Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập học kì I hình học 8 (chương III, chương IV)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vũ Lập
Ngày gửi: 13h:13' 01-12-2023
Dung lượng: 181.0 KB
Số lượt tải: 1705
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:26 /11/2023
Ngày dạy:……/11/2023
Tiết 25: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Củng cố các kiến thức trong chương III về tứ giác, chương IV về
định lí Thalès, đường trung bình của tam giác, tính chất đường phân giác của tam
giác.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà mà
giáo viên giao trong tiết trước và các bài tập tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn sơ đồ tư
duy và các bài tập được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
* Năng lực Toán học:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học: nghe, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán
học; trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự
tương tác với người khác.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng được các công cụ vẽ
hình để thực hiện nhiệm vụ học tập
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu, kế hoạch bài dạy.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập,
- Ôn tập lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các tứ giác đặc biệt đã học ở
chương III; ôn lại định lí Thalès; định lí Thalès đảo; định nghĩa, tính chất đường
trung bìnhcủa tam giác; tính chất đường phân giác của tam giác (ghi sẵn ra vở bài
tập).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ trong chương III và chương IV.
b) Nội dung: Tổng hợp kiến thức cần nhớ trong chương III và chương IV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d) Tổ chức thực hiện:

1

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

*Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
+ Phát biểu định lí tổng các góc trong
một tứ giác.
+ Nhắc lại định nghĩa, tính chất, dấu
hiệu nhận biết các tứ giác đặc biệt:
hình thang cân, hình bình hành, hình
chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
+ Phát biểu định lí định lí Thalès,
định lí Thalès đảo.
+ Phát biểu định lí định nghĩa, tính
chất đường trung bình của tam giác.
+ Phát biểu tính chất đường phân giác
của tam giác.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
theo yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả.
- HS: Đứng tại chỗ trả lời.
- HS còn lại nghe, nhận xét bạn trình
bày
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
- GV chiếu bảng hệ thống kiến thức
lên màn chiếu để HS quan sát.

I. Kiến thức cần nhớ
- Định lí về tổng các góc trong một tứ giác.
- Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
các tứ giác đặc biệt: hình thang cân, hình
bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình
vuông.
- Định lí định lí Thalès, định lí Thalès đảo.
- Định nghĩa, tính chất đường trung bình của
tam giác.
- Tính chất đường phân giác của tam giác.

2. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm và bài tập tự luận.
b) Nội dung: Làm các bài tập giáo viên yêu cầu.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập đã giao và bài tập bổ xung.
2

d) Tổ chức thực hiện:
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Tứ giác ABCD có

,

,

. Khẳng định nào dưới

đây là đúng?

(A)

(B)

(C)

(D)

Câu 2: Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu:
(A)
(B)
(C)

(D)

Câu 3: Khẳng định nào sau đây sai?
(A) Ba đỉnh bất kì của hình thoi luôn tạo thành một tam giác cân.
(B) Hình chữ nhật là hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau.
(C) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau là hình vuông.
(D) Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Câu 4: Trong các câu sau, câu nào đúng?
(A) Trong hình bình hành, hai đường chéo bằng nhau.
(B) Trong hình thang cân, các góc đối bằng nhau.
(C) Trong hình thoi các đường chéo vuông góc với nhau.
(D) Trong hình chữ nhật, hai cạnh kề bằng nhau.
Câu 5: Cho tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết
, độ dài BC bằng :
(A) 24cm
(B) 12cm
(C) 6cm
(D) 4cm
Câu 6: Độ dài x trong hình vẽ bên dưới là
A
(A) 4,2
(B) 4,8
(C) 8,4
3,6
3
(C)
D

4

B

E

x

C

Câu 7: Cho tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC (D thuộc BC).
Biết AB = 6, AC = x, BD = 3,BC = 7. Độ dài x bằng:
(A) 4
(B) 6
(C) 8
(D) 7
Câu 8: Cho tam giác ABC đều, cạnh 4cm. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của AB
và AC. Chu vi tứ giác DECB bằng:
(A) 10cm
(B) 8cm
(C) 14cm
(D) 12cm

3

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

A. Bài tập trắc nghiệm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS làm các bài tập trắc
nghiệm. (GV chiếu đề bài lên
bảng chiếu)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được
giao theo yêu cầu của giáo viên
-GV quan sát hướng dẫn HS thực
hiện niệm vụ (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả.
GV gọi một số HS đứng tại chỗ
trả lời. Yêu cầu giải thích cách
làm để có được phương án trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét chuẩn hóa
kiến thức
B. Bài tập tự luận
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS làm các bài tập sau:
(GV chiếu đề bài lên bảng chiếu)
Bài tập 1: Cho tứ giác ABCD.
Gọi E, F, G, H theo thứ tự là
trung điểm của AB, BC, CD, DA.
Tìm điều kiện của tứ giác ABCD
để EFGH là:
a) Hình chữ nhật;
b) Hình thoi;
c) Hình vuông.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm, thực
hiện nhiệm vụ được giao theo yêu
cầu của giáo viên
- GV quan sát hướng dẫn HS thực
hiện niệm vụ (nếu cần) thông qua
các câu hỏi:
+ Tứ giác EFGH có gì đặc biệt?
(HD học sinh quan sát sự song

