KHBD Phần Lí -khtn 8-KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 16h:19' 21-12-2023
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 948
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 16h:19' 21-12-2023
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 948
Số lượt thích:
0 người
BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
( Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng
và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về khối
lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm
thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc chứng
minh công thức tính khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và đơn vị
đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích, khối
lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể
tích vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Chuẩn bị
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.
Phiếu học tập số 1
Em hãy làm thí nghiệm 1 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.1
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V 1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1); cân
điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích m/V vào vở theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = 2V
V3 = 3V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
m1
m2
m3
m
=
=
=
V1 ?
V2 ?
V3 ?
Tỉ số V
1. Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Em hãy làm thí nghiệm 2 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.2.
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V 1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2), cân
điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng
m1, m2, m3.
m
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích V , ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 13.2.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = V
V3 = V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
m
Tỉ số V
m1
V1
=
m2
V2
=
m3
V3
=
=?
?
?
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
Phiếu học tập số 3
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3
cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Phiếu học tập số 4
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ
gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ.
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320 cm 3. Hãy tính khối
lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/ m3.
Câu 3: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm 3. Tính khối lượng riêng của kem giặt
VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước.
Câu 4: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 cm3. Hòn gạch có hai lỗ, mỗi lỗ
có thể tích 192 cm3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.
- Dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo án, SGK.
2. Học sinh: Chuẩn bị đọc trước bài 13: Khối lượng riêng.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói như
thế có đúng không?
c. Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế có đúng, người ta đang nói về khối lượng
riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt
nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng không?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân suy nghĩ câu trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Nói như thế
có đúng, người ta đang nói về khối lượng riêng
của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm. Vậy
khối lượng riêng của một vật là gì? Và được tính
theo công thức nào? Chúng ta cùng vào bài học
hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một vật
liệu và của một vài vật liệu khác.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm
1 và 2 sau đó hoàn thành các phiếu học tập.
c. Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
3
3
Thể tích
V1 = V = 1 cm
V2 = 2V = 2 cm
V3 = 3V = 3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 15,6 g
m3 = 23,4 g
m1
m2
m3
m
=7,8 g / cm3
=7,8 g /cm3
=7,8 g/cm3
V
V1
V2
V3
Tỉ số
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
3
3
Thể tích
V1 = V = 1 cm
V2 = V = 1 cm
V3 = V = 1 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
m1
m2
m3
m
=7,8 g / cm3
=2,7 g/ cm3
=8 , 96 g/cm 3
V
V
V
V
Tỉ số
1
2
3
m
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số V của
m
m
đồng lớn hơn tỉ số V của sắt lớn hơn tỉ số V của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm:
m
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho các nhóm. - Một vật liệu sẽ có một giá trị V ,
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
với các vật liệu khác nhau thì tỉ số
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 trong thu được có giá trị khác nhau.
SGK và yêu cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu
học tập số 1 và số 2.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chốt nội dung: Một vật liệu sẽ có
m
một giá trị V , với các vật liệu khác nhau thì tỉ số
thu được có giá trị khác nhau.
m
Và tỉ số V cho ta biết điều gì và được gọi tên là
đại lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp theo.
2.2 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa khối lượng riêng và đơn vị của khối lượng riêng.
b. Nội dung: GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức
tính khối lượng riêng và suy ra được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã biết
của khối lượng và thể tích.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- HS quan sát bảng 13.3.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
c. Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 3:
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời: Dựa vào khối lượng riêng người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3
cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời:
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là: D=m/V=210/30=7g/cm3
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Nội dung
và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
học tập
- Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của
- GV thông báo định nghĩa một đơn vị thể tích chất đó.
khối lượng riêng: Khối - CT: D=m/V
lượng riêng của một chất Trong đó:
cho ta biết khối lượng của + D là khối lượng riêng.
một đơn vị thể tích chất đó. + m là khối lượng của vật liệu.
- GV yêu cầu HS suy ra + V là thể tích của vật liệu.
công thức tính khối lượng - Đơn vị thường dùng của khối lượng riêng là: kg/m3,
riêng và đơn vị của khối g/cm3 hoặc g/mL
lượng riêng.
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
- GV chốt đơn vị khối 1 g/cm3 = 1 g/mL
lượng riêng thường dùng.
- GV cho HS quan sát bảng
13.3. Khối lượng riêng của
một số chất ở nhiệt độ
phòng.
- GV phát phiếu học tập số
3 và yêu cầu HS hoàn
thành.
*Thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS lắng nghe, suy nghĩ tìm
ra công thức tính khối
lượng riêng, đơn vị của
khối lượng riêng và hoàn
thành phiếu học tập số 3.
*Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV mời HS lên viết công
thức tính khối lượng riêng
và các bạn khác quan sát
nhận xét.
GV mời HS khác phát biểu
các đơn vị của khối lượng
riêng.
GV mời HS khác trả lời các
câu hỏi trong phiếu học tập
số 3.
*Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ
sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội
dung.
Tiết 2
3. Hoạt động 3: Mở rộng
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung: GV thông báo cho HS người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng
riêng để nói tới một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Mở rộng
GV thông báo định nghĩa trọng lượng Trọng lượng của một mét khối một chất gọi
riêng.
là trọng lượng riêng d của chất đó.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS tiếp nhận kiến thức.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chốt kiến thức và chuyển sang phần
nội dung tiếp theo của bài học.
d=
P
V
Công thức:
Trong đó:
+ P là trọng lượng (N).
+ V là thể tích (m3).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng
riêng của vật liệu để so sánh các vật liệu
(nặng, nhẹ).
4. Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên quan
về khối lượng riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai trong ba đại
lượng: D, m, V.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm và mời một vài HS lên bảng trình
bày. Sau đó, GV mời HS khác nhận xét và kết luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Bài tập
GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm bài theo Câu 1: Đáp án D
cá nhân.
Câu 2:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Ta có: 397 g = 0,397 kg.
HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
320 cm3 = 0,00032 m3
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Khối lượng riêng của sữa trong hộp
GV gọi một vài bạn lên bảng trình bày mỗi bạn là: D=m/V=0,397/0,00032≈1240kg/m
3
trả lời một câu.
GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Câu 3:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ta có:
GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng cho mỗi bài 900 cm3 = 0,0009 m3
tập trong phiếu học tập số 4.
Khối lượng riêng của kem giặt VISO
là
D=m/V=1/0,0009≈1111,1kg/m3
So sánh với khối lượng riêng của
nước (1000 kg/m3) thì khối lượng
riêng của kem giặt VISO lớn hơn.
Câu 4:
Thế tích thực của hòn gạch là:
V = 1200 – (192 . 2)
= 816 (cm3) = 0,000816 (m3).
Khối lượng riêng của gạch:
D=m/V=1,6/0,000816≈1960,8 kg/m3
Trọng lượng riêng của gạch:
d = 10.D
= 10.1960,8 = 19608 N/m3.
3. Dặn dò:
- Về nhà xác định khối lượng riêng của vật liệu trong dụng cụ (dễ đo đạc) thường dùng ở
gia đình em.
- Xem trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng.
Bài 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Môn học: Khoa học tự nhiên 8
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ
nhật,
của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: Quan sát thí nghiệm, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học
tập, vận dụng được linh hoạt những kiến thức, kĩ năng để liên hệ giải quyết các vấn
đề trong thực tế.
- NL giao tiếp và hợp tác: Tích cực, chủ động làm việc theo nhóm để hoàn thành
các nhiệm vụ được giao.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành
viên tham gia hoạt động nhóm.
2.2. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được tên các đại lượng vật lí, mối liên
hệ giữa các đại lượng vật lí.
- Năng lực về phương pháp: Thu thập và xử lí thông tin về khối lượng riêng, lựa
chọn những công cụ phù hợp để đo các đại lượng.
- Năng lực trao đổi thông tin: Tham gia hoạt động nhóm, ghi lại kết quả từ các hoạt
động thảo luận nhóm, nghe giảng.
- Năng lực liên quan đến cá thể: Năng lực vận dụng kiến thức về khối lượng riêng
của cá nhân vào tình huống cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia hoạt động thảo luận, làm bài tập.
- Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả hoạt động nhóm
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc chuẩn bị bài ở nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên (GV):
- File trình chiếu.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: một cân điện tử, một khối gỗ hình hộp chữ nhật kích
thước
(10 cm X 15 cm X 20 cm), một viên sỏi có đường kính khoảng 7 cm3, một bình
chúa nước, một ca đong, một sợi chỉ, khăn lau, một bình chia độ (ống đong) có
GHĐ và ĐCNN
2. Chuẩn bị của học sinh (HS):
- Thước thẳng, bút, sách giáo khoa, vở ghi.
- Mỗi nhóm kẻ sẵn bảng kết quả thí nghiệm 14.1; 14.2; 14.3 vào tờ giấy.
- Ôn lại kiến thức về cách đo thể tích, đo khối lượng, khối lượng riêng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)
*Kiểm tra thường xuyên (kết hợp trong tiết dạy)
1. Hoạt động 1: (Khởi động) Xác định vấn đề học tập là muốn xác định khối
lượng riêng thì phải đo được khối lượng và thể tích.
a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài là xác định
được khối lượng riêng của một chất bất kì.
b) Nội dung:
Cho HS ôn tập kiến thức để hình dung lại cách xác định khối lượng riêng của một
chất bằng cách trả lời một số câu hỏi sau:
- Câu 1: Một vật có khối lượng là 2,7 g và có thể tích là 1 cm 3 thì có khối lượng
riêng là bao nhiêu?
- Câu 2: Để xác định được khối lượng riêng của một chất làm vật em cần phải đo
được hai đại lượng nào của vật đó?
- Chiếu hình ảnh một vật bất kì: em hãy nêu cách xác định khối lượng riêng của
chất làm vật đó?
c) Sản phẩm:
- Câu 1: 2,7 g/m3.
- Câu 2: Phải đo được khối lượng và thể tích của vật đó.
- Câu trả lời dự kiến mà GV hướng đến: Tìm cách xác định được khối lượng của
vật, tìm cách xác định được thể tích vật, sau đó lấy khối lượng chia cho thể tích ta
được khối lượng riêng của chất làm vật đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu lần lượt slide 2, 3, 4 yêu cầu học sinh quan sát câu hỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời đáp án, những HS trả lời sau không trùng nội dung với
HS trả lời trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
*Kết luận, nhận định
- Củng cố, bỏ sung câu trả lời của học sinh.
- GV dẫn dắt vào bài: Chúng ta đã biết cách xác định khối lượng riêng của một chất,
bài học hôm nay chúng ta sẽ thực hành để xác định được khối lượng riêng của một
chất bất kì.
Hoạt động 2: Thực hành
Hoạt động 2.1: Thực hành xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp
chữ nhật.
a) Mục tiêu: HS xác định được khối lượng riêng của khối hình hộp chữ nhật.
b) Nội dung:
- GV giới thiệu dụng cụ thực hành.
- Chia HS thành 6 nhóm. Chiếu các hình ảnh để hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm.
Phát cho mỗi nhóm 1 cân, 1 thước kẻ, 1 khối hộp chữ nhật. Yêu cầu nhóm HS
nghiên cứu thêm thông tin SGK phần I trang 59 thực hành hoàn thành bảng 14.1
vào bảng đã chuẩn bị sẵn.
c) Sản phẩm:
Kết quả của các nhóm theo bảng:
Lần đo
1
2
3
Trung
bình
a(cm)
a1 = ?
a2 = ?
a3 = ?
Đo thể tích
b(cm)
c(cm)
b1 = ?
c1= ?
b2 = ?
c2 = ?
b3 = ?
c3 = ?
Vtb=
V 1+V 2+V 3
=?
3
V(cm3)
V1 = ?
V2 = ?
V3= ?
Đo khối lượng (g)
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
mtb=
mtb
Khối lượng riêng của khối hộp gỗ hình hộp chữ nhật: Dtb= Vtb
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu dụng cụ thực hành.
- Chia HS thành 6 nhóm. Chiếu các hình ảnh để hướng dẫn
học sinh làm thí nghiệm. Phát cho mỗi nhóm 1 cân, 1 thước
kẻ, 1 khối hộp chữ nhật. Yêu cầu nhóm HS nghiên cứu thêm
thông tin SGK phần I trang 59 thực hành hoàn thành bảng
14.1 vào bảng đã chuẩn bị sẵn trong khoảng 8 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các dụng cụ thực hành.
- Nhóm HS theo dõi, quan sát hướng dẫn của giáo viên, đọc
thông tin SGK phần I trang 59 thực hành hoàn thành bảng
14.1 vào bảng đã chuẩn bị sẵn.
- GV theo dõi và hỗ trợ, giải đáp khó khăn của học sinh (nếu
có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- 3 nhóm có kết quả sớm nhất được chiếu bài lên bảng
- GV tổ chức cho HS nhận xét chéo bài của nhóm khác.
- Học sinh nhận xét bài nhóm bạn.
*Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích đánh giá sản phẩm hoạt động của
học sinh.
- GV tuyên dương, cộng điểm cho nhóm hoàn thành tốt.
- GV chốt nội dung để học sinh nắm lại được cách đo.
