phủ được Bộ Văn hoá và Thông
tin xếp hạng là Di tích lịch sử Quốc gia GV có thể chiếu video cho hs xem :
https://youtu.be/ELQXT1MBMUQ )
+ Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu diễn ra
trong 10 năm, được nhân dân ủng hộ đông
dảo, địa bàn hoạt động rộng, uy hiếp được
kinh thành Thăng Long. GV cho hs đọc
thêm thông tin về Nguyễn Hữu Cầu
+ Cuộc khởi nghĩa Hoàng Công Chất kéo
dài 30 năm, không chỉ chống lại chính
quyền phong kiến mà còn có công đánh
giặc Phẻ (từ Thượng Lào tràn vào xâm
lược) bảo vệ vùng biên giới Tây Bắc, giúp
ND ổn định cuộc sống.
+ Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương
kéo dài 11 năm và mở rộng hoạt động trên 1
phạm vi lớn. Thanh thế lừng lẫy 1 vùng, trở
thành “địch quốc của triều đình”
2.Tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội Đại Việt
thế kỉ XVIII
a) Mục tiêu:1.2, 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3, 2.2.1, 2.2.2, 2.2.3
b) Nội dung:
GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
HS đọc thông tin mục 2 trong SGK và tư - Ý nghĩa, tác động:
liệu 7.4 để trả lời câu hỏi.
+ Thể hiện ý chí đấu tranh chống áp
Hãy cho biết phong trào nông dân ở bức, bất công
Đàng Ngoài có tác động như thế nào đối + Buộc chúa Trịnh phải thực hiện 1 số
với xã hội Đại Việt thế kỉ XVIII?
chính sách như khuyến khích khai
B2: HS thực hiện nhiệm vụ.
hoang, giảm nhẹ thuế khoá, tu sửa đê
HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân
điều, đưa nông dân lưu tán về quê làm
GV hướng dẫn, hỗ trợ các HS (nếu cần).
ăn…
B3: Báo cáo, thảo luận
+ Giáng đòn mạnh mẽ và làm lung lay
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
GV:
chính quyền Lê – Trịnh
- Yêu cầu HS trả lời
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu
cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- HS trình bày kết quả
- HS còn lại quan sát, theo dõi bạn trình bày
và bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm
học tập của HS.
GV mở rộng: Mặc dù các cuộc khởi nghĩa
đều thất bại nhưng đó là tiếng chuông báo
hiệu sự lung lay và sụp đổ của chính quyền
phong kiến Đàng Ngoài, đồng thời còn là
dấu hiệu cho thấy sẽ có 1 cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu giai đoạn tiếp theo sẽ hoàn thành
sứ mệnh lịch sử của mình là chấm dứt sự
cai trị của các tập đoàn PK, tiến đến thống
nhất đất nước giai đoạn sau.
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
1. Sự mục nát của chính quyền phong kiến họ Trịnh ở Đàng Ngoài đã dẫn đến
những hậu quả gì?
2. Nêu những nét chính của các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ
XVIII.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
Sản phẩm dự kiến:
1. Sự mục nát của chính quyền phong kiến họ Trịnh ở Đàng Ngoài đã dẫn đến
những hậu quả:
- Chính trị: Quan lại địa phương: Hoành hành đục khoét nhân dân.
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
- Kinh tế:
+ Ruộng đất của nhân dân bị quan lại, địa chủ lấn chiếm.
+ Tình trạng hạn hán, lũ lụt dấn đến mất mùa liên tiếp xả ra.
+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp ngày càng sa sút, tiêu điều.
- Xã hội: Cuộc sống của nhân dân khó khăn về mọi mặt.
=> Mâu thuẫn giữa nhân dân và chế độ PK Đàng Ngoài trở nên sâu sắc đã thúc
đẩy nông dân đứng lên nổi dậy đấu tranh chống lại chính quyền phong kiến.
2. Nêu những nét chính của các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ
XVIII.
- Hàng loạt các cuộc khởi nghĩa nổ ra ở khắp các tỉnh thành và diễn ra trong 1 thời
gian dài như:
STT
Tên cuộc khởi
Thời gian
Địa điểm
nghĩa
1
Nguyễn Tuyển
1740-1741
Ninh Xá (Hải Dương)
– Nguyễn Cừ
2
Vũ Đình Dung
1740
Sơn Nam
3
Nguyễn
Hữu
1741-1751
Đồ Sơn, Vân Đồn (Hải Phòng) ->
Cầu
Kinh Bắc -> Sơn Nam -> Thanh Hóa,
Nghệ An
4
Hoàng
Công
1739-1769
Sơn Nam -> Tây Bắc
Chất
5
Nguyễn
Danh
1740-1751
Tam Đảo (Vĩnh Phúc) -> Sơn Tây,
Phương
Tuyên Quang
6
Lê Duy Mật
1738-1770
Thanh Hóa, Nghệ An
7
Nguyễn Dương 1737
Sơn Tây
Hưng
- Kết quả đều thất bại.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào trong thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Những khả năng vận dụng của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
Tìm hiểu thêm về các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII , hãy viết
về một cuộc khởi nghĩa ( khoảng 100 chữ) với các nội dung sau: Khởi nghĩa diễn ra
khi nào? Mục đích. Ở đâu? Ai tham gia? Ai liên quan? Họ đã có hành động như thế
nào và kết quả.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài tập vận dụng
- HS đưa ra câu trả lời
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi, quan sát và nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
- Chuẩn bị Bài 8: Phong trào Tây Sơn.
+ Tìm hiểu về nguyên nhân bùng nổ của phong trào Tây Sơn.
+ Tìm hiểu về một số thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn.
+ Tìm hiểu về Nguyễn Huệ - Quang Trung và vai trò của ông trong phong trào Tây
Sơn.
******************************
PAGE 10
Nhóm Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS.
 









Các ý kiến mới nhất