CHỦ ĐỀ TÍNH HẤT CỦA KIM LOẠI -DÃY HĐHH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 17h:41' 18-11-2023
Dung lượng: 28.3 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 17h:41' 18-11-2023
Dung lượng: 28.3 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
PGD & ĐT PHÚ TÂN
TRƯỜNG THCS HÒA LẠC
Ngày soạn: 10/11/2023 Ngày dạy: từ 21/11/2023 đến ngày: 25/11/2023 Lớp 9a1,2,3,4,10
CHỦ ĐỀ : TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI –DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Số tiết :3 tiết
Tuần : từ tuần 12
Tiết : từ tiết 22 đến tiết 24
I. Lý do:
- Sự cần thiết phải xây dựng lại các nội dung thành chủ đề đơn môn ( Hóa học )
- Cho hs mạnh dạng hơn , đoàn kết với nhau để xây dựng bài
II. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Biết được:
- Tính chất vật lí của kim loại.
- Tính chất hoá học của kim loại: tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối.
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại K, Na, Mg, Aℓ, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
- Ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại.
2. Kỹ năng:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim
loại.
- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với
dung dịch axit, với nước, với dung dịch muối.
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại.
Lưu ý: Đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo chương trình hiện hành trên quan điểm phát triển năng lực học sinh.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức cẩn thận. Lòng yêu thích môn học.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống.
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Hóa chất: Một lọ O2 ,một lọ Cl2 ,Na, dây thép, dd H2SO4 loãng, AlCl3
-Dụng cụ: Lọ thủy tinh miệng rộng(có nút nhám), giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn
cồn, muôi sắt, kẹp gỗ.
2. Chuẩn bị của học sinh:
+ SGK hóa học 9
+ Phiếu học tập cá nhân
+ Bút lông, vở ghi.
IV. Bảng mô tả các cấp độ tư duy ( nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao)
V. Câu hỏi, bài tập: Các sản phẩm cần hoàn thành hoặc tương ứng với các cấp độ tư duy.
* Nhận biết:
1/ Đồng là kim loại dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng người ta không dùng đồng làm dây cáp tải điện mà lại dùng
dây nhôm. Vì sao?
2/ Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học tăng dần?
a/ K, Mg, Cu, Al, Zn. Fe
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân
b/ Fe. Cu, K, Mg, Al, Zn
1
PGD & ĐT PHÚ TÂN
TRƯỜNG THCS HÒA LẠC
c/ Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
d/ Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe
3/ Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a/ Fe + CuSO4
b/ Zn + H2SO4
c/ Fe + O2
d/ Cu + Cl2
* Thông hiểu
4/ Cho các kim loại sau: Cu, Zn, Mg. Kim loại nào tác dụng được với
a/ dung dịch HCl?
b/ dung dịch CuSO4?
Viết phương trình phản ứng minh họa?
5/ Hoàn thành các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) theo sơ đồ phản ứng sau:
a/ ..... + HCl MgCl2 + H2
b/ ...... + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
c/ ..... + ....... ZnO
c/ ..... + Cl2 CuCl2
6/ Hòa tan hết 5,6 gam sắt trong dung dịch HCl. Thể tích khí hidro sinh ra (đktc) là:
a/ 2,8 lít
b/ 5,6 lít
c/ 11,2 lít
d/ 2,24 lít
* Vận dụng thấp
7/ Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi:
a. cho nhôm vào dung dịch đồng(II) clorua?
b. cho natri vào dung dịch đồng(II) clorua?
8/ Sô đa (Na2CO3) là chất được dùng để sản xuất chất tẩy rửa và chất làm sạch của công nghiệp dệt, công
nghiệp thủy tinh. Từ Na em hãy viết PTHH điều chế sô đa?
9/ Viết PTHH của chuỗi biến hóa sau:
Cu CuO CuCl2 Cu
10/ Hòa tan a gam bột Magie vào 250ml dung dịch HCl có nồng độ x mol/lit, thu được 1,12 lít khí (đktc).
Tính a và x?
* Vận dụng cao
11/ Đề xuất thí nghiệm chứng minh K là kim loại mạnh?
12/ Cho 10,5 gam hỗn hợp gồm Cu và Zn vào dung dịch HCl loãng, dư người ta thu được 2,24 lít khí (đktc).
a/ Viết phương trình hóa học?
b/ Tính % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?
13/ Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng hết với dung dịch HCl 14,6%. Sau khi phản ứng kết
thúc thu được 28,5 gam muối khan.
a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
b) Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùng?
