Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Hoàng Long
Ngày gửi: 19h:42' 22-10-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 250
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Hoàng Long
Ngày gửi: 19h:42' 22-10-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH LỚP 9
NĂM HỌC 2020 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/QĐ-THCS ngày 23/8/2020 của Hiệu
trưởng trường THCS Nghĩa Phúc)
Cả năm: 37 tuần – 70 tiết.
Học kỳ I: 19 tuần – 36 tiết.
Học kỳ II: 18 tuần – 34 tiết.
HỌC KỲ I
Tiết Bài
1
1
2
2
3
3
4
5
6
4
5
6
7
8
7
9
10
11
12
13
14
12
13
15
14
16
Tên bài
Nội dung điều chỉnh, hướng
dẫn thực hiện
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Chương I. CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN
Menđen và Di truyền học.
Câu hỏi 4 trang 7: Không yêu cầu
HS trả lời
Lai một cặp tính trạng.
Câu hỏi 4 trang 10: Không yêu cầu
HS trả lời
Lai một cặp tính trạng (tiếp theo).
V. Trội không hoàn toàn: Không
dạy (vì vượt quá yêu cầu)
Câu hỏi 3 trang 13: Không yêu cầu
HS trả lời
Lai hai cặp tính trạng.
Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo).
Thực hành: Tính xác suất xuất hiện
các mặt của đồng kim loại.
Ôn tập – Bài tập
Kiểm tra 15 phút.
Bài tập chương I.
Bài tập 3 trang 22: Không yêu cầu
HS làm.
CHƯƠNG II. NHIỄM SẮC THỂ
(Chủ đề Hoạt động NST trong phân bào tiết 9-12)
Chủ đề Hoạt động Nhiễm sắc thể
Câu 1 trang 30: Không yêu cầu
trong phân bào:
HS trả lời
( Gồm các bài NST, bài nguyên phân, Câu 2 trang 33: Không yêu cầu
bài giảm phân, bài phát sinh giao tử và HS trả lời
thụ tinh )
Cơ chế xác định giới tính
Di truyền liên kết
Câu 2, câu 4 trang 43: Không yêu
cầu HS trả lời
Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm
CÓ KIỂM TRA 15 PHÚT
sắc thể.
Ôn tập-bài tập.
THCS Nghĩa Phúc
- 1 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
17
15
ADN.
18
19
20
16
17
18
ADN và bản chất của gen.
Mối quan hệ giữa gen và ARN.
Prôtêin.
21
19
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
22
20
Thực hành: Quan sát và lắp mô hình
ADN.
Ôn tập-bài tập.
Kiểm tra 1 tiết.
CHƯƠNG IV. BIẾN DỊ
Đột biến gen.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Lệnh ▼ trang 67: Không yêu
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
cầu HS trả lời lệnh
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp
IV.Sự hình thành thể đa bội:
theo).
Không dạy
Thường biến.
Thực hành: Nhận biết một vài dạng đột
biến.
23
24
25
26
27
21
22
28
23,
24
29
30
25
26
31
27
32
33
34
28
29
37
30
38
39
31
32
33
34
41
42
43
Lệnh ▼ cuối trang 55: Không yêu
cầu HS trả lời
Lệnh ▼ trang 58: Không yêu cầu
HS trả lời
Thực hành: Quan sát thường biến.
Ôn tập – bài tập
Ôn tập học kỳ I (Ôn phần đã học, bài 40).
Kiểm tra học kỳ I.
35
36
40
Câu 5, 6: Không yêu cầu HS trả
lời
35
36
38
39
CHƯƠNG V. DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Phương pháp nghiên cứu di truyền người.
Bệnh và tật di truyền ở người.
HỌC KỲ II
Di truyền học với con người.
CHƯƠNG VI. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Công nghệ tế bào.
Công nghệ gen.
Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống
Đọc thêm
Thoái hoá do tự thụ phấn và do giao phối
gần.
Ưu thế lai.
Các phương pháp chọn lọc
Đọc thêm
Thực hành: Tập dượt thao tác giao phấn. Kiểm tra thu hoạch 15 phút
Thực hành: Tìm hiểu thành tựu chọn
THCS Nghĩa Phúc
- 2 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
44
45
41
42
46
43
47
48
44
45,
46
49
50
51
52
53
54
55
47
48
49
50
51,
52
56
53
57
58
54
55
giống vật nuôi và cây trồng.
