Bài tập phần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Manh Nguyen THCS HOẰNG THANH
Người gửi: Nguyễn Văn Mạnh
Ngày gửi: 19h:18' 29-10-2023
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn: Manh Nguyen THCS HOẰNG THANH
Người gửi: Nguyễn Văn Mạnh
Ngày gửi: 19h:18' 29-10-2023
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
VẬT SỐNG
Phầ
n2
3
CHỦ ĐỀ 7 CƠ THỂ
NGƯỜI
27
KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Mở đầu: Nêu tên các cơ quan ở hình 27.1A và cho biết các cơ quan đó có vị trí trong cơ
thể tương ứng với các số nào ở hình 27.1B.
Trả lời:
Tên cơ quan ở hình 27.1A
a. Thận
b. Phổi
c. Gan
d. Ruột già
e. Dạ dày
g. Cơ quan sinh dục nam
h. Não
i. Tim
Vị trí tương ứng với tên cơ quan
5
2
4
7
6
8
1
3
Quan sát hình 27.2 và cho biết tên các hệ cơ quan trong cơ thể người.
Trả lời: Tên các hệ cơ quan trong cơ thể người:
1 – Hệ vận động
2 – Hệ tiêu hóa
5 – Hệ bài tiết
6 – Hệ thần kinh
3 – Hệ tuần hoàn
7 – Hệ nội tiết
4 – Hệ hô hấp
8 – Hệ sinh dục
Nêu ví dụ thể hiện sự phối hợp của các cơ quan trong thực hiện chức năng của hệ cơ quan
Trả lời: Ví dụ thể hiện sự phối hợp của các cơ quan trong thực hiện chức năng của hệ cơ quan:
- Khi một vận động viên tập tạ, cơ co dãn phối hợp cùng sự hoạt động của các khớp làm xương chuyển
động, tạo nên cử động nâng hạ tạ.
- Khi chúng ta hít vào, hoạt động của các cơ quan trong đường dẫn khí (mũi, khí quản, phế quản) đưa
không khí ấm, ẩm, sạch, giàu O2 đi vào phổi để thực hiện trao đổi khí ở phổi. Quá trình thở ra đưa không
khí giàu CO2 từ phổi qua các cơ quan trong đường dẫn khí ra ngoài môi trường.
Dựa vào bảng 27.1, nêu tên và chức năng chính của các cơ quan. Từ đó, nêu khái quát chức năng của
mỗi hệ cơ quan.
1
Trả lời: Tên và chức năng của các cơ quan:
Hệ cơ
quan
Hệ vận
động
Hệ tiêu
hóa
Hệ tuần
hoàn
Hệ hô
hấp
Hệ bài
tiết
Hệ thần
kinh
Hệ nội
tiết
Hệ sinh
dục
Tên cơ quan
Xương
Chức năng chính
Nâng đỡ, tạo hình dáng, vận
động
Cơ vân
Tạo hình dáng, vận động
Ống tiêu hóa: Khoang miệng, hầu, Tiêu hóa thức ăn, vận chuyển
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột
thức ăn, hấp thu chất dinh
già, hậu môn
dưỡng
Tuyến (tiêu hóa: nước bọt, vị, gan, Tiết enzyme, dịch tiêu hóa
tụy, ruột)
Tim
Co bóp hút và đẩy máu
Hệ mạch máu gồm động mạch,
Vận chuyển máu
tĩnh mạch, mao mạch
Phổi
Thực hiện trao đổi khí
Đường dẫn khí gồm: khoang mũi, Sưởi ấm, làm ẩm, làm sạch
hầu, họng, thanh quản, khí quản,
không khí hít vào, dẫn khí
phế quản
Da
Tiết mồ hôi
Gan
Phân giải chất độc, thải sản
phẩm, phân giải hồng cầu
Phổi và đường dẫn khí
Trao đổi O2 và CO2
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, Bài tiết nước tiểu
ống đái
Dây thần kinh
Dẫn truyền xung thần kinh
Não, tủy sống
Lưu trữ, xử lí thông tin
Các tuyến nội tiết: tuyến tùng,
Tiết các hormone
vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến
giáp, tuyến ức, tuyến tụy, tuyến
trên thận, tinh hoàn, buồng trứng
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn trứng, Tạo trứng, nuôi dưỡng thai nhi,
tử cung, âm đạo, âm hộ
hình thành đặc điểm sinh dục
thứ phát ở nữ
Ở nam: Tinh hoàn, ống dẫn tinh,
Tạo tinh trùng, hình thành đặc
tuyến tiền liệt, tuyến hành, dương điểm sinh dục thứ phát ở nam
Chức năng của hệ cơ quan
Nâng đỡ, tạo hình dáng, bảo vệ nội
quan, giúp cơ thể vận động.
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và
thải chất bã ra ngoài.
Vận chuyển các chất trong cơ thể tới
nơi cần thiết, giúp cho sự trao đổi
chất ở tế bào.
Giúp cơ thể trao đổi khí
(O2 và CO2).
Bài tiết nước tiểu, chất thải, duy trì
tính ổn định của môi trường trong.
Điều khiển, điều hòa và phối hợp
mọi hoạt động của cơ thể.
Điều hòa các quá trình sinh lí của cơ
thể đặc biệt là quá trình trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng trong các
tế bào của cơ thể.
Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi
giống.
2
VẬT SỐNG
vật
Phầ
n2
3
CHỦ ĐỀ 7 CƠ THỂ
NGƯỜI
28
HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
Mở đầu: Vận động viên nâng được mức tạ lên đến hàng trăm kilôgam (hình 28.1) là nhờ những
cơ quan nào? Em hãy nâng một vật vừa sức rồi chỉ ra sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia thực
hiện động tác đó.
Trả lời: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan khi tham gia thực hiện nâng một vật: Sự sắp xếp của
xương, khớp, cơ ở tay hình thành nên cấu trúc có dạng đòn bẩy. Trong đó, khớp hình thành nên điểm tựa, sự
co cơ tạo nên lực kéo làm xương di chuyển tạo sự vận động của cơ thể, kết quả là vật được nâng lên.
Quan sát hình 28.2 và
cho biết hệ vận động gồm
những cơ quan nào.
Trả lời: Hệ vận động gồm những cơ quan là: xương, khớp và cơ vân
- Xương có chức năng vận động, nâng đỡ cơ thể, bảo vệ các nội quan, sinh ra các tế bào máu, dự trữ và cân
bằng chất khoáng.
- Cơ vân là cơ bám vào xương, hoạt động theo ý muốn, có chức năng vận động, dự trữ và sinh nhiệt.
- Khớp là bộ phận kết nối các xương trong cơ thể với nhau, giữ vai trò hỗ trợ cho các chuyển động của cơ
thể.
Quan sát hình 28.3, cho
biếtXương
sự phùđùi
hợpcógiữa
Trả lời:
cấucấu
tạo phù hợp với chức năng nâng đỡ phần trên của cơ thể, giúp quá trình vận
tạo
và
chức
năng
của
động dễ dàng hơn:
xương đùi.
3
- Ở đầu xương có mô xương xốp gồm các tế bào xương tạo thành các nan xương sắp xếp theo hình vòng
cung có tác dụng phân tán lực tác động.
- Phần thân xương có mô xương cứng gồm các tế bào xương sắp xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu lực
của xương.
Thành phần hóa học của xương động vật cũng tương tự xương người. Thực hiện thí nghiệm với ba
chiếc xương đùi ếch như sau:
- Xương 1: để nguyên.
- Xương 2: ngâm trong dung dịch HCl 10% khoảng 15 phút.
- Xương 3: đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi không còn thấy khói bay lên.
Tiến hành thí nghiệm, sau đó uốn cong xương, bóp nhẹ đầu xương và quan sát hiện tượng. Kết quả thí
nghiệm thể hiện ở bảng 28.1: Vận dụng kiến thức về phản ứng của acid, phản ứng cháy và thành phần hóa
học của xương, giải thích kết quả thí nghiệm.
Trả lời: Giải thích kết quả thí nghiệm:
- Xương 1 để nguyên nên trong xương vẫn còn các thành phần hóa học là chất hữu cơ và chất vô cơ. Do đó,
xương vẫn còn tính đàn hồi, rắn chắc nên không thể uốn cong và xương không bị vỡ vụn khi bóp nhẹ vào
đầu xương.
- Xương 2 đã được ngâm trong dung dịch HCl 10%. Khi đó, các chất vô cơ trong xương sẽ phản ứng với
HCl khiến xương 2 chỉ còn lại thành phần chất hữu cơ. Việc mất đi các chất vô cơ làm cho xương bị mất
tính rắn chắc chỉ còn lại tính mềm dẻo. Do đó, xương 2 có thể uốn cong và không bị vỡ vụn khi bóp nhẹ
vào đầu xương.
- Xương 3 được đốt trên ngọn lửa đèn cồn. Khi đó, các chất hữu cơ trong xương bị đốt cháy khiến xương 3
chỉ còn lại thành phần vô cơ. Việc mất đi các chất hữu cơ làm cho xương bị mất tính mềm dẻo, chỉ còn lại
tính rắn chắc. Do đó, xương không thể uốn cong và xương vỡ vụn khi bóp nhẹ vào đầu xương.
Nêu tên, vị trí một khớp
trong cơ thể và cho biết
Trả lời: - Tên khớp: Khớp giữa các đốt sống.
sự phù hợp giữa cấu tạo
- Vị trí: Khớp giữa các đốt sống nằm giữa các đốt của cột sống.
và chức năng của khớp
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của khớp: Các xương đốt sống liên kết với nhau bằng các khớp
đó.
giữa các đốt sống. Đây là loại khớp bán động được cấu tạo từ một đĩa sụn nên cột sống có thể cử động ở
mức độ nhất định và bảo vệ tủy sống.
Quan sát hình 28.5, nêu cấu tạo của một bắp cơ. Từ đó, chỉ ra sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng
của cơ trong vận động.
Trả lời: - Cấu tạo của một bắp cơ: Mỗi bắp cơ được cấu tạo từ nhiều bó sợi cơ, mỗi bó sợi cơ gồm rất nhiều
sợi cơ, mỗi sợi cơ gồm nhiều tơ cơ.
