Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Kim Oanh
Ngày gửi: 22h:16' 28-11-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1:
Tiết 1, 2:

Ngày soạn: 03/9/2023
Ngày giảng: 06/9/2023

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

- Lê Anh Trà -

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có
sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm của bài nghị luận trong văn bản cụ thể.
2. Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản
sắc văn hóa dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực
văn hóa, lối sống.
3. Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn
luyện theo gương Bác.
4. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề: Xác định các chi tiết trong văn bản và phân tích rõ con đường hình
thành nên nhân cách HCM là gì? Những vẻ đẹp trong lối sống của HCM cụ thể như thế
nào?
- Sáng tạo: Phát hiện thêm các chi tiết khác để làm rõ chủ đề văn bản. Liên hệ những câu
chuyện kể về sự giản dị trong lối sống của chủ tịch HCM.
- Tự quản bản thân: Bản thân rút ra bài học về phong cách giản dị và vận dụng trong lối
sống của mình.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

1. Tự nhận thức: Tự nhận thức về phong cách sống của Bác
2. Làm chủ bản thân: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác định được
mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
3. Giao tiếp: Trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Động não: Suy nghĩ về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh, rút ra những bài học thiết thực
về lối sống cho bản thân từ tấm gương Hồ Chí Minh.
2. Thảo luận nhóm: Trình bày một phút về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản và
những gì cá nhân tiếp thu, hoặc hướng phấn đấu của bản thân từ tấm gương Hồ Chí Minh.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về Bác.
2. HS: tìm những tư liệu nói về Bác.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể tên những tác phẩm viết về Bác mà em biết?
3. Bài mới:
Nói đến HCM chúng ta không chỉ nói đến một nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn
là danh nhân văn hoá thế giới. Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách
1

HCM. Bài học hôm nay các em sẽ được hiểu thêm về một trong những nét đẹp của phong
cách đó.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
*HOẠT ĐỘNG 1: giới thiệu chung
I. TÌM HIỂU CHUNG
Gv giới thiệu vài nét về t/g và xuất xứ của 1. Tác giả: Lê Anh Trà
tác phẩm..
2. Tác phẩm:
? Nêu những hiểu biết chung của em về tác Văn bản trích từ bài viết Phong cách Hồ Chí
giả HCM
Minh cái vĩ đại gắn liền với cái giản dị của
? Về mặt nội dung văn bản này thuộc văn
Lê Anh Trà, in trong tập Hồ Chí Minh và văn
bản gì? sử dụng yếu tố gì ?
hoá Việt Nam , Viện văn hoá và xuất bản Hà
? Vì sao em biết văn bản thuộc thể loại đó? Nội
(văn bản nhật dụng, có yếu tố nghị luận)
* Thể loại:
Hs: phát biểu cá nhân, tại chỗ.
Văn bản nhật dụng sử dụng yếu tố nghị luận.
*HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn bản
* Bố cục:
Cho hs đọc văn bản 2 lần và hiểu các chú
Văn bản trích chia làm 3 phần:
thích khó trong sgk
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”->Quá
? Nên chia văn bản này thành mấy phần? trình hình thành và điều kỳ lạ của phong cách
Nêu nội dung từng phần dung từng phần? văn hoá Hồ Chí Minh.
+ Đoạn 2: Tiếp đến “ Hạ tắm ao”->Những
vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm
việc của Bác Hồ.
+ Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng định
ý nghĩa của phong cách văn hoá HCM
Gv: hướng dẫn hs phân tích chi tiết.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
? Tác giả đánh giá vốn tri thức văn hóa của 1. Con đường hình thành nên phong cách
Hồ Chí Minh ra sao?
văn hóa Hồ Chí Minh
(hiểu biết văn hóa thế giới sâu rộng và
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người có vốn tri
uyên thâm)
thức văn hóa thế giới sâu rộng và uyên thâm
? Vì sao Người có được vốn văn hóa uyên vì:
thâm và sâu rộng như vậy?
+ Đi nhiều nơi, có điều kiện tiếp xúc với
Hs: thảo luận (3') trình bày
nhiều nền văn hóa,thạo nhiều thứ tiếng.
Gv: nhận xét câu trả lời của Hs, chốt
+ Ham học hỏi ,dày công học tập ,rèn luyện
không ngừng
+ Tiếp thu và biết chọn lọc những tinh hoa
văn hóa nhân loại
+ Giữ gìn và biết kết hợp văn hóa truyền
thống với nét đẹp văn hóa nhân loại.
? Những nhân tố trên có ý nghĩa như thế
=> Những nhân tố trên tạo nên ở Người một
nào?
phong cách văn hóa hiện đại mà rất Việt
TIẾT 2
Nam.
* HOẠT ĐỘNG 1: Gv hướng dẫn hs tìm
2. Vẻ đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh:
hiểu mục II.2
GV liên hệ cách học của Bác: học mọi lúc
mọi nơi, biết chọn lọc cái hay, phê phán
cái dở.
Giới trẻ hiện nay tiếp thu văn hóa ngoại
lai: tóc nhuộm, quần xẻ ống….có phù hợp
2