Môi trường và các nhân tố sinh thái.
Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống
sinh vật.
Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời
sống sinh vật.
Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
Thực hành: Tìm hiểu môi trường và ảnh CÓ KIỂM TRA 15 PHÚT
hưởng của một số nhân tố sinh thái lên
đời sống sinh vật.
Quần thể sinh vật.
Quần thể người.
Quần xã sinh vật.
Hệ sinh thái.
Thực hành: Hệ sinh thái.
Ôn tập
Kiểm tra 1 tiết.
CHƯƠNG III. CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG
Tác động của con người đối với môi
trường.
Ô nhiễm môi trường.
Ô nhiễm môi trường (tiếp theo).
59
60
56,
57
Thực hành: Tìm hiểu tình hình môi
trường ở địa phương.
61
58
Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
62
59
63
60,
61
Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên
nhiên hoang dã.
Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái.
Luật bảo vệ môi trường.
Đọc thêm
Bài tập
Ôn tập cuối học kỳ II
Kiểm tra học kì II.
Thực hành: Vận dụng luật bảo vệ môi
trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa
phương.
64
65
66
67
6870
62
6466
Tổng kết chương trình toàn cấp.
THCS Nghĩa Phúc
- 3 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
Tuần 1- Tiết 1
GV: Hồ Thị Thuý Hường
Ngày soạn: 26/08/2019
Phần I- DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Chương I- CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
A. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Hiểu được công lao to lớn và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ
lai của Menđen.
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích.
- Phát triển tư duy phân tích so sánh.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự học và yêu thích môn học.
4. Năng lực cơ bản sau: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
B. Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 1.2.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Phương pháp quan sát,tìm tòi
Phương pháp hoạt đông nhóm.
Phương pháp quan sát sự vật, sử dung thiết bị dạy học để tìm kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Giới thiệu bài: -1'
Di truyền học là ngành trẻ trong sinh học nhưng chiếm vị trí quan trọng.
Men Đen – người khai sinh Di truyền học.
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Di truyền học - 9'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS thảo luận nhóm về khái - Các nhóm HS đọc SGK.
niệm di truyền và biến dị mục I SGK. - Đại diện nhóm HS trình bày khái
-Thế nào là di truyền và biến dị
niệm biến dị và di truyền.
- GV giải thích rõ: biến dị và di truyền
là 2 hiện tượng trái ngược nhau nhưng - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
tiến hành song song và gắn liền với
quá trình sinh sản.Thảo luận nhóm.
- Liên hệ bản thân và xác định xem
- Các nhóm HS làm bài tập SGK mình giống và khác bó mẹ ở điểm nào:
mục I.
hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu da...
THCS Nghĩa Phúc
- 4 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
và trình bày trước lớp.
- Dựa vào SGK mục I để trả lời.
* Tại sao con sinh ra vừa có nét giống bố Thống nhất kiến thức.
mẹ, vừa có nét khác bố mẹ
(Dành cho HS khá giỏi ở lớp 9a )
DT&BD là hai hiện tượng tồn tại
song song gắn liền với quá trình sinh sản,
liên quan tới các cơ chế di truyền và biến
dị diễn ra ở cấp độ phân tử và tế bào.
Thông tin di truyền được lưu giữ trong
ADN ở tế bào. Sự nhân đôi của ADN là
cơ sở đưa đến sự nhân đôi của NST. Sự
nhân đôi và phân ly của nhiễm sắc thể
đưa đến sự phân bào. Chính sự phân bào
là hình thức sinh sản của tế bào; là cơ sở
của sự sinh trưởng và phát triển của cơ
thể. Nhờ đó các tính trạng của thế hệ
trước được di truyền cho thế hệ sau. Sự
biến đổi và sắp xếp lại các vật chất di
truyền (ADN & NST) là cơ sở đưa đến sự
khác nhau về tính trạng giữa thế hệ sau so
với thế hệ trước.
Tiểu kết:
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của tổ tiên cho các thế hệ
con cháu.
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau ở nhiều chi tiết.
- Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện
tượng di truyền và biến dị.
- Di truyền học có vai trò quan trọng trong chọn giống, trong y học và đặc biệt
là công nghệ sinh học hiện đại.