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân
2
PGD & ĐT PHÚ TÂN
TRƯỜNG THCS HÒA LẠC
VI. Tiến trình hoạt động:
1. Ổn định lớp: (2p)
2. kiểm tra bài cũ: (nếu có
3. Bài mới :
- Giới thiệu chủ đề:
- Tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động
- Hoạt động khởi động:
Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các kim loại như:
nhôm, sắt để lâu trong không một thời gian có hiện
tượng gỉ sét nguyên nhân là gì? Để hiểu rõ điều đó
chúng ta sè tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Nêu mục tiêu và cách thực hiện nhiệm vụ theo góc
Nêu tóm tắt mục tiêu, nhiệm vụ các góc, HS lựa chọn
góc phù hợp theo phong cách học, sở thích và năng lực
của mình.
Hướng dẫn HS về các góc xuất phát theo phong cách
học. Nếu học sinh tập trung 1 góc quá đông thì GV
khéo léo động viên các em sang các góc còn lại.
Quan sat, theo dõi hoạt động các nhóm và hổ trợ nếu
HS yêu cầu.
HS lắng nghe để biết cách học tập
Quan sát, suy nghỉ và lựa chọn góc phù hợp với phong
cách học của mình
Tại các góc HS phân công nhiệm vụ nhóm trưởng, thư
kí.
- Hoạt động hình thành kiến thức:
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
- Dùng búa đập vào đoạn dây nhôm
- Dùng búa đập vào mẩu than
quan sát và nhận xét
GV: Gọi HS nêu hiện tượng, giải thích và kết luận
- HS
+ Hiện tượng: Than chì vỡ vụn, dây nhôm bị dát mỏng
+Giải thích: Dây nhôm bị dát mỏng là do kim loại có
tính dẻo, còn than chì vỡ vụn là do than không có tính
dẻo
* Kết luận: Kim loại có tính dẻo
GV thuyết trình: Quan sát các đồ trang sức bằng bạc,
vàng, ... ta thấy trên bề mặt có vẻ sáng lấp lánh rất
đẹp... Các kim loại khác cũng có vẻ sáng tượng tự
HS nêu nhận xét.
GV bổ sung: Nhờ tính chất này, kim loại được dùng
làm đồ trang sức và các vật dụng trang trí khác
GV: Gọi 1 HS đọc phần “Em có biết”
- HS đọc SGK
GV: Yêu cầu HS nhớ lại thí nghiệm đốt sắt trong oxi
đã học ở lớp 8. Nhắc lại hiện tượng
GV: Cho HS n/c SGK về thí nghiệm của Na nóng
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân
NỘI DUNG GHI BẢNG
I.TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
1. Tính dẻo
* Kết luận: Kim loại có tính dẻo
2.Tính dẫn điện
3. Tính dẫn nhiệt
4.Ánh kim
* Kết luận: Kim loại có ánh kim
II.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
1.Phản ứng của kim loại với phi kim
a.Tác dụng với oxi
- Sắt cháy trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo nhiều
hạt nhỏ màu nâu đen (Fe3O4)
PTHH: 3Fe + 2O2 Fe3O4
b.Tác dụng với phi kim khác
3
PGD & ĐT PHÚ TÂN
TRƯỜNG THCS HÒA LẠC
chảy với clo Yêu cầu nêu hiện tượng
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ cho các thí nghiệm trên
- HS trao đổi theo nhóm, và nhận xét, viết PTHH.
GV: Cho HS n/c SGK về thí nghiệm của Na nóng
chảy với clo Yêu cầu nêu hiện tượng
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ cho các thí nghiệm trên
GV bổ sung: Nhiều kim loại khác (Trừ Ag, Au, Pt, ...)
Phản ứng với oxi tạo thành oxit, ở nhiệt độ cao kim
loại phản ứng với phi kim khác tạo thành muối .
GV: Gọi HS đọc kết luận
GV: Gọi HS nhắc lại tính chất này (Đã học ở bài axit),
đồng thời gọi HS viết PTPƯ minh hoạ
- HS đọc KL SGK
- HS nhắc lại kiến thức và viết PTHH.
- HS trao đổi theo nhóm, và nhận xét, viết PTHH.
