Bài 16. Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Tôn Nữ Thị Huệ
Ngày gửi: 16h:57' 12-12-2023
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 111
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Tôn Nữ Thị Huệ
Ngày gửi: 16h:57' 12-12-2023
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1- NĂM HỌC 2023 – 2024
PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG THỦY
TRƯỜNG TH&THCS THỦY TÂN
Môn : Ngữ văn – lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
TT
1
2
TT
1.
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
Thơ/Tùy bút
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Nhận biết
3
0
Thông hiểu
5
Vận dụng
0
0
2
0
Tổng
%
điểm
60
Viết
Viết bài văn
biểu cảm về
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
con
người
hoặc sự việc.
Tổng
15
5
25
15
0
30
0
10
Tỉ lệ (%)
20
40
30
10
100
Tỉ lệ chung
60%
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Chương
Nội
/
dung/Đơn
Mức độ đánh giá
Vận
Nhận Thôn Vận
Chủ đề vị kiến thức
dụng
biết g hiểu dụng
cao
Đọc hiểu Tùy bút
Nhận biết
- Nhận biết được các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, cảnh vật, con
người, sự kiện được tái hiện
trong tuỳ bút, tản văn.
- Nhận biết được cái tôi, sự
3TN
kết hợp giữa chất tự sự, trữ
tình, nghị luận, đặc trưng
ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn.
- Xác định được số từ, phó từ,
các thành phần chính và thành
phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).
5TN
2TL
Thông hiểu:
- Phân tích được nét riêng về
cảnh vật, con người được tái
hiện trong tùy bút, tản văn.
- Hiểu và lí giải được những
trạng thái tình cảm, cảm xúc
của người viết được thể hiện
qua văn bản.
- Nêu được chủ đề, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến
người đọc.
- Giải thích được ý nghĩa, tác
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công dụng
của dấu chấm lửng; chức năng
của liên kết và mạch lạc trong
văn bản.
Vận dụng:
- Nêu được những trải nghiệm
trong cuộc sống giúp bản thân
hiểu thêm về nhân vật, sự việc
trong tuỳ bút, tản văn.
2
Viết
- Thể hiện được thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình với
thái độ, tình cảm, thông điệp
của tác giả trong tùy bút, tản
văn.
Viết bài văn Vận dụng cao:
biểu cảm về
con người Viết được bài văn biểu cảm
hoặc
sự (về con người hoặc sự việc):
thể hiện được thái độ, tình
việc.
cảm của người viết với con
người / sự việc; nêu được vai
trò của con người / sự việc đối
với bản thân.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung (%)
1TL*
3 TN
20
5TN
40
60
2 TL
30
1 TL
10
40
PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG THỦY KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2023 – 2024
TRƯỜNG TH&THCS THỦY TÂN
Môn: Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc kĩ phần trích và trả lời các câu hỏi:
“… Như vậy là trước ngày ông Táo lên chầu Trời hai tháng thì đã có một phái đoàn điều tra xuống
dưới trần để xem xét tình hình rồi, các ông Táo của các gia đình gan có bằng gan cóc tía cũng không
dám khai gian nói bậy.
Nói câu này, nhất định có người sẽ bảo là mình nịnh vợ, nhưng có thế nào cứ nói thế, không
sao: tôi thích nghe những truyện truyền kì như thế nhưng từ buổi di cư vào miền Nam ít được ai nói
tới, thành thử lắm khi cũng nhớ, mà đời hình như cũng kém thơ mộng đi một chút. Có lẽ cũng chính
vì thế mà ăn mười tám, mười chín cái tết ở đây, vào ngày ông Táo chầu trời, không thấy ai cúng cá
chép, mình có khi cảm thấy như nhớ cái gì đẹp lắm mà mất đi không còn thấy nữa. Tôi nhớ Bắc Việt
vào những ngày hai mươi ba tháng chạp, tiễn ông Táo lên Thiên Đình, cái không khí nó khang khác
chớ không như thế này… Từ sáng tinh sương, chưa bước chân xuống giường, tôi đã nghe thấy rao ơi
ới ở khắp các nẻo đường: “Ai mua cá ông Táo không?”, “Cá ông Táo không nào”. Nghe như thế, tự
nhiên lòng mình bỗng nao nao vì biết rằng có cá ông Táo là sắp đến Tết rồi. Không thể nào nằm
được nữa. Mình ra xem thì thấy những bà bán hàng gánh hai cái thùng sơn đi vắt vẻo đôi tay, như
chạy, để bán vội cho hết hàng, kẻo còn phải về sớm để sắm sửa tiễn ông Công lên chầu Trời tâu việc
hàng năm của mỗi gia đình. Ông Công đó là thần Trương Đàn hay Tử Quách, chỉ phụ trách riêng về
việc bếp núc, còn Thổ Địa trông nom việc nhà, Thổ Kỳ có nhiệm vụ coi về chợ búa và tăng gia sản
xuất cho đàn bà.
Thổ Công, Thổ Địa, Thổ Kỳ là ba nhân vật trong truyện truyền kì “hai ông một bà” mà dân gian
đều biết: hai ông là Trọng Cao và Phạm Lang, còn một bà là Thị Nhi cùng chết trong một đống rơm.
Để kỉ niệm ba người cùng chết một lần vào ngày gần tết, dân chúng làm cái bếp ghép bằng ba hòn
gạch đều nhau bắt góc. Ở giữa, có để một hòn đá: đó là tên đầy tớ xông vào đám cháy để cứu chủ
không được mà cũng bị chết lây. Thường thường, ai cũng tưởng lễ tiễn ông Táo là ngày lễ cuối cùng
trong một năm, thật ra sau đó hai ngày còn lễ tiễn ông vải, lễ tạ trường và lễ tất niên.
Trong lễ tiễn ông vải, người ta đem hết cả những chân nhang trong một bát hương đốt quanh
năm ra đổ xuống sông hồ hay đốt đi và thay tro khác vào bát hương. Nhân lúc con cháu dọn dẹp, bày
biện lại bàn thờ, ông vải thừa dịp đi chơi vài ngày để chờ lễ Giao Thừa lại trở về ăn tết với con cháu
trong nhà.
(Vũ Bằng, Thương nhớ mười hai, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 1999)
Câu 1. (0,5 điểm): Đoạn trích trên được viết theo thể loại gì?
A. tùy bút
B. truyện ngắn
C. nghị luận
D. thuyết minh
Câu 2. (0,5 điểm): Trong đoạn trích, tác giả đã tái hiện một trong các tục lệ nào của dân tộc ta vào
những ngày giáp Tết?
A. cúng Đất
B. cúng Tết nhà
C. cúng hóa vàng
D. cúng ông Công, ông Táo.
Câu 3. (0,5 điểm): Trong đoạn trích, lễ tiễn ông vải, người ta thường làm những công việc:
A. thay bát nhang, bày biện bàn thờ
B. dọn dẹp sân vườn, vệ sinh nhà cửa
C. trang trí nhà cửa, trồng thêm cây xanh
D. trồng thêm cây xanh, hoa cỏ
Câu 4. Trạng ngữ “Từ sáng tinh sương” bổ sung ý nghĩa gì trong câu văn: Từ sáng tinh sương,
chưa bước chân xuống giường, tôi đã nghe thấy rao ơi ới ở khắp các nẻo đường: “Ai mua cá ông
Táo không?”, “Cá ông Táo không nào” ?
A. cách thức
B. thời gian
C. nguyên nhân
D. nơi chốn
Câu 5. (0,5 điểm): Từ “tiễn” trong câu “Trong lễ tiễn ông vải, người ta đem hết cả những chân
nhang trong một bát hương đốt quanh năm ra đổ xuống sông hồ hay đốt đi và thay tro khác vào bát
hương.” mang ý nghĩa gì?
A. rời xa ông bà tổ tiên
B. đưa ông bà tổ tiên
C. chia tay ông bà tổ tiên
D. tiễn biệt ông bà tổ tiên
Câu 6. (0,5 điểm): Thái độ, tình cảm của tác giả đối với truyền thống của dân tộc được thể hiện qua
đoạn trích:
A. trân trọng, tự hào
B. thờ ơ, không tỏ thái độ
C. tiếc nuối, trân trọng
D. yêu mến, tiếc nuối
Câu 7. (0,5 điểm): Từ “nao nao” trong câu: “Nghe như thế, tự nhiên lòng mình bỗng nao nao vì biết
rằng có cá ông Táo là sắp đến Tết rồi.” dùng để chỉ:
A. hành động
B. cử chỉ
C. tình cảm
D. tâm trạng
Câu 8. (0,5 điểm): Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu: “… Như vậy là
trước ngày ông Táo lên chầu Trời hai tháng thì đã có một phái đoàn điều tra xuống dưới trần để xem
xét tình hình rồi, các ông Táo của các gia đình gan có bằng gan cóc tía cũng không dám khai gian
nói bậy” là:
A. làm nổi bật sự dũng cảm của các ông Táo
B. làm nổi bật sự thông minh của các ông Táo
C. làm nổi bật bản lĩnh của các ông Táo
D. làm nổi bật sự trung thực của các ông Táo
Câu 9. (1,0 điểm): Từ nội dung của đoạn trích trên, hãy kể một số việc làm của gia đình em trong lễ
cúng ông Công ông Táo.
Câu 10. (1,0 điểm): Em cảm nhận gì về những truyền thống của dân tộc ta từ những phong tục đẹp
được nói tới trong đoạn trích?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.
------------------------- Hết ------------------------Ghi chú:
- Học sinh không được sử dụng tài liệu
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Phần
I
II
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Câu
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1 A
2 D
3 A
4 B
5 B
6 A
7 D
8 D
9 - sửa soạn bàn thờ ông Táo,
chuẩn bị mâm lễ, đưa ông Táo vào ngày hai mươi ba tháng Chạp…
- Ý nghĩa của tục lệ này: thể hiện một nét văn hóa đẹp, cầu mong
sự bình an của mỗi gia đình…
10 HS trả lời hợp lí, thuyết phục những cảm nhận của mình về truyền
thống của dân tộc Việt Nam.
- Dân tộc ta có truyền thống, đạo lí rất nhân văn…
- tự hào…
- yêu mến, trân quý hơn những giá trị tốt đẹp đó…
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.
c. Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.
HS viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc theo nhiều
cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
• Giới thiệu được đối tượng biểu cảm (con người hoặc sự việc) và
nêu được ấn tượng ban đầu về đối tượng đó.
• Nêu được những đặc điểm nổi bật khiến người, sự việc đó để lại
tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em,
• Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người hoặc sự việc
được nói đến.
• Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo, bài viết
lôi cuốn, hấp dẫn.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1.0
4,0
0,25
0,25
3,0
0,25
0,25
PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG THỦY
TRƯỜNG TH&THCS THỦY TÂN
Môn : Ngữ văn – lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
TT
1
2
TT
1.
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
Thơ/Tùy bút
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Nhận biết
3
0
Thông hiểu
5
Vận dụng
0
0
2
0
Tổng
%
điểm
60
Viết
Viết bài văn
biểu cảm về
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
con
người
hoặc sự việc.
Tổng
15
5
25
15
0
30
0
10
Tỉ lệ (%)
20
40
30
10
100
Tỉ lệ chung
60%
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Chương
Nội
/
dung/Đơn
Mức độ đánh giá
Vận
Nhận Thôn Vận
Chủ đề vị kiến thức
dụng
biết g hiểu dụng
cao
Đọc hiểu Tùy bút
Nhận biết
- Nhận biết được các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, cảnh vật, con
người, sự kiện được tái hiện
trong tuỳ bút, tản văn.
- Nhận biết được cái tôi, sự
3TN
kết hợp giữa chất tự sự, trữ
tình, nghị luận, đặc trưng
ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn.
- Xác định được số từ, phó từ,
các thành phần chính và thành
phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).
5TN
2TL
Thông hiểu:
- Phân tích được nét riêng về
cảnh vật, con người được tái
hiện trong tùy bút, tản văn.
- Hiểu và lí giải được những
trạng thái tình cảm, cảm xúc
của người viết được thể hiện
qua văn bản.
- Nêu được chủ đề, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến
người đọc.
- Giải thích được ý nghĩa, tác
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công dụng
của dấu chấm lửng; chức năng
của liên kết và mạch lạc trong
văn bản.
Vận dụng:
- Nêu được những trải nghiệm
trong cuộc sống giúp bản thân
hiểu thêm về nhân vật, sự việc
trong tuỳ bút, tản văn.
2
Viết
- Thể hiện được thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình với
thái độ, tình cảm, thông điệp
của tác giả trong tùy bút, tản
văn.
Viết bài văn Vận dụng cao:
biểu cảm về
con người Viết được bài văn biểu cảm
hoặc
sự (về con người hoặc sự việc):
thể hiện được thái độ, tình
việc.
cảm của người viết với con
người / sự việc; nêu được vai
trò của con người / sự việc đối
với bản thân.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung (%)
1TL*
3 TN
20
5TN
40
60
2 TL
30
1 TL
10
40
PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG THỦY KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2023 – 2024
TRƯỜNG TH&THCS THỦY TÂN
Môn: Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc kĩ phần trích và trả lời các câu hỏi:
“… Như vậy là trước ngày ông Táo lên chầu Trời hai tháng thì đã có một phái đoàn điều tra xuống
dưới trần để xem xét tình hình rồi, các ông Táo của các gia đình gan có bằng gan cóc tía cũng không
dám khai gian nói bậy.
Nói câu này, nhất định có người sẽ bảo là mình nịnh vợ, nhưng có thế nào cứ nói thế, không
sao: tôi thích nghe những truyện truyền kì như thế nhưng từ buổi di cư vào miền Nam ít được ai nói
tới, thành thử lắm khi cũng nhớ, mà đời hình như cũng kém thơ mộng đi một chút. Có lẽ cũng chính
vì thế mà ăn mười tám, mười chín cái tết ở đây, vào ngày ông Táo chầu trời, không thấy ai cúng cá
chép, mình có khi cảm thấy như nhớ cái gì đẹp lắm mà mất đi không còn thấy nữa. Tôi nhớ Bắc Việt
vào những ngày hai mươi ba tháng chạp, tiễn ông Táo lên Thiên Đình, cái không khí nó khang khác
chớ không như thế này… Từ sáng tinh sương, chưa bước chân xuống giường, tôi đã nghe thấy rao ơi
ới ở khắp các nẻo đường: “Ai mua cá ông Táo không?”, “Cá ông Táo không nào”. Nghe như thế, tự
nhiên lòng mình bỗng nao nao vì biết rằng có cá ông Táo là sắp đến Tết rồi. Không thể nào nằm
được nữa. Mình ra xem thì thấy những bà bán hàng gánh hai cái thùng sơn đi vắt vẻo đôi tay, như
chạy, để bán vội cho hết hàng, kẻo còn phải về sớm để sắm sửa tiễn ông Công lên chầu Trời tâu việc
hàng năm của mỗi gia đình. Ông Công đó là thần Trương Đàn hay Tử Quách, chỉ phụ trách riêng về
việc bếp núc, còn Thổ Địa trông nom việc nhà, Thổ Kỳ có nhiệm vụ coi về chợ búa và tăng gia sản
xuất cho đàn bà.
Thổ Công, Thổ Địa, Thổ Kỳ là ba nhân vật trong truyện truyền kì “hai ông một bà” mà dân gian
đều biết: hai ông là Trọng Cao và Phạm Lang, còn một bà là Thị Nhi cùng chết trong một đống rơm.
Để kỉ niệm ba người cùng chết một lần vào ngày gần tết, dân chúng làm cái bếp ghép bằng ba hòn
gạch đều nhau bắt góc. Ở giữa, có để một hòn đá: đó là tên đầy tớ xông vào đám cháy để cứu chủ
không được mà cũng bị chết lây. Thường thường, ai cũng tưởng lễ tiễn ông Táo là ngày lễ cuối cùng
trong một năm, thật ra sau đó hai ngày còn lễ tiễn ông vải, lễ tạ trường và lễ tất niên.
Trong lễ tiễn ông vải, người ta đem hết cả những chân nhang trong một bát hương đốt quanh
năm ra đổ xuống sông hồ hay đốt đi và thay tro khác vào bát hương. Nhân lúc con cháu dọn dẹp, bày
biện lại bàn thờ, ông vải thừa dịp đi chơi vài ngày để chờ lễ Giao Thừa lại trở về ăn tết với con cháu
trong nhà.
(Vũ Bằng, Thương nhớ mười hai, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 1999)
Câu 1. (0,5 điểm): Đoạn trích trên được viết theo thể loại gì?
A. tùy bút
B. truyện ngắn
C. nghị luận
D. thuyết minh
Câu 2. (0,5 điểm): Trong đoạn trích, tác giả đã tái hiện một trong các tục lệ nào của dân tộc ta vào
những ngày giáp Tết?
A. cúng Đất
B. cúng Tết nhà
C. cúng hóa vàng
D. cúng ông Công, ông Táo.
Câu 3. (0,5 điểm): Trong đoạn trích, lễ tiễn ông vải, người ta thường làm những công việc:
A. thay bát nhang, bày biện bàn thờ
B. dọn dẹp sân vườn, vệ sinh nhà cửa
C. trang trí nhà cửa, trồng thêm cây xanh
D. trồng thêm cây xanh, hoa cỏ
Câu 4. Trạng ngữ “Từ sáng tinh sương” bổ sung ý nghĩa gì trong câu văn: Từ sáng tinh sương,
chưa bước chân xuống giường, tôi đã nghe thấy rao ơi ới ở khắp các nẻo đường: “Ai mua cá ông
Táo không?”, “Cá ông Táo không nào” ?
A. cách thức
B. thời gian
C. nguyên nhân
D. nơi chốn
Câu 5. (0,5 điểm): Từ “tiễn” trong câu “Trong lễ tiễn ông vải, người ta đem hết cả những chân
nhang trong một bát hương đốt quanh năm ra đổ xuống sông hồ hay đốt đi và thay tro khác vào bát
hương.” mang ý nghĩa gì?
A. rời xa ông bà tổ tiên
B. đưa ông bà tổ tiên
C. chia tay ông bà tổ tiên
D. tiễn biệt ông bà tổ tiên
Câu 6. (0,5 điểm): Thái độ, tình cảm của tác giả đối với truyền thống của dân tộc được thể hiện qua
đoạn trích:
A. trân trọng, tự hào
B. thờ ơ, không tỏ thái độ
C. tiếc nuối, trân trọng
D. yêu mến, tiếc nuối
Câu 7. (0,5 điểm): Từ “nao nao” trong câu: “Nghe như thế, tự nhiên lòng mình bỗng nao nao vì biết
rằng có cá ông Táo là sắp đến Tết rồi.” dùng để chỉ:
A. hành động
B. cử chỉ
C. tình cảm
D. tâm trạng
Câu 8. (0,5 điểm): Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu: “… Như vậy là
trước ngày ông Táo lên chầu Trời hai tháng thì đã có một phái đoàn điều tra xuống dưới trần để xem
xét tình hình rồi, các ông Táo của các gia đình gan có bằng gan cóc tía cũng không dám khai gian
nói bậy” là:
A. làm nổi bật sự dũng cảm của các ông Táo
B. làm nổi bật sự thông minh của các ông Táo
C. làm nổi bật bản lĩnh của các ông Táo
D. làm nổi bật sự trung thực của các ông Táo
Câu 9. (1,0 điểm): Từ nội dung của đoạn trích trên, hãy kể một số việc làm của gia đình em trong lễ
cúng ông Công ông Táo.
Câu 10. (1,0 điểm): Em cảm nhận gì về những truyền thống của dân tộc ta từ những phong tục đẹp
được nói tới trong đoạn trích?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.
------------------------- Hết ------------------------Ghi chú:
- Học sinh không được sử dụng tài liệu
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Phần
I
II
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Câu
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1 A
2 D
3 A
4 B
5 B
6 A
7 D
8 D
9 - sửa soạn bàn thờ ông Táo,
chuẩn bị mâm lễ, đưa ông Táo vào ngày hai mươi ba tháng Chạp…
- Ý nghĩa của tục lệ này: thể hiện một nét văn hóa đẹp, cầu mong
sự bình an của mỗi gia đình…
10 HS trả lời hợp lí, thuyết phục những cảm nhận của mình về truyền
thống của dân tộc Việt Nam.
- Dân tộc ta có truyền thống, đạo lí rất nhân văn…
- tự hào…
- yêu mến, trân quý hơn những giá trị tốt đẹp đó…
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.
c. Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.
HS viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc theo nhiều
cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
• Giới thiệu được đối tượng biểu cảm (con người hoặc sự việc) và
nêu được ấn tượng ban đầu về đối tượng đó.
• Nêu được những đặc điểm nổi bật khiến người, sự việc đó để lại
tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em,
• Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người hoặc sự việc
được nói đến.
• Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo, bài viết
lôi cuốn, hấp dẫn.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1.0
4,0
0,25
0,25
3,0
0,25
0,25
 








Các ý kiến mới nhất