Hoạt động 2: Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học- 15'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS đọc tiểu sử Menđen - 1 HS đọc to , cả lớp theo dõi.
SGK.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và - HS quan sát và phân tích H 1.2, nêu
nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp được sự tương phản của từng cặp tính
tính trạng đem lai?
trạng.
- Treo hình 1.2 phóng to để phân tích.
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - Đọc kĩ thông tin SGK, trình bày được
SGK và nêu phương pháp nghiên cứu nội dung cơ bản của phương pháp
của Menđen?
phân tích các thế hệ lai.
- GV: trước Menđen, nhiều nhà khoa - 1 vài HS phát biểu, bổ sung.
học đã thực hiện các phép lai trên đậu - HS lắng nghe GV giới thiệu.
THCS Nghĩa Phúc
- 5 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
Hà Lan nhưng không thành công.
Menđen có ưu điểm: chọn đối tượng
thuần chủng, có vòng đời ngắn, lai 1-2
cặp tính trạng tương phản, thí nghiệm
lặp đi lặp lại nhiều lần, dùng toán
thống kê để xử lý kết quả.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- GV giải thích vì sao menđen chọn
đậu Hà Lan làm đối tượng để nghiên
cứu.
Dành cho HS khá giỏi ở lớp 9a:
- Trên cơ thể sinh vật có rất nhiều các tính
Tại sao Menden lại chọn các cặp tt tương trạng không thể theo dõi và quan sát hết
được.
phản khi thực hiện các phép lai?
- Khi phân tích các đặc tính sinh vật thành
từng cặp tính trạng tương phản sẽ thuận
tiện cho việc theo dõi sự di truyền của các
cặp tính trạng và đánh giá chính xác hơn.
Tiểu kết:
- Menđen (1822-1884)- người đặt nền móng cho di truyền học.
- Đối tượng nghiên cứu sự di truyền của Menđen là cây đậu Hà Lan.
- Menđen dùng phương pháp phân tích thế hệ lai và toán thống kê để tìm ra các
quy luật di truyền.
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học -15'
Hoạt động của GV
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu một số
thuật ngữ.
- Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ
cho từng thuật ngữ.
- Khái niệm giống thuần chủng: GV
giới thiệu cách làm của Menđen để có
giống thuần chủng về tính trạng nào
đó.
- GV giới thiệu một số kí hiệu.
- GV nêu cách viết công thức lai: mẹ
thường viết bên trái dấu x, bố thường
viết bên phải. P: mẹ x bố.
Tiểu kết: 1. Một số thuật ngữ:
+ Tính trạng
+ Cặp tính trạng tương phản
THCS Nghĩa Phúc
Hoạt động của HS
- HS thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến
thức.
- HS lấy VD cụ thể để minh hoạ.
- HS ghi nhớ kiến thức, chuyển thông
tin vào vở.
- 6 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
+ Nhân tố di truyền
+ Giống (dòng) thuần chủng.
2. Một số kí hiệu
P: Cặp bố mẹ xuất phát
x: Kí hiệu phép lai
G: Giao tử
? : Đực; ?: Cái
F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P; F2 con của F2 tự thụ phấn hoặc giao
phấn giữa F1).
3. Củng cố: 2'
- 1 HS đọc kết luận SGK.
4. Kiểm tra - đánh giá. – 2'
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3,SGK trang 7.
lưu ý: câu 4 trang 7 là giảm tải.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà: -1'
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Kẻ bảng 2 vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 2.
--------------------------------
THCS Nghĩa Phúc
- 7 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
Tuần 1- Tiết 2
GV: Hồ Thị Thuý Hường
Ngày soạn: 28/08/2019
Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
A. Mục tiêu
1 . Kiến thức.- Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính
trạng của Menđen.
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li.
- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình.
3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
4. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản
lý, năng lực hợp tác
B. Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp hoạt động nhóm.
Phương pháp quan sát sự vật, sử dung thiết bị dạy học để tìm kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Mở bài -3'
- Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của
Menđen?
- Bài tập: 1. Khi cho lai hai cây đậu hoa đỏ với nhau, F 1 thu được 100% hoa
đỏ. Khi cho các cây đậu F1 tự thụ phấn, F2 có cả hoa đỏ và hoa trắng. Cây đậu
hoa dỏ ban đầu (P) có thuộc giống thuần chủng hay không? Vì sao?
2. Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng
tương phản:
a. Hạt trơn – nhăn
c. Hoa đỏ – hoa vàng
b. Thân thấp – thân cao
d. Hoạt vàng – hạt lục.
( Đáp án: c)
2. Vào bài:Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen -11'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh H - HS quan sát tranh, theo dõi và ghi
2.1 và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân nhớ cách tiến hành.
tạo trên hoa đậu Hà Lan.
- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở
bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm - Ghi nhớ khái niệm.
kiểu hình, tính trạng trội, lặn.
- Đại diện nhóm HS trình bày.
GV cho HS thảo luận nhóm
- Phân tích bảng số liệu, thảo luận
THCS Nghĩa Phúc
- 8 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ nhóm và nêu được:
lệ các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống.
+ Kiểu hình F1: đồng tính về tính trạng
- Nhận xét tỉ lệ kiểu hinìh ở F1; F2?
trội.
- GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống + F2: 3 trội: 1 lặn
làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai
vẫn không thay đổi.
- Lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống:
- Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK 1. đồng tính
trang 9.
2. 3 trội: 1 lặn
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập - 1, 2 HS đọc.
sau khi đã điền.
Tiểu kết:
a. Thí nghiệm:
- Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản
VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng
F1:
Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
b. Các khái niệm:
- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1.
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện.
c. Kết quả thí nghiệm – Kết luận:
Khi lai hai cơ thể bô smẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng
tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F 2 có sự phân li theo
tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.
Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm: -25'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV giải thích quan niệm đương thời - HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3
và quan niệm của Menđen đồng thời + Nhân tố di truyền A quy định tính
sử dụng H 2.3 để giải thích.
trạng trội (hoa đỏ).
+ Nhân tố di truyền a quy định tính
trạng trội (hoa trắng).
+ Trong tế bào sinh dưỡng, nhân tố di
truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa
đỏ thuần chủng cặp nhân tố di truyền
là AA, cây hoa trắng thuần chủng cặp
- Do đâu tất cả các cây F 1 đều cho hoa nhân tố di truyền là aa.
đỏ?
- Trong quá trình phát sinh giao tử:
- Yêu cầu HS:
+ Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại
THCS Nghĩa Phúc
- 9 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
- Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ
các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại
hợp tử F2?
- Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa
trắng?
- GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử,
mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân
tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ
nguyên bản chất của P mà không hoà
lẫn vào nhau nên F2 tạo ra:
1AA:2Aa: 1aa
trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa ,
còn aa cho kiểu hình hoa trắng.
- Hãy phát biểu nội dung quy luật phân
li trong quá trình phát sinh giao tử?
giao tử: a
+ Cây hoa trắng thuần chủng cho 1
loại giao tử là a.
- ở F1 nhân tố di truyền A át a nên tính
trạng A được biểu hiện.
- Quan sát H 2.3 thảo luận nhóm xác
định được:
GF1: 1A: 1a
+ Tỉ lệ hợp tử F2
1AA: 2Aa: 1aa
+ Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình
giống AA.
Dành cho HS khá giỏi ở lớp 9a:
- Mỗi gen quy định một tính trạng và
* Điều kiện nghiệm đúng của quy luật nằm trên một NST trong cặp NST tương
đồng.
phân ly?
* Trong phép lai một cặp tính trạng, để - Bố mẹ phải dị hợp tử về cặp gen.
cho đời sau có tỉ lệ phân li kiểu hình xấp - Tính trạng trội hoàn toàn.
xỉ là 3 trội : 1 lặn thì cần có các điều kiện - Số lượng đời con thu được phải đủ lớn.
gì?
- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải
có sức sống như nhau.
Tiểu kết:
Theo Menđen:
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen).
- Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di
truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất
như ở cơ thể P thuần chủng.
- Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lại trong hợp tử thành
từng cặp tương ứng => Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy
định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ
chế di truyền các tính trạng.
- Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di
truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng
của P.
3. Củng cố: 3'
THCS Nghĩa Phúc
- 10 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
- Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm
của Menđen?
- Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ.