- Na nóng chảy tác dụng với clo
PTHH: 2Na + Cl2 2NaCl
* Kết luận: Hầu hết các kim loại (Trừ Ag, Au, Pt, ...)
phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao
tao thành oxit
- Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim
khác tạo thành muối
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho Zn vào dd
CuSO4 quan sát và nêu nhận xét
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ
GV: Yêu cầu HS làm tiếp thí nghiệm: Cho Cu vào
dung dịch Na2SO4 quan sát và nhận xét
- HS quan sát GV làm thí nghiệm, nhận xét hiện
tượng, trả lời câu hỏi của GV và viết PTHH.
GV: Vậy chỉ có kim loại hoạt động mạnh hơn mới đẩy
kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối
GV: Gọi HS nêu kết luận
Bài tập: Hoàn thành các phản ứng sau:
a/ Al + AgNO3 ? + ?
b/ ? + CuSO4 FeSO4 + ?
- HS trao đổi và hoàn thành bài tập.
- HS tiến hành TN theo nhóm, quan sát, nhận xét và
viết PTHH.
3.Phản ứng của kim lọai với dung dịch muối
- Có chất rắn màu đỏ bám ngoài Zn, màu xanh của
dung dịch CuSO4 nhạt dần, Zn tan dần
PTHH:
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
- Không có hiện tượng gì Không có phản ứng xảy ra
+ Nhận xét: Cu không đẩy được Na ra khỏi dung dịch
Na2SO4. Ta nói Cu hoạt động yếu hơn Na
* Kết luận: Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn
(Trừ Ba, Na, Ca, K) có thể đẩy được kim loại hoạt
động hoá học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối tạo
thành muối mới và kim loại mới
a/ Al + 3AgNO3 Al(NO3)3 +3Ag
b/ Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
2.Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
- Kim loại tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối
và giải phóng hiđro
PTHH:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
III.DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM
LOẠI
1.Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây
dựng như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS làm TN:
Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây
dựng như thế nào ?
-GV: chúng ta tiến hành làm TN hoặc xem video
Thí
Cách tiến hành thí nghiệm Hiện tượng Nhận xét PTHH
nghiệm
Kết luận
Thí
nghiệm Cho đinh sắt vào ống
1
nghiệm (1) đựng dung dịch
CuSO và cho mẫu dây
4
đồng vào ống nghiệm (2)
đựng dung dịch FeSO .
4
Thí
nghiệm Cho mẫu dây đồng vào ống
2
nghiệm (1) đựng dung dịch
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân
4
PGD & ĐT PHÚ TÂN
TRƯỜNG THCS HÒA LẠC
AgNO và cho mẫu dây bạc
3
vào ống nghiệm (2) đựng
dung dịch CuSO .
4
Thí
nghiệm Cho đinh sắt vào ống
3
nghiệm (1), lá đồng vào ống
nghiệm (2), cho dung dịch
HCl vào mỗi ống nghiệm.
Thí
nghiệm Cho mẫu Na vào cốc (1)
4
đựng nước cất có thêm vài
giọt dung dịch
phenolphtalein. Và cho đinh
sắt vào cốc (2) cũng đựng
nước cất có thêm vài giọt
dung dịch phenolphtalein.
-Sản phẩm của học sinh
Thí
Cách tiến hành thí
nghiệm nghiệm
Hiện tượng Nhận xét PTHH
Thí
nghiệm Cho đinh sắt vào ống
1
nghiệm (1) đựng dung
dịch CuSO và cho mẫu
4
dây đồng vào ống nghiệm
(2) đựng dung dịch
FeSO .
4
Hiện tượng
ống nghiệm (1):Có chất rắn màu đỏ bám ngoài đinh sắt
ống nghiệm (2):Không có hiện tượng gì
Nhận xét:Sắt đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối
đồng.
Thí
nghiệm Cho mẫu dây đồng vào
2
ống nghiệm (1) đựng dung
dịch AgNO và cho mẫu
3
dây bạc vào ống nghiệm
(2) đựng dung dịch
CuSO .
4
Thí
nghiệm Cho đinh sắt vào ống
3
nghiệm (1), lá đồng vào
ống nghiệm (2), cho dung
dịch HCl vào mỗi ống
nghiệm.
Đồng không đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt.
FeSO + Cu
4
4
Hiện tượng
ống nghiệm (1) Có chất rắn màu xám bám vào dây đồng.
ống nghiệm (2)Không có hiện tượng gì.
Nhận xét
Sắt hoạt
động hoá học
mạnh hơn
đồng.
Ta xếp : Fe
, Cu
Fe +CuSO
Đồng đẩy được bạc ra khỏi dung dịch muối.
Đồng hoạt
động hoá học
mạnh hơn
bạc.