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của cơ trong vận động: + Hai đầu bắp cơ có gân bám vào các
xương qua khớp. Trong bắp cơ, các tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ. Mà tơ cơ có khả năng
thay đổi chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ kéo theo sự cử động của xương tạo nên sự vận động.
+ Sự thay đổi chiều dài và đường kính của bắp cơ giúp quyết định độ lớn của lực cơ sinh ra, đảm bảo độ
lớn của lực phù hợp với cử động.
Quan sát hình 17.9a, trang 96 và dựa vào nguyên tắc đòn bẩy, cho biết cơ, xương, khớp phối hợp với
nhau như thế nào khi ta nâng một quả tạ.
Trả lời:
Sự phối hợp của cơ, xương, khớp khi nâng một quả
tạ: Xương cánh tay kết nối với xương trụ, xương quay
ở cẳng tay thông qua khớp khuỷu tạo thành cấu trúc
có dạng đòn bẩy, trong đó, khớp khuỷu đóng vai trò
là điểm tựa. Khi thực hiện hoạt động, cơ nhị đầu cánh
tay co tạo nên một lực hướng lên (ngược hướng với
trọng lực của quả tạ qua điểm tựa là khớp khuỷu),
giúp kéo xương quay nâng lên so với xương trụ.
Đồng thời, cơ tam đầu cánh tay dãn giúp cố định
khớp khuỷu. Nhờ đó, cánh tay co lên giúp quả tạ
được nâng lên.
4
Khi ngửa đầu và kiễng
chân, dựa vào nguyên tắc
đòn bẩy:
a) Xác
Trả lời:
a) định điểm tựa, lực
và
trọng
Hành động lực. Điểm tựa
Lực
Trọng lực
b) Nhận xét về vị trí của
Đốt sống
Lực được sinh ra từ hệ thống cơ sau gáy Trọng lực
Khi điểm
ngửa đầu
tựa so với lực và
trên cùng
bám vào sọ
của phần đầu
trọng lực.
Các khớp bàn – đốt ở bàn Lực được cơ sinh đôi cẳng chân và cơ dép Trọng lực
Khi kiễng chân
chân
đặt trên xương gót thông qua gân Achilles của cả cơ thể
b) Nhận xét về vị trí của điểm tựa so với lực và trọng lực:
- Đối với hành động ngửa đầu, điểm tựa nằm trong khoảng giữa của lực và trọng lực.
- Đối với hành động kiễng chân, điểm tựa ở một đầu, trọng lực ở giữa và lực ở đầu còn lại.
Quan sát hình 28.7 và cho biết tập thể dục, thể thao có ý nghĩa như thế nào đối với sức khỏe và hệ vận
động. Giải thích.
Trả lời: Tập t.dục, t.thao vừa sức và
đều đặn giúp n.cao sức khỏe nói chung
và sức khỏe của hệ vận động nói riêng:
- Cơ tim và thành mạch khỏe hơn do vc
l.tập giúp tim đập nhanh hơn và máu
chảy nhanh hơn khi v.động.
- Khớp chắc khỏe hơn do việc l.tập giúp
màng hoạt dịch tiết chất nhờn đầy đủ,
dây chằng vững chắc và dẻo dai hơn.
- Tăng k/lg và kích thước xươg do việc
l.tập giúp kik thik các tế bào tạo xươg,
sụn ở đầu xươg.
- Tăng sức bền của cơ và tăng k/lg cơ do
việc l.tập giúp kik thik tạo tế bào cơ, tăg
hấp thu glucose và sử dụng O2 tăng lưu
lượng máu đến cơ.
- Duy trì cân nặg hợp lí do việc l.tập
giúp tăng phân giải lipid.
- Tăg s.khỏe hệ hô hấp do việc l.tập
giúp tăng th.tích khí O2 khuếch tán vào
máu và tăng tốc độ vận độg của các cơ
hô hấp.
- Hệ th.kinh khỏe mạnh do việc l.tập
tăng
lưu cao
lượng
não.
Lập kế hoạch luyện tập một môn thể dục, thể thao cho bản thângiúp
nhằm
nâng
thểmáu
lực lên
và có
thể hình
cân đối.
Trả lời:
Ngà
y
1
đến
2
3
đén
4
5
trở
đi
5
Buổi sáng
- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Nhảy 2
chân chạm đất với tốc độ chậm rãi khoảng 60
lần/ phút. Tập khoảng 3 phút nghỉ một lần.
- Thả lỏng.
- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Nhảy 2
chân chạm đất với tốc độ nhanh hơn. Tập khoảng
3 phút nghỉ một lần.
- Thả lỏng.
- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Kết hợp
nhảy theo 2 kiểu trước và áp dụng nhảy dây bằng
một chân, cố gắng tăng dần tốc độ nhảy. Tập
Buổi chiều tối
- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Nhảy 2 chân chạm
đất với tốc độ chậm rãi khoảng 60 lần/ phút. Tập khoảng 3
phút nghỉ một lần.
- Thả lỏng.
- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Nhảy 2 chân chạm
đất với tốc độ nhanh hơn. Tập khoảng 3 phút nghỉ một lần.
- Thả lỏng.
- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Kết hợp nhảy theo 2
kiểu trước và áp dụng nhảy dây bằng một chân, cố gắng
tăng dần tốc độ nhảy. Tập khoảng 3 phút nghỉ một lần.
khoảng 3 phút nghỉ một lần.
– Thả lỏng
- Thả lỏng
Nêu nguyên nhân và cách
phòng tránh một số bệnh,
Trả lời:
tật liên quan đến hệ vận
Tên bệnh, tật động. Nguyên nhân
Cách phòng tránh
Loãng xương
Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, tuổi - Duy trì chế độ ăn đủ chất và cân đối,
cao, thay đổi hormone,…
bổ sung vitamin và khoáng chất thiết
yếu.
Bong gân, trật Do bị chấn thương khi thể thao, tai nạn trong - Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể
khớp, gãy xương
sinh hoạt, bê vác vật nặng quá sức, vận động thao, vận động vừa sức và đúng cách.
sai tư thế.
- Tắm nắng.
Viêm cơ
Do nhiễm khuẩn khi bị tổn thương trên da; - Đi, đứng, ngồi đúng tư thế.
dụng cụ tiêm truyền, châm cứu, phẫu thuật - Điều chỉnh cân nặng ở mức phù hợp.
không đảm bảo vô trùng.
- Tránh những thói quen ảnh hưởng
Viêm khớp
Do nhiễm khuẩn tại khớp, rối loạn chuyển không tốt đến hệ vận động.
hóa, thừa cân, béo phì,…
Còi xương, mềm Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, rối
xương, cong vẹo loạn chuyển hóa vitamin D. Do hoạt động
cột sống
sai tư thế, nằm không đúng tư thế, lao động
không phù hợp với lứa tuổi.
THỰC HÀNH BĂNG BÓ SƠ CỨU BĂNG BÓ CHO NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG
1. Cơ sở lí thuyết
2. Các bước tiến hành
- Hình 28.7 (sgk tr.136) Vị trí và cách đặt nẹp khi bị gãy cẳng tay
- Hình 28.9 (sgk tr.136) Cách cố định xưởng cẳng tay
3. Đánh giá kết quả và câu hỏi
Các bước sơ cứu gãy xương cẳng tay
Bước 1: Nhận định tình trạng nạn nhân
Nạn nhân cần được xác định tình trạng toàn thân cũng như tình trạng vùng tổn thương. Đối với toàn thân,
cần nhận định tình trạng tri giác (tỉnh táo hay lơ mơ, kích động…), hô hấp (có tổn thương đường thở hay tắc
nghẽn hô hấp hay không), tổn thương mạch máu, tổn thương phối hợp (đa chấn thương ở ngực, bụng, sọ
não…).
Lưu ý, đối với xương gãy hở, trước khi thực hiện bước 2 cần xem xét tình trạng vết thương, sơ cứu và băng
bó vết thương để đề phòng nhiễm khuẩn. Đặc biệt, cần đắp gạc vô khuẩn che kín toàn bộ vết thương để thấm
dịch, ngăn bụi bẩn từ ngoài vào đồng thời cũng để bất động vết thương.
Bước 2: Đặt nẹp cố định xương cẳng tay bị gãy
Trước khi cố định, nạn nhân cần được đặt nằm hoặc ngồi trong tư thế thuận lợi và phải giữ một trạng thái
tinh thần thật bình tĩnh. Sau đó, bộc lộ vùng cẳng tay bị gãy. Người thực hiện sơ cứu dùng một tay đỡ cẳng
tay của nạn nhân vào sát thân mình và giữ cho cẳng tay nạn nhân vuông góc với cánh tay, tay còn lại cầm
bàn tay của nạn nhân kéo nhẹ theo trục của chi gãy.
Cố định cẳng tay của nạn nhân bằng một hoặc hai nẹp ở mặt trước và sau. Ở vị trí đầu nẹp và phần xương
nhô ra, cần đệm lót bằng bông hoặc vải sạch. Cố định nẹp bằng 3 dây bản rộng tại các vị trí: trên chỗ gãy,
dưới chỗ gãy và bàn tay.
Bước 3: Cố định tay ở tư thế chức năng
Sử dụng khăn tam giác hoặc dây để cố định cẳng tay của nạn nhân gấp 90 độ so với cánh tay ở trước ngực.
Tiếp tục dùng khăn tam giác thứ hai hoặc dây để buộc ép cánh tay nạn nhân vào sát với thân mình.
Bước 4: Kiểm tra tình trạng lưu thông của mạch máu
Sau khi thực hiện bất động xương cẳng tay và cố định ở tư thế chức năng, cần kiểm tra để đảm bảo vùng
dưới phần gãy và bàn tay của nạn nhân vẫn được máu đến nuôi đầy đủ.
Bước 5: Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế trong thời gian sớm nhất
Sau các bước sơ cứu cơ bản, cần nhanh chóng đưa nạn nhân đến bệnh viện hoặc trạm xá gần nhất để xử lý
chuyên sâu. Trong quá trình vận chuyển, phải đảm bảo vùng tổn thương của nạn nhân không bị va chạm.
6
VẬT SỐNG
Phầ
n2
3
CHỦ ĐỀ 7 CƠ THỂ
NGƯỜI
29
DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở
NGƯỜI
Mở đầu: Trong các loại thức ăn em thích, thức ăn nào nên ăn thường xuyên, thức ăn nào em
nên hạn chế ăn? Vì sao?