- GV chuyển tiếp sang nội dung tiếp theo: Chúng ta vừa xác
định được khối lượng riêng của một khối vật rắn, vậy cách
m1+m2+ m3
=?
3
=?
Nội dung
I. Xác định khối
lượng riêng của một
khối hình hộp chữ
nhật.
1. Chuẩn bị
2. Cách tiến hành
3. Kết quả
xác định khối lượng riêng của chất lỏng có giống như cách
trên hay không?
Hoạt động 2.2: Thực hành xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
a) Mục tiêu: HS xác định được khối lượng riêng của một lượng nước.
b) Nội dung:
- GV giới thiệu dụng cụ thực hành.
- Chia HS thành 6 nhóm. Chiếu các hình ảnh để hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm.
Phát cho mỗi nhóm 1 cân, 1 ca đong, 1 bình chia độ, nước sạch. Yêu cầu nhóm HS
nghiên cứu thêm thông tin SGK phần II trang 60 thực hành hoàn thành bảng 14.2
vào bảng đã chuẩn bị sẵn.
c) Sản phẩm:
Kết quả của các nhóm theo bảng:
Lần đo
Đo thể tích
Đo khối lượng
3
V(cm )
ml (g)
m2 (g)
m2 — m1 (g)
1
Vn1 =
mn1 =
2
Vn2 =
mn2 =
3
Vn3 =
mn3 =
Vntb=
Vn 1+Vn2+Vn 3
=?
3
mntb=
mn1+mn2+ mn3
=?
3
mntb
Khối lượng riêng của nước: Dntb= Vntb = ?
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu dụng cụ thực hành.
- Chia HS thành 6 nhóm. Chiếu các hình ảnh để hướng dẫn học
sinh làm thí nghiệm. Phát cho mỗi nhóm 1 cân, 1 ca đong, 1 bình
chia độ, nước sạch. Yêu cầu nhóm HS nghiên cứu thêm thông tin
SGK phần II trang 60 thực hành hoàn thành bảng 14.2 vào bảng
đã chuẩn bị sẵn trong khoảng 8 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các dụng cụ thực hành
- Nhóm HS theo dõi, quan sát hướng dẫn của giáo viên, đọc thông
tin SGK phần II trang 60 thực hành hoàn thành bảng 14.2 vào
bảng đã chuẩn bị sẵn.
- GV theo dõi và hỗ trợ, giải đáp khó khăn của học sinh (nếu có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Nội dung
II. Xác định
khối
lượng
riêng của một
lượng nước.
1. Chuẩn bị
2. Cách tiến
hành
3. Kết quả
- 3 nhóm có kết quả sớm nhất được chiếu bài lên bảng
- GV tổ chức cho HS nhận xét chéo bài của nhóm khác.
- Học sinh nhận xét bài nhóm bạn.
*Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích đánh giá sản phẩm hoạt động của học
sinh.
- GV tuyên dương, cộng điểm cho nhóm hoàn thành tốt.
- GV chốt nội dung để học sinh nắm lại được cách đo.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau để bổ sung kiến thức: Em hãy
so sánh kết quả khối lượng riêng của nước vừa đo được với khối
lượng riêng của nước trong bảng 13.3, giải thích vì sao có sự
chênh lệch này?
- GV chuyển tiếp sang nội dung tiếp theo: Chúng ta đã xác định
được khối lượng riêng của một khối vật rắn có dạng hình học, của
một lượng nước vậy cách xác định khối lượng riêng của một vật
bất kì chúng ta làm như thế nào?
Tiết 2
Hoạt động 2.3: Thực hành xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng
bất kì không thấm nước.
a) Mục tiêu: HS xác định được khối lượng riêng của một có hình dạng bất kì không
thấm nước.
b) Nội dung:
- GV giới thiệu dụng cụ thực hành.
- Chia HS thành 6 nhóm. Chiếu các hình ảnh để hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm.
Phát cho mỗi nhóm 1 cân, 1 cốc nước, 1 bình chia độ, một sợi chỉ, khăn lau, 1 hòn
sỏi khoảng 7 cm3. Yêu cầu nhóm HS nghiên cứu thêm thông tin SGK phần III trang
61 thực hành hoàn thành bảng 14.3 vào bảng đã chuẩn bị sẵn.
c) Sản phẩm:
Kết quả của các nhóm theo bảng
Lần đo
Đo khối lượng
Đo thể tích
ms (g)
V1 (cm3)
V2 (cm3)
V2 – V1
(cm3)
1
ms1 =
VS1 =
2
ms2 =
VS2 =
3
ms3 =
VS3 =
mstb
Khối lượng riêng của sỏi: Dstb= Vstb =
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Xác định khối
- GV giới thiệu dụng cụ thực hành.
lượng riêng của một
- Chia HS thành 6 nhóm. Chiếu các hình ảnh để hướng dẫn vật có hình dạng bất
học sinh làm thí nghiệm. Phát cho mỗi nhóm 1 cân, 1 cốc kì
không
thấm
nước, 1 bình chia độ, 1 sợi chỉ, khăn lau, 1 hòn sỏi khoảng 7 nước.
cm3. Yêu cầu nhóm HS nghiên cứu thêm thông tin SGK 1. Chuẩn bị
phần III trang 61 thực hành hoàn thành bảng 14.3 vào bảng 2. Cách tiến hành
đã chuẩn bị sẵn.
3. Kết quả
trong khoảng 8 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các dụng cụ thực hành
- Nhóm HS theo dõi, quan sát hướng dẫn của giáo viên, đọc
thông tin SGK phần III trang 61 thực hành hoàn thành bảng
14.3 vào bảng đã chuẩn bị sẵn.
- GV theo dõi và hỗ trợ, giải đáp khó khăn của học sinh (nếu
có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- 3 nhóm có kết quả sớm nhất được chiếu bài lên bảng
- GV tổ chức cho HS nhận xét chéo bài của nhóm khác.
- Học sinh nhận xét bài nhóm bạn.
*Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích đánh giá sản phẩm hoạt động của
học sinh.
- GV tuyên dương, cộng điểm cho nhóm hoàn thành tốt.
- GV chốt nội dung để học sinh nắm lại được cách đo.
- GV có thể bổ sung thêm:
+ Chúng ta có thể tự xác định được chất cấu tạo nên vật là
chất gì bằng cách xác định được khối lượng riêng của nó.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh báo cáo thực hành
a) Mục tiêu: HS viết và trình bày được báo cáo theo mẫu trong SGK
b) Nội dung: Yêu cầu học sinh nghiên cứu lại nội dung toàn bài thực hành, mỗi cá
nhân hoàn thiện báo cáo thực hành vào vở.
c) Sản phẩm:
Theo mẫu báo cáo thực hành trong sgk/62.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Báo cáo thực hành
Yêu cầu học sinh nghiên cứu lại nội dung toàn bài
thực hành, mỗi cá nhân hoàn thiện báo cáo thực hành
vào vở.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân HS dựa vào kết quả thảo luận của nhóm, tự
hoàn thiện bài báo cáo vào vở.