không?
? Vẻ đẹp trong lối sống của Bác là gì?
(thể hiện ở những chi tiết nào? )
Hs; phát hiện.
? Những nhân tố trên đã tạo nên ở người
một phong cách, một lối sống như thế
nào?
Hs: suy nghĩ độc lập trả lời.
GV kể những mẩu chuyện nhỏ về lối sống
giản dị của Bác.
Liên hệ lối sống của cán bộ hiện nay, giáo
dục tư tưởng cho học sinh.
Hướng dẫn hs tìm hiểu nghệ thuật, ý nghĩa
của văn bản.

Sống rất giản dị:
+ Nơi ở nơi làm việc đơn sơ: nhà sàn vài ba
phòng, ao cá…
+ Trang phục giản dị: áo bà ba, dép lốp thô
sơ……
+ Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, dưa
cà…
=> Lối sống của một vị Chủ tịch nước nhưng
rất giản dị, thanh cao, không xa hoa lãng
phí.
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật: - Sử dụng ngôn ngữ trang
trọng.
- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện
pháp nghệ thuật đối lập.
2. Nội dung ý nghĩa văn bản:
Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực,
tác giả đã cho thấy cốt cách văn hóa của
HCM trong nhận thức và trong hành động.
Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội
nhập: tiếp thu chọn lọc và phát huy văn hóa,
bản sắc dân tộc.

4. Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Tìm đọc những mẫu chuyện về lối sống giản dị của Bác.
- Đọc lại văn bản“ ĐTGDCBH” (SGK /7).
- Soạn trước bài : Các phương châm hội thoại.

===================================================
Ngày soạn: 03/9/2023
Ngày giảng:09/9/2023
Tiết 3:

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về
lượng, phương châm về chất.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và về chất trong hoạt
động giao tiếp.
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.
3. Thái độ:
- Nhận biết đúng các phương châm trong hội thoại và sử dụng các phương châm trong hội
thoại sao cho đúng.
4. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề: Giải quyết các bài tập để rút ra khái niệm; làm bài tập khắc sâu.
3

- Sáng tạo: Tìm thêm các tình huống, các ví dụ liên quan p/c về lượng, p/c về chất.
- Tự quản bản thân: Vận dụng kiến thức về p/c hội thoại trong giao tiếp hiệu quả.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

1. Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quan
trọng.
2. Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp
của bản thân.
3. Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các
phương châm hội thoại.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Phân tích một số tình huống để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo trong giao
tiếp
2. Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai để
đảm bảo các phương châm hội thoại trong giao tiếp.
3. Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách giao
tiếp đúng phương châm hội thoại.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại.
2. HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới:
- Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những người tham
gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành. Những quy định đó thể hiện
qua các phương châm hội thoại (về lượng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự....)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG GHI BẢNG

HĐ1: HS tìm hiểu khái niệm p/châm về lượng I. Phương châm về lượng
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn 1.
1. Ví dụ:
? Câu trả lời của Ba có giúp cho An hiểu được
Vd1: SGK
những điều mà An muốn biết không.
? Để đáp ứng nguyện vọng của An, chúng ta
phải trả lời như thế nào cho hợp lý (địa điểm
cụ thể)
? Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì
trong giao tiếp.
Vd2: SGK
? Vì sao truyện này lại gây cười (gợi ý HS tìm
2 yếu tố gây cười trong cách nói của hai anh).
? Theo em, anh có lợn cưới và anh có áo mới
phải nói như thế nào để người nghe hiểu đúng.
? Qua 2 ví dụ, em rút ra điều gì cần tuân thủ
khi giao tiếp. Lấy ví dụ.
- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ.
- Nội dung lời nói cần đáp ứng đúng yêu
cầu giao tiếp.
2. Ghi nhớ: Khi giao tiếp cần nói có nội
HĐ2: Giúp HS tìm hiểu phương châm về chất. dung; nội dung lời nói phải đáp ứng
4

? Truyện cười này phê phán điều gì (HS phát
hiện tính nói khoác).
? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh.
? Qua ví dụ em hiểu thế nào là phương châm
về chất?
? Tìm ví dụ liên quan phương châm về chất.
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập
GV: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
? Dựa vào p/ châm về lượng, các câu trên mắc
lỗi gì.

đúng yêu cầu giao tiếp, không thừa,
không thiếu.
II. Phương châm về chất:
1. Ví dụ:

2. Ghi nhớ: Không nên nói những điều
mà mình không tin hay không có bằng
chứng xác thực.
III. Luyện tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
Bài 1. Phát hiện lỗi liên quan đến
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nhanh. Yêu phương châm về lượng trong một đoạn
cầu 2 nhóm lên bảng làm. GV nhận xét, ghi
văn cụ thể
điểm.
- Mắc lỗi thừa từ:
a/ nuôi ở nhà
b/ có hai cánh
Bài 2. Tìm những thành ngữ có nội dung
liên quan đến phương châm về chất
a/ nói có s/mách có chứng
b/ nói dối
c/ nói mò
Các từ ngữ trên liên quan đến p/ châm hội
d/ nói nhăng nói cuội
thoại nào?
e/ nói trạng
Vi phạm phương châm về chất
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
Bài 3.
? Phương châm hội thoại nào không được tuân Với câu hỏi "Rồi có nuôi được không?"
thủ?
Người nói đã không tuân thủ P/c về
lượng. (hỏi thừa)
- Gọi HS đọc y/c bài tập 4
Bài 4:
- Yêu cầu HS làm câu a.
a/ giúp người nghe biết là tính xác thực
GV: Nhận xét, kết luận ý kiến HS.
của nhận định hay thông tin mà mình
đưa ra chưa được kiểm chứng. (truyền
đạt thông tin chưa có bằng chứng chắc
chắn)
HS đọc yêu cầu bài tập 5
b. Nhằm báo cho người nghe biết là việc
nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của
người nói (nhấn mạnh, dẫn ý, chuyển ý)
Bài 5: Giải nghĩa thành ngữ; p/c hội
thoại nào liên quan đến những thành ngữ
này.
ăn....đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện
cho người khác.
ăn..mò: nói không có căn cứ
ăn...có: vu khống, bịa đặt
cãi..cối: cố tranh cãi nhưng không có lý
lẽ gì.
5

khua..mép: ba hoa, khoác lác, phô trương
nói..chuột: nói lăng nhăng, linh tinh
không xác thực
hứa..vượn: hứa để được lòng rồi không
thực hiện lời hứa.
-> không tuân thủ p/c về chất (tối kị
trong giao tiếp-nên tránh)

4. Hướng dẫn tự học
1. Học bài, làm các bài tập còn lại trong sách bài tập.
2. Soạn bài “Sử dụng một số… thuyết minh”.
+ Xem lại phần văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8.
+ Đọc ví dụ SGK và trả lời câu hỏi

Ngày soạn: 04/9/2023
Ngày giảng: 11/9/2023
Tiết 4:
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.
2. Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
3. Thái độ:
- Nhận biết đúng các biện pháp nghệ thuật để kết hợp sử dụng trong văn bản thuyết minh.
4. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề: Xác định đúng các biện pháp nghệ thuật thường dùng trong văn bản
thuyết minh. Làm tốt các bài tập.
- Tự quản bản thân: Vận dụng để viết tốt văn thuyết minh
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

1. Tự nhận thức: Nhận thức đúng các biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh.
2. Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các biện pháp nghệ thuật để viết văn bản
thuyết minh.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

- KT đặt câu hỏi: Sử dụng hệ thống câu hỏi phù hợp, dễ hiểu.
- Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách sử
dụng các biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV: giáo án, bảng phụ.
- HS: xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định lớp
2. Bài cũ: Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào ?
6

“Việt Nam là một trong những quê hương của hoa đào Nhật Tân (Hà Nội) nổi tiếng là
xứ sở của đào Bích, đào Phai. Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi nó gắn với sự tích người
anh hùng áo vải Nguyễn Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho mang cành đào từ
Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin vui”.
- KL: đây là kiểu văn bản thuyết minh.
3. Bài mới: Thế nào là VB thuyết minh ?
- GV nhắc lại và dẫn vào bài mới: Văn thuyết minh là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,..của các hiện
tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: Giúp HS ôn lại kiểu văn bản thuyết
I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện
minh và tìm hiểu việc sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
thuyết minh:
? Văn bản thuyết minh có những tính chất
1. Ôn tập văn bản thuyết minh.
nào? Nó được viết ra nhằm mục đích gì?
- Tính chất: khách quan, xác thực và
hữu ích; chính xác, rõ ràng và hấp
dẫn.
- Mục đích: cung cấp tri thức về đặc
điểm, tính chất các sự vật hiện
tượng trong tự nhiên, xã hội.
? Có mấy phương pháp thường dùng trong văn - PPTM: Nêu định nghĩa, phân loại,
bản thuyết minh.
nêu ví dụ, nêu số liệu, liệt kê, so
sánh…..
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản thuyết 2. Viết văn bản thuyết minh có sử
minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. dụng một số biện pháp nghệ thuật
? Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì?
- Thuyết minh về: sự kỳ lạ của Hạ
? Tác giả hiểu sự “kỳ lạ” này là gì ? Hãy gạch Long.
chân dưới câu văn nêu khái quát sự kỳ lạ ấy ? - Cung cấp tri thức khách quan về
? Văn bản có cung cấp kiến thức gì?
đối tượng Đá và Nước tạo nên sự kì
? VB đã vận dụng PPTM nào là chủ yếu ?
lạ của Hạ Long.
- Chia nhóm cho HS thảo luận:
- TM bằng phương pháp: giải thích,
1. Ngoài các PPTM chủ yếu là giải thích, liệt
liệt kê.
kê tác giả còn vận dụng BPNT nào trong VB? - Dùng BPNT: miêu tả, so sánh, liên
2. Nếu chỉ sử dụng các phương pháp TM liệt
tưởng, tưởng tượng, nhân hóa.
kê, giải tích thì đã nêu được sự kỳ lạ của Hạ
Long chưa? Vì sao?
-> Văn bản sinh động, hấp dẫn. Làm
? Việc kết hợp giữa các PPTM và các BPNT
nổi bật sự kì lạ của Hạ Long gây
có tác dụng gì?
hứng thú cho người đọc.
? Qua phân tích ví dụ, hãy cho biết:
* Ghi nhớ:
Để cho văn bản thuyết minh thêm sinh động,
- Các BPNT: kể chuyện, tự thuật,
hấp dẫn, người ta thường vận dụng những
vè, diễn ca hoặc đối thoại theo lối
biện pháp nghệ thuật nào? Vận dụng ntn?
ẩn dụ, nhân hóa, so sánh,..
- GV khái quát lại và gọi HS đọc ghi nhớ.
- Cần sử dụng thích hợp: làm nổi
bật đặc điểm đối tượng TM, gây
Hoạt động2: Hướng dẫn luyện tập.
hứng thú.
* GV yêu cầu HS đọc văn bản trong SGK.
II. Luyện tập:
? Em có nhận xét gì về văn bản này?
1. Đọc văn bản sau…
7

- Giống như một truyện ngắn, truyện vui.
? Văn bản này có tính chất TM không? Tính
chất ấy thể hiện ở những điểm nào?
- VB có tính chất TM, vì đã cung cấp cho
người đọc những tri thức khách quan về loài
ruồi.
? Những PP TM nào đã được sử dụng?
? Bài TM này có nét gì đặc biệt?

? Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật
nào?
? Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng
gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn.
? Đoạn văn này TM về vấn đề gì?
? Tập tính ấy được giới thiệu như thế nào?

- Tính chất thuyết minh: giới thiệu
loài ruồi.
+ Những tính chất chung về họ,
giống, loài.
+ Các tập tính sinh sống.
+ Đặc điểm cơ thể…
- Phương pháp thuyết minh: định
nghĩa, phân loại, nêu số liệu, liệt kê.
- Nét đặc biệt:
+ Hình thức: Giống như văn bản
tường thuật một phiên toà.
+ Nội dung: Giống như một câu
chuyện kể về loài ruồi.
- Biện pháp nghệ thuật: nhân hóa,
tạo tình tiết.
Gây hứng thú cho người đọc,
vừa vui, vừa thêm tri thức.
Bài tập 2:
- TM về tập tính của chim cú.
- Thông qua sự ngộ nhận (định
kiến) thời thơ ấu, lớn lên nhận thức
lại sự lầm lẫn cũ.( Nghệ thuật lấy sự
ngộ nhận làm đầu mối cho câu
chuyện).

4. Hướng dẫn tự học: - Học thuộc ghi nhớ
- Viết phần mở bài - Học bài, làm bài tập còn lại; Soạn bài “Luyện tập…. thuyết minh”.
- Chia nhóm cho HS về nhà lập dàn ý và viết phần mở bài:
+ Nhóm 1, 2, 3: thuyết minh cái quạt.
+ Nhóm 4, 5, 6: thuyết minh cái nón.

8

Ngày soạn:04/9/2023

Ngày giảng: 11/9/2023

Tiết 5:

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN
BẢN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:
- Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo...)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2. Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài văn thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.
- lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dùng.
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh để bài thêm
hấp dẫn, sinh động.
4. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề: Lập dàn ý cho đề văn thuyết minh và viết hoàn chỉnh, có sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật.
- Sáng tạo: Vận dụng viết bài văn thuyết minh có sử dụng các BPNT phù hợp, sáng tạo
II. CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, bảng phụ, dàn bài mẫu.
- HS: soạn bài theo sự yêu cầu.

III. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

1. Tự nhận thức: Nhận thức đúng yêu cầu của đề văn thuyết minh
2. Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các biện pháp nghệ thuật để viết văn bản
thuyết minh.
IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

- KT đặt câu hỏi: Sử dụng hệ thống câu hỏi phù hợp, dễ hiểu.
- Động não: Suy nghĩ, tìm hiểu đề để vận dụng các PPTM các biện pháp nghệ thuật trong
VB thuyết minh.
V. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV: giáo án, bảng phụ.
- HS: xem lại kiến thức về VBTM và "Sử dụng các BPNT trong VBTM" (tiết 4)
VI. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Thế nào là văn bản thuyết minh ? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động,
hấp dẫn, chúng ta phải làm gì ?
3. Bài mới: giới thiệu mục đích, nội dung của tiết Luyện tập.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: - Hướng dẫn củng cố kiến thức.
I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
- Một số BPNT trong thuyết minh.
HĐ2: Luyện tập trên lớp :
II. LUYỆN TẬP TRÊN LỚP:
- Đọc đề bài:
1. Đề bài: Thuyết minh về chiếc nón:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm theo 2. Dàn bài:
sự phân công (lập dàn ý chi tiết, viết phần a. Mở bài: Giới thiệu về chiếc nón.
mở bài)
b. Thân bài:
9

- Dành thời gian cho các nhóm thảo luận
lại và bổ sung thêm.
- Hướng dẫn HS thực hành luyện tập
- Gọi đại diện nhóm 1 trình bày dàn ý chi
tiết về thuyết minh chiếc nón:
+ Nêu dự kiến sử dụng các BPNT
- HS thảo luận, nhận xét dàn ý:
+ Đúng như yêu cầu chưa ?
+ Phần Mở bài đảm bảo chưa ?
+ Ở từng dàn ý, bạn đã vận dụng các biện
pháp nghệ thuật hợp lý chưa ?
+ Cần bổ sung, sữa chữa điều gì thêm ?
- GV nhận xét, kết luận.

- Lịch sử chiếc nón.
- Cấu tạo của chiếc nón.
- Qui trình làm ra chiếc nón.
- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của
chiếc nón.
c. Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón
trong đời sống hiện đại.
3. HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI

- Chiếc nón trắng VN không phải chỉ để dùng che
mưa che nắng, mà dường như nó còn là một phần
không thể thiếu góp phần làm nên vẻ đẹp duyên
dáng cho người phụ nữ VN. Hình ảnh ấy từng đi
vào ca dao:
“ Ra đình ngả nón trông đình, đình bao nhiêu ngói
thương mình bấy nhiêu...” Vì sao chiếc nón lại
được người VN trân trọng như vậy? Xin mời các
bạn hãy cùng tôi tìm hiểu...

* Thuyết minh về cái quạt:
HĐ3: Bài tập
1. Mở bài: nêu định nghĩa về cái quạt.
- Thuyết minh về cái quạt:
2. Thân bài:
- GV nhận xét chung về cách xây dựng
- Nêu công dụng của cái quạt:
dàn ý chi tiết, cách sử dụng biện pháp
+ Để quạt khi trời nóng.
nghệ thuật và cách viết phần mở bài của
+ Để trang trí.
cả 2 nhóm.
- GV cho học sinh quan sát dàn ý chi tiết + Để biểu diễn nghệ thuật.
- Cấu tạo của cái quạt:
và cách viết phần mở bài cho một trong
+ Ốc xoắn: bằng sắt.
hai đề mà HS vừa LT do Gv chuẩn bị ở
+ Khung quạt: bằng nan, sắt.
bảng phụ.
+ Đồ bao bọc: bằng ni lông, giấy.
HĐ4:
- Chủng loại: quạt nan, giấy, điện.
LUYỆN TẬP Ở NHÀ :
- Lịch sử của cái quạt: có từ lâu đời.
- GV yêu cầu HS 2 nhóm về nhà viết
thành bài hoàn chỉnh cho đề bài LT trên. 3. Kết bài: bày tỏ cảm nghĩ về chiếc quạt.
4. Hướng dẫn tự học
- Tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý của mình, tập viết đoạn văn cho phần mở bài.
- Soạn bài “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.
GIÁO VIÊN SOẠN

DUYỆT CỦA TỔ PHÓ CM

Nguyễn Thị Châm

Nguyễn Thị Hà

10

Ngày soạn: 09/9/2023

Tuần 2: Tiết 6

Ngày giảng: 13/9/2023

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

- G. G. Mác két -

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:
- Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt
nhân.
- Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình.
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.
- Tích hợp: Liên hệ chống chiến tranh giữ gìn ngôi nhà chung trái đất.
2. Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh
về hòa bình cho nhân loại.
3. Thái độ:
- Tôn trọng hòa bình, biết đấu tranh để bảo vệ hòa bình cho toàn nhân loại.
4. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề: Xác định được luận điểm và các luận cứ trong văn bản;
- Tự quản bản thân: Nhận thức được vai trò trách nhiệm bản thân trong việc bảo vệ hòa
bình thế giới...
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

1. Tự nhận thức: Nhận thức được chỉ có hòa bình mới tạo cho nhân loại cuộc sống tốt đẹp
2. Làm chủ bản thân: biết suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng
nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay.
3. Giao tiếp: Trình bày ý tưởng của cá nhân về những việc làm cụ thể chống chiến tranh
hạt nhân vì một thế giới hòa bình.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Thảo luận lớp: Chia sẻ nhận thức của bản thân với các bạn về hiện trạng, cơ hội, nhiệm
vụ đặt ra đối với mọi người trong việc bảo vệ hòa bình cho nhân loại.
2. Minh họa bằng tranh ảnh về hiểm họa và nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện chiến tranh hạt nhân và bảo vệ hòa bình.
2. HS: tìm những tư liệu nói về chiến tranh hạt nhân và những việc làm bảo vệ hòa bình.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy kể một câu chuyện nói về lối sống giản dị của Hồ Chí Minh?
3. Bài mới: Trong lịch sử thế giới đã xảy ra nhiều cuộc chiến tranh đẫm máu giữa các
quốc gia, các dân tộc. Đặc biệt trong thế kỉ XX, thế giới diễn ra 2 cuộc chiến tranh tàn
khốc nhất của nhân loại đã cướp đi hàng chục triệu sinh mạng con người, phá huỷ bao
nhiêu công trình kiến trúc, thiệt hại hàng chục tỉ Đô la Mĩ. Trước nguy cơ đó, cả thế giới
đã có nhiều cố gắng nhằm giảm mối đe doạ hạt nhân, như hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến
công chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ. Văn bản này là đoạn trích bản tham luận của nhà
văn Mác-két phát biểu trong hội nghị sáu nước họp tại Mê-hi-cô kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ
trang.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG GHI BẢNG

