Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bai soan kiem tra cuoi hoc ki 1 mon KHTN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tùng
Ngày gửi: 11h:24' 07-01-2024
Dung lượng: 365.9 KB
Số lượt tải: 825
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 67, 68 - KIỂM TRA HỌC KÌ I
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Đánh giá việc phát triển phẩm chất, năng lực trong phạm vi từ bài mở đầu, chủ đề 1 (từ bài
1đến hết bài 7), chủ đề 2 (bài 8), chủ đề 3 (từ bài 14 đến hết bài 17), chủ đề 4 (bài 18, 19), chủ đề
7 (Từ bài 27- bài 32) của học sinh, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho thầy và trò, về phương
pháp giảng dạy và phương pháp học tập
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự ôn tập các nội dung kiến thức đã học chuẩn bị kiểm tra.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được các bài tập tự luận và trắc nghiệm, có khả năng
vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề cuộc sống.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN : Năng lực tự học để tổng hợp và khái quát các kiến thức KHTN đã
học
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
- Cẩn thận trong: làm bài tập, vận dụng kiến thức được học vào đời sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Xây dựng ma trận, bản đặc tả và đề kiểm tra phù hợp với đối tượng HS
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học
III. Tiến trình dạy học (Kiểm tra)
1. Ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 1 khi kết thúc nội dung: Bài mở đầu, chủ đề 1 (từ bài
1đến hết bài 7), chủ đề 2 (bài 8), chủ đề 3 (từ bài 14 đến hết bài 17), chủ đề 4 (bài 18, 19), chủ
đề 7 (Từ bài 27- bài 32).
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% TN, 40% TL).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm, (gồm 24 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 6 câu, vận dụng
2 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
+ Phần tự luận: 4,0 điểm ( Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 1,5 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
+ Nội dung kiểm tra: Nửa đầu học kì I: 25% (2,5 điểm); nửa cuối học kỳ I: 75% (7,5 điểm)

Chủ đề

Nhận biết

1
1. Mở đầu (3 tiết)
2. Chủ đề 1: Phản
ứng hóa học (22 tiết)

TN
2

TL
3

MỨC ĐỘ
Thông
Vận dụng
hiểu
TN TL TN TL
4
5
6
7

6

3

2

1

2

1

1

1

2

2

Số câu TN/ Số ý
TL(số yccđ)

13

8

1

Điểm số

3,25

2,0

0,5

3. Chủ đề 2: AcidBase-pH-Oxide-Muối
(05 tiết)
4. Chủ đề 3: Khối
lượng riêng và áp
suất (10 tiết )
5. Chủ đề 4: Tác
dụng làm quay của
lực (4 tiết)
6. Chủ đề 7: Cơ thể
người

Tổng điểm

3,25

Vận dụng
cao
TN TL
8
9

1

1

1

1

0,5

0,5

Tổng số
câu

Điểm
số

TN
10

TL
11

12

9

2

4,25

3

0

0,75

4

2

2,0

2

2,5

2

1

3

2,5

0,75 2,25

0

3,0

0,5

6

1

1,5

24

5

1,25

6,0

4,0

1,25

2,5

10

10

2. Bản đặc tả ma trận đề kiểm tra

TT

1

Nội dung

Tính theo
PTHH
Tính theo
PTHH

Mức độ

Thông
hiểu

Vận
dụng
Nhận
biết
3

Nồng độ dung
dịch

Thông
hiểu
Vận
dụng

Yêu cầu cần đạt

Câu hỏi
TN TL

- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng, Viết
công thức tính hiệu suất phản ứng.
- Nêu được các bước của bài toán tính theo PTHH
- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học
theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1
bar và 25oC
Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào
lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng
sản phẩm thu được theo thực tế.
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất
của các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong
nước, nồng độ phần trăm, nồng độ mol
Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol
theo công thức
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch
theo một nồng độ cho trước

1

4

1

Tốc độ phản
ứng và chất
xúc tác

Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Nhận
biết
Thông
hiểu

4

Acid

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

Nhận
biết

6

Máu và hệ
tuần hoàn
của cơ thể
người
Thông
hiểu

Vận
dụng

2
- Tính được nồng độ dung dịch khi biết độ tan của
chất.
Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức
2
độ nhanh hay chậm của phản ứng hoá học).
Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ 2
phản ứng và nêu được một số ứng dụng thực tế
– Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng;
+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác
Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+ ).
2