Ta xếp : Cu ,
Ag
Bạc không đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối.
PTHH
Cu + AgNO Cu(NO )
+ Ag
3
32
Hiện tượng
ống nghiệm (1)Có nhiều bọt khí thoát ra.
ống nghiệm (2) Không có hiện tượng gì.
Nhận xét
Sắt đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.
Đồng không đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit
PTHH
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân
Kết luận
Sắt đứng
trước hiđro
và đồng
đứng sau
hiđro.
Ta xếp : Fe,
H, Cu
5
PGD & ĐT PHÚ TÂN
TRƯỜNG THCS HÒA LẠC
HCl FeCl + H
2
2
Hiện tượng
ống nghiệm (1) Na nóng chảy thành giọt tròn chạy trên
mặt nước và tan dần, có khí thoát ra, dung dịch có màu
đỏ.
ống nghiệm (2)Không có hiện tượng gì.
Nhận xét
Fe +
Thí
nghiệm Cho mẫu Na vào cốc (1)
4
đựng nước cất có thêm vài
giọt dung dịch
phenolphtalein. Và cho
đinh sắt vào cốc (2) cũng
đựng nước cất có thêm vài
giọt dung dịch
phenolphtalein.
Natri hoạt
động hoá học
mạnh hơn
sắt.
Ta xếp :
Na , Fe
Na phản ứng ngay với nước sinh ra dung dịch bazơ nên
làm cho dung dịch phenolphtalein đổi sang màu đỏ.
PTHH
2Na + 2 H2O 2NaOH + H
2
-Các nhóm nhận xét
-Gy nhận xét chỉnh sửa chính xác
-Hs ghi bài vào vở
1.Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào ?
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Fe +CuSO
FeSO + Cu
Cu + 2AgNO
Cu(NO )
+ 2Ag
4
4
3
32
Cu +FeSO
Không phản ứng
Ag + CuSO4 Không phản ứng
4
*Kết luận: Đồng hoạt động hoá học mạnh hơn
*Kết luận: Sắt hoạt động hoá học mạnh hơn đồng .Ta
bạc .Ta xếp: Fe,Cu
xếp: Fe,Cu
Thí nghiệm 3
Thí nghiệm 4
Fe + HCl FeCl + H
2Na + 2 H2O 2NaOH + H
2
2
2
Cu + HCl Không phản ứng
Fe + 2 H2O Không phản ứng
*Kết luận: Sắt đứng trước hiđro và đồng đứng sau
*Kết luận: Natri hoạt động hoá học mạnh hơn sắt.
hiđro.Ta xếp : Fe, H, Cu
Ta xếp : Na , Fe
* Dãy Hoạt Động Hoá Học Của Kim Loại
K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
Khi bạn cần nàng may áo giáp sắt phải hỏi cụ á âu
2.Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghí như thế nào?
-Mức độ hoạt động của các kim loại được sắp xếp như
thế nào trong dãy hoạt động hoá học?
-Kim loại ở vị trí nào trong dãy hoạt động hóa học của
kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường ?
- Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch
axit(HCl, H SO loãng …) giải phóng khí hidro ?
2 4
Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi
dung dịch muối ?
- Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm
dần từ trái sang phải.
- Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều
kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H .
2
K +
- Kim loại đứng trước H, phản ứng với một số dung
dịch axit (HCl, H SO
…) giải phóng H
2 4 loãng
2
Zn + HCl ZnCl
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân
H O KOH + H
2
2
2
+ H
2
6
PGD & ĐT PHÚ TÂN
TRƯỜNG THCS HÒA LẠC
- Kim loại đứng trước (trừ Na, K …) đẩy kim loại
đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Fe +
Bài tập 1:Cho các kim loại : Fe, Cu, Ag. Kim loại nào
tác dụng được với :
a) Dung dịch H SO loãng.
2 4
b) Dung dịch AgNO .