11

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả G. G. Mác
két.
- Nhận xét, khái quát lại và giải thích từ “hiện thực
huyền ảo”.
? Văn bản “Đấu tranh cho một thế gới hòa bình” ra
đời trong hoàn cảnh nào.
- Ông là nhà văn yêu chuộng hòa bình. Đây là bài văn
trích từ bài tham luận của ông.
HĐ2: Hướng dẫn HS cách đọc và tìm hiểu VB.
- Cách đọc: giọng rõ ràng dứt khoát, chú ý đọc đúng
các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các từ viết tắt.
? Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào và được viết
theo phương thức biểu đạt gì (HS phát hiện kiểu văn
bản nhật dụng và phương thức biểu đạt chính là nghị
luận).
? Hãy nêu luận điểm chính của văn bản trên. Luận
điểm trên được triển khai qua những luận cứ nào.
- Luận điểm:
+ Chiến tranh hạt nhân là hiểm họa đối với loài
người đấu tranh là nhiệm vụ của toàn nhân loại.
- Luận cứ:
+ Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.
+ Cuộc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến xã hội, y
tế, giáo dục…
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lý trí loài người và
tự nhiên.
+ Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết về văn bản.
- HS đọc lại đoạn văn 1.
? Tác giả nêu vấn đề gì?
? Để giúp người đọc thấy được tính hiện thực và sự
khủng khiếp của nguy cơ này, tác giả đã đưa ra
những chứng cứ nào?
? Vũ khí hạt nhân có sức tàn phá ntn?
? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả?

? Theo em, cách lập luận trên có tác dụng gì.

12

I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- G. G. Mác két. Là nhà văn Côlôm- bi- a.
- Chuyên viết tiểu thuyết, truyện
ngắn hiện thực huyền ảo.
2. Tác phẩm:
Được viết khi tác giả tham dự
cuộc họp lần II về vấn đề vũ
trang và vũ khí hạt nhân (tháng8/
1986).
3. Đọc, giải thích từ khó:
4. Kiểu loại văn bản:
- VB nhật dụng
- PTBĐ: Nghị luận
* Luận điểm và hệ thống luận cứ
của văn bản: (Bảng phụ)

II. Phân tích:
1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Thời gian: 8/8/1986
- Số liệu: Hơn 50.000 đầu đạn hạt
nhân bố trí khắp hành tinh/ 4 tấn
thuốc nổ/người.
- Sức tàn phá khủng khiếp: Tiêu
diệt cả trái đất và các hành tinh
trong hệ mặt trời.
* Cách lập luận:
Vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ
ràng (mốc thời gian, số liệu),
mạnh mẽ, thuyết phục, gây ấn
tượng.
=> Chứng cứ xác thực: Đây là
hiểm họa khủng khiếp đang đe

