Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Ánh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:41' 18-12-2023
Dung lượng: 551.2 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 27+28; ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố cho HS các kiến thức đã học phần hình học cụ thể: Tứ giác, Hình

thang, hình thang cân, Hình bình hành, Hình chữ nhật, Hình thoi và hình vuông, Định lí
thales trong tam giác, Đường trung bình của tam giác, Tính chất đường phân giác của tam
giác
2. Về năng lực: Góp phần phát triển các năng lực:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Xác định đúng tính chất về các yếu tố về góc, cạnh,
đường chéo của hình thang, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi và
hình vuông
– Dựa vào dấu hiệu nhận biết để chứng minh một tứ giác là hình thang cân, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông
+ Năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Biết cách khai thác bài toán trên cơ sở của một
bài toán gốc có sẵn.
+ Năng lực mô hình hoá toán học: Giải quyết được các tình huống thực tiễn liên quan đến
tổng các góc trong một tứ giác.
+ Năng lực giao tiếp toán học: nghe hiểu, đọc hiểu…
+ Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng thành thạo dụng cụ học tập
để vẽ hình theo diễn đạt của đề bài.

3. Phẩm chất:
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: : Kế hoạch dạy học, đồ dùng dạy học, thước thẳng có chia khoảng.
2. Học sinh: Ôn tập nội dung kiến thức phần hình học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

1. Mục tiêu: HS nhớ lại các kiến thức đã học về tứ giác, hình thang, hình thang cân, Hình
bình hành, Hình chữ nhật, Hình thoi và hình vuông, Định lí thales trong tam giác, Đường
trung bình của tam giác, Tính chất đường phân giác của tam giác
2. Nội dung: H/s trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Tứ giác
có
A.
B.
Câu 2. Một hình thang có một cặp góc đối là
hình thang đó là:

. Thì
C.
và

A.
B.
Câu 3. Cho hình thang cân ABCD (Hình vẽ)

C.

Có góc

bằng

. Số đo góc
1

bằng:

?
D.
, cặp góc đối còn lại của
D.

A.
B.
C.
D.
Câu 4. Hãy chọn câu trả lời đúng
A. Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
B. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
C. Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.
D. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
Câu 5: Hãy chọn câu trả lời đúng. Hình thang cân ABCD là hình chữ nhật khi:
A. AB = BC   
B. AC = BD   
C. BC = CD   
D.
 
Câu 6: Hình thoi không có tính chất nào dưới đây?
A. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
B. Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi
C. Hai đường chéo bằng nhau
D. Hai đường chéo vuông góc với nhau
Câu 7: Hình vuông là tứ giác có
A. Có bốn cạnh bằng nhau                
B. Có bốn góc bằng nhau
C. Có 4 góc vuông và bốn cạnh bằng nhau
D. Cả A, B, C đều sai
Câu 8: hãy chọn câu sai. Cho hình vẽ với AB < AC:

A.

B.

C.

D.

Câu 9: Chọn câu đúng. Cho hình vẽ sau. Đường trung bình của tam giác ABC là:

A. DE
B. DF
C. EF
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 10: Cho ΔABC, AD là phân giác trong của góc A. Hãy chọn câu sai:

2

A.
B.
C.
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm

D.

Đáp án trắc nghiệm
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

KQ

B

B

A

D

D

C

C

D

D

C

d. Tổ chức thực hiện:

*Giao nhiệm vụ.
GV: Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm để ôn lại kiến thức đã học.
Hình thức: Chọn một trong hai cách.
Cách 1: Đưa từng câu trên màn hình.
Cách 2: Đưa ra theo phiếu học tập.
* Thực hiện nhiệm vụ.
Nếu GV chọn cách 1; HS thi trả lời nhanh theo nhóm.
Nếu GV chọn cách 2: HS thực hiện theo nhóm 2 người, thi trả lời nhanh.
* Báo cáo, thảo luận:
HS: hoạt động theo yêu cầu của GV.
*Kết luận.
GV: tổ chức hướng dẫn HS nhận xét câu trả lời của HS và nhóm HS
2. HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập dạng tính toán,
chứng minh
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học, thảo luận nhóm hoàn thành các bài
tập sau :
Bài tập 1.
Cho tam giác ABC vuông cân tại A, M là một điểm thuộc cạnh BC. Qua M vẽ các
đường thẳng song song với AC, AB chúng cắt các cạnh AB, AC theo thứ tự tại E và
F.
a) Tứ giác AFME là hình gì?
b) Xác định vị trí điểm M trên cạnh BC để tứ giác AFME là hình vuông.
Bài tập 2. Cho ΔΔABC có AB = 30cm; AC = 45cm; BC = 50cm, đường phân giác
AD. Tính độ dài BD, DC.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tính chất đường phân giác của
tam giác.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT 1, BT 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài tập 1.

a) Ta có tam giác ABC vuông tại A nên AB ⊥ AC 
Vì MF // AB nên MF ⊥ AC => 

 

Vì ME // AC nên ME ⊥ AB => 
Xét tứ giác AFME có:

 

 
Do đó tứ giác AFME là hình chữ nhật.
b) Để tứ giác AFME là hình vuông thì MF = ME (hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng
nhau).
Ta có: 
Mà 
vuông tại F)

 (do tam giác ABC cân tại A)
 (tam giác MEB vuông tại E); 

Suy ra 
Xét tam giác MFC và tam giác MEB có
 
MF = ME (giả thuyết hình vuông)
Do đó: ΔMFC = ΔMEB (cạnh góc vuông và góc nhọn kề nó)
=> MB = MC (hai cạnh tương ứng) hay M là trung điểm của BC. 
4

 (tam giác FMC

Vậy để AFME là hình vuông khi M là trung điểm của BC.
Bài tập 2. 

Áp dụng tính chất của đường phân giác AD vào ΔΔABC, ta được:

⇒
     
 
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
3. HOẠT ĐỘNG 3 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
HS áp dụng được kiến thức vào giải bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS làm bài tập do GV đưa ra.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện.
GV: Đưa ra bản đồ và Giới thiệu vùng Tứ giác Long Xuyên.
Tứ giác Long Xuyên là một vùng đất là một vùng đất hình tứ giác thuộc vùng đồng bằng
sông Cửu Long trên địa phạn của ba tỉnh thành: Kiên Giang, An Giang và Cần Thơ, Bốn
cạnh của tứ giác này là biên giới Việt Nam – Campu chia, vịnh Thái Lan, kênh Cải Sắn và
sông Bassac (sông Hậu). Bốn đỉnh của tứ giác là thành phố Long Xuyên, thành phố Châu
Đốc, thị xã Hà Tiên và thành phố Rạch Giá (như hình vẽ bên dưới).

Tính góc còn lại của tứ giác ABCD ?
HS: Hoạt động cặp đôi thực hiện theo yêu cầu của GV.
5

HS: Báo cáo sản phẩm
Lời giải
Ta có

.

Áp dụng định lí tổng bốn góc trong một tứ giác ta có :

GV: Cho hs nhận xét về sản phẩm của nhóm đại diện
GV: Kết luận.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

Ôn tập các nội dung đã học về Tứ giác, Hình thang, hình thang cân, Hình bình hành, Hình
chữ nhật, Hình thoi và hình vuông, Định lí thales trong tam giác, Đường trung bình của tam
giác, Tính chất đường phân giác của tam giác, chuẩn bị kiểm tra cuối kì 1.

6
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác