Bài 25. Thường biến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 05h:18' 10-12-2023
Dung lượng: 28.8 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 05h:18' 10-12-2023
Dung lượng: 28.8 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Bài 25: THƯỜNG BIẾN
Số tiết: 1
Tiết theo KHDH: 25
Ngày soạn: 20/11/2023
Tuần dạy: 13
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu và hiểu được khái niệm thường biến
- Biết và phân biệt được thường biến với đột biến về các phương diện: Khái niệm, khả
năng di truyền, sự biểu hiện trên kiểu hình, ý nghĩa.
- Hiểu được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi trồng trọt.
- Hiểu được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của
chúng để ứng dụng trong nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về thường biến.
- Giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh, trật tự và đảm bảo tất
cả các thành viên đều tham gia hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực riêng
- Năng lực sinh học: Nêu được sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường.
Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. Trình bày được về mức phản
ứng
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng một số hiểu biết về ảnh
hưởng của môi trường với tính trạng số lượng, về mức phản ứng nâng cao năng suất
cây trồng
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tranh ảnh.
PHT: Nhận biết 1 số thường biến
Đối
Điều kiện môi
Nhân tố tác
Kiểu hình tương ứng
Kiểu gen
tượng trường
động
1.
- Trên cạn
- Thân, lá nhỏ
Cây
- Ven bờ
- Thân, lá lớn hơn
rau
- Trên mặt nước
- Thân, lá lớn hơn, rễ Không đổi
Độ ẩm
dừa
biến đổi thành phao
nước
- Chăm sóc đúng kĩ - Củ to
2. Củ
thuật
Kĩ
thuật
su
Không đổi
- Chăm sóc không - Củ nhỏ
chăm sóc
hào
đúng kĩ thuật.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
KHỞI TẠO HỨNG THÚ TÌM HIỂU VỀ THƯỜNG BIẾN
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Câu hỏi 1: Cùng được cho ăn và ăn đầy đủ nhưng lợn Ỉ Nam Định chỉ đạt 50 kg, lơn Đại
Bạch có thể đạt 185 kg. Kiểu hình khối lượng này do yếu tố nào quy định? (Giống, gen).
- Câu hỏi 2: Cũng lợn Đại Bạch đó nhưng cho ăn và chăm sóc kém thì khối lượng có đạt
được 185 kg hay không? ở đây khối lượng chịu ảnh hưởng của yếu tố nào? (yếu tố kĩ thuật
– môi trường sống).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới:
GV: Tính trạng nói riêng và kiểu hình nói chung chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố là kiểu gen
và môi trường. Bài hôm nay ta sẽ nghiên cứu về tác động của môi trường đến sự biến đổi
kiểu hình của sinh vật.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Sự biến đổi kiểu hình do tác độngcủa môi trường
a) Mục tiêu: biết được sự biến đổi kiểu hình do tác độngcủa môi trường
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh mẫu vật - HS nhận nhiệm vụ.
các đối tượng và hoàn thành phiếu học tập
- Từ đối tượng trên yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
? Qua các VD trên, kiểu hình thay đổi hay
kiểu gen thay đổi? Nguyên nhân nào làm
thay đổi? Sự thay đổi này diễn ra trong đời
sống cá thể hay trong quá trình phát triển
lịch sử?
? Thường biến là gì?
? Thường biến khác đột biến ở điểm nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
vụ
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
- GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm
nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ bạn
học tập.
- Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
2
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học
sinh.
GV giải thích rõ từ: “đồng loạt, xác định”:
những cá thể có cùng kiểu gen và sống
trong điều kiện khác nhau thì kiểu hình đều
biến đổi giống nhau. Có thể xác định được
hướng biến đổi này nếu biết rõ nguyên
nhân.
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
1. Khái niệm: Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát
sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
2. Phân biệt thường biến và đột biến
* Thường biến :
+ Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi kiểu gen nên không di truyền được.
+ Phát sinh đồng loạt theo cùng 1 hướng tương ứng với điều kiện môi trường, có ý
nghĩa thích nghi nên có lợi cho bản thân sinh vật.
* Đột biến :
+ Là những biến đổi trong vật chất di truyền (NST, ADN) nên di truyền được.
+ Xuất hiện với tần số thấp, ngẫu nhiên, cá biệt, thường có hại cho bản thân sinh vật.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
a) Mục tiêu: biết được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK - HS nhận nhiệm vụ.
và trả lời câu hỏi:
? Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu gen
phụ thuộc những yếu tố nào?
? Nhận xét mối quan hệ giữa kiểu gen, môi
trường và kiểu hình?
? Những tính trạng nào chịu ảnh hưởng của
môi trường?
? Những tính trạng nào chịu ảnh hưởng của
kiểu gen?
? Tính dễ biến dị của các tính trạng số lượng
liên quan đến năng suất có lợi và hại gì
trong sản suất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
- GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo
- HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm
nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ bạn
học tập.
- Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
3
nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
- Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng có sẵn mà truyền một kiểu gen quy
định cách phản ứng trước môi trường.
- Kiểu hình (tập hợp các tính trạng) là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
- Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, thường ít chịu ảnh
hưởng của môi trường. Còn các tính trạng về số lượng phụ thuộc chủ yếu vào môi
trường.
- Ví dụ: (SGK/T72)
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu mức phản ứng
a) Mục tiêu: biết được khái niệm và ứng dụng của mức phản ứng.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc VD SGK và trả lời - HS nhận nhiệm vụ.
câu hỏi:
? Sự khác nhau giữa năng suất bình quân
và năng suất tối đa của giống lúa DR 2 do
đâu?
? Giới hạn năng suất do giống hay kĩ
thuật trồng trọt quy định?
? Mức phản ứng là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
vụ
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
- GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm bạn
lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong
nhiệm vụ học tập.
- Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của
học sinh.
- GV nói thêm: tính trạng số lượng có mức
phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có
mức phản ứng hẹp.
- GV nhấn mạnh: mỗi gen có một mức
phản ứng nhất định muốn vật nuôi cây
trồng có kiểu hình tốt ( tính trạng chất
lượng ) cần tạo ra cơ thể có kiểu gen có
mức phản ứng rộng….
III. Mức phản ứng
- Mức phản ứng là giới hạn của thường biến của một kiểu gen trước những biến đổi
của môi trường.
- Ứng dụng: Muốn tăng năng suất vật nuôi cây trồng cần chọn, tạo những giống có kiểu
gen có mức phản ứng rộng.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
4
a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
Câu 1: Thường biến là:
A. Sự biến đổi xảy ra trên NST .
B. Sự biến đổi xảy ra trên cấu trúc di truyền.
C. Sự biến đổi xảy ra trên gen của ADN.
D. Sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen.
Câu 2: Nguyên nhân gây ra thường biến là:
A. Tác động trực tiếp của môi trường sống.
B. Biến đổi đột ngột trên phân tử AND.
C. Rối loạn trong quá trình nhân đôi của NST.
D. Thay đổi trật tự các cặp nuclêôtit trên gen.
Câu 3: Biểu hiện dưới đây là của thường biến:
A. Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21.
B. Bệnh Đao do thừa 1 NST số 21 ở người.
C. Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính X.
D. Sự biến đổi màu sắc trên cơ thể con thằn lằn theo màu môi trường.
Câu 4: Thường biến xảy ra mang tính chất:
A. Riêng lẻ, cá thể và không xác định.
B. Luôn luôn di truyền cho thế hệ sau.
C. Đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.
D.Chỉ đôi lúc mới di truyền.
Câu 5: Ý nghĩa của thường biến là:
A. Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen của sinh vật.
B. Giúp cho cấu trúc NST của cơ thể hoàn thiện hơn.
C. Giúp sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sống.
D.Cả 3 ý nghĩa nêu trên.
Câu 6: Yếu tố "Giống" trong sản xuất nông nghiệp tương đương với:
A. kiểu hình.
B. kiểu gen.
C. năng suất.
D. môi trường.
Câu 7: Đặc điểm nào có ở thường biến nhưng không có ở đột biến?
A. Xảy ra đồng loạt và xác định.
B. Biểu hiên trên cơ thể khi phát sinh.
C. Kiểu hình của cơ thể thay đổi.
D. Do tác động của môi trường sống.
Câu 8: Nội dung nào sau đây không đúng?
A. Kiểu gen quy định giới hạn của thường biến.
B. Giới hạn của thường biến phụ thuộc vào M trường.
C. Bố mẹ không di truyền cho con tính trạng hình thành sẵn mà di truyền một kiểu gen.
D. Môi trường sẽ quy định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen
quy định.
Câu 9: Trong việc tăng suất cây trồng yếu tố nào là quan trọng hơn?
A. Kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi .
B. Giống cây trồng và vật nuôi .
C. Điều kiện khí hậu.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 10: Thường biến có thể xảy ra khi:
A. cơ thể trưởng thành cho đến lúc chết
B. cơ thể còn non cho đến lúc chết .
C. mới là hợp tử
D. còn là bào thai .
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
5
c) Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS
trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời
vào vở bài tập
? Giải thích vì sao có sự khác nhau của cây bèo tây khi sống ở môi trường cạn và môi
trường nước?
? Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường với tính trạng số
lượng, về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm đôi hoàn thiện câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét bài làm của HS
* Hướng dẫn về nhà
- Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học để hệ thống lại kiến thức.
- Học bài theo nội dung SGK.
- Làm câu hỏi 1, 3 vào vở.
- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu di truyền người.
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
6
Số tiết: 1
Tiết theo KHDH: 25
Ngày soạn: 20/11/2023
Tuần dạy: 13
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu và hiểu được khái niệm thường biến
- Biết và phân biệt được thường biến với đột biến về các phương diện: Khái niệm, khả
năng di truyền, sự biểu hiện trên kiểu hình, ý nghĩa.
- Hiểu được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi trồng trọt.
- Hiểu được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của
chúng để ứng dụng trong nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về thường biến.
- Giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh, trật tự và đảm bảo tất
cả các thành viên đều tham gia hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực riêng
- Năng lực sinh học: Nêu được sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường.
Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. Trình bày được về mức phản
ứng
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng một số hiểu biết về ảnh
hưởng của môi trường với tính trạng số lượng, về mức phản ứng nâng cao năng suất
cây trồng
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tranh ảnh.
PHT: Nhận biết 1 số thường biến
Đối
Điều kiện môi
Nhân tố tác
Kiểu hình tương ứng
Kiểu gen
tượng trường
động
1.
- Trên cạn
- Thân, lá nhỏ
Cây
- Ven bờ
- Thân, lá lớn hơn
rau
- Trên mặt nước
- Thân, lá lớn hơn, rễ Không đổi
Độ ẩm
dừa
biến đổi thành phao
nước
- Chăm sóc đúng kĩ - Củ to
2. Củ
thuật
Kĩ
thuật
su
Không đổi
- Chăm sóc không - Củ nhỏ
chăm sóc
hào
đúng kĩ thuật.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
KHỞI TẠO HỨNG THÚ TÌM HIỂU VỀ THƯỜNG BIẾN
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Câu hỏi 1: Cùng được cho ăn và ăn đầy đủ nhưng lợn Ỉ Nam Định chỉ đạt 50 kg, lơn Đại
Bạch có thể đạt 185 kg. Kiểu hình khối lượng này do yếu tố nào quy định? (Giống, gen).
- Câu hỏi 2: Cũng lợn Đại Bạch đó nhưng cho ăn và chăm sóc kém thì khối lượng có đạt
được 185 kg hay không? ở đây khối lượng chịu ảnh hưởng của yếu tố nào? (yếu tố kĩ thuật
– môi trường sống).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới:
GV: Tính trạng nói riêng và kiểu hình nói chung chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố là kiểu gen
và môi trường. Bài hôm nay ta sẽ nghiên cứu về tác động của môi trường đến sự biến đổi
kiểu hình của sinh vật.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Sự biến đổi kiểu hình do tác độngcủa môi trường
a) Mục tiêu: biết được sự biến đổi kiểu hình do tác độngcủa môi trường
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh mẫu vật - HS nhận nhiệm vụ.
các đối tượng và hoàn thành phiếu học tập
- Từ đối tượng trên yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
? Qua các VD trên, kiểu hình thay đổi hay
kiểu gen thay đổi? Nguyên nhân nào làm
thay đổi? Sự thay đổi này diễn ra trong đời
sống cá thể hay trong quá trình phát triển
lịch sử?
? Thường biến là gì?
? Thường biến khác đột biến ở điểm nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
vụ
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
- GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm
nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ bạn
học tập.
- Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
2
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học
sinh.
GV giải thích rõ từ: “đồng loạt, xác định”:
những cá thể có cùng kiểu gen và sống
trong điều kiện khác nhau thì kiểu hình đều
biến đổi giống nhau. Có thể xác định được
hướng biến đổi này nếu biết rõ nguyên
nhân.
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường
1. Khái niệm: Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát
sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
2. Phân biệt thường biến và đột biến
* Thường biến :
+ Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi kiểu gen nên không di truyền được.
+ Phát sinh đồng loạt theo cùng 1 hướng tương ứng với điều kiện môi trường, có ý
nghĩa thích nghi nên có lợi cho bản thân sinh vật.
* Đột biến :
+ Là những biến đổi trong vật chất di truyền (NST, ADN) nên di truyền được.
+ Xuất hiện với tần số thấp, ngẫu nhiên, cá biệt, thường có hại cho bản thân sinh vật.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
a) Mục tiêu: biết được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK - HS nhận nhiệm vụ.
và trả lời câu hỏi:
? Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu gen
phụ thuộc những yếu tố nào?
? Nhận xét mối quan hệ giữa kiểu gen, môi
trường và kiểu hình?
? Những tính trạng nào chịu ảnh hưởng của
môi trường?
? Những tính trạng nào chịu ảnh hưởng của
kiểu gen?
? Tính dễ biến dị của các tính trạng số lượng
liên quan đến năng suất có lợi và hại gì
trong sản suất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
- GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo
- HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm
nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ bạn
học tập.
- Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
3
nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
- Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng có sẵn mà truyền một kiểu gen quy
định cách phản ứng trước môi trường.
- Kiểu hình (tập hợp các tính trạng) là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
- Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, thường ít chịu ảnh
hưởng của môi trường. Còn các tính trạng về số lượng phụ thuộc chủ yếu vào môi
trường.
- Ví dụ: (SGK/T72)
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu mức phản ứng
a) Mục tiêu: biết được khái niệm và ứng dụng của mức phản ứng.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc VD SGK và trả lời - HS nhận nhiệm vụ.
câu hỏi:
? Sự khác nhau giữa năng suất bình quân
và năng suất tối đa của giống lúa DR 2 do
đâu?
? Giới hạn năng suất do giống hay kĩ
thuật trồng trọt quy định?
? Mức phản ứng là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
vụ
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
- GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm bạn
lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong
nhiệm vụ học tập.
- Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của
học sinh.
- GV nói thêm: tính trạng số lượng có mức
phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có
mức phản ứng hẹp.
- GV nhấn mạnh: mỗi gen có một mức
phản ứng nhất định muốn vật nuôi cây
trồng có kiểu hình tốt ( tính trạng chất
lượng ) cần tạo ra cơ thể có kiểu gen có
mức phản ứng rộng….
III. Mức phản ứng
- Mức phản ứng là giới hạn của thường biến của một kiểu gen trước những biến đổi
của môi trường.
- Ứng dụng: Muốn tăng năng suất vật nuôi cây trồng cần chọn, tạo những giống có kiểu
gen có mức phản ứng rộng.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
4
a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
Câu 1: Thường biến là:
A. Sự biến đổi xảy ra trên NST .
B. Sự biến đổi xảy ra trên cấu trúc di truyền.
C. Sự biến đổi xảy ra trên gen của ADN.
D. Sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen.
Câu 2: Nguyên nhân gây ra thường biến là:
A. Tác động trực tiếp của môi trường sống.
B. Biến đổi đột ngột trên phân tử AND.
C. Rối loạn trong quá trình nhân đôi của NST.
D. Thay đổi trật tự các cặp nuclêôtit trên gen.
Câu 3: Biểu hiện dưới đây là của thường biến:
A. Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21.
B. Bệnh Đao do thừa 1 NST số 21 ở người.
C. Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính X.
D. Sự biến đổi màu sắc trên cơ thể con thằn lằn theo màu môi trường.
Câu 4: Thường biến xảy ra mang tính chất:
A. Riêng lẻ, cá thể và không xác định.
B. Luôn luôn di truyền cho thế hệ sau.
C. Đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.
D.Chỉ đôi lúc mới di truyền.
Câu 5: Ý nghĩa của thường biến là:
A. Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen của sinh vật.
B. Giúp cho cấu trúc NST của cơ thể hoàn thiện hơn.
C. Giúp sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sống.
D.Cả 3 ý nghĩa nêu trên.
Câu 6: Yếu tố "Giống" trong sản xuất nông nghiệp tương đương với:
A. kiểu hình.
B. kiểu gen.
C. năng suất.
D. môi trường.
Câu 7: Đặc điểm nào có ở thường biến nhưng không có ở đột biến?
A. Xảy ra đồng loạt và xác định.
B. Biểu hiên trên cơ thể khi phát sinh.
C. Kiểu hình của cơ thể thay đổi.
D. Do tác động của môi trường sống.
Câu 8: Nội dung nào sau đây không đúng?
A. Kiểu gen quy định giới hạn của thường biến.
B. Giới hạn của thường biến phụ thuộc vào M trường.
C. Bố mẹ không di truyền cho con tính trạng hình thành sẵn mà di truyền một kiểu gen.
D. Môi trường sẽ quy định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen
quy định.
Câu 9: Trong việc tăng suất cây trồng yếu tố nào là quan trọng hơn?
A. Kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi .
B. Giống cây trồng và vật nuôi .
C. Điều kiện khí hậu.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 10: Thường biến có thể xảy ra khi:
A. cơ thể trưởng thành cho đến lúc chết
B. cơ thể còn non cho đến lúc chết .
C. mới là hợp tử
D. còn là bào thai .
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
5
c) Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS
trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời
vào vở bài tập
? Giải thích vì sao có sự khác nhau của cây bèo tây khi sống ở môi trường cạn và môi
trường nước?
? Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường với tính trạng số
lượng, về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm đôi hoàn thiện câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét bài làm của HS
* Hướng dẫn về nhà
- Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học để hệ thống lại kiến thức.
- Học bài theo nội dung SGK.
- Làm câu hỏi 1, 3 vào vở.
- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu di truyền người.
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
6
 








Các ý kiến mới nhất