Trả lời: - Một số loại thức ăn em yêu thích như: gà rán, khoai tây chiên, mì cay, bánh kem, bim bim, hoa
quả, rau xanh,…
- Nên ăn hoa quả và rau xanh thường xuyên vì chúng là các thực phẩm giàu khoáng chất, vitamin, chất xơ,
…; giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh như bệnh tim, huyết áp cao, đường ruột, ung thư,…; giúp kiểm soát
cân nặng và cung cấp năng lượng cho cơ thể;…
- Nên hạn chế sử dụng thực phẩm chiên xào và đồ ngọt vì nếu ăn nhiều sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe, tăng nguy cơ mắc các bệnh béo phì, tim mạch,…
Quan sát hình 29.1, qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh dưỡng trong súp lơ xanh được biến đổi
thành những chất gì để tế bào và cơ thể có thể hấp thu được?
Trả lời: Qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh dưỡng trong súp lơ xanh được biến đổi thành các chất mà
tế bào và cơ thể có thể hấp thu được là: đường đơn, glycerol và acid béo, amino acid, vitamin, chất khoáng,
nước.
Quan sát hình 29.2:
a) Nêu thông tin về các loại chất dinh dưỡng có trong một chiếc bánh.
b) Thông tin trong bảng có ý nghĩa gì đối với người tiêu dùng?
Quan sát hình 29.2 Nêu thông tin về các loại chất dinh dưỡng có trong một chiếc bánh
Trả lời: a) Thông tin về các loại chất dinh dưỡng có trong một chiếc bánh:
- Giá trị dinh dưỡng trong 1 chiếc bánh: 20 g
- Tổng chất béo: 6 g
- Cholesterol: 4 mg
- Sodium: 160 mg
- Tổng Carbohydrate: 19 g
- Chất xơ: 1 g
- Đường: 5 g
- Chất đạm: 2 g
- Vitamin D: 0,6 mcg
- Calcium: 26 mg
7
b) Ý nghĩa của các thông tin trong bảng đối với người tiêu dùng: Giúp người tiêu dùng xác định thành phần
dinh dưỡng cụ thể trong thực phẩm, dựa vào đó, để lựa chọn sử dụng các sản phẩm phù hợp.
Hãy sưu tầm một số bao bì thực phẩm, trong đó có bao bì của loại thực phẩm em thường ăn và cho
biết các thông tin của sản phẩm theo gợi ý trong bảng 29.1.
Bảng 29.1. Thông tin dinh dưỡng của một số loại thực phẩm
Trả lời: Thông tin của một số sản phẩm:
Carbohydrat
Tên sản phẩm
Năng lượng Protein Lipid
Vitamin
e
Bánh chocopie (33 140
1g
3,5 g 22 g
0
g)
Hạt granola (30 g)
131
4g
6,8 g
13,4 g
0
Bim bim (30 g)
160
1,5 g
10 g
17 g
0
Chất khoáng
- Natri: 80 mg
- Calcium: 16 mg
- Sắt: 1 mg
- Kali: 45 mg
- Natri: 14,4 mg
- Calcium: 17,6 mg
- Sắt: 1,1 mg
- Kali: 148 mg
- Natri: 175 mg
Theo em trong các sản phẩm trên, sản phẩm nào nên ăn thường xuyên, sản phẩm nào nên ăn hạn chế?
Vì sao?
Trả lời: Theo em, có thể ăn hạt granola thường xuyên và nên hạn chế ăn bim bim và bánh ngọt. Vì trong
các loại hạt có chứa lượng dinh dưỡng và khoáng chất cao, có lợi cho sức khỏe; còn trong bim bim và bánh
ngọt chứa nhiều muối và đường, không tốt cho sức khỏe và hệ tiêu hóa.
Xây dựng chế độ dinh
Trả lời:dưỡng hợp lí cho bản
Quan sát bảng 29.2 và
a) Trong một ngày, một người nên bổ sung cho cơ thể những nhóm chất dinh dưỡng nào?
b) Loại thực phẩm nào cần được ăn nhiều nhất, loại nào ăn ít nhất? Vì sao?
Trả lời: a) Trong một ngày, một người nên bổ sung cho cơ thể những nhóm chất dinh dưỡng là:
Carbohydrate (chất đường bột), protein (chất đạm), lipid (chất béo), vitamin và khoáng chất.
b) - Loại thực phẩm cần ăn nhiều nhất là ngũ cốc. Vì ngũ cốc chứa nhiều chất xơ, protein, vitamin, khoáng
chất, chứa ít chất béo và đặc biệt không chứa cholesterol nên vừa đảm bảo nhu cầu của cơ thể vừa không
gây hại cho sức khỏe của cơ thể.
- Loại thực phẩm cần ăn ít nhất là đường và muối. Vì đường và muối là loại cơ thể chỉ cần với một lượng
rất nhỏ, nếu ăn quá nhiều sẽ gây hại cho cơ thể.
8
Quan sát hình 29.3, nêu chức năng từng cơ quan của hệ tiêu hóa. Các cơ quan này phối hợp hoạt động
trong quá trình tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng như thế nào?
Trả lời: Chức năng các cơ quan của hệ tiêu hóa:
Cơ quan Chức năng
Ống tiêu Khoang
Nghiền nhỏ, đảo trộn thức ăn, giúp thức ăn thấm đều nước bọt. Cảm nhận vị
hóa
miệng
thức ăn.
Hầu (họng)
Tham gia cử động nuốt, cử động nhu động đẩy thức ăn xuống dạ dày.
và thực quản
Dạ dày
Có tuyến vị tiết dịch vị. Dự trữ, nghiền và đảo trộn thức ăn.
Ruột non
Có tuyến ruột. Cử động nhu động đẩy thức ăn di chuyển. Hấp thu các chất dinh
dưỡng.
Ruột già
Hấp thu nước và một số chất. Cử động nhu ruột đẩy chất cặn bã xuống trực
tràng. Tạo phân.
Hậu môn
Thải phân.
Tuyến
Tuyến nước Tiết nước bọt giúp làm ẩm thức ăn, chứa enzyme amylase giúp tiêu hóa một
tiêu hóa bọt
phần tinh bột.
Tuyến vị
Tiết dịch vị chứa HCl và enzyme pepsinogen. HCl hoạt hóa pepsinogen thành
pepsin (tiêu hóa protein), tiêu diệt mầm bệnh.
Gan
Tiết dịch mật, có chức năng nhũ tương hóa lipid. Đào thải độc tố.
Túi mật
Dự trữ dịch mật.
Tuyến tụy
Tiết dịch tụy chứa các enzyme tiêu hóa protein, lipid và carbohydrate.
Tuyến ruột
Tiết dịch ruột chứa các enzyme tiêu hóa protein và carbohydrate.
- Sự phối hợp của các cơ quan trong quá trình tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng: Thức ăn di chuyển qua
ống tiêu hóa, trải qua quá trình tiêu hóa cơ học (thức ăn được nghiền nhỏ, đảo trộn) và tiêu hóa hóa học
(thức ăn được biến đổi nhờ sự xúc tác của enzyme) thành các chất đơn giản. Những chất dinh dưỡng được
hấp thu vào máu và mạch bạch huyết ở ruột non. Những chất không được tiêu hóa và hấp thu được thải ra
ngoài qua hậu môn.
Ở cơ quan nào, thức ăn
vừa Thức
được ăn
tiêuvừa
hóađược
cơ học,
Trả lời:
tiêu hóa cơ học, vừa được tiêu hóa hóa học trong các cơ quan là: miệng, dạ dày.
- Trong khoang miệng, thức ăn được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nhai nghiền và một phần tinh bột được
tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase trong nước bọt.
- Trong dạ dày, thức ăn được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nghiền, đảo trộn và protein được tiêu hóa hóa
học nhờ enzyme pepsin trong dịch vị.
Nêu một số nguyên nhân
mất
toàn vệ
sinhgây mất an toàn vệ sinh thực phẩm:
Trả lời:gây
Một
số an
nguyên
nhân
- Thực phẩm ôi thiu, bị nấm mốc.
- Thực phẩm chứa tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, chất phụ gia, chất bảo quản thực phẩm không được phép
sử dụng.
- Thực phẩm bị nhiễm các kim loại nặng như chì, thủy ngân,…
- Thực phẩm có chứa các độc tố tự nhiên như cá nóc, nấm có độc, lá ngón,…
Nêu thêm một số biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm trong khâu sản xuất, vận chuyển, bảo quản,
sử dụng và chế biến.
Trả lời: Một số biện pháp khác trong giữ an toàn vệ sinh thực phẩm trong khâu sản xuất, vận chuyển, bảo
quản, sử dụng và chế biến:
Các khâu Biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm
- Sử dụng nguồn nước tưới, thức ăn đảm bảo vệ sinh.
Khâu sản
- Sử dụng các dụng cụ, thiết bị sạch sẽ, hợp vệ sinh trong sản xuất.
xuất
-…
9
- Đảm bảo phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm
thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm; dễ làm sạch; chống được sự ô nhiễm, kể cả khói, bụi và lây
Khâu vận
nhiễm giữa các thực phẩm với nhau;…
chuyển và
- Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng
bảo quản
đến chất lượng thực phẩm.
-…
- Rửa tay với nước ấm và xà phòng trước khi nấu ăn tầm 20 phút.
Khâu sử
- Nếu như tóc bạn dài bạn hãy đeo mũ chùm đầu, băng kín những vết thương ở trên tay.
dụng và
- Giữ cho khu chế biến thức ăn gọn gàng và sạch sẽ.
chế biến
-…
Nêu tên, nguyên nhân và biện pháp phòng một số bệnh về tiêu hóa.
Trả lời: Tên, nguyên nhân và biện pháp phòng một số bệnh về tiêu hóa:
Tên
Nguyên nhân
Biện pháp phòng
bệnh
Ngộ độc - Do sử dụng thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí.
thực
hóa học, các thực phẩm biến chất, ôi iu hoặc có sẵn độc tố, - Thực hiện an toàn vệ sinh thực
phẩm
…
phẩm.