- GV theo dõi và hỗ trợ, giải đáp khó khăn của học
sinh (nếu có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV chọn khoảng 5 bài hoàn thiện của học sinh để
kiểm tra và đánh giá.
*Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích đánh giá sản phẩm hoạt
động của HS, phân tích kỹ hơn nếu học sinh chưa
làm đúng.
- GV sửa sai, tuyên dương, cộng điểm cho những bạn
làm tốt.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển cho HS năng lực vận dụng kiến thức đã học vào tình huống
thực tiễn.
b) Nội dung: Yêu cầu mỗi học sinh về nhà tìm cách xác định xem cái nồi bất kì của
gia đình em làm bằng chất gì? Trình bày cách làm vào vở?
c) Sản phẩm:
Bản trình bày cách xác định khối lượng riêng chất làm nồi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu mỗi học sinh về nhà tìm cách xác định xem cái nồi bất kì của gia đình em
làm bằng chất gì? Trình bày cách làm vào vở?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân HS về nhà thực hiện
- GV hướng dẫn cụ thể cho HS nếu cần thiết
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các HS sẽ báo cáo kết quả thực hiện vào đầu tiết học sau.
- HS nào có phương án hay sẽ được cộng điểm vào kiểm tra thường xuyên.
- HS nhận nhiệm vụ về nhà.
- GV củng cố lại nội dung bài học.
* Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Hoàn thành bài tập được giao tiết sau báo cáo.
- Đọc và nghiên cứu thông tin bài mới: “Bài 15: Áp suất trên một bề mặt”.
BÀI 15. ÁP SUẤTTRÊN MỘT BỀ MẶT
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, tìm
kiếm thông tin, đọc SGK để tìm hiểu áp lực, áp suất trên một bề mặt.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi) trả lời
các câu hỏi của GV, làm theo sự hướng dẫn của GV.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: So sánh hiện tượng, phân biệt áp lực với
các lực thông thường, phát hiện các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của lực lên bề
mặt bị ép, nhận thấy được áp suất được ứng dụng nhiều trong các hoạt động của đời
sống và sản xuất.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: nhận biết được áp lực, tác dụng của áp lực lên một
diện tích bề mặt
+ Vận dụng công thức tính áp suất để giải một số bài tập liên quan
+ Áp dụng kiến thức về áp suất để giải thích một số hiện tượng liên quan trong đời
sống và ứng dụng kiến thức áp suất để tăng, giảm áp suất một cách hợp lí trong các
hiện tượng liên quan
2. Phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá tìm tòi kiến thức mới liên quan đến
áp lực và áp suất trên một bề mặt.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Cẩn thận ghi chép về kiến thức và tính toán chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV:
- Kế hoạch bài dạy, giáo án Power Point
- Dụng cụ TN H-15.2: Hai khối kim loại hình hộp chữ nhật giống nhau, khay nhựa
hoặc thủy tinh trong suốt đựng bột mịn
- Video, TN ảo minh họa TN H-15.2
- Phiếu học tập: 1; 2; 3; phụ lục câu hỏi, BT luyện tập – vận dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
? Quan sát H-15.1, hãy chỉ ra lực nào trong số
các lực mô tả dưới đây là áp lực.
- Lực của người tác dụng lên sợi dây
- Lực của sợi dây tác dụng lên thùng hàng.
- Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
- Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh.
- Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Kết quả thí nghiệm hình 15.2
Áp lực (F)
Diện tích bị ép (S)
Độ lún (h)
Fb … Fa
Sb … Sa
hb … ha
Fc … Fa
Sc … Sa
hc … ha
Từ kết quả TN rút ra nhận xét về các yếu tố ảnh hưởng tới độ lún:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Một xe tăng có trọng lượng 350 000 N.
a. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc
của các bản xích với mặt đất là 1,5 m2.
b. Hãy so sánh áp suất của xe tăng với áp suất của một ô tô có trọng lượng 25 000
N, diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đường nằm ngang là 250 cm2
c. Dựa vào kết quả tính ở trên trả lời câu hỏi: Tại sao máy đầm nền khi hoạt động
thì không bị lún sâu như máy đục phá nền?
Câu 2. Từ công thức
, hãy đưa ra nguyên tắc làm tăng giảm áp suất .
PHỤ LỤC CÂU HỎI - BÀI TẬP LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Điều nào sau đây đúng nhất khi nói về áp lực
A. Áp lực là lực ép của vật lên mặt giá đỡ
B. Áp lực là lực do mặt giá đỡ tác dụng lên vật
C. Áp lực luôn bằng trọng lượng của vật
D. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Câu 2: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
A. p = F/S
B. p = F.S
C. p = P/S
D. p = d.V
Câu 3: Đơn vị đo áp suất là:
A. N/m2.
B. N/m3.
C. kg/m3.
D. N
Câu 4: Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào? Trong các cách sau đây
cách nào là không đúng
A. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
B. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
C. Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
D. Muốn giảm áp suất thì phải phải tăng diện tích bị ép
Câu 5: Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không
đóng mũ (tai) đinh vào? Tại sao vậy?
A. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
B. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên
đinh dễ vào hơn.
C. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được.
Câu 6: Tại sao khi một em bé đứng
lên chiếc đệm (nệm) thì đệm lại bị
lún sâu hơn khi người lớn nằm trên
nó (hình bên)?
Câu 7: Tại sao mũi khoan, xẻng xúc đất mũi lại nhọn?
Câu 8: Tại sao đường ray tàu hỏa được đặt trên các thanh tà vẹt, mố cầu (chân
cầu) hay móng nhà lại xây to?
2. Đối với HS:
- Đồ dùng học tập: Bút, thước kẻ, SGK, SBT.
- Cả lớp: hình ảnh H-15.1, 15.2
- Thiết bị thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: Bai khối thép hình hộp chữ nhật giống
nhau, khay nhựa hoặc thủy tinh trong suốt đựng bột mịn.
III. TIỀN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1.
A. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học
b. Nội dung: Giáo viên trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, video, học sinh trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát video hoạt động,
công dụng của máy đầm nền, máy đục phá nền và trả lời
câu hỏi:
- Học sinh theo dõi video
Câu 1: Em hãy cho biết công dụng của mỗi loại máy
này?
Câu 2: Hai loại máy này có bộ phận nào khác nhau mà
dẫn đến công dụng khác nhau?
* Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
- Gi...
( Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng
và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về khối
lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm
thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc chứng
minh công thức tính khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và đơn vị
đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích, khối
lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể
tích vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Chuẩn bị
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.
Phiếu học tập số 1
Em hãy làm thí nghiệm 1 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.1
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V 1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1); cân
điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích m/V vào vở theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = 2V
V3 = 3V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
m1
m2
m3
m
=
=
=
V1 ?
V2 ?
V3 ?
Tỉ số V
1. Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Em hãy làm thí nghiệm 2 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.2.
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V 1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2), cân
điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng
m1, m2, m3.
m
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích V , ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 13.2.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = V
V3 = V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
m
Tỉ số V
m1
V1
=
m2
V2
=
m3
V3
=
=?
?
?
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
Phiếu học tập số 3
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3
cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Phiếu học tập số 4
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ
gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ.
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320 cm 3. Hãy tính khối
lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/ m3.
Câu 3: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm 3. Tính khối lượng riêng của kem giặt
VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước.
Câu 4: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 cm3. Hòn gạch có hai lỗ, mỗi lỗ
có thể tích 192 cm3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.
- Dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo án, SGK.
2. Học sinh: Chuẩn bị đọc trước bài 13: Khối lượng riêng.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói như
thế có đúng không?
c. Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế có đúng, người ta đang nói về khối lượng
riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt
nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng không?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân suy nghĩ câu trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Nói như thế
có đúng, người ta đang nói về khối lượng riêng
của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm. Vậy
khối lượng riêng của một vật là gì? Và được tính
theo công thức nào? Chúng ta cùng vào bài học
hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một vật
liệu và của một vài vật liệu khác.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm
1 và 2 sau đó hoàn thành các phiếu học tập.
c. Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
3
3
Thể tích
V1 = V = 1 cm
V2 = 2V = 2 cm
V3 = 3V = 3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 15,6 g
m3 = 23,4 g
m1
m2
m3
m
=7,8 g / cm3
=7,8 g /cm3
=7,8 g/cm3
V
V1
V2
V3
Tỉ số
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
3
3
Thể tích
V1 = V = 1 cm
V2 = V = 1 cm
V3 = V = 1 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
m1
m2
m3
m
=7,8 g / cm3
=2,7 g/ cm3
=8 , 96 g/cm 3
V
V
V
V
Tỉ số
1
2
3
m
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số V của
m
m
đồng lớn hơn tỉ số V của sắt lớn hơn tỉ số V của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm:
m
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho các nhóm. - Một vật liệu sẽ có một giá trị V ,
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
với các vật liệu khác nhau thì tỉ số
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 trong thu được có giá trị khác nhau.
SGK và yêu cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu
học tập số 1 và số 2.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chốt nội dung: Một vật liệu sẽ có
m
một giá trị V , với các vật liệu khác nhau thì tỉ số
thu được có giá trị khác nhau.
m
Và tỉ số V cho ta biết điều gì và được gọi tên là
đại lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp theo.
2.2 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa khối lượng riêng và đơn vị của khối lượng riêng.
b. Nội dung: GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức
tính khối lượng riêng và suy ra được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã biết
của khối lượng và thể tích.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- HS quan sát bảng 13.3.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
c. Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 3:
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời: Dựa vào khối lượng riêng người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3
cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời:
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là: D=m/V=210/30=7g/cm3
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Nội dung
và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
học tập
- Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của
- GV thông báo định nghĩa một đơn vị thể tích chất đó.
khối lượng riêng: Khối - CT: D=m/V
lượng riêng của một chất Trong đó:
cho ta biết khối lượng của + D là khối lượng riêng.
một đơn vị thể tích chất đó. + m là khối lượng của vật liệu.
- GV yêu cầu HS suy ra + V là thể tích của vật liệu.
công thức tính khối lượng - Đơn vị thường dùng của khối lượng riêng là: kg/m3,
riêng và đơn vị của khối g/cm3 hoặc g/mL
lượng riêng.
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
- GV chốt đơn vị khối 1 g/cm3 = 1 g/mL
lượng riêng thường dùng.
- GV cho HS quan sát bảng
13.3. Khối lượng riêng của
một số chất ở nhiệt độ
phòng.
- GV phát phiếu học tập số
3 và yêu cầu HS hoàn
thành.
*Thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS lắng nghe, suy nghĩ tìm
ra công thức tính khối
lượng riêng, đơn vị của
khối lượng riêng và hoàn
thành phiếu học tập số 3.
*Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV mời HS lên viết công
thức tính khối lượng riêng
và các bạn khác quan sát
nhận xét.
GV mời HS khác phát biểu
các đơn vị của khối lượng
riêng.
GV mời HS khác trả lời các
câu hỏi trong phiếu học tập
số 3.
*Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ
sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội
dung.
Tiết 2
3. Hoạt động 3: Mở rộng
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung: GV thông báo cho HS người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng
riêng để nói tới một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Mở rộng
GV thông báo định nghĩa trọng lượng Trọng lượng của một mét khối một chất gọi
riêng.
là trọng lượng riêng d của chất đó.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS tiếp nhận kiến thức.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chốt kiến thức và chuyển sang phần
nội dung tiếp theo của bài học.
d=
P
V
Công thức:
Trong đó:
+ P là trọng lượng (N).
+ V là thể tích (m3).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng
riêng của vật liệu để so sánh các vật liệu
(nặng, nhẹ).
4. Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên quan
về khối lượng riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai trong ba đại
lượng: D, m, V.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm và mời một vài HS lên bảng trình
bày. Sau đó, GV mời HS khác nhận xét và kết luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Bài tập
GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm bài theo Câu 1: Đáp án D
cá nhân.
Câu 2:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Ta có: 397 g = 0,397 kg.
HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
320 cm3 = 0,00032 m3
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Khối lượng riêng của sữa trong hộp
GV gọi một vài bạn lên bảng trình bày mỗi bạn là: D=m/V=0,397/0,00032≈1240kg/m
3
trả lời một câu.
GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Câu 3:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ta có:
GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng cho mỗi bài 900 cm3 = 0,0009 m3
tập trong phiếu học tập số 4.
Khối lượng riêng của kem giặt VISO
là
D=m/V=1/0,0009≈1111,1kg/m3
So sánh với khối lượng riêng của
nước (1000 kg/m3) thì khối lượng
riêng của kem giặt VISO lớn hơn.
Câu 4:
Thế tích thực của hòn gạch là:
V = 1200 – (192 . 2)
= 816 (cm3) = 0,000816 (m3).