3
CuSO
4
FeSO
4
+ Cu
a) Kim loại tác dụng được với dung dịch H SO
2 4
loãng là Fe
Fe + H SO
FeSO + H
2 4 (loãng)
4
2
b) Kim loại tác dụng được với dung dịch AgNO
gồm : Fe, Cu
3
Phương trình hóa học :
Fe + AgNO
3
Cu + AgNO
Ag
3
Fe(NO ) +
32
Ag
Cu(NO ) +
32
4. hướng dẫn về nhà:
- Dặn dò tự học ở nhà:Học bài và làm các bài tập còn lại ở SGK
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: xem bài nhôm có mấy tính chất hóa học và viết PTHH cho từng tính chất
5.Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân
7
TRƯỜNG THCS HÒA LẠC
Ngày soạn: 10/11/2023 Ngày dạy: từ 21/11/2023 đến ngày: 25/11/2023 Lớp 9a1,2,3,4,10
CHỦ ĐỀ : TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI –DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Số tiết :3 tiết
Tuần : từ tuần 12
Tiết : từ tiết 22 đến tiết 24
I. Lý do:
- Sự cần thiết phải xây dựng lại các nội dung thành chủ đề đơn môn ( Hóa học )
- Cho hs mạnh dạng hơn , đoàn kết với nhau để xây dựng bài
II. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Biết được:
- Tính chất vật lí của kim loại.
- Tính chất hoá học của kim loại: tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối.
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại K, Na, Mg, Aℓ, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
- Ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại.
2. Kỹ năng:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim
loại.
- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với
dung dịch axit, với nước, với dung dịch muối.
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại.
Lưu ý: Đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo chương trình hiện hành trên quan điểm phát triển năng lực học sinh.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức cẩn thận. Lòng yêu thích môn học.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống.
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Hóa chất: Một lọ O2 ,một lọ Cl2 ,Na, dây thép, dd H2SO4 loãng, AlCl3
-Dụng cụ: Lọ thủy tinh miệng rộng(có nút nhám), giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn
cồn, muôi sắt, kẹp gỗ.
2. Chuẩn bị của học sinh:
+ SGK hóa học 9
+ Phiếu học tập cá nhân
+ Bút lông, vở ghi.
IV. Bảng mô tả các cấp độ tư duy ( nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao)
V. Câu hỏi, bài tập: Các sản phẩm cần hoàn thành hoặc tương ứng với các cấp độ tư duy.
* Nhận biết:
1/ Đồng là kim loại dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng người ta không dùng đồng làm dây cáp tải điện mà lại dùng
dây nhôm. Vì sao?
2/ Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học tăng dần?
a/ K, Mg, Cu, Al, Zn. Fe
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân
b/ Fe. Cu, K, Mg, Al, Zn
1
PGD & ĐT PHÚ TÂN
TRƯỜNG THCS HÒA LẠC
c/ Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
d/ Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe
3/ Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a/ Fe + CuSO4
b/ Zn + H2SO4
c/ Fe + O2
d/ Cu + Cl2
* Thông hiểu
4/ Cho các kim loại sau: Cu, Zn, Mg. Kim loại nào tác dụng được với
a/ dung dịch HCl?
b/ dung dịch CuSO4?
Viết phương trình phản ứng minh họa?
5/ Hoàn thành các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) theo sơ đồ phản ứng sau:
a/ ..... + HCl MgCl2 + H2
b/ ...... + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
c/ ..... + ....... ZnO
c/ ..... + Cl2 CuCl2
6/ Hòa tan hết 5,6 gam sắt trong dung dịch HCl. Thể tích khí hidro sinh ra (đktc) là:
a/ 2,8 lít
b/ 5,6 lít
c/ 11,2 lít
d/ 2,24 lít
* Vận dụng thấp
7/ Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi:
a. cho nhôm vào dung dịch đồng(II) clorua?
b. cho natri vào dung dịch đồng(II) clorua?
8/ Sô đa (Na2CO3) là chất được dùng để sản xuất chất tẩy rửa và chất làm sạch của công nghiệp dệt, công
nghiệp thủy tinh. Từ Na em hãy viết PTHH điều chế sô đa?
9/ Viết PTHH của chuỗi biến hóa sau:
Cu CuO CuCl2 Cu
10/ Hòa tan a gam bột Magie vào 250ml dung dịch HCl có nồng độ x mol/lit, thu được 1,12 lít khí (đktc).
Tính a và x?
* Vận dụng cao
11/ Đề xuất thí nghiệm chứng minh K là kim loại mạnh?
12/ Cho 10,5 gam hỗn hợp gồm Cu và Zn vào dung dịch HCl loãng, dư người ta thu được 2,24 lít khí (đktc).
a/ Viết phương trình hóa học?
b/ Tính % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?
13/ Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng hết với dung dịch HCl 14,6%. Sau khi phản ứng kết
thúc thu được 28,5 gam muối khan.
a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
b) Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùng?