Tiêu
- Do ngộ độc thực phẩm, nhiễm khuẩn đường ruột, rối loạn - Vệ sinh răng miệng đúng cách.
- Uống đủ nước, bổ sung chất xơ,
chảy
vi sinh đường ruột,…
lợi khuẩn.
- Do môi trường sống ô nhiễm; thói quen ăn thực phẩm
Giun sán sống, rửa chưa sạch; nhiễm ấu trùng giun sán từ thú cưng, - Xây dựng thói quen ăn uống
lành mạnh.
…
- Tạo bầu không khí vui vẻ khi ăn.
- Do vi khuẩn tấn công, vệ sinh răng miệng không đúng
- Hạn chế sử dụng chất kích thích.
Sâu răng cách, thường xuyên ăn vặt, sử dụng thực phẩm nhiều
- Vệ sinh răng miệng đúng cách.
đường,…
- Luyện tập thể dục, thể thao phù
- Do chế độ ăn uống không hợp lí (uống ít nước, thiếu chất
hợp.
Táo bón xơ, ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo,…); do mắc các bệnh
lí; sử dụng một số loại thuốc;…
- Do nhiễm vi khuẩn HP, chế độ dinh dưỡng thiếu khoa
Viêm
học, sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau, tâm lí căng thẳng,
dạ dày
…
* Đề xuất một số cách phòng tránh bệnh sâu răng
- Vệ sinh răng miệng đúng cách, lấy sạch mảng bám trên răng.
- Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: hạn chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột; giảm đồ ăn ngọt;
tăng cường ăn rau, củ, quả.
- Khám răng định kì 4 – 6 tháng 1 lần.
Trình bày các phương
pháp bảo quản và chế
Trả lời:
biến thực phẩm gia đình
- Các phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm gia đình em thường sử dụng:
+ Bảo quản bằng cách phơi khô, làm lạnh, đông lạnh, muối chua,…
+ Chế biến thực phẩm bằng cách: ăn tái, ăn sống (rau sống, tiết canh, gỏi sống,…); làm chín thức ăn (luộc,
hấp, nướng, rán…);…
- Trong các phương pháp trên, phương pháp an toàn là phơi khô, làm lạnh, đông lạnh, làm chín thực phẩm.
Chế biến thực phẩm bằng cách ăn tái, sống có thể gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm do chúng có thể chứa
vi khuẩn và các kí sinh trùng.
Em và những người thân
trong gia đình thường
Trả lời:
thựcđộhiện
biệnhợp
pháp
nào mạnh, uống nhiều nước, bổ sung nhiều chất xơ.
- Có chế
ăn uống
lí, lành
để
bảo
vệ
đường
tiêu
- Hạn chế sử dụng chất kích thích, đồ ngọt, đồ uống có ga.
- Tập hóa?
trung khi ăn, ăn chậm, nhai kĩ; tạo không khí thoải mái khi ăn.
10
- Bổ sung các sản phẩm hỗ trợ tiêu hóa như sữa chua,…
- Luyện tập thể dục, thể thao hợp lí, vừa sức.
VẬT SỐNG
Phầ
n2
3
CHỦ ĐỀ 7 CƠ THỂ
NGƯỜI
30
MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
Mở đầu: Em hãy ngồi yên lặng, đặt ngón tay trỏ và ngón tay giữa lên cổ hoặc cổ tay
(hình 30.1). Em cảm nhận được hiện tượng gì? Giải thích vì sao có hiện tượng đó.
Trả lời: - Khi ngồi yên lặng, đặt ngón tay trỏ và
ngón tay giữa lên cổ hoặc cổ tay, sẽ cảm nhận
được hiện tượng mạch đập.
- Giải thích hiện tượng: Những vị trí cảm nhận
được hiện tượng mạch đập là những vị trí có có
động mạch nằm trên xương và dưới lớp da. Mạch
đập không phải là do máu chảy tới nơi bắt mạch
mà là do sóng rung động phát sinh ở động mạch
chủ, khi tim co.
Quan sát hình 30.2, nêu một số đặc điểm cấu tạo và chức năng của các thành phần máu theo gợi ý
ở bảng 30.1
Trả lời:
Thành phần
của máu
Huyết tương
Tiểu cầu
Tế
bào Bạch cầu
máu
Hồng cầu
11
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
Gồm nước và các chất dinh dưỡng, chất hòa tan
khác.
Không nhân, chỉ là các mảnh chất tế bào của tế bào
sinh tiểu cầu.
Có nhân, không màu.
Hình đĩa, lõm hai mặt, không nhân, màu đỏ.
Vận chuyển các chất.
Tham gia vào quá trình đông máu.
Tham gia bảo vệ cơ thể.
Tham gia vận chuyển chất khí
(O2 và CO2).
Người bị sốt xuất huyết có thể bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng. Điều gì xảy ra nếu cơ thể bị thiếu tiểu
cầu?
Trả lời: Tiểu cầu có vai trò tham gia vào quá trình đông máu. Do vậy, nếu thiếu tiểu cầu cơ thể sẽ xuất
hiện các biểu hiện như: xuất huyết trên da, xuất huyết niêm mạc (chảy máu chân răng, chảy máu mũi, nôn
ra máu,…); khả năng đông máu và khả năng chống nhiễm trùng của người bệnh giảm; nếu tình trạng nặng,
có thể dẫn tới suy hô hấp, suy tim hoặc các cơ quan khác.
Quan sát hình 30.3 và
giải thích tại sao nói viêm
Trả lời: Viêm là phản ứng miễn dịch vì:
Viêm xảy ra khi các tế bào bạch cầu
trong cơ thể tăng cường hoạt động để
bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của mầm
bệnh. Nhờ đó, viêm giúp hạn chế và loại
bỏ các mô bị tổn thương để cơ thể có thể
bắt đầu tự chữa lành vết thương.
Theo em, “mụn trứng cá”
trên da có phải là phản
Trả lời:
- “Mụn trứng cá” trên da là phản ứng miễn dịch của cơ thể.
- Vì: Khi lỗ chân lông bị bít tắc, vi khuẩn phát triển mạnh khiến bạch cầu sẽ được huy động đến để tiêu diệt
vi khuẩn dẫn đến tạo ổ viêm, hình thành "mụn trứng cá", biểu hiện là mụn nhỏ, tấy đỏ, có đốm mủ. Như
vậy, "mụn trứng cá" chính là phản ứng bảo vệ cơ thể tránh khỏi sự tấn công của vi khuẩn nên "mụn trứng
cá” trên da được coi là phản ứng miễn dịch của cơ thể.
Quan sát hình 30.5 và
cho biết tên các loại
kháng nguyên, kháng thể
ở mỗi nhóm máu A, B,
AB và O.
Trả lời: Các loại kháng nguyên, kháng thể ở mỗi nhóm máu:
Nhóm máu A Nhóm máu B Nhóm máu AB
Kháng
A
B
A và B
nguyên
Kháng thể
Không có kháng thể anti –A và
anti–B
anti–A
anti–B
Nêu ý nghĩa thông tin về
nhóm máu trong sổ khám
Nhóm máu O
Không có
kháng nguyên
Kháng thể anti–A và anti–
B
12
Trả lời: Ý nghĩa thông tin về nhóm máu trong sổ khám sức khỏe: Giúp các bác sĩ và bệnh nhân xác định
chính xác nhóm máu, từ đó, có thể thực hiện truyền máu phù hợp và an toàn trong các trường hợp cần thiết.
Quan sát hình 30.8:
a) Nêu tên và chức năng
các cơ quan của hệ tuần
hoàn.
b) Mô tả đường đi của
Trả lời:
a) Tên
chức
năngtuần
các cơ quan của hệ tuần hoàn:
máu
trongvàhai
vòng
Tên cơhoàn:
quanvòng tuần hoàn
Chứcnhỏ
năng
(vòng tuần hoàn phổi) và
Co dãn đều đặn và liên tục giúp đẩy máu ra động mạch và hút máu từ tĩnh mạch về
Tim vòng tuần hoàn lớn (vòng
tuần hoàn cơ thể).tim.
Động mạch Vận chuyển máu từ tim đến mao mạch.
Hệ
Là nơi thực hiện trao đổi chất (dinh dưỡng, chất thải,…) và khí (O2, CO2) giữa máu
mạch Mao mạch
và tế bào của cơ thể.
máu
Vận chuyển máu từ mao mạch trở về tim.
Tĩnh mạch
b) Đường đi của máu trong hai vòng tuần hoàn:
- Vòng tuần hoàn tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi): Máu đỏ thẫm (giàu carbon dioxide) từ tâm thất
phải theo động mạch phổi đi lên phổi, diễn ra quá trình trao đổi khí giữa máu và khí ở các phế nang thông
qua các mao mạch phổi, máu đỏ thẫm trở thành máu đỏ tươi (giàu oxygen). Máu giàu oxygen theo tĩnh
mạch đồ về tim, đổ vào tâm nhĩ trái.
- Vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần hoàn cơ thể): Máu giàu oxygen và các chất dinh dưỡng từ tâm thất trái
theo động mạch chủ đi đến các cơ quan trong cơ thể, tại đây, diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu và các
cơ quan thông qua hệ thống mao mạch. Oxygen và các chất dinh dưỡng được cung cấp cho các tế bào, mô,
cơ quan; đồng thời, máu nhận lại các chất thải, carbon dioxide và trở thành máu đỏ thẫm. Các chất thải
được vận chuyển đến cơ quan bài tiết, carbon dioxide theo tĩnh mạch về tim, đổ vào tâm nhĩ phải.
Nêu tên, nguyên nhân
của
Trả lời: một số bệnh về máu
Tên bệnh
Nguyên nhân
Thiếu máu
- Do thiếu sắt, thiếu acid folic, vitamin B12.
- Do suy tủy xương, suy thận mạn, tán huyết miễn dịch,…
- Do mất quá nhiều máu khi bị thương, khi đến kì kinh nguyệt,…
- Do chế độ ăn nhiều đường và muối, thức ăn chứa nhiều chất béo,…
- Do hệ quả của một số bệnh lí như bệnh thận, bệnh tuyến giáp, u tuyến thượng thận,…
Huyết áp
- Do tuổi già (mạch máu bị mất dần độ đàn hồi).
cao
- Do di truyền.