Khối lượng riêng của gạch:
D=m/V=1,6/0,000816≈1960,8 kg/m3
Trọng lượng riêng của gạch:
d = 10.D
= 10.1960,8 = 19608 N/m3.
3. Dặn dò:
- Về nhà xác định khối lượng riêng của vật liệu trong dụng cụ (dễ đo đạc) thường dùng ở
gia đình em.
- Xem trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng.
Bài 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Môn học: Khoa học tự nhiên 8
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ
nhật,
của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: Quan sát thí nghiệm, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học
tập, vận dụng được linh hoạt những kiến thức, kĩ năng để liên hệ giải quyết các vấn
đề trong thực tế.
- NL giao tiếp và hợp tác: Tích cực, chủ động làm việc theo nhóm để hoàn thành
các nhiệm vụ được giao.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành
viên tham gia hoạt động nhóm.
2.2. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được tên các đại lượng vật lí, mối liên
hệ giữa các đại lượng vật lí.
- Năng lực về phương pháp: Thu thập và xử lí thông tin về khối lượng riêng, lựa
chọn những công cụ phù hợp để đo các đại lượng.
- Năng lực trao đổi thông tin: Tham gia hoạt động nhóm, ghi lại kết quả từ các hoạt
động thảo luận nhóm, nghe giảng.
- Năng lực liên quan đến cá thể: Năng lực vận dụng kiến thức về khối lượng riêng
của cá nhân vào tình huống cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia hoạt động thảo luận, làm bài tập.
- Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả hoạt động nhóm
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc chuẩn bị bài ở nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên (GV):
- File trình chiếu.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: một cân điện tử, một khối gỗ hình hộp chữ nhật kích
thước
(10 cm X 15 cm X 20 cm), một viên sỏi có đường kính khoảng 7 cm3, một bình
chúa nước, một ca đong, một sợi chỉ, khăn lau, một bình chia độ (ống đong) có
GHĐ và ĐCNN
2. Chuẩn bị của học sinh (HS):
- Thước thẳng, bút, sách giáo khoa, vở ghi.
- Mỗi nhóm kẻ sẵn bảng kết quả thí nghiệm 14.1; 14.2; 14.3 vào tờ giấy.
- Ôn lại kiến thức về cách đo thể tích, đo khối lượng, khối lượng riêng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)
*Kiểm tra thường xuyên (kết hợp trong tiết dạy)
1. Hoạt động 1: (Khởi động) Xác định vấn đề học tập là muốn xác định khối
lượng riêng thì phải đo được khối lượng và thể tích.
a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài là xác định
được khối lượng riêng của một chất bất kì.
b) Nội dung:
Cho HS ôn tập kiến thức để hình dung lại cách xác định khối lượng riêng của một
chất bằng cách trả lời một số câu hỏi sau:
- Câu 1: Một vật có khối lượng là 2,7 g và có thể tích là 1 cm 3 thì có khối lượng
riêng là bao nhiêu?
- Câu 2: Để xác định được khối lượng riêng của một chất làm vật em cần phải đo
được hai đại lượng nào của vật đó?
- Chiếu hình ảnh một vật bất kì: em hãy nêu cách xác định khối lượng riêng của
chất làm vật đó?
c) Sản phẩm:
- Câu 1: 2,7 g/m3.
- Câu 2: Phải đo được khối lượng và thể tích của vật đó.
- Câu trả lời dự kiến mà GV hướng đến: Tìm cách xác định được khối lượng của
vật, tìm cách xác định được thể tích vật, sau đó lấy khối lượng chia cho thể tích ta
được khối lượng riêng của chất làm vật đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu lần lượt slide 2, 3, 4 yêu cầu học sinh quan sát câu hỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời đáp án, những HS trả lời sau không trùng nội dung với
HS trả lời trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
*Kết luận, nhận định
- Củng cố, bỏ sung câu trả lời của học sinh.
- GV dẫn dắt vào bài: Chúng ta đã biết cách xác định khối lượng riêng của một chất,
bài học hôm nay chúng ta sẽ thực hành để xác định được khối lượng riêng của một
chất bất kì.
Hoạt động 2: Thực hành
Hoạt động 2.1: Thực hành xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp
chữ nhật.
a) Mục tiêu: HS xác định được khối lượng riêng của khối hình hộp chữ nhật.
b) Nội dung:
- GV giới thiệu dụng cụ thực hành.
- Chia HS thành 6 nhóm. Chiếu các hình ảnh để hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm.
Phát cho mỗi nhóm 1 cân, 1 thước kẻ, 1 khối hộp chữ nhật. Yêu cầu nhóm HS
nghiên cứu thêm thông tin SGK phần I trang 59 thực hành hoàn thành bảng 14.1
vào bảng đã chuẩn bị sẵn.
c) Sản phẩm:
Kết quả của các nhóm theo bảng:
Lần đo
1
2
3
Trung
bình
a(cm)
a1 = ?
a2 = ?
a3 = ?
Đo thể tích
b(cm)
c(cm)
b1 = ?
c1= ?
b2 = ?
c2 = ?
b3 = ?
c3 = ?
Vtb=
V 1+V 2+V 3
=?
3
V(cm3)
V1 = ?
V2 = ?
V3= ?
Đo khối lượng (g)
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
mtb=
mtb
Khối lượng riêng của khối hộp gỗ hình hộp chữ nhật: Dtb= Vtb
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu dụng cụ thực hành.
- Chia HS thành 6 nhóm. Chiếu các hình ảnh để hướng dẫn
học sinh làm thí nghiệm. Phát cho mỗi nhóm 1 cân, 1 thước
kẻ, 1 khối hộp chữ nhật. Yêu cầu nhóm HS nghiên cứu thêm
thông tin SGK phần I trang 59 thực hành hoàn thành bảng
14.1 vào bảng đã chuẩn bị sẵn trong khoảng 8 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các dụng cụ thực hành.
- Nhóm HS theo dõi, quan sát hướng dẫn của giáo viên, đọc
thông tin SGK phần I trang 59 thực hành hoàn thành bảng
14.1 vào bảng đã chuẩn bị sẵn.
- GV theo dõi và hỗ trợ, giải đáp khó khăn của học sinh (nếu
có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- 3 nhóm có kết quả sớm nhất được chiếu bài lên bảng
- GV tổ chức cho HS nhận xét chéo bài của nhóm khác.
- Học sinh nhận xét bài nhóm bạn.
*Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích đánh giá sản phẩm hoạt động của
học sinh.
- GV tuyên dương, cộng điểm cho nhóm hoàn thành tốt.
- GV chốt nội dung để học sinh nắm lại được cách đo.
- GV chuyển tiếp sang nội dung tiếp theo: Chúng ta vừa xác
định được khối lượng riêng của một khối vật rắn, vậy cách
m1+m2+ m3
=?