4. Hướng dẫn học bài ở nhà: 2'
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Lưu ý cầu 4: Giảm tải
--------------------------------
THCS Nghĩa Phúc
- 11 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
Tuần 2- Tiết 3
GV: Hồ Thị Thuý Hường
Ngày soạn: 29/08/2019
Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp)
A. Mục tiêu.
1. Kiến thức.- Học sinh hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng
của các phép lai phân tích.
- Hiểu, giải thích được quy luật phân li nghiệm đúng trong điều kiện nhất định.
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
2. Kỹ năng:- Phát triển tư duy lí luận: Phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai.
3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
4. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản
lý, năng lực hợp tác
B. Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 3 SGK.
C. Phương pháp dạy học.
Phương pháp hoạt đông nhóm.
Phương pháp quan sát sự vật, sử dung thiết bị dạy học để tìm kiến thức.
D. Hoạt động dạy - học.
1. Kiểm tra bài cũ : -10'
- Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên
đậu Hà Lan như thế nào? (sơ đồ)
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Lai phân tích- 15'
Mục tiêu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Đại diện nhóm HS trình bày nêu:
GV cho HS thảo luận nhóm : Nêu tỉ lệ hợp tử F2 có tỉ lệ:
các loại hợp tử ở F2 trong thí nghiệm
1AA: 2Aa: 1aa
của Menđen?
- HS ghi nhớ khái niệm.
- Từ kết quả trên GV phân tích các
khái niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể
dị hợp.
- Các nhóm thảo luận , viết sơ đồ lai,
- Hãy xác định kết quả của những phép nêu kết quả của từng trường hợp.
lai sau:
- Đại diện 2 nhóm lên bảng viết sơ đồ
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
lai.
AA
aa
- Các nhóm khác hoàn thiện đáp án.
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa
aa
- HS dựa vào sơ đồ lai để trả lời.
- Kết quả lai như thế nào thì ta có thể
THCS Nghĩa Phúc
- 12 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
kết luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay
không thuần chủng?
- Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK –
trang 11)
- Khái niệm lai phân tích?
- GV nêu; mục đích của phép lai phân
tích nhằm xác định kiểu gen của cá thể
mang tính trạng trội.
* Tại sao trong phép lai phân tích, nếu
kết quả lai có hiện tượng đồng tính thì cơ
thể mang tính trạng trội phải có kiểu gen
đồng hợp? Nếu có hiện tượng phân tính
thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen
dị hợp?
GV: Hồ Thị Thuý Hường
1- Trội; 2- Kiểu gen; 3- Lặn; 4- Đồng
hợp trội; 5- Dị hợp
- 1 HS đọc lại khái niệm lai phân tích.
- Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể
có tính trạng trội với cơ thể mang tính
trạng lặn. Cơ thể mang tính trạng lặn chỉ
cho một loại giao tử mang gen lặn (a).
Loại giao tử này không quyết định được
kiểu hình ở đời con lai. Quyết định kiểu
hình ở đời con lai là giao tử của cơ thể
mang tính trạng trội.
- Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có
một kiểu hình thì cơ thể mang tính trạng
trội chỉ cho ra một loại giao tử, nó phải có
kiểu gen đồng hợp: AA x aa → Aa
- Nếu đời con lai có hiện tượng phân tính
với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai kiểu hình với tỉ
lệ 1:1 thì cơ thể mang tính trạng trội đã
cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ là 1:1, nó là
dị hợp tử: Aa x aa → Aa : aa
Tiểu kết :
1. Một số khái niệm:
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể.
- Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau (AA, aa).
- Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau (Aa).
2. Lai phân tích:
- Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể
mang tính trạng lặn.
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu
gen đồng hợp.
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng
trội có kiểu gen dị hợp.
Hoạt động 2: Ý nghĩa của tương quan trội lặn – 15'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thồn tin - HS thu nhận và xử lý thông tin.
SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu - Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án.
hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
THCS Nghĩa Phúc
- 13 Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
- Nêu tương quan trội lặn trong tự khác nhận xét, bổ sung.
nhiên?
- Xác định tính trạng trội, tính trạng
lặn nhằm mục đích gì? Dựa vào đâu?