- Do chế độ ăn chưa hợp lí (ăn nhiều thức ăn dầu mỡ, nội tạng, da, mỡ động vật,…), hút thuốc
...
Phầ
n2
3
CHỦ ĐỀ 7 CƠ THỂ
NGƯỜI
27
KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Mở đầu: Nêu tên các cơ quan ở hình 27.1A và cho biết các cơ quan đó có vị trí trong cơ
thể tương ứng với các số nào ở hình 27.1B.
Trả lời:
Tên cơ quan ở hình 27.1A
a. Thận
b. Phổi
c. Gan
d. Ruột già
e. Dạ dày
g. Cơ quan sinh dục nam
h. Não
i. Tim
Vị trí tương ứng với tên cơ quan
5
2
4
7
6
8
1
3
Quan sát hình 27.2 và cho biết tên các hệ cơ quan trong cơ thể người.
Trả lời: Tên các hệ cơ quan trong cơ thể người:
1 – Hệ vận động
2 – Hệ tiêu hóa
5 – Hệ bài tiết
6 – Hệ thần kinh
3 – Hệ tuần hoàn
7 – Hệ nội tiết
4 – Hệ hô hấp
8 – Hệ sinh dục
Nêu ví dụ thể hiện sự phối hợp của các cơ quan trong thực hiện chức năng của hệ cơ quan
Trả lời: Ví dụ thể hiện sự phối hợp của các cơ quan trong thực hiện chức năng của hệ cơ quan:
- Khi một vận động viên tập tạ, cơ co dãn phối hợp cùng sự hoạt động của các khớp làm xương chuyển
động, tạo nên cử động nâng hạ tạ.
- Khi chúng ta hít vào, hoạt động của các cơ quan trong đường dẫn khí (mũi, khí quản, phế quản) đưa
không khí ấm, ẩm, sạch, giàu O2 đi vào phổi để thực hiện trao đổi khí ở phổi. Quá trình thở ra đưa không
khí giàu CO2 từ phổi qua các cơ quan trong đường dẫn khí ra ngoài môi trường.
Dựa vào bảng 27.1, nêu tên và chức năng chính của các cơ quan. Từ đó, nêu khái quát chức năng của
mỗi hệ cơ quan.
1
Trả lời: Tên và chức năng của các cơ quan:
Hệ cơ
quan
Hệ vận
động
Hệ tiêu
hóa
Hệ tuần
hoàn
Hệ hô
hấp
Hệ bài
tiết
Hệ thần
kinh
Hệ nội
tiết
Hệ sinh
dục
Tên cơ quan
Xương
Chức năng chính
Nâng đỡ, tạo hình dáng, vận
động
Cơ vân
Tạo hình dáng, vận động
Ống tiêu hóa: Khoang miệng, hầu, Tiêu hóa thức ăn, vận chuyển
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột
thức ăn, hấp thu chất dinh
già, hậu môn
dưỡng
Tuyến (tiêu hóa: nước bọt, vị, gan, Tiết enzyme, dịch tiêu hóa
tụy, ruột)
Tim
Co bóp hút và đẩy máu
Hệ mạch máu gồm động mạch,
Vận chuyển máu
tĩnh mạch, mao mạch
Phổi
Thực hiện trao đổi khí
Đường dẫn khí gồm: khoang mũi, Sưởi ấm, làm ẩm, làm sạch
hầu, họng, thanh quản, khí quản,
không khí hít vào, dẫn khí
phế quản
Da
Tiết mồ hôi
Gan
Phân giải chất độc, thải sản
phẩm, phân giải hồng cầu
Phổi và đường dẫn khí
Trao đổi O2 và CO2
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, Bài tiết nước tiểu
ống đái
Dây thần kinh
Dẫn truyền xung thần kinh
Não, tủy sống
Lưu trữ, xử lí thông tin
Các tuyến nội tiết: tuyến tùng,
Tiết các hormone
vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến
giáp, tuyến ức, tuyến tụy, tuyến
trên thận, tinh hoàn, buồng trứng
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn trứng, Tạo trứng, nuôi dưỡng thai nhi,
tử cung, âm đạo, âm hộ
hình thành đặc điểm sinh dục
thứ phát ở nữ
Ở nam: Tinh hoàn, ống dẫn tinh,
Tạo tinh trùng, hình thành đặc
tuyến tiền liệt, tuyến hành, dương điểm sinh dục thứ phát ở nam
Chức năng của hệ cơ quan
Nâng đỡ, tạo hình dáng, bảo vệ nội
quan, giúp cơ thể vận động.
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và
thải chất bã ra ngoài.
Vận chuyển các chất trong cơ thể tới
nơi cần thiết, giúp cho sự trao đổi
chất ở tế bào.
Giúp cơ thể trao đổi khí
(O2 và CO2).
Bài tiết nước tiểu, chất thải, duy trì
tính ổn định của môi trường trong.
Điều khiển, điều hòa và phối hợp
mọi hoạt động của cơ thể.
Điều hòa các quá trình sinh lí của cơ
thể đặc biệt là quá trình trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng trong các
tế bào của cơ thể.
Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi
giống.
2
VẬT SỐNG
vật
Phầ
n2
3
CHỦ ĐỀ 7 CƠ THỂ
NGƯỜI
28
HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
Mở đầu: Vận động viên nâng được mức tạ lên đến hàng trăm kilôgam (hình 28.1) là nhờ những
cơ quan nào? Em hãy nâng một vật vừa sức rồi chỉ ra sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia thực
hiện động tác đó.
Trả lời: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan khi tham gia thực hiện nâng một vật: Sự sắp xếp của
xương, khớp, cơ ở tay hình thành nên cấu trúc có dạng đòn bẩy. Trong đó, khớp hình thành nên điểm tựa, sự
co cơ tạo nên lực kéo làm xương di chuyển tạo sự vận động của cơ thể, kết quả là vật được nâng lên.
Quan sát hình 28.2 và
cho biết hệ vận động gồm
những cơ quan nào.
Trả lời: Hệ vận động gồm những cơ quan là: xương, khớp và cơ vân
- Xương có chức năng vận động, nâng đỡ cơ thể, bảo vệ các nội quan, sinh ra các tế bào máu, dự trữ và cân
bằng chất khoáng.
- Cơ vân là cơ bám vào xương, hoạt động theo ý muốn, có chức năng vận động, dự trữ và sinh nhiệt.
- Khớp là bộ phận kết nối các xương trong cơ thể với nhau, giữ vai trò hỗ trợ cho các chuyển động của cơ
thể.
Quan sát hình 28.3, cho
biếtXương
sự phùđùi
hợpcógiữa
Trả lời:
cấucấu
tạo phù hợp với chức năng nâng đỡ phần trên của cơ thể, giúp quá trình vận
tạo
và
chức
năng
của
động dễ dàng hơn:
xương đùi.
3
- Ở đầu xương có mô xương xốp gồm các tế bào xương tạo thành các nan xương sắp xếp theo hình vòng
cung có tác dụng phân tán lực tác động.
- Phần thân xương có mô xương cứng gồm các tế bào xương sắp xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu lực
của xương.
Thành phần hóa học của xương động vật cũng tương tự xương người. Thực hiện thí nghiệm với ba
chiếc xương đùi ếch như sau:
- Xương 1: để nguyên.
- Xương 2: ngâm trong dung dịch HCl 10% khoảng 15 phút.
- Xương 3: đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi không còn thấy khói bay lên.
Tiến hành thí nghiệm, sau đó uốn cong xương, bóp nhẹ đầu xương và quan sát hiện tượng. Kết quả thí
nghiệm thể hiện ở bảng 28.1: Vận dụng kiến thức về phản ứng của acid, phản ứng cháy và thành phần hóa
học của xương, giải thích kết quả thí nghiệm.
Trả lời: Giải thích kết quả thí nghiệm:
- Xương 1 để nguyên nên trong xương vẫn còn các thành phần hóa học là chất hữu cơ và chất vô cơ. Do đó,
xương vẫn còn tính đàn hồi, rắn chắc nên không thể uốn cong và xương không bị vỡ vụn khi bóp nhẹ vào
đầu xương.
- Xương 2 đã được ngâm trong dung dịch HCl 10%. Khi đó, các chất vô cơ trong xương sẽ phản ứng với
HCl khiến xương 2 chỉ còn lại thành phần chất hữu cơ. Việc mất đi các chất vô cơ làm cho xương bị mất
tính rắn chắc chỉ còn lại tính mềm dẻo. Do đó, xương 2 có thể uốn cong và không bị vỡ vụn khi bóp nhẹ
vào đầu xương.
- Xương 3 được đốt trên ngọn lửa đèn cồn. Khi đó, các chất hữu cơ trong xương bị đốt cháy khiến xương 3
chỉ còn lại thành phần vô cơ. Việc mất đi các chất hữu cơ làm cho xương bị mất tính mềm dẻo, chỉ còn lại
tính rắn chắc. Do đó, xương không thể uốn cong và xương vỡ vụn khi bóp nhẹ vào đầu xương.
Nêu tên, vị trí một khớp
trong cơ thể và cho biết
Trả lời: - Tên khớp: Khớp giữa các đốt sống.
sự phù hợp giữa cấu tạo
- Vị trí: Khớp giữa các đốt sống nằm giữa các đốt của cột sống.
và chức năng của khớp
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của khớp: Các xương đốt sống liên kết với nhau bằng các khớp
đó.
giữa các đốt sống. Đây là loại khớp bán động được cấu tạo từ một đĩa sụn nên cột sống có thể cử động ở
mức độ nhất định và bảo vệ tủy sống.
Quan sát hình 28.5, nêu cấu tạo của một bắp cơ. Từ đó, chỉ ra sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng
của cơ trong vận động.
Trả lời: - Cấu tạo của một bắp cơ: Mỗi bắp cơ được cấu tạo từ nhiều bó sợi cơ, mỗi bó sợi cơ gồm rất nhiều
sợi cơ, mỗi sợi cơ gồm nhiều tơ cơ.
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của cơ trong vận động: + Hai đầu bắp cơ có gân bám vào các
xương qua khớp. Trong bắp cơ, các tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ. Mà tơ cơ có khả năng
thay đổi chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ kéo theo sự cử động của xương tạo nên sự vận động.