3
=?
Nội dung
I. Xác định khối
lượng riêng của một
khối hình hộp chữ
nhật.
1. Chuẩn bị
2. Cách tiến hành
3. Kết quả
xác định khối lượng riêng của chất lỏng có giống như cách
trên hay không?
Hoạt động 2.2: Thực hành xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
a) Mục tiêu: HS xác định được khối lượng riêng của một lượng nước.
b) Nội dung:
- GV giới thiệu dụng cụ thực hành.
- Chia HS thành 6 nhóm. Chiếu các hình ảnh để hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm.
Phát cho mỗi nhóm 1 cân, 1 ca đong, 1 bình chia độ, nước sạch. Yêu cầu nhóm HS
nghiên cứu thêm thông tin SGK phần II trang 60 thực hành hoàn thành bảng 14.2
vào bảng đã chuẩn bị sẵn.
c) Sản phẩm:
Kết quả của các nhóm theo bảng:
Lần đo
Đo thể tích
Đo khối lượng
3
V(cm )
ml (g)
m2 (g)
m2 — m1 (g)
1
Vn1 =
mn1 =
2
Vn2 =
mn2 =
3
Vn3 =
mn3 =
Vntb=
Vn 1+Vn2+Vn 3
=?
3
mntb=
mn1+mn2+ mn3
=?
3
mntb
Khối lượng riêng của nước: Dntb= Vntb = ?
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu dụng cụ thực hành.
- Chia HS thành 6 nhóm. Chiếu các hình ảnh để hướng dẫn học
sinh làm thí nghiệm. Phát cho mỗi nhóm 1 cân, 1 ca đong, 1 bình
chia độ, nước sạch. Yêu cầu nhóm HS nghiên cứu thêm thông tin
SGK phần II trang 60 thực hành hoàn thành bảng 14.2 vào bảng
đã chuẩn bị sẵn trong khoảng 8 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các dụng cụ thực hành
- Nhóm HS theo dõi, quan sát hướng dẫn của giáo viên, đọc thông
tin SGK phần II trang 60 thực hành hoàn thành bảng 14.2 vào
bảng đã chuẩn bị sẵn.
- GV theo dõi và hỗ trợ, giải đáp khó khăn của học sinh (nếu có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Nội dung
II. Xác định
khối
lượng
riêng của một
lượng nước.
1. Chuẩn bị
2. Cách tiến
hành
3. Kết quả
- 3 nhóm có kết quả sớm nhất được chiếu bài lên bảng
- GV tổ chức cho HS nhận xét chéo bài của nhóm khác.
- Học sinh nhận xét bài nhóm bạn.
*Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích đánh giá sản phẩm hoạt động của học
sinh.
- GV tuyên dương, cộng điểm cho nhóm hoàn thành tốt.
- GV chốt nội dung để học sinh nắm lại được cách đo.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau để bổ sung kiến thức: Em hãy
so sánh kết quả khối lượng riêng của nước vừa đo được với khối
lượng riêng của nước trong bảng 13.3, giải thích vì sao có sự
chênh lệch này?
- GV chuyển tiếp sang nội dung tiếp theo: Chúng ta đã xác định
được khối lượng riêng của một khối vật rắn có dạng hình học, của
một lượng nước vậy cách xác định khối lượng riêng của một vật
bất kì chúng ta làm như thế nào?
Tiết 2
Hoạt động 2.3: Thực hành xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng
bất kì không thấm nước.
a) Mục tiêu: HS xác định được khối lượng riêng của một có hình dạng bất kì không
thấm nước.
b) Nội dung:
- GV giới thiệu dụng cụ thực hành.
- Chia HS thành 6 nhóm. Chiếu các hình ảnh để hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm.
Phát cho mỗi nhóm 1 cân, 1 cốc nước, 1 bình chia độ, một sợi chỉ, khăn lau, 1 hòn
sỏi khoảng 7 cm3. Yêu cầu nhóm HS nghiên cứu thêm thông tin SGK phần III trang
61 thực hành hoàn thành bảng 14.3 vào bảng đã chuẩn bị sẵn.
c) Sản phẩm:
Kết quả của các nhóm theo bảng
Lần đo
Đo khối lượng
Đo thể tích
ms (g)
V1 (cm3)
V2 (cm3)
V2 – V1
(cm3)
1
ms1 =
VS1 =
2
ms2 =
VS2 =
3
ms3 =
VS3 =
mstb
Khối lượng riêng của sỏi: Dstb= Vstb =
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Xác định khối
- GV giới thiệu dụng cụ thực hành.
lượng riêng của một
- Chia HS thành 6 nhóm. Chiếu các hình ảnh để hướng dẫn vật có hình dạng bất
học sinh làm thí nghiệm. Phát cho mỗi nhóm 1 cân, 1 cốc kì
không
thấm
nước, 1 bình chia độ, 1 sợi chỉ, khăn lau, 1 hòn sỏi khoảng 7 nước.
cm3. Yêu cầu nhóm HS nghiên cứu thêm thông tin SGK 1. Chuẩn bị
phần III trang 61 thực hành hoàn thành bảng 14.3 vào bảng 2. Cách tiến hành
đã chuẩn bị sẵn.
3. Kết quả
trong khoảng 8 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các dụng cụ thực hành
- Nhóm HS theo dõi, quan sát hướng dẫn của giáo viên, đọc
thông tin SGK phần III trang 61 thực hành hoàn thành bảng
14.3 vào bảng đã chuẩn bị sẵn.
- GV theo dõi và hỗ trợ, giải đáp khó khăn của học sinh (nếu
có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- 3 nhóm có kết quả sớm nhất được chiếu bài lên bảng
- GV tổ chức cho HS nhận xét chéo bài của nhóm khác.
- Học sinh nhận xét bài nhóm bạn.
*Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích đánh giá sản phẩm hoạt động của
học sinh.
- GV tuyên dương, cộng điểm cho nhóm hoàn thành tốt.
- GV chốt nội dung để học sinh nắm lại được cách đo.
- GV có thể bổ sung thêm:
+ Chúng ta có thể tự xác định được chất cấu tạo nên vật là
chất gì bằng cách xác định được khối lượng riêng của nó.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh báo cáo thực hành
a) Mục tiêu: HS viết và trình bày được báo cáo theo mẫu trong SGK
b) Nội dung: Yêu cầu học sinh nghiên cứu lại nội dung toàn bài thực hành, mỗi cá
nhân hoàn thiện báo cáo thực hành vào vở.
c) Sản phẩm:
Theo mẫu báo cáo thực hành trong sgk/62.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Báo cáo thực hành
Yêu cầu học sinh nghiên cứu lại nội dung toàn bài
thực hành, mỗi cá nhân hoàn thiện báo cáo thực hành
vào vở.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân HS dựa vào kết quả thảo luận của nhóm, tự
hoàn thiện bài báo cáo vào vở.