dọa sự sống.
Tiết 2
2. Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn
? Cuộc chạy đua vũ trang về vũ khí hạt nhân gây ra
bị cho chiến tranh hạt nhân làm
những tổn thất gì về xã hội, y tế, giáo dục, tiếp tế thực mất đi khả năng để con người
phẩm?
được sống tốt đẹp hơn:
+ Lĩnh vực xã hội: Cứu trợ 500
triệu trẻ em nghèo khổ nhất thế
giới/gần bằng chi phí 100 máy
bay ném bom...
+ Y tế: 10 tàu sân bay/cứu 1tỉ
người khỏi sốt rét/hơn 14 triệu trẻ
em châu Phi.
+ Giáo dục: 2 tàu ngầm/tiền xóa
mù chữ toàn thế giới.
+ Tiếp tế thực phẩm: Chi phí cứu
575 người thiếu dinh dưỡng/
không bằng 149 tên lửa MX,..
-> Sự tốn kém ghê gớm và tính
chất phi lý của cuộc chạy đua vũ
trang.
? Những con số trên nói lên điều gì?
-> Lập luận: so sánh, đưa số liệu
cụ thể.
=> Chạy đua vũ trang vô cùng
tốn kém đã cướp đi điều kiện để
? Em có nhận xét gì về cách lập luận trên của tác giả. loại trừ nạn đói, nạn thất học và
Cách lập luận này có tác dụng gì.
khắc phục bệnh tật cho hàng
- GV nhận xét và kết luận: bằng phép so sánh và đưa trăm triệu người.
ra các số liệu cụ thể, tác giả đã khiến người đọc thấy 3. Chiến tranh hạt nhân không
được sự tốn kém phi lý làm mất đi khả năng để con
chỉ đi ngược lại lý trí loài người
người sống tốt đẹp hơn.
mà còn ngược lại với lý trí của tự
nhiên, phản lại sự tiến hóa:
- Yêu cầu HS đọc từ “một nhà tiểu thuyết….. điểm
- Hủy diệt sự sống con người và
xuất phát của nó” và cho biết nội dung nói về điều gì. Trái Đất.
? Nhà văn Mác- két đã đưa ra những chứng cứ nào
- Hàng triệu triệu năm hình thành
để làm rõ luận điểm?
sự sống, văn minh/ Hủy diệt chỉ
- " ..trải qua 380 triệu năm con bướm mới bay..180
nháy mắt.
triệu năm nữa bông hồng mới nở...."
-> Lập luận: tương phản
=> Hiểm họa vũ khí hạt nhân,
? Nghệ thuật lập luận có gì đặc sắc?
chạy đua vũ trang hạt nhân vô
cùng khủng khiếp.
? Tác dụng của cách lập luận đó?
4. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân cho một thế
? Trước nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đang đe
giới hòa bình:
dọa loài người và sự sống trên Trái Đất, thái độ của
tác giả ra sao?
- Tham gia vào bản đồng ca của
- Thái độ tích cực kêu gọi mọi người đấu tranh cho
những người đòi hỏi một thế giới
một thế giới hòa bình.
không có vũ khí và một cuộc
13

? Tác giả kêu gọi mọi người phải hành động như thế
nào để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân xảy ra?
HS: Thảo luận chung cả lớp và trình bày câu hỏi.
? Kết thúc bài văn, tác giả đưa ra đề nghị gì?
? Nêu ý nghĩa văn bản.
HS: Trình bày theo hiểu biết. GV nhận xét, bổ sung.
? Để bảo vệ ngôi nhà chung "trái đất', con người cần
phải làm gì?
- Chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ ngôi nhà chung
trái đất.
HĐ4: Hướng dẫn HS tổng kết.
? Vấn đề chính mà tác giả muốn đề cập trong VB
“Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” là gì.
? Theo em, văn bản trên thuyết phục người đọc ở chỗ
nào
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, thái độ nhiệt
tình của tác giả.
- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ SGK

sống hòa bình, công bằng.
- Mở ra một nhà băng lưu trữ trí
nhớ về thảm họa hạt nhân để
nhân loại hiểu.
5. Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể
hiện những suy nghĩ nghiêm túc,
đầy trách nhiệm của G.G. Máckét đối với hòa bình nhân loại.
IV. Tổng kết:
1. Nội dung:
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
dọa loài người và sự sống trên
trái đất. Cuộc chạy đua vũ trang
tốn kém đã cướp đi của thế giới
nhiều điều kiện để phát triển.
Đấu tranh cho hòa bình, ngăn
chặn và xóa bỏ nguy cơ chiến
tranh hạt nhân là nhiệm vụ thiết
thân và cấp bách của loài người.
2. Nghệ thuật:
Lập luận chặt chẽ, chứng cứ
phong phú, xác thực,.v.v.
V. Luỵện tập
Phát biểu cảm nghĩ của em khi
thấy vũ khí hạt nhân đe dọa sự
sống trên Trái Đất.

HĐ5: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- GV hướng dẫn HS về nhà làm.
4. Hướng dẫn tự học
- Học bài, tiếp tục đọc văn bản và trả lời các câu hỏi còn lại.
- Tìm hiểu xem việc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến cuộc sống của con người như thế
nào?
- Chiến tranh hạt nhân có tác hại gì và nhiệm vụ của mỗi người đối với việc đấu tranh cho
một thế giới hòa bình?
=====================================
Ngày soạn:9/9/2023

Tiết 7:

Ngày giảng: 11/9/2023

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊ...
 
Gửi ý kiến