+ Sự thay đổi chiều dài và đường kính của bắp cơ giúp quyết định độ lớn của lực cơ sinh ra, đảm bảo độ
lớn của lực phù hợp với cử động.
Quan sát hình 17.9a, trang 96 và dựa vào nguyên tắc đòn bẩy, cho biết cơ, xương, khớp phối hợp với
nhau như thế nào khi ta nâng một quả tạ.
Trả lời:
Sự phối hợp của cơ, xương, khớp khi nâng một quả
tạ: Xương cánh tay kết nối với xương trụ, xương quay
ở cẳng tay thông qua khớp khuỷu tạo thành cấu trúc
có dạng đòn bẩy, trong đó, khớp khuỷu đóng vai trò
là điểm tựa. Khi thực hiện hoạt động, cơ nhị đầu cánh
tay co tạo nên một lực hướng lên (ngược hướng với
trọng lực của quả tạ qua điểm tựa là khớp khuỷu),
giúp kéo xương quay nâng lên so với xương trụ.
Đồng thời, cơ tam đầu cánh tay dãn giúp cố định
khớp khuỷu. Nhờ đó, cánh tay co lên giúp quả tạ
được nâng lên.
4
Khi ngửa đầu và kiễng
chân, dựa vào nguyên tắc
đòn bẩy:
a) Xác
Trả lời:
a) định điểm tựa, lực
và
trọng
Hành động lực. Điểm tựa
Lực
Trọng lực
b) Nhận xét về vị trí của
Đốt sống
Lực được sinh ra từ hệ thống cơ sau gáy Trọng lực
Khi điểm
ngửa đầu
tựa so với lực và
trên cùng
bám vào sọ
của phần đầu
trọng lực.
Các khớp bàn – đốt ở bàn Lực được cơ sinh đôi cẳng chân và cơ dép Trọng lực
Khi kiễng chân
chân
đặt trên xương gót thông qua gân Achilles của cả cơ thể
b) Nhận xét về vị trí của điểm tựa so với lực và trọng lực:
- Đối với hành động ngửa đầu, điểm tựa nằm trong khoảng giữa của lực và trọng lực.
- Đối với hành động kiễng chân, điểm tựa ở một đầu, trọng lực ở giữa và lực ở đầu còn lại.
Quan sát hình 28.7 và cho biết tập thể dục, thể thao có ý nghĩa như thế nào đối với sức khỏe và hệ vận
động. Giải thích.
Trả lời: Tập t.dục, t.thao vừa sức và
đều đặn giúp n.cao sức khỏe nói chung
và sức khỏe của hệ vận động nói riêng:
- Cơ tim và thành mạch khỏe hơn do vc
l.tập giúp tim đập nhanh hơn và máu
chảy nhanh hơn khi v.động.
- Khớp chắc khỏe hơn do việc l.tập giúp
màng hoạt dịch tiết chất nhờn đầy đủ,
dây chằng vững chắc và dẻo dai hơn.
- Tăng k/lg và kích thước xươg do việc
l.tập giúp kik thik các tế bào tạo xươg,
sụn ở đầu xươg.
- Tăng sức bền của cơ và tăng k/lg cơ do
việc l.tập giúp kik thik tạo tế bào cơ, tăg
hấp thu glucose và sử dụng O2 tăng lưu
lượng máu đến cơ.
- Duy trì cân nặg hợp lí do việc l.tập
giúp tăng phân giải lipid.
- Tăg s.khỏe hệ hô hấp do việc l.tập
giúp tăng th.tích khí O2 khuếch tán vào
máu và tăng tốc độ vận độg của các cơ
hô hấp.
- Hệ th.kinh khỏe mạnh do việc l.tập
tăng
lưu cao
lượng
não.
Lập kế hoạch luyện tập một môn thể dục, thể thao cho bản thângiúp
nhằm
nâng
thểmáu
lực lên
và có
thể hình
cân đối.
Trả lời:
Ngà
y
1
đến
2
3
đén
4
5
trở
đi
5
Buổi sáng
- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Nhảy 2
chân chạm đất với tốc độ chậm rãi khoảng 60
lần/ phút. Tập khoảng 3 phút nghỉ một lần.
- Thả lỏng.
- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Nhảy 2
chân chạm đất với tốc độ nhanh hơn. Tập khoảng
3 phút nghỉ một lần.
- Thả lỏng.
- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Kết hợp
nhảy theo 2 kiểu trước và áp dụng nhảy dây bằng
một chân, cố gắng tăng dần tốc độ nhảy. Tập
Buổi chiều tối
- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Nhảy 2 chân chạm
đất với tốc độ chậm rãi khoảng 60 lần/ phút. Tập khoảng 3
phút nghỉ một lần.
- Thả lỏng.
- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Nhảy 2 chân chạm
đất với tốc độ nhanh hơn. Tập khoảng 3 phút nghỉ một lần.
- Thả lỏng.
- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Kết hợp nhảy theo 2
kiểu trước và áp dụng nhảy dây bằng một chân, cố gắng
tăng dần tốc độ nhảy. Tập khoảng 3 phút nghỉ một lần.
khoảng 3 phút nghỉ một lần.
– Thả lỏng
- Thả lỏng
Nêu nguyên nhân và cách
phòng tránh một số bệnh,
Trả lời:
tật liên quan đến hệ vận
Tên bệnh, tật động. Nguyên nhân
Cách phòng tránh
Loãng xương
Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, tuổi - Duy trì chế độ ăn đủ chất và cân đối,
cao, thay đổi hormone,…
bổ sung vitamin và khoáng chất thiết
yếu.
Bong gân, trật Do bị chấn thương khi thể thao, tai nạn trong - Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể
khớp, gãy xương
sinh hoạt, bê vác vật nặng quá sức, vận động thao, vận động vừa sức và đúng cách.
sai tư thế.
- Tắm nắng.
Viêm cơ
Do nhiễm khuẩn khi bị tổn thương trên da; - Đi, đứng, ngồi đúng tư thế.
dụng cụ tiêm truyền, châm cứu, phẫu thuật - Điều chỉnh cân nặng ở mức phù hợp.
không đảm bảo vô trùng.
- Tránh những thói quen ảnh hưởng
Viêm khớp
Do nhiễm khuẩn tại khớp, rối loạn chuyển không tốt đến hệ vận động.
hóa, thừa cân, béo phì,…
Còi xương, mềm Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, rối
xương, cong vẹo loạn chuyển hóa vitamin D. Do hoạt động
cột sống
sai tư thế, nằm không đúng tư thế, lao động
không phù hợp với lứa tuổi.
THỰC HÀNH BĂNG BÓ SƠ CỨU BĂNG BÓ CHO NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG
1. Cơ sở lí thuyết
2. Các bước tiến hành
- Hình 28.7 (sgk tr.136) Vị trí và cách đặt nẹp khi bị gãy cẳng tay
- Hình 28.9 (sgk tr.136) Cách cố định xưởng cẳng tay
3. Đánh giá kết quả và câu hỏi
Các bước sơ cứu gãy xương cẳng tay
Bước 1: Nhận định tình trạng nạn nhân
Nạn nhân cần được xác định tình trạng toàn thân cũng như tình trạng vùng tổn thương. Đối với toàn thân,
cần nhận định tình trạng tri giác (tỉnh táo hay lơ mơ, kích động…), hô hấp (có tổn thương đường thở hay tắc
nghẽn hô hấp hay không), tổn thương mạch máu, tổn thương phối hợp (đa chấn thương ở ngực, bụng, sọ
não…).
Lưu ý, đối với xương gãy hở, trước khi thực hiện bước 2 cần xem xét tình trạng vết thương, sơ cứu và băng
bó vết thương để đề phòng nhiễm khuẩn. Đặc biệt, cần đắp gạc vô khuẩn che kín toàn bộ vết thương để thấm
dịch, ngăn bụi bẩn từ ngoài vào đồng thời cũng để bất động vết thương.
Bước 2: Đặt nẹp cố định xương cẳng tay bị gãy
Trước khi cố định, nạn nhân cần được đặt nằm hoặc ngồi trong tư thế thuận lợi và phải giữ một trạng thái
tinh thần thật bình tĩnh. Sau đó, bộc lộ vùng cẳng tay bị gãy. Người thực hiện sơ cứu dùng một tay đỡ cẳng
tay của nạn nhân vào sát thân mình và giữ cho cẳng tay nạn nhân vuông góc với cánh tay, tay còn lại cầm
bàn tay của nạn nhân kéo nhẹ theo trục của chi gãy.
Cố định cẳng tay của nạn nhân bằng một hoặc hai nẹp ở mặt trước và sau. Ở vị trí đầu nẹp và phần xương
nhô ra, cần đệm lót bằng bông hoặc vải sạch. Cố định nẹp bằng 3 dây bản rộng tại các vị trí: trên chỗ gãy,
dưới chỗ gãy và bàn tay.
Bước 3: Cố định tay ở tư thế chức năng
Sử dụng khăn tam giác hoặc dây để cố định cẳng tay của nạn nhân gấp 90 độ so với cánh tay ở trước ngực.
Tiếp tục dùng khăn tam giác thứ hai hoặc dây để buộc ép cánh tay nạn nhân vào sát với thân mình.
Bước 4: Kiểm tra tình trạng lưu thông của mạch máu
Sau khi thực hiện bất động xương cẳng tay và cố định ở tư thế chức năng, cần kiểm tra để đảm bảo vùng
dưới phần gãy và bàn tay của nạn nhân vẫn được máu đến nuôi đầy đủ.
Bước 5: Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế trong thời gian sớm nhất
Sau các bước sơ cứu cơ bản, cần nhanh chóng đưa nạn nhân đến bệnh viện hoặc trạm xá gần nhất để xử lý
chuyên sâu. Trong quá trình vận chuyển, phải đảm bảo vùng tổn thương của nạn nhân không bị va chạm.
6
VẬT SỐNG
Phầ
n2
3
CHỦ ĐỀ 7 CƠ THỂ
NGƯỜI
29
DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở
NGƯỜI
Mở đầu: Trong các loại thức ăn em thích, thức ăn nào nên ăn thường xuyên, thức ăn nào em
nên hạn chế ăn? Vì sao?