II. Bài tập luyện tập
A. Bài tập trắc nghiệm (nội dung trên màn
chiếu)
Đáp án:

Câu
Đáp án

1
(B)

2
(D)

3
(C)

4
(C)

Câu
Đáp án

5
(A)

6
(B)

7
(D)

8
(A)

B. Bài tập tự luận
Bài tập 1:

A

B

E

F
H

D

G
4

C

song và bằng nhau của hai cạnh
đối để chỉ ra EFGH là hình bình
hành).
+ EFGH là hình bình hành, nếu là
hình chữ nhật thì EFGH cần thêm
điều kiện gì? Từ đó suy nghĩ để
tìm điều kiện của tứ giác ABCD
để EFGH là hình chữ nhật.
+ Suy luận tương tự với phần a để
làm tiếp phần b và c.
Bước 3: Báo cáo kết quả.
GV gọi một học sinh lên bảng
chứng minh tứ giác EFGH là hình
bình hành, sau đó gọi ba học sinh,
mỗi em thực hiện một trong ba
phần a, b, c.

EH là đường trung bình của tam giác ABD nên
.
FG là đường trung bình của tam giác CBD nên
.
Suy ra EH // FG và EH = FG, ta có tứ giác EFGH
là hình bình hành.
a) Tứ giác EFGH là hình bình hành, nếu có thêm
một góc vuông, chẳng hạn góc HEF vuông, tức là
thì tứ giác EFGH là hình chữ nhật.
Khi đó, vì EH // BD còn EF // AC nên BD AC.
Vậy tứ giác ABCD có BD AC thì tứ giác
EFGH là hình chữ nhật.
b) Tứ giác EFGH là hình bình hành, nếu có thêm
một hai cạnh kề bằng nha, chẳng hạn EH = EF thì
thì tứ giác EFGH là hình thoi.
Khi đó, vì

,

nên BD = AC.

Vậy tứ giác ABCD có BD = AC thì tứ giác
EFGH là hình thoi.
c) Tứ giác EFGH là hình vuông nếu tứ giác
EFGH vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.
Theo kết quả phần a và phần b ta có kết luận: Tứ
giác ABCD có BD AC và BD = AC thì tứ giác
EFGH là hình vuông.

3. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bái toán thực tế.
b) Nội dung: Bài tập 2:

E
200m

300m

C

A
500m

B

D
5

Cây cầu AB bắc qua một con sông có chiều rộng 500m. Để đo khoảng cách giữa hai
điểm C và D trên hai bờ con sông, người ta chọn một điểm E trên đường thẳng AB
sao cho ba điểm E, C, D thẳng hàng. Trên mặt đất, người ta đo được AE = 200m, EC
= 300m. Theo em, người ta tính khoảng cách giữa C và D như thế nào?
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giao bài tập gắn với thực tế (đề bài
Bài tập 2:
chiếu lên màn chiếu)
Bài tập 2: Cây cầu AB bắc qua một
E
con sông có chiều rộng 500m. Để đo
khoảng cách giữa hai điểm C và D trên
200m
300m
C
hai bờ con sông, người ta chọn một
A
điểm E trên đường thẳng AB sao cho
ba điểm E, C, D thẳng hàng. Trên mặt
500m
đất, người ta đo được AE = 200m, EC
= 300m. Theo em, người ta tính
khoảng cách giữa C và D như thế nào?
B
D
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên hướng dẫn HS hoạt động Tam giác EBD có AC // CD, theo định lí
theo nhóm thực hiện nhiệm vụ được Thalès ta có:
giao
- GV quan sát giúp đỡ học sinh thực
hiện nhiệm vụ (nếu cần): Xét tam giác
EBD, có AC // CD. Biết độ dài các
đoạn thẳng AE, EC, AB. Vận dụng
kiến thức của định lí nào đã học để tính Vậy khoảng cách giữa hai điểm C và D
CD?
bằng 750m.
Bước 3: Báo cáo kết quả.
- GV yêu cầu đại diện một nhóm báo
cáo kết quả.
- HS các nhóm nhận xét đánh giá chéo
lẫn nhau:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét chuẩn hóa kiến
thức
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học trong học kì I để chuẩn bị kiểm tra học kì I
- Làm bài tập sau:
6

Bài tập 3: Cho tam giác ABC có AB = 5cm, AC = 6cm và BC = 7cm. Tia phân giác
của góc BAC cắt cạnh BC tại E.
a) Tính độ dài các đoạn EB và EC.
b) Tính tỉ số diện tích hai tam giác ABE và ACE.

7
 
Gửi ý kiến