1

Trình bày được một số ứng dụng của một số acid
1
thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
– Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid
(làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại),
nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận
xét về tính chất của acid
Tính toán được khối lượng acid, kim loại, muối, khí
H2 tham gia phản ứng hoặc tạo thành sau phản ứng
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
1
– Nêu được khái niệm nhóm máu.
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng
của mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu,
huyết tương).
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách
phòng chống các bệnh đó.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên,
kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của
tiêm vaccine trong việc phòng bệnh.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) 1
hệ tuần hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của
hệ tuần hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần
hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm
máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải
truyền máu). Nêu được ý nghĩa của truyền máu,
cho máu và tuyên truyền cho người khác cùng tham
gia phong trào hiến máu nhân đạo.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch
trong cơ thể người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi
trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể
sống khoẻ mạnh.
– Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người 1
bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương

1

Nhận
biết:

Thông
hiểu:

Hệ hô hấp ở
người

Vận
dụng:

Vận
dụng
cao:

Nhận
biết

7

- Khái niệm
khối lượng
riêng. Đo khối
lượng riêng
-Áp suất trên
một bề mặt
- Tăng, giảm
áp suất
- Áp suất
trong chất
lỏng
- Áp suất
trong chất khí

Thông
hiểu

3
khi bị chảy nhiều máu.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao
huyết áp, tiểu đường tại địa phương.
– Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và
cách phòng tránh.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô
hấp.
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát)
hệ hô hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ
hô hấp.
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm
không khí liên quan đến các bệnh về hô hấp.
Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản
thân và gia đình.
– Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân
tạo, cấp cứu người đuối nước.
– Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm
nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh
thuốc lá.
–Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút
thuốc lá.
– Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong
trường học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên
nhân và cách phòng tránh.
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng
thường dùng kg/m3; g/cm3;.
- Phát biểu được khái niệm về áp lực và áp suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Pascan
(Pa)
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes.
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối
lượng riêng của một chất, đơn vị là kg/m3; m là khối
lượng của vật [kg]; V là thể tích của vật [m3]
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác
định được khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ
nhật (hoặc của một lượng chất lỏng hoặc là một vật
hình dạng bất kì nhưng có kích thước không lớn).
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do
khối lượng riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn
lực đẩy Archimedes.
- So sánh được lực đẩy Archimedes giữa các vật khi
chúng được nhúng chìm trong các chất lỏng.
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật
áp suất nhỏ.
- Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp
suất hay giảm áp suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật,

1

1

1

1
1

0,5
1

0,5

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

Nhận
biết

8.

– Lực có thể
làm quay vật
– Đòn bẩy

Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao

4
vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động sản xuất
và sinh hoạt của con người.
- Lấy được ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác
dụng lên mọi phương của vật chứa nó.
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của 1
một chất khi biết khối lượng và thể tích của vật.
Hoặc bài toán cho biết hai đại lượng trong công thức
và tính đại lượng còn lại.
- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Ác si mét
để tính độ lớn lực đẩy của chất lỏng lên vật nhúng
chìn trong nó hoặc bài toán cho biết hai đại lượng
trong công thức và tính đại lượng còn lại.
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối
lượng riêng của một khối hộp chữ nhật hay của một
vật có hình dạng bất kì hoặc là của một lượng chất
lỏng nào đó.
- Giải thích được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ
cao của cột chất lỏng.
- Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống
nước ở một độ sâu nhất định.
- Giải thích được hiện tượng bất thường khi con
người thay đổi độ cao so với mặt đất.
- Giải thích được một số ứng dụng của áp suất không
khí để phục vụ trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không
khí trong đời sống (ví dụ như: giác mút, bình xịt,
tàu đệm khí).
- Thiết kế được phương án chứng minh được áp suất
chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng.
- Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông
dụng bỏ đi
- Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm
quay của lực.
1
– Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật
quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng
moment lực.
- Lấy được ví dụ về chuyển động quay của một vật
rắn quanh một trục cố định.
- Nêu được đặc điểm của ngẫu lực.
- Giải thích được cách vặn ốc
1
Vận dụng được tác dụng làm quay của lực để giải
thích một số ứng dụng trong đời sống lao động (cách
uốn, nắn một thanh kim loại để chúng thẳng hoặc tạo
thành hình dạng khác nhau).
Thiết kế phương án để uốn một thanh kim loại hình
trụ nhỏ thành hình chữ O, L, U hoặc một vật dụng
bất kì để sử dụng trong sinh hoạt.