Trả lời: - Một số loại thức ăn em yêu thích như: gà rán, khoai tây chiên, mì cay, bánh kem, bim bim, hoa
quả, rau xanh,…
- Nên ăn hoa quả và rau xanh thường xuyên vì chúng là các thực phẩm giàu khoáng chất, vitamin, chất xơ,
…; giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh như bệnh tim, huyết áp cao, đường ruột, ung thư,…; giúp kiểm soát
cân nặng và cung cấp năng lượng cho cơ thể;…
- Nên hạn chế sử dụng thực phẩm chiên xào và đồ ngọt vì nếu ăn nhiều sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe, tăng nguy cơ mắc các bệnh béo phì, tim mạch,…
Quan sát hình 29.1, qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh dưỡng trong súp lơ xanh được biến đổi
thành những chất gì để tế bào và cơ thể có thể hấp thu được?
Trả lời: Qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh dưỡng trong súp lơ xanh được biến đổi thành các chất mà
tế bào và cơ thể có thể hấp thu được là: đường đơn, glycerol và acid béo, amino acid, vitamin, chất khoáng,
nước.
Quan sát hình 29.2:
a) Nêu thông tin về các loại chất dinh dưỡng có trong một chiếc bánh.
b) Thông tin trong bảng có ý nghĩa gì đối với người tiêu dùng?
Quan sát hình 29.2 Nêu thông tin về các loại chất dinh dưỡng có trong một chiếc bánh
Trả lời: a) Thông tin về các loại chất dinh dưỡng có trong một chiếc bánh:
- Giá trị dinh dưỡng trong 1 chiếc bánh: 20 g
- Tổng chất béo: 6 g
- Cholesterol: 4 mg
- Sodium: 160 mg
- Tổng Carbohydrate: 19 g
- Chất xơ: 1 g
- Đường: 5 g
- Chất đạm: 2 g
- Vitamin D: 0,6 mcg
- Calcium: 26 mg
7
b) Ý nghĩa của các thông tin trong bảng đối với người tiêu dùng: Giúp người tiêu dùng xác định thành phần
dinh dưỡng cụ thể trong thực phẩm, dựa vào đó, để lựa chọn sử dụng các sản phẩm phù hợp.
Hãy sưu tầm một số bao bì thực phẩm, trong đó có bao bì của loại thực phẩm em thường ăn và cho
biết các thông tin của sản phẩm theo gợi ý trong bảng 29.1.
Bảng 29.1. Thông tin dinh dưỡng của một số loại thực phẩm
Trả lời: Thông tin của một số sản phẩm:
Carbohydrat
Tên sản phẩm
Năng lượng Protein Lipid
Vitamin
e
Bánh chocopie (33 140
1g
3,5 g 22 g
0
g)
Hạt granola (30 g)
131
4g
6,8 g
13,4 g
0
Bim bim (30 g)
160
1,5 g
10 g
17 g
0
Chất khoáng
- Natri: 80 mg
- Calcium: 16 mg
- Sắt: 1 mg
- Kali: 45 mg
- Natri: 14,4 mg
- Calcium: 17,6 mg
- Sắt: 1,1 mg
- Kali: 148 mg
- Natri: 175 mg
Theo em trong các sản phẩm trên, sản phẩm nào nên ăn thường xuyên, sản phẩm nào nên ăn hạn chế?
Vì sao?
Trả lời: Theo em, có thể ăn hạt granola thường xuyên và nên hạn chế ăn bim bim và bánh ngọt. Vì trong
các loại hạt có chứa lượng dinh dưỡng và khoáng chất cao, có lợi cho sức khỏe; còn trong bim bim và bánh
ngọt chứa nhiều muối và đường, không tốt cho sức khỏe và hệ tiêu hóa.
Xây dựng chế độ dinh
Trả lời:dưỡng hợp lí cho bản
Quan sát bảng 29.2 và
a) Trong một ngày, một người nên bổ sung cho cơ thể những nhóm chất dinh dưỡng nào?
b) Loại thực phẩm nào cần được ăn nhiều nhất, loại nào ăn ít nhất? Vì sao?
Trả lời: a) Trong một ngày, một người nên bổ sung cho cơ thể những nhóm chất dinh dưỡng là:
Carbohydrate (chất đường bột), protein (chất đạm), lipid (chất béo), vitamin và khoáng chất.
b) - Loại thực phẩm cần ăn nhiều nhất là ngũ cốc. Vì ngũ cốc chứa nhiều chất xơ, protein, vitamin, khoáng
chất, chứa ít chất béo và đặc biệt không chứa cholesterol nên vừa đảm bảo nhu cầu của cơ thể vừa không
gây hại cho sức khỏe của cơ thể.
- Loại thực phẩm cần ăn ít nhất là đường và muối. Vì đường và muối là loại cơ thể chỉ cần với một lượng
rất nhỏ, nếu ăn quá nhiều sẽ gây hại cho cơ thể.
8
Quan sát hình 29.3, nêu chức năng từng cơ quan của hệ tiêu hóa. Các cơ quan này phối hợp hoạt động
trong quá trình tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng như thế nào?
Trả lời: Chức năng các cơ quan của hệ tiêu hóa:
Cơ quan Chức năng
Ống tiêu Khoang
Nghiền nhỏ, đảo trộn thức ăn, giúp thức ăn thấm đều nước bọt. Cảm nhận vị
hóa
miệng
thức ăn.
Hầu (họng)
Tham gia cử động nuốt, cử động nhu động đẩy thức ăn xuống dạ dày.
và thực quản
Dạ dày
Có tuyến vị tiết dịch vị. Dự trữ, nghiền và đảo trộn thức ăn.
Ruột non
Có tuyến ruột. Cử động nhu động đẩy thức ăn di chuyển. Hấp thu các chất dinh
dưỡng.
Ruột già
Hấp thu nước và một số chất. Cử động nhu ruột đẩy chất cặn bã xuống trực
tràng. Tạo phân.
Hậu môn
Thải phân.
Tuyến
Tuyến nước Tiết nước bọt giúp làm ẩm thức ăn, chứa enzyme amylase giúp tiêu hóa một
tiêu hóa bọt
phần tinh bột.
Tuyến vị
Tiết dịch vị chứa HCl và enzyme pepsinogen. HCl hoạt hóa pepsinogen thành
pepsin (tiêu hóa protein), tiêu diệt mầm bệnh.
Gan
Tiết dịch mật, có chức năng nhũ tương hóa lipid. Đào thải độc tố.
Túi mật
Dự trữ dịch mật.
Tuyến tụy
Tiết dịch tụy chứa các enzyme tiêu hóa protein, lipid và carbohydrate.
Tuyến ruột
Tiết dịch ruột chứa các enzyme tiêu hóa protein và carbohydrate.
- Sự phối hợp của các cơ quan trong quá trình tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng: Thức ăn di chuyển qua
ống tiêu hóa, trải qua quá trình tiêu hóa cơ học (thức ăn được nghiền nhỏ, đảo trộn) và tiêu hóa hóa học
(thức ăn được biến đổi nhờ sự xúc tác của enzyme) thành các chất đơn giản. Những chất dinh dưỡng được
hấp thu vào máu và mạch bạch huyết ở ruột non. Những chất không được tiêu hóa và hấp thu được thải ra
ngoài qua hậu môn.
Ở cơ quan nào, thức ăn
vừa Thức
được ăn
tiêuvừa
hóađược
cơ học,
Trả lời:
tiêu hóa cơ học, vừa được tiêu hóa hóa học trong các cơ quan là: miệng, dạ dày.
- Trong khoang miệng, thức ăn được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nhai nghiền và một phần tinh bột được
tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase trong nước bọt.
- Trong dạ dày, thức ăn được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nghiền, đảo trộn và protein được tiêu hóa hóa
học nhờ enzyme pepsin trong dịch vị.
Nêu một số nguyên nhân
mất
toàn vệ
sinhgây mất an toàn vệ sinh thực phẩm:
Trả lời:gây
Một
số an
nguyên
nhân
- Thực phẩm ôi thiu, bị nấm mốc.
- Thực phẩm chứa tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, chất phụ gia, chất bảo quản thực phẩm không được phép
sử dụng.
- Thực phẩm bị nhiễm các kim loại nặng như chì, thủy ngân,…
- Thực phẩm có chứa các độc tố tự nhiên như cá nóc, nấm có độc, lá ngón,…
Nêu thêm một số biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm trong khâu sản xuất, vận chuyển, bảo quản,
sử dụng và chế biến.
Trả lời: Một số biện pháp khác trong giữ an toàn vệ sinh thực phẩm trong khâu sản xuất, vận chuyển, bảo
quản, sử dụng và chế biến:
Các khâu Biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm
- Sử dụng nguồn nước tưới, thức ăn đảm bảo vệ sinh.
Khâu sản
- Sử dụng các dụng cụ, thiết bị sạch sẽ, hợp vệ sinh trong sản xuất.
xuất
-…
9
- Đảm bảo phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm
thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm; dễ làm sạch; chống được sự ô nhiễm, kể cả khói, bụi và lây
Khâu vận
nhiễm giữa các thực phẩm với nhau;…
chuyển và
- Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng
bảo quản
đến chất lượng thực phẩm.
-…
- Rửa tay với nước ấm và xà phòng trước khi nấu ăn tầm 20 phút.
Khâu sử
- Nếu như tóc bạn dài bạn hãy đeo mũ chùm đầu, băng kín những vết thương ở trên tay.
dụng và
- Giữ cho khu chế biến thức ăn gọn gàng và sạch sẽ.
chế biến
-…
Nêu tên, nguyên nhân và biện pháp phòng một số bệnh về tiêu hóa.
Trả lời: Tên, nguyên nhân và biện pháp phòng một số bệnh về tiêu hóa:
Tên
Nguyên nhân
Biện pháp phòng
bệnh
Ngộ độc - Do sử dụng thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí.
thực
hóa học, các thực phẩm biến chất, ôi iu hoặc có sẵn độc tố, - Thực hiện an toàn vệ sinh thực
phẩm
…
phẩm.
Tiêu
- Do ngộ độc thực phẩm, nhiễm khuẩn đường ruột, rối loạn - Vệ sinh răng miệng đúng cách.
- Uống đủ nước, bổ sung chất xơ,
chảy
vi sinh đường ruột,…
lợi khuẩn.
