Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Đột biến gen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 04h:34' 15-11-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG IV. BIẾN DỊ
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
Số tiết: 1
Tiết theo KHDH: 20
Ngày soạn: 30/10/2023
Tuần dạy: 10
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS biết và hiểu được khái niệm biến dị.
- Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen.
- Trình bày nguyên nhân phát sinh đột biến gen (ĐBG).
- Trình bày được tính chất biểu hiện và ý nghĩa của đột biến gen đối với sinh vật và con
người
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Quan sát tranh hình 21.1 và phát hiện được sự khác
nhau giữa các hình b, c, d so với hình a.
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu SGK và internet về đột biến gen.
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
b.Năng lực chuyên biệt
- Năng lực kiến thức sinh học: Giải thích được nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
- Năng lực nghiên cứu khoa học: Vận dụng giải thích được một số hiện tượng thực tế
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ mà nhóm trưởng phân công
- Nhân ái: Giúp đỡ, chia sẻ với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trung thực: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần khám phá nội dung học tập cho học sinh
b) Nội dung
? Nhắc lại thế nào là biến dị? Có những loại nào?
c) Sản phẩm
Khái niệm biến dị: là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ.
Các loại biến dị:
- Biến dị không di truyền.
- Biến dị di truyền:
+ Biến dị tổ hợp
+ Biến dị đột biến: đột biến gen và đột biến NST
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu câù HS trả lời câu hỏi.
Nội dung: GV chiếu hình ảnh một số hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ tổ tiên.

1

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vận dụng kiến thức thực tế trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV giới thiệu qua nội dung chương IV: Như vậy các em đã biết cấu trúc vật chất di truyền
là gen, ADN, NST. Vậy các biến dị có liên quan đến cấu trúc vật chất di truyền hay không
chúng ta cùng tìm hiểu các vấn đề này trong chương IV. GV giới thiệu khái quát các biến dị
di truyền do đột biến:
Đột biến
Đột biến gen

Đột biến nhiễm sắc thể

Đột biến cấu trúc NST
Đột biến số lượng NST
GV: Trong phạm vi bài học hôm nay chúng ta sẽ đi nghiên cứu về đột biến gen. Còn đột
biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST và thường biến chúng ta sẽ nghiên cứu lần lượt ở
các bài tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Đột biến gen là gì?
a) Mục tiêu: khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
HS quan sát hình ảnh:

c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS quan sát H 21.1, thảo luận nhóm hoàn
thành phiếu học tập.
2

TÌM HIỂU CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN:
* Đoạn ADN ban đầu (a) có:
- Số cặp nuclêôtít: .....
- Trình tự các cặp nuclêôtít:
......................................
......................................
* Đoạn ADN bị biến đổi:
Đoạn ADN Số cặp nuclêôtít

Điểm khác Đặt
tên
so với đoạn dạng biến
(a)
đổi

b
c
d
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm.
- GV: Thời gian thảo luận là 3 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát kĩ H 21.1. chú ý về trình tự và số cặp
nuclêôtit.
B2:HS thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận, thống nhất ý kiến và hoàn thành phiếu học tập.
TÌM HIỂU CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN:
* Đoạn ADN ban đầu (a) có:
- Số cặp nuclêôtít: 5 cặp
- Trình tự các cặp nuclêôtít:
T- A
G- X
A- T
T- A
X- G
* Đoạn ADN bị biến đổi:
Đoạn Điểm khác so với đoạn
ADN
a

-HS hoạt động bằng cách
thành lập nhóm chia sẻ ý
tưởng, thảo luận và thống
nhất ý kiến.

Đặt tên dạng biến đổi

b

Mất cặp X – G.

Mất 1 cặp nucleotit.

c

Thêm cặp T – A.

Thêm 1 cặp nucleotit.

d

Thay cặp A – T bằng
Thay thế 1 cặp nucleotit.
cặp G - X.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
- Đại diện nhóm học sinh báo cáo
- HS báo cáo kết quả thực
- Các nhóm học sinh khác thảo luận về vấn đề mà nhóm báo hiện nhiệm vụ.
cáo trình bày
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả phiếu học tập của
các nhóm và các nhóm nêu ý kiến .
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
3

? Đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào?
- GV đưa ra phiếu học tập để học sinh làm nhận biết một số
dạng đột biến?
- GV nhấn mạnh: Đột biến gen là những biến đổi về số
lượng, thành phần, trình tự các cặp nucleotit, xảy ra tại 1
điểm nào đó trên phân tử ADN. Ngoài ra còn có đảo vị trí
cặp nucletit.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV xem xét sản phẩm của mỗi nhóm , theo dõi, nhận xét - HS tự đánh giá và đánh
chọn ra những sản phẩm có kết quả khác nhau cần đưa ra giá nhóm bạn
thảo luận trước lớp để rút ra kết luận:
- HS hoàn thiện kiến thức:
I. Đột biến gen là gì?
- Đột biến gen là: những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số
cặp nucleotit trên ADN.
- Đột biến gen là biến dị di truyền được.
- Các dạng đột biến gen: mất, thêm và thay thế 1 cặp nucleotit.
Hoạt động 2.2. Nguyên nhân phát sinh và vai trò của đột biến gen
a) Mục tiêu: HS hiểu được:
- Nguyên nhân phát sinh đột biến gen (ĐBG).
- Tính chất biểu hiện và ý nghĩa của đột biến gen đối với sinh vật và con người.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
1) Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến gen?
2) Nêu một số biện pháp để hạn chế phát sinh đột biến gen?
3) Tại sao đột biến gen thường có hại choho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của
đột biến gen trong thực tiễn sản xuất
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
-C1: Nguyên nhân phát sinh ĐBG: Do những rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân
tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể.
-C2: Hạn chế sử dụng các chất độc hóa học, bảo vệ môi trường, đấu tránh chống vũ khí hạt
nhân, vũ khí hóa học.....
-C3:Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa
trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS cá nhân nghiên cứu thông - HS nhận nhiệm vụ.
tin SGK sau đó thảo luận nhóm theo bàn - Vai trò:
trả lời câu hỏi:
+ ĐBG gây ra những rối loạn trong quá
- GV yêu cầu HS quan sát H 21.2; 21.3; trình tổng hợp Pr biểu hiện kiểu hình có
21.4 để trả lời câu hỏi:
hại cho sinh vật.
- Đột biến nào có lợi cho
+ Qua giao phối nếu gặp tổ hợp gen thích
sinh vật và con người?
hợp có thể có lợi cho sinh vật và con
- Đột biến nào có hại cho sinh vật và con người
người?
Ý nghĩa: ĐBG tạo ra nguồn nguyên liệu
- Tại sao đột biến gen gây
cho tiến hóa và chọn giống.
biến đổi kiểu hình?
(Giới thiệu lại sơ đồ: Gen  mARN 
prôtêin  tính trạng.0
4

( lấy thêm VD: đột biến gen ở người:
thiếu máu, hồng cầu hình lưỡi liềm).
- Đột biến gen có vai trò gì
trong sản xuất?
- GV sử dụng tư liệu SGK để lấy VD: đột
biến tự nhiên ở cừu chân ngắn, đột biến
tăng khả năng chịu hạn, chịu rét ở lúa.
- ĐBG lặn được biểu hiện khi nào?
( khi tồn tại ở trạng thái đồng hợp lặn )
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm : HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
vụ
- Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK
- Thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
- GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo
- GV gọi đại diện một nhóm trả lời câu
hỏi 1, nhóm khác bổ sung.
- Đại diện nhóm khác trả lời câu hỏi 2,
nhóm khác nhận xét bổ sung
- Đại diện nhóm 3 trả lời câu hỏi 3, nhóm
khác bổ sung.
( GV liên hệ vđ Mỹ dải chất độc da cam,
nạn nhân chất
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm bạn
lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong
nhiệm vụ học tập.
- Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của
học sinh.
- Giáo viên xác nhận kiến thức.
II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Tự nhiên: rối loạn trong quá trình quá trình tự sao của ADN dưới ảnh hưởng của môi
trường trong và ngoài cơ thể.
- Nhân tạo: con người gây đột biến bằng biến bằng các nhân vật lý hoặc hóa học.
III.Vai trò của đột biến gen
- Sự biến đổi cấu trúc phân tử của gen → biến đổi cấu trúc của protein mà nó mã
hóa → dẫn đến biến đổi kiểu hình.
- Đột biến gen tạo ra các gen lặn biểu khi thể đồng hợp hoặc trong điều kiện ngoại
cảnh thích hợp: đột biến gen có thể có hại hoặc có lợi cho bản thân sinh vật hoặc con
người. 
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác,
vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu
hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
5

- HS1: Đột biến gen là gì? Có mấy dạng đột biến gen? Cho ví dụ?
- HS2: Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý
nghĩa của đột biến gen?
B2. HS Thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
* Đáp án:
1, - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số
cặp nuclêotit. Đột biến gen xảy ra tại 1 điểm nào đó trong phân tử ADN
- Đột biến gen bao gồm các dạng sau: Mỗi dạng được 1đ
Ví dụ: + Gen bị mất cặp nucleotit.
+ Thêm cặp nucleotit.
+ Thay thế 1 hoặc 1 số cặp nucleotit này bằng 1 hay 1 số cặp nucleotit
khác.
2, Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài
hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự
nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein và biểu hiện tính trạng
của cơ thể.
* Tìm hiểu một số đọt biến có lợi cho sản xuất
- Trong thực tiễn sản xuất, người ta gặp những đột biến tự nhiên và nhân tạo có lợi
cho bản thân sinh vật.
Ví dụ đột biến tăng khả năng chịu hạn và chịu rét ở lúa.
- Đột biến gen ở vật nuôi, cây trồng có lợi cho con người vì nó cung cấp cho con
người nguồn biến dị để chọn lựa những dạng phù hợp có lợi đối với con người, qua đó
tạo ra các giống mới có năng suất cao và phẩm chất tốt.
B4. Đánh giá cho điểm.
GV tổ chức cho HS đánh giá đồng đằng
GV đánh giá cho điểm.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung:
GV sử dụng gmail để tạo câu hỏi trắc nghiệm trên google form cho HS thực hiện.
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên google form (máy tính hoặc điện thoại kết nối intenet) :
truy cập vào link->điền họ tên-lớp-> chọn đáp án đúng-> gửi .
https://docs.google.com/forms/d/e/
1FAIpQLSdNuGzxKZdQUIeb7l2z_daB3wFJ867i4Y5kluF3sjyWo35S0w/viewform?
usp=sf_link
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:Giao về nhà.
- Đọc và soạn trước bài mới.
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

6
 
Gửi ý kiến