0,5

0,5

3. Nội dung đề kiểm tra
I. TRẮC NGHIỆM: (6,0 điểm) Em hãy viết ra tờ giấy thi chữ cái A, B, C hoặc D trước câu trả lời em
cho là đúng trong các câu hỏi sau:

Câu 1: Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:

5
A. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Đơn vị của áp suất là N/m2.
C. Áp suất là độ lớn của áp lực trên diện tích bị ép.
D. Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực.
Câu 2: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của khối lượng riêng?
A. kg/m3.
B. g/cm2.
C. g/ml.
D. kg/cm3.
Câu 3: Moment lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định là đại lượng
A. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực. B. đặc trưng cho tác dụng làm vật chuyển động.
C. đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
D. luôn có giá trị âm.
Câu 4: Khi vật nổi và nằm cân bằng trên bề mặt của chất lỏng thì lực đẩy Ác – si – mét tác dụng
lên vật có cường độ:
A. Nhỏ hơn trọng lượng của vật.
B. Lớn hơn trọng lượng của vật.
C. Bằng trọng lượng của vật.
D. Nhỏ hơn hoặc bằng trọng lượng của vật.
Câu 5: Dùng cờ-lê cán dài để tháo những chiếc đai ốc rất chặt để
A. tác dụng lực lên đai ốc được chặt chẽ.
B. làm cho tay đỡ bị đau khi vặn đai ốc.
C. làm tăng mômen lực tác dụng lên vật.
D. để thuận tiện hơn khi vặn đai ốc.
Câu 6: Biết 10 lít dầu hỏa có khối lượng 8 kg. Khối lượng riêng của dầu hỏa khi đó là
A. 80 kg/m³.
B. 8kg/m³.
C. 800 kg/m³.
D. 8000 kg/m³.
Câu 7. Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3% là
A. 10g.
B. 3g.
C. 0,9g.
D. 0,1g.
Câu 8. Khối lượng NaOH có trong 300 mL dung dịch nồng độ 0,15 M là
A. 1,8 g.
B. 0,045 g.
C. 4,5g.
D. 0,125g.
Câu 9. Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố đã làm tăng tốc
độ của phản ứng này là
A. tăng nhiệt độ.
B. tăng nồng độ.
C. tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
D. dùng chất xúc tác.
Câu 10. Để điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm, người ta cho đá vôi (rắn) phản ứng với dung
dịch hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra như sau: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2.
Biện pháp nào sau đây không làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
A. Đập nhỏ đá vôi.
B.Tăng nhiệt độ phản ứng.
C.Thêm CaCl2 vào dung dịch.
D. Dùng HCl nồng độ cao hơn.
Câu 11. Dung dịch/chất lỏng nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. Nước đường.
B. Nước cất.
C. Giấm ăn.
D. Nước muối sinh lí.
Câu 12. Chất nào sau đây không phản ứng với sắt?
A. NaCl.
B. CH3COOH.
C. H2SO4.
D. HCl.
Câu 13. Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. Nước muối.
B. Giấm ăn.
C. Nước chanh.
D. Nước ép quả khế.
Câu 14. Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết
A. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
B. số gam dung môi có trong 100 gam dung dịch.
C. số gam chất tan có trong 100 gam nước.
D. số gam nước có trong 100 gam dung dịch.
Câu 15. Cho 6,48 g Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được muối AlCl3 và khí
H2.Thể tích khí H2 ở 25°C, 1 bar là
A. 17,8488 lít.
B. 8,9244 lít.
C. 5,9496 lít.
D. 8,0640 lít.
Câu 16. Công thức hóa học của acid có trong dịch vị dạ dày là
A. HCl.
B. CH3COOH.
C. HNO3.
D. H2SO4.
Câu 17. Độ tan của dung dịch cho biết
A. số gam nước có trong 100 gam dung dịch ở nhiệt độ, áp suất xác định.
B. số gam chất tan có trong 100 gam nước ở nhiệt độ, áp suất xác định.
C. số gam nước có trong 100 gam dung dịch.
D. số gam chất tan có trong 100 gam nước.
Câu 18. Nồng độ mol của dung dịch cho biết
A. số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
C. số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
D. số mol chất tan có trong 1lít nước.