- Do môi trường sống ô nhiễm; thói quen ăn thực phẩm
Giun sán sống, rửa chưa sạch; nhiễm ấu trùng giun sán từ thú cưng, - Xây dựng thói quen ăn uống
lành mạnh.
…
- Tạo bầu không khí vui vẻ khi ăn.
- Do vi khuẩn tấn công, vệ sinh răng miệng không đúng
- Hạn chế sử dụng chất kích thích.
Sâu răng cách, thường xuyên ăn vặt, sử dụng thực phẩm nhiều
- Vệ sinh răng miệng đúng cách.
đường,…
- Luyện tập thể dục, thể thao phù
- Do chế độ ăn uống không hợp lí (uống ít nước, thiếu chất
hợp.
Táo bón xơ, ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo,…); do mắc các bệnh
lí; sử dụng một số loại thuốc;…
- Do nhiễm vi khuẩn HP, chế độ dinh dưỡng thiếu khoa
Viêm
học, sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau, tâm lí căng thẳng,
dạ dày
…
* Đề xuất một số cách phòng tránh bệnh sâu răng
- Vệ sinh răng miệng đúng cách, lấy sạch mảng bám trên răng.
- Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: hạn chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột; giảm đồ ăn ngọt;
tăng cường ăn rau, củ, quả.
- Khám răng định kì 4 – 6 tháng 1 lần.
Trình bày các phương
pháp bảo quản và chế
Trả lời:
biến thực phẩm gia đình
- Các phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm gia đình em thường sử dụng:
+ Bảo quản bằng cách phơi khô, làm lạnh, đông lạnh, muối chua,…
+ Chế biến thực phẩm bằng cách: ăn tái, ăn sống (rau sống, tiết canh, gỏi sống,…); làm chín thức ăn (luộc,
hấp, nướng, rán…);…
- Trong các phương pháp trên, phương pháp an toàn là phơi khô, làm lạnh, đông lạnh, làm chín thực phẩm.
Chế biến thực phẩm bằng cách ăn tái, sống có thể gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm do chúng có thể chứa
vi khuẩn và các kí sinh trùng.
Em và những người thân
trong gia đình thường
Trả lời:
thựcđộhiện
biệnhợp
pháp
nào mạnh, uống nhiều nước, bổ sung nhiều chất xơ.
- Có chế
ăn uống
lí, lành
để
bảo
vệ
đường
tiêu
- Hạn chế sử dụng chất kích thích, đồ ngọt, đồ uống có ga.
- Tập hóa?
trung khi ăn, ăn chậm, nhai kĩ; tạo không khí thoải mái khi ăn.
10
- Bổ sung các sản phẩm hỗ trợ tiêu hóa như sữa chua,…
- Luyện tập thể dục, thể thao hợp lí, vừa sức.
VẬT SỐNG
Phầ
n2
3
CHỦ ĐỀ 7 CƠ THỂ
NGƯỜI
30
MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
Mở đầu: Em hãy ngồi yên lặng, đặt ngón tay trỏ và ngón tay giữa lên cổ hoặc cổ tay
(hình 30.1). Em cảm nhận được hiện tượng gì? Giải thích vì sao có hiện tượng đó.
Trả lời: - Khi ngồi yên lặng, đặt ngón tay trỏ và
ngón tay giữa lên cổ hoặc cổ tay, sẽ cảm nhận
được hiện tượng mạch đập.
- Giải thích hiện tượng: Những vị trí cảm nhận
được hiện tượng mạch đập là những vị trí có có
động mạch nằm trên xương và dưới lớp da. Mạch
đập không phải là do máu chảy tới nơi bắt mạch
mà là do sóng rung động phát sinh ở động mạch
chủ, khi tim co.
Quan sát hình 30.2, nêu một số đặc điểm cấu tạo và chức năng của các thành phần máu theo gợi ý
ở bảng 30.1
Trả lời:
Thành phần
của máu
Huyết tương
Tiểu cầu
Tế
bào Bạch cầu
máu
Hồng cầu
11
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
Gồm nước và các chất dinh dưỡng, chất hòa tan
khác.
Không nhân, chỉ là các mảnh chất tế bào của tế bào
sinh tiểu cầu.
Có nhân, không màu.
Hình đĩa, lõm hai mặt, không nhân, màu đỏ.
Vận chuyển các chất.
Tham gia vào quá trình đông máu.
Tham gia bảo vệ cơ thể.
Tham gia vận chuyển chất khí
(O2 và CO2).
Người bị sốt xuất huyết có thể bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng. Điều gì xảy ra nếu cơ thể bị thiếu tiểu
cầu?
Trả lời: Tiểu cầu có vai trò tham gia vào quá trình đông máu. Do vậy, nếu thiếu tiểu cầu cơ thể sẽ xuất
hiện các biểu hiện như: xuất huyết trên da, xuất huyết niêm mạc (chảy máu chân răng, chảy máu mũi, nôn
ra máu,…); khả năng đông máu và khả năng chống nhiễm trùng của người bệnh giảm; nếu tình trạng nặng,
có thể dẫn tới suy hô hấp, suy tim hoặc các cơ quan khác.
Quan sát hình 30.3 và
giải thích tại sao nói viêm
Trả lời: Viêm là phản ứng miễn dịch vì:
Viêm xảy ra khi các tế bào bạch cầu
trong cơ thể tăng cường hoạt động để
bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của mầm
bệnh. Nhờ đó, viêm giúp hạn chế và loại
bỏ các mô bị tổn thương để cơ thể có thể
bắt đầu tự chữa lành vết thương.
Theo em, “mụn trứng cá”
trên da có phải là phản
Trả lời:
- “Mụn trứng cá” trên da là phản ứng miễn dịch của cơ thể.
- Vì: Khi lỗ chân lông bị bít tắc, vi khuẩn phát triển mạnh khiến bạch cầu sẽ được huy động đến để tiêu diệt
vi khuẩn dẫn đến tạo ổ viêm, hình thành "mụn trứng cá", biểu hiện là mụn nhỏ, tấy đỏ, có đốm mủ. Như
vậy, "mụn trứng cá" chính là phản ứng bảo vệ cơ thể tránh khỏi sự tấn công của vi khuẩn nên "mụn trứng
cá” trên da được coi là phản ứng miễn dịch của cơ thể.
Quan sát hình 30.5 và
cho biết tên các loại
kháng nguyên, kháng thể
ở mỗi nhóm máu A, B,
AB và O.
Trả lời: Các loại kháng nguyên, kháng thể ở mỗi nhóm máu:
Nhóm máu A Nhóm máu B Nhóm máu AB
Kháng
A
B
A và B
nguyên
Kháng thể
Không có kháng thể anti –A và
anti–B
anti–A
anti–B
Nêu ý nghĩa thông tin về
nhóm máu trong sổ khám
Nhóm máu O
Không có
kháng nguyên
Kháng thể anti–A và anti–
B
12
Trả lời: Ý nghĩa thông tin về nhóm máu trong sổ khám sức khỏe: Giúp các bác sĩ và bệnh nhân xác định
chính xác nhóm máu, từ đó, có thể thực hiện truyền máu phù hợp và an toàn trong các trường hợp cần thiết.
Quan sát hình 30.8:
a) Nêu tên và chức năng
các cơ quan của hệ tuần
hoàn.
b) Mô tả đường đi của
Trả lời:
a) Tên
chức
năngtuần
các cơ quan của hệ tuần hoàn:
máu
trongvàhai
vòng
Tên cơhoàn:
quanvòng tuần hoàn
Chứcnhỏ
năng
(vòng tuần hoàn phổi) và
Co dãn đều đặn và liên tục giúp đẩy máu ra động mạch và hút máu từ tĩnh mạch về
Tim vòng tuần hoàn lớn (vòng
tuần hoàn cơ thể).tim.
Động mạch Vận chuyển máu từ tim đến mao mạch.
Hệ
Là nơi thực hiện trao đổi chất (dinh dưỡng, chất thải,…) và khí (O2, CO2) giữa máu
mạch Mao mạch
và tế bào của cơ thể.
máu
Vận chuyển máu từ mao mạch trở về tim.
Tĩnh mạch
b) Đường đi của máu trong hai vòng tuần hoàn:
- Vòng tuần hoàn tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi): Máu đỏ thẫm (giàu carbon dioxide) từ tâm thất
phải theo động mạch phổi đi lên phổi, diễn ra quá trình trao đổi khí giữa máu và khí ở các phế nang thông
qua các mao mạch phổi, máu đỏ thẫm trở thành máu đỏ tươi (giàu oxygen). Máu giàu oxygen theo tĩnh
mạch đồ về tim, đổ vào tâm nhĩ trái.
- Vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần hoàn cơ thể): Máu giàu oxygen và các chất dinh dưỡng từ tâm thất trái
theo động mạch chủ đi đến các cơ quan trong cơ thể, tại đây, diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu và các
cơ quan thông qua hệ thống mao mạch. Oxygen và các chất dinh dưỡng được cung cấp cho các tế bào, mô,
cơ quan; đồng thời, máu nhận lại các chất thải, carbon dioxide và trở thành máu đỏ thẫm. Các chất thải
được vận chuyển đến cơ quan bài tiết, carbon dioxide theo tĩnh mạch về tim, đổ vào tâm nhĩ phải.
Nêu tên, nguyên nhân
của
Trả lời: một số bệnh về máu
Tên bệnh
Nguyên nhân
Thiếu máu
- Do thiếu sắt, thiếu acid folic, vitamin B12.
- Do suy tủy xương, suy thận mạn, tán huyết miễn dịch,…
- Do mất quá nhiều máu khi bị thương, khi đến kì kinh nguyệt,…
- Do chế độ ăn nhiều đường và muối, thức ăn chứa nhiều chất béo,…
- Do hệ quả của một số bệnh lí như bệnh thận, bệnh tuyến giáp, u tuyến thượng thận,…
Huyết áp
- Do tuổi già (mạch máu bị mất dần độ đàn hồi).
cao
- Do di truyền.
- Do chế độ ăn chưa hợp lí (ăn nhiều thức ăn dầu mỡ, nội tạng, da, mỡ động vật,…), hút thuốc
...
 








Các ý kiến mới nhất