- GV theo dõi và hỗ trợ, giải đáp khó khăn của học
sinh (nếu có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV chọn khoảng 5 bài hoàn thiện của học sinh để
kiểm tra và đánh giá.
*Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích đánh giá sản phẩm hoạt
động của HS, phân tích kỹ hơn nếu học sinh chưa
làm đúng.
- GV sửa sai, tuyên dương, cộng điểm cho những bạn
làm tốt.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển cho HS năng lực vận dụng kiến thức đã học vào tình huống
thực tiễn.
b) Nội dung: Yêu cầu mỗi học sinh về nhà tìm cách xác định xem cái nồi bất kì của
gia đình em làm bằng chất gì? Trình bày cách làm vào vở?
c) Sản phẩm:
Bản trình bày cách xác định khối lượng riêng chất làm nồi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu mỗi học sinh về nhà tìm cách xác định xem cái nồi bất kì của gia đình em
làm bằng chất gì? Trình bày cách làm vào vở?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân HS về nhà thực hiện
- GV hướng dẫn cụ thể cho HS nếu cần thiết
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các HS sẽ báo cáo kết quả thực hiện vào đầu tiết học sau.
- HS nào có phương án hay sẽ được cộng điểm vào kiểm tra thường xuyên.
- HS nhận nhiệm vụ về nhà.
- GV củng cố lại nội dung bài học.
* Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Hoàn thành bài tập được giao tiết sau báo cáo.
- Đọc và nghiên cứu thông tin bài mới: “Bài 15: Áp suất trên một bề mặt”.
BÀI 15. ÁP SUẤTTRÊN MỘT BỀ MẶT
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, tìm
kiếm thông tin, đọc SGK để tìm hiểu áp lực, áp suất trên một bề mặt.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi) trả lời
các câu hỏi của GV, làm theo sự hướng dẫn của GV.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: So sánh hiện tượng, phân biệt áp lực với
các lực thông thường, phát hiện các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của lực lên bề
mặt bị ép, nhận thấy được áp suất được ứng dụng nhiều trong các hoạt động của đời
sống và sản xuất.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: nhận biết được áp lực, tác dụng của áp lực lên một
diện tích bề mặt
+ Vận dụng công thức tính áp suất để giải một số bài tập liên quan
+ Áp dụng kiến thức về áp suất để giải thích một số hiện tượng liên quan trong đời
sống và ứng dụng kiến thức áp suất để tăng, giảm áp suất một cách hợp lí trong các
hiện tượng liên quan
2. Phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá tìm tòi kiến thức mới liên quan đến
áp lực và áp suất trên một bề mặt.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Cẩn thận ghi chép về kiến thức và tính toán chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV:
- Kế hoạch bài dạy, giáo án Power Point
- Dụng cụ TN H-15.2: Hai khối kim loại hình hộp chữ nhật giống nhau, khay nhựa
hoặc thủy tinh trong suốt đựng bột mịn
- Video, TN ảo minh họa TN H-15.2
- Phiếu học tập: 1; 2; 3; phụ lục câu hỏi, BT luyện tập – vận dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
? Quan sát H-15.1, hãy chỉ ra lực nào trong số
các lực mô tả dưới đây là áp lực.
- Lực của người tác dụng lên sợi dây
- Lực của sợi dây tác dụng lên thùng hàng.
- Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
- Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh.
- Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Kết quả thí nghiệm hình 15.2
Áp lực (F)
Diện tích bị ép (S)
Độ lún (h)
Fb … Fa
Sb … Sa
hb … ha
Fc … Fa
Sc … Sa
hc … ha
Từ kết quả TN rút ra nhận xét về các yếu tố ảnh hưởng tới độ lún:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Một xe tăng có trọng lượng 350 000 N.
a. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc
của các bản xích với mặt đất là 1,5 m2.
b. Hãy so sánh áp suất của xe tăng với áp suất của một ô tô có trọng lượng 25 000
N, diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đường nằm ngang là 250 cm2
c. Dựa vào kết quả tính ở trên trả lời câu hỏi: Tại sao máy đầm nền khi hoạt động
thì không bị lún sâu như máy đục phá nền?
Câu 2. Từ công thức
, hãy đưa ra nguyên tắc làm tăng giảm áp suất .
PHỤ LỤC CÂU HỎI - BÀI TẬP LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Điều nào sau đây đúng nhất khi nói về áp lực
A. Áp lực là lực ép của vật lên mặt giá đỡ
B. Áp lực là lực do mặt giá đỡ tác dụng lên vật
C. Áp lực luôn bằng trọng lượng của vật
D. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Câu 2: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
A. p = F/S
B. p = F.S
C. p = P/S
D. p = d.V
Câu 3: Đơn vị đo áp suất là:
A. N/m2.
B. N/m3.
C. kg/m3.
D. N
Câu 4: Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào? Trong các cách sau đây
cách nào là không đúng
A. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
B. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
C. Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
D. Muốn giảm áp suất thì phải phải tăng diện tích bị ép
Câu 5: Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không
đóng mũ (tai) đinh vào? Tại sao vậy?
A. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
B. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên
đinh dễ vào hơn.
C. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được.
Câu 6: Tại sao khi một em bé đứng
lên chiếc đệm (nệm) thì đệm lại bị
lún sâu hơn khi người lớn nằm trên
nó (hình bên)?
Câu 7: Tại sao mũi khoan, xẻng xúc đất mũi lại nhọn?
Câu 8: Tại sao đường ray tàu hỏa được đặt trên các thanh tà vẹt, mố cầu (chân
cầu) hay móng nhà lại xây to?
2. Đối với HS:
- Đồ dùng học tập: Bút, thước kẻ, SGK, SBT.
- Cả lớp: hình ảnh H-15.1, 15.2
- Thiết bị thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: Bai khối thép hình hộp chữ nhật giống
nhau, khay nhựa hoặc thủy tinh trong suốt đựng bột mịn.
III. TIỀN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1.
A. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học
b. Nội dung: Giáo viên trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, video, học sinh trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát video hoạt động,
công dụng của máy đầm nền, máy đục phá nền và trả lời
câu hỏi:
- Học sinh theo dõi video
Câu 1: Em hãy cho biết công dụng của mỗi loại máy
này?
Câu 2: Hai loại máy này có bộ phận nào khác nhau mà
dẫn đến công dụng khác nhau?
* Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
- Gi...
 








Các ý kiến mới nhất