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân
2
PGD & ĐT PHÚ TÂN
TRƯỜNG THCS HÒA LẠC
VI. Tiến trình hoạt động:
1. Ổn định lớp: (2p)
2. kiểm tra bài cũ: (nếu có
3. Bài mới :
- Giới thiệu chủ đề:
- Tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động
- Hoạt động khởi động:
Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các kim loại như:
nhôm, sắt để lâu trong không một thời gian có hiện
tượng gỉ sét nguyên nhân là gì? Để hiểu rõ điều đó
chúng ta sè tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Nêu mục tiêu và cách thực hiện nhiệm vụ theo góc
Nêu tóm tắt mục tiêu, nhiệm vụ các góc, HS lựa chọn
góc phù hợp theo phong cách học, sở thích và năng lực
của mình.
Hướng dẫn HS về các góc xuất phát theo phong cách
học. Nếu học sinh tập trung 1 góc quá đông thì GV
khéo léo động viên các em sang các góc còn lại.
Quan sat, theo dõi hoạt động các nhóm và hổ trợ nếu
HS yêu cầu.
HS lắng nghe để biết cách học tập
Quan sát, suy nghỉ và lựa chọn góc phù hợp với phong
cách học của mình
Tại các góc HS phân công nhiệm vụ nhóm trưởng, thư
kí.
- Hoạt động hình thành kiến thức:
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
- Dùng búa đập vào đoạn dây nhôm
- Dùng búa đập vào mẩu than
quan sát và nhận xét
GV: Gọi HS nêu hiện tượng, giải thích và kết luận
- HS
+ Hiện tượng: Than chì vỡ vụn, dây nhôm bị dát mỏng
+Giải thích: Dây nhôm bị dát mỏng là do kim loại có
tính dẻo, còn than chì vỡ vụn là do than không có tính
dẻo
* Kết luận: Kim loại có tính dẻo
GV thuyết trình: Quan sát các đồ trang sức bằng bạc,
vàng, ... ta thấy trên bề mặt có vẻ sáng lấp lánh rất
đẹp... Các kim loại khác cũng có vẻ sáng tượng tự
HS nêu nhận xét.
GV bổ sung: Nhờ tính chất này, kim loại được dùng
làm đồ trang sức và các vật dụng trang trí khác
GV: Gọi 1 HS đọc phần “Em có biết”
- HS đọc SGK
GV: Yêu cầu HS nhớ lại thí nghiệm đốt sắt trong oxi
đã học ở lớp 8. Nhắc lại hiện tượng
GV: Cho HS n/c SGK về thí nghiệm của Na nóng
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân
NỘI DUNG GHI BẢNG
I.TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
1. Tính dẻo
* Kết luận: Kim loại có tính dẻo
2.Tính dẫn điện
3. Tính dẫn nhiệt
4.Ánh kim
* Kết luận: Kim loại có ánh kim
II.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
1.Phản ứng của kim loại với phi kim
a.Tác dụng với oxi
- Sắt cháy trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo nhiều
hạt nhỏ màu nâu đen (Fe3O4)
PTHH: 3Fe + 2O2 Fe3O4
b.Tác dụng với phi kim khác
3
PGD & ĐT PHÚ TÂN
TRƯỜNG THCS HÒA LẠC
chảy với clo Yêu cầu nêu hiện tượng
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ cho các thí nghiệm trên
- HS trao đổi theo nhóm, và nhận xét, viết PTHH.
GV: Cho HS n/c SGK về thí nghiệm của Na nóng
chảy với clo Yêu cầu nêu hiện tượng
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ cho các thí nghiệm trên
GV bổ sung: Nhiều kim loại khác (Trừ Ag, Au, Pt, ...)
Phản ứng với oxi tạo thành oxit, ở nhiệt độ cao kim
loại phản ứng với phi kim khác tạo thành muối .
GV: Gọi HS đọc kết luận
GV: Gọi HS nhắc lại tính chất này (Đã học ở bài axit),
đồng thời gọi HS viết PTPƯ minh hoạ
- HS đọc KL SGK
- HS nhắc lại kiến thức và viết PTHH.
- HS trao đổi theo nhóm, và nhận xét, viết PTHH.
- Na nóng chảy tác dụng với clo
PTHH: 2Na + Cl2 2NaCl
* Kết luận: Hầu hết các kim loại (Trừ Ag, Au, Pt, ...)
phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao
tao thành oxit
- Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim
khác tạo thành muối
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho Zn vào dd
CuSO4 quan sát và nêu nhận xét
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ
GV: Yêu cầu HS làm tiếp thí nghiệm: Cho Cu vào
dung dịch Na2SO4 quan sát và nhận xét
- HS quan sát GV làm thí nghiệm, nhận xét hiện
tượng, trả lời câu hỏi của GV và viết PTHH.