- Việc xác định độ thuần chủng của - HS xác định được cần sử dụng phép
giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?
lai phân tích và nêu nội dung phương
- Muốn xác định độ thuần chủng của pháp hoặc ở cây trồng thì cho tự thụ
giống cần thực hiện phép lai nào?
phấn.
Tiểu kết:
- Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật.
- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính
trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh
tế.
- Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải
kiểm tra độ thuần chủng của giống.
3. Củng cố: - 3' Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:
1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích. Kết quả sẽ là:
a. Toàn quả vàng b. 1 quả đỏ:1quả vàng c.Toàn quả đỏ d. 3quả đỏ: 1quả vàng
2. ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Cho lai cây
thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp.
Kiểu gen của phép lai trên là:
a. P: AA x aa c. P: Aa x Aa b. P: Aa x AA
d. P: aa x aa
4. Hướng dẫn học bài ở nhà: -2'
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,4 SGK; Làm bài tập 4 vào vở.
- Kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập.
--------------------------------
Tuần 2- Tiết 4
THCS Nghĩa Phúc
Ngày soạn: 6/09/2019
- 14 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
A. Mục tiêu.
1. Kiến thức.- Học sinh mô tả được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen.
- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp.
2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm.
3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
4. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự học,
năng lực giao tiếp,
B. Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 4 SGK.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4.
C. Phương pháp dạy học.
Phương pháp quan sát,tìm tòi
Phương pháp hoạt động nhóm.
D. Hoạt động dạy - học.
1. Kiểm tra bài cũ. -4'
- Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì?
- Tương quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ?
- Kiểm tra bài tập 4 SGK.
2. Giới thiệu bài: - 1'
Menđen không chỉ tiến hành lai một cạp tính trạng để tìm ra quy luật
phân li và quy luật di truyền trội không hoàn toàn, ông còn tiến hành lai hai cặp
tính trạng để tìm ra quy luật phân li độc lập.
3. Các hoạt động.
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen - 30'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGk, nghiên cứu - HS quan sát tranh nêu được thí
thông tin và trình bày thí nghiệm của Menđen.
nghệm.
- Từ kết quả, GV cho HS thảo luận nhóm hoàn - Hoạt động nhóm để hoàn thành
thành bảng 4 Trang 15.
bảng.
(Khi làm cột 3 GV có thể gợi ý cho HS coi 32 là
1 phần để tính tỉ lệ các phần còn lại).
- GV treo bảng phụ gọi HS lên điền, GV chốt lại
kiến thức.
- Đại diện nhóm lên bảng điền.
Kiểu hình F2 Số hạt
Tỉ lệ kiểu hình F2
Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2
THCS Nghĩa Phúc
- 15 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
Vàng, trơn
315
9
Vàng = 315+101 =416 = 3
Vàng, nhăn
101
3
Xanh 108+32 140
1
Xanh, trơn
108
3
Trơn = 315+108 = 423 = 3
Xanh, nhăn
32
1
Nhăn 101+32 133
1
- GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của từng cặp - HS ghi nhớ kiến thức
tính trạng có mối tương quan với tỉ lệ kiểu hình 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3
ở F2 cụ thể như SGK.
xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
- GV cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ trống = (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1 nhăn)
Trang 15 SGK.
tích tỉ lệ- 1 HS đọc lại nội dung
- Yêu cầu HS đọc kết quả bài tập, rút ra kết SGK.
luận.
- HS nêu được: căn cứ vào tỉ lệ
- Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của
trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền các tính trạng hợp thành nó.
độc lập?
Tiểu kết:
1. Thí nghiệm: Lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng t.chủng tương phản.
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1:
Vàng, trơn
Cho F1 tự thụ phấn => F2: cho 4 loại kiểu hình với tỷ lệ:
9 vàng, trơn:3 vàng, nhăn:3 xanh, trơn:1 xanh, nhăn.
2. Quy luật phân li độc lập:
Khi lai các cặp bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản
di truyền độc lập nhau,thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng
hợp thành nó
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp - 5'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nhớ lại kết quả thí - HS nêu được: 2 kiểu hình khác bố mẹ
nghiệm ở F2 và trả lời câu hỏi:
là: vàng, nhăn và xanh, trơn (chiếm tỷ
- F2 có những kiểu hình nào khác với lệ: 6/16).
bố mẹ?