6
Câu 19. Vai trò của hồng cầu là
A. vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
C. vận chuyển các chất thải.
B. vận chuyển các chất thải và vận chuyển O2 và CO2.
D. vận chuyển O2 và CO2.
Câu 20. Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn nào?
A. Trao đổi khi ở phổi.
B. Trao đổi khí ở tế bào.
C. Trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào.
D. Hít vào và thở ra.
Câu 21. Bộ phận nào dưới đây ngoài chức năng hô hấp còn kiêm thêm vai trò khác ?
A. Khí quản
B. Thanh quản
C. Phổi
D. Phế quản
Câu 22. Bộ phận nào của đường hô hấp có vai trò chủ yếu là bảo vệ, diệt trừ các tác nhân gây hại
A. Phế quản
B. Khí quản
C. Thanh quản
D. Họng
Câu 23. Khi được tiêm phòng vacxin thuỷ đậu, chúng ta sẽ không bị mắc căn bệnh này trong
tương lai. Đây là dạng miễn dịch nào?
A. Miễn dịch tự nhiên
B. Miễn dịch nhân tạo
C. Miễn dịch tập nhiễm
D. Miễn dịch bẩm sinh
Câu 24. Khi chúng ta bị ong chích thì nọc độc của ong được xem là
A. chất kháng sinh.
B. kháng thể.
C. kháng nguyên.
D. prôtêin độc.
II. PHẦN TỰ LUẬN ( 4,0 điểm)

Câu 25. Vì sao trên nắp ấm pha trà thường có một lỗ nhỏ?

Câu 26. Ở 25 °C, độ tan của AgNO3 trong nước là 222 g. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch
AgNO3 bão hoà ở 25°C.
Câu 27. Cho hai miếng kẽm giống nhau vào hai ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 cùng nồng độ.
Một ống để ở nhiệt độ phòng, một ống ngâm trong cốc nước nóng. Phản ứng xảy ra như sau:
Zn
+ H2SO4 —> ZnSO4 + H2.
Đo thể tích khí thoát ra tại mỗi ống nghiệm sau 30 giây, thu được kết quả như sau:
- Ống nghiệm 1: thu được 5 mL khí.
- Ống nghiệm 2: thu được 7 mL khí.
Hãy cho biết ống nghiệm nào được đặt trong cốc nước nóng. Giải thích.
Câu 28: Một vật có thể tích V = 1000cm3 được thả vào trong nước thì thấy vật bị chìm trong
nước ¾ thể tích.
a. Tính phần thể tích của vật chìm trong nước theo đơn vị m3.
b. Tính lực đẩy Archimedes của nước tác dụng lên vật. Biết trọng lượng riêng của nước là
10000N/m3.
Câu 29. Cấu tạo và vai trò của hệ tuần hoàn?
---------------HẾT-------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm – mỗi câu đúng cho 0,25điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Đáp
C B A C C C B A B C C A A A B A B C B C D D B C
án

7
II. Phần tự luận: ( 4 điểm)
Câu
25

26

Đáp án
- Do có lỗ nhỏ trên nắp ấm mà khí trong ấm thông với không khí bên ngoài.
- Áp suất của khí trong ấm cùng với áp suất của nước sẽ lớn hơn áp suất của
không khí bên ngoài ấm  làm cho nước trong ấm chảy ra ngoài dễ dàng hơn
khi rót
Theo bài ta có: Khối lượng dung dịch AgNO3 là: 222+100 = 322 (gam)
Nồng độ dung dịch AgNO3 ở 25oC là
 C%ddAgNO =
3

27

28

222
.100% = 68,94%
322

Đáp số: 68,94%
- Ống nghiệm 2 được đặt trong cốc nước nóng
- Vì trong cùng 1 khoảng thời gian ở ống nghiệm 2 thu được nhiều khí H2 hơn
ống nghiệm 1. (do tăng nhiệt độ thì phản ứng xảy ra với tốc độ nhanh hơn)
a. Phần thể tích của vật chìm trong nước là:
3
3
Vc = V = .1000cm3 = 750cm3 = 7,5.10−4 m3 = 0, 00075m3 (0,25 điểm)
4
4

29

b. Lực đẩy Archimedes của nước tác dụng lên vật là:
FA = d.Vc = 10000N / m3.7,5.10−4 m3 = 7,5N (0,25 điểm)
Cấu tạo: Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch
Vai trò:
+ Tim: Đẩy máu ra động mạch và hút máu từ tĩnh mạch
+ Hệ mạch: Giúp vận chuyển máu đi khắp cơ thể

Điểm
0,25
0,25

0,5
0,5

0,5
0.5
0,25
0,25
0,5
0,5

Lưu ý:
+ Nếu học sinh làm theo cách khác, đúng kết quả và bản chất KHTN thì vẫn cho điểm tối đa.
+ Nếu học sinh làm đúng kết quả mà sai bản chất KHTN thì không cho điểm.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