GV: Vậy chỉ có kim loại hoạt động mạnh hơn mới đẩy
kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối
GV: Gọi HS nêu kết luận
Bài tập: Hoàn thành các phản ứng sau:
a/ Al + AgNO3 ? + ?
b/ ? + CuSO4 FeSO4 + ?
- HS trao đổi và hoàn thành bài tập.
- HS tiến hành TN theo nhóm, quan sát, nhận xét và
viết PTHH.
3.Phản ứng của kim lọai với dung dịch muối
- Có chất rắn màu đỏ bám ngoài Zn, màu xanh của
dung dịch CuSO4 nhạt dần, Zn tan dần
PTHH:
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
- Không có hiện tượng gì Không có phản ứng xảy ra
+ Nhận xét: Cu không đẩy được Na ra khỏi dung dịch
Na2SO4. Ta nói Cu hoạt động yếu hơn Na
* Kết luận: Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn
(Trừ Ba, Na, Ca, K) có thể đẩy được kim loại hoạt
động hoá học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối tạo
thành muối mới và kim loại mới
a/ Al + 3AgNO3 Al(NO3)3 +3Ag
b/ Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
2.Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
- Kim loại tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối
và giải phóng hiđro
PTHH:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
III.DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM
LOẠI
1.Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây
dựng như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS làm TN:
Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây
dựng như thế nào ?
-GV: chúng ta tiến hành làm TN hoặc xem video
Thí
Cách tiến hành thí nghiệm Hiện tượng Nhận xét PTHH
nghiệm
Kết luận
Thí
nghiệm Cho đinh sắt vào ống
1
nghiệm (1) đựng dung dịch
CuSO và cho mẫu dây
4
đồng vào ống nghiệm (2)
đựng dung dịch FeSO .
4
Thí
nghiệm Cho mẫu dây đồng vào ống
2
nghiệm (1) đựng dung dịch
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân
4
PGD & ĐT PHÚ TÂN
TRƯỜNG THCS HÒA LẠC
AgNO và cho mẫu dây bạc
3
vào ống nghiệm (2) đựng
dung dịch CuSO .
4
Thí
nghiệm Cho đinh sắt vào ống
3
nghiệm (1), lá đồng vào ống
nghiệm (2), cho dung dịch
HCl vào mỗi ống nghiệm.
Thí
nghiệm Cho mẫu Na vào cốc (1)
4
đựng nước cất có thêm vài
giọt dung dịch
phenolphtalein. Và cho đinh
sắt vào cốc (2) cũng đựng
nước cất có thêm vài giọt
dung dịch phenolphtalein.
-Sản phẩm của học sinh
Thí
Cách tiến hành thí
nghiệm nghiệm
Hiện tượng Nhận xét PTHH
Thí
nghiệm Cho đinh sắt vào ống
1
nghiệm (1) đựng dung
dịch CuSO và cho mẫu
4
dây đồng vào ống nghiệm
(2) đựng dung dịch
FeSO .
4
Hiện tượng
ống nghiệm (1):Có chất rắn màu đỏ bám ngoài đinh sắt
ống nghiệm (2):Không có hiện tượng gì
Nhận xét:Sắt đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối
đồng.
Thí
nghiệm Cho mẫu dây đồng vào
2
ống nghiệm (1) đựng dung
dịch AgNO và cho mẫu
3
dây bạc vào ống nghiệm
(2) đựng dung dịch
CuSO .
4
Thí
nghiệm Cho đinh sắt vào ống
3
nghiệm (1), lá đồng vào
ống nghiệm (2), cho dung
dịch HCl vào mỗi ống
nghiệm.
Đồng không đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt.
FeSO + Cu
4
4
Hiện tượng
ống nghiệm (1) Có chất rắn màu xám bám vào dây đồng.
ống nghiệm (2)Không có hiện tượng gì.
Nhận xét
Sắt hoạt
động hoá học
mạnh hơn
đồng.
Ta xếp : Fe
, Cu
Fe +CuSO
Đồng đẩy được bạc ra khỏi dung dịch muối.
Đồng hoạt
động hoá học
mạnh hơn
bạc.
Ta xếp : Cu ,
Ag
Bạc không đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối.
PTHH
Cu + AgNO Cu(NO )
+ Ag
3
32
Hiện tượng
ống nghiệm (1)Có nhiều bọt khí thoát ra.
ống nghiệm (2) Không có hiện tượng gì.
Nhận xét
Sắt đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.
Đồng không đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit
PTHH
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân
Kết luận
Sắt đứng
trước hiđro
và đồng
đứng sau
hiđro.
Ta xếp : Fe,
H, Cu
5
PGD & ĐT PHÚ TÂN
TRƯỜNG THCS HÒA LẠC
HCl FeCl + H
2
2
Hiện tượng
ống nghiệm (1) Na nóng chảy thành giọt tròn chạy trên
mặt nước và tan dần, có khí thoát ra, dung dịch có màu
đỏ.
ống nghiệm (2)Không có hiện tượng gì.
Nhận xét
Fe +
Thí
nghiệm Cho mẫu Na vào cốc (1)
4
đựng nước cất có thêm vài
giọt dung dịch
phenolphtalein. Và cho
đinh sắt vào cốc (2) cũng
đựng nước cất có thêm vài
giọt dung dịch
phenolphtalein.
Natri hoạt
động hoá học
mạnh hơn
sắt.
Ta xếp :
Na , Fe
Na phản ứng ngay với nước sinh ra dung dịch bazơ nên
làm cho dung dịch phenolphtalein đổi sang màu đỏ.
PTHH
2Na + 2 H2O 2NaOH + H
2
-Các nhóm nhận xét
-Gy nhận xét chỉnh sửa chính xác
-Hs ghi bài vào vở
1.Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào ?
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Fe +CuSO
FeSO + Cu
Cu + 2AgNO
Cu(NO )
+ 2Ag
4
4
3
32
Cu +FeSO
Không phản ứng
Ag + CuSO4 Không phản ứng
4
*Kết luận: Đồng hoạt động hoá học mạnh hơn
*Kết luận: Sắt hoạt động hoá học mạnh hơn đồng .Ta
bạc .Ta xếp: Fe,Cu
xếp: Fe,Cu
Thí nghiệm 3
Thí nghiệm 4
Fe + HCl FeCl + H
2Na + 2 H2O 2NaOH + H
2
2
2
Cu + HCl Không phản ứng
Fe + 2 H2O Không phản ứng
*Kết luận: Sắt đứng trước hiđro và đồng đứng sau
*Kết luận: Natri hoạt động hoá học mạnh hơn sắt.
hiđro.Ta xếp : Fe, H, Cu
Ta xếp : Na , Fe
* Dãy Hoạt Động Hoá Học Của Kim Loại
K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
Khi bạn cần nàng may áo giáp sắt phải hỏi cụ á âu
2.Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghí như thế nào?
-Mức độ hoạt động của các kim loại được sắp xếp như
thế nào trong dãy hoạt động hoá học?
-Kim loại ở vị trí nào trong dãy hoạt động hóa học của
kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường ?
- Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch
axit(HCl, H SO loãng …) giải phóng khí hidro ?
2 4
Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi
dung dịch muối ?
- Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm
dần từ trái sang phải.
- Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều
kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H .
2
K +
- Kim loại đứng trước H, phản ứng với một số dung
dịch axit (HCl, H SO
…) giải phóng H
2 4 loãng
2
Zn + HCl ZnCl
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân
H O KOH + H
2
2
2
+ H
2
6
PGD & ĐT PHÚ TÂN
TRƯỜNG THCS HÒA LẠC
- Kim loại đứng trước (trừ Na, K …) đẩy kim loại
đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Fe +
Bài tập 1:Cho các kim loại : Fe, Cu, Ag. Kim loại nào
tác dụng được với :
a) Dung dịch H SO loãng.
2 4
b) Dung dịch AgNO .
3
CuSO
4
FeSO
4
+ Cu
a) Kim loại tác dụng được với dung dịch H SO
2 4
loãng là Fe
Fe + H SO
FeSO + H
2 4 (loãng)
4
2
b) Kim loại tác dụng được với dung dịch AgNO
gồm : Fe, Cu
3
Phương trình hóa học :
Fe + AgNO
3
Cu + AgNO
Ag
3
Fe(NO ) +
32
Ag
Cu(NO ) +
32
4. hướng dẫn về nhà:
- Dặn dò tự học ở nhà:Học bài và làm các bài tập còn lại ở SGK
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: xem bài nhôm có mấy tính chất hóa học và viết PTHH cho từng tính chất
5.Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân
7
 








Các ý kiến mới nhất