- GV đưa ra khái niệm biến dị tổ hợp. - HS theo dõi và ghi nhớ.
Nguyên nhân nào dẫn đến biến dị tổ Hs trả lời,đi đến kết luận.
hợp?
Khái niệm.
Biến dị tổ hợp được xuất hiện ở hình Nguyên nhân.
thức sinh sản nào?
Phong phú ở những loài sinh vật có
hình thức sinh sản hữu tính.
Tiểu kết:
THCS Nghĩa Phúc
- 16 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.
- Nguyên nhân: Chính sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng
ở P, làm xuất hiện kiểu hình khác P.
4. Củng cố: -3'
- Phát biểu nội dung quy luật phân li?
- Căn cứ vào đâu để khẳng định ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt (vàng/
xanh) và tính trạng hình dạng vỏ hạt (trơn/ nhăn) là di truyền độc lập với nhau?
5. Hướng dẫn học bài ở nhà: -2'
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 5.
--------------------------------
Tuần 3- Tiết 5
Ngày soạn: 7/09/2019
Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp)
A. Mục tiêu.
THCS Nghĩa Phúc
- 17 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
1. Kiến thức.- Học sinh hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng
theo quan điểm của Menđen.
- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến
hoá.
2. Kỹ năng:- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
4. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản
lý, năng lực giao tiếp.
B. Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 5 SGK.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5.
C. Phương pháp dạy học.
Phương pháp quan sát,tìm tòi
Phương pháp hoạt đông nhóm.
D. Hoạt động dạy - học.
1. Kiểm tra bài cũ : 5'
- Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt
đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?
( Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F2 bảng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó).
- Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li 3:1, cặp tính trạng thứ 2 có tỉ lệ phân li
là 1:1, sự di truyền của 2 cặp tính trạng này sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình như thế
nào?
(3:1)(1:1) = 3: 3: 1: 1
- Biến dị tổ hợp là gì? nó xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Vì sao?
Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.
2. Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm -25'
Hoạt động của GV
- Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li kiểu hình
ở F2?
- Từ kết quả trên cho ta kết luận gì?
- Yêu cầu HS quy ước gen.
- Nhắc lại tỉ lệ kiểu hình ở F2?
- Số tổ hợp giao tử (hợp tử) ở F2?
- Số loại giao tử đực và cái?
- GV kết luận : cơ thể F 1 phải dị hợp tử về 2
cặp gen AaBb các gen tương ứng A và a, B
THCS Nghĩa Phúc
- 18 -
Hoạt động của HS
- HS nêu được tỉ lệ:
Vàng = 3
Xanh
1
Trơn = 3
Nhăn 1
- HS rút ra kết luận.- 1 HS trả lời.
- HS nêu được: 9 vàng, trơn; 3
vàng, nhăn; 3 xanh, trơn; 1 xanh,
nhăn.
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
và b phân li độc lập và tổ hợp tự do để cho 4
loại giao tử: AB, Ab, aB, ab.
- Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và giải thích
tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử (hợp tử)?
- GV hướng dẫn cách xác định kiểu hình và
kiểu gen ở F2, yêu cầu HS hoàn thành bảng 5
trang 18.
Kiểu Hạt vàng, trơn Hạt
nhăn
- Tỉ lệ kiểu hình ở F 2 tương ứng với
16 hợp tử.
- có 4 loại giao tử đực và 4 loại giao
tử cái, mỗi loại có tỉ lệ 1/4.
- HS hoạt động nhóm và hoàn thành
bảng 5.
vàng, Hạt xanh, trơn Hạt
nhăn
xanh,
hình
Tỉ lệ
Tỉ lệ của mỗi 1AABB
1AAbb
1aaBB
1aabb
kiểu gen ở F2 4AaBb
2Aabb
2aaBb
2AABb
2AaBB
(9 A-B-)
(3 A-bb)
(3aaB-)
1aabb
Tỉ lệ của mỗi
9
3
3
1
kiểu hình ở F2
- Từ phân tích trên rút ra kết luận.
- Menđen đã giải thích sự phân li
- Phát biểu nội dung của quy luật phân li độc lập của các cặp tính trạng
độc lập trong quá trình phát sinh giao tử? bằng quy luật phân li độc lập.
- Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, - Nội dung của quy luật phân li
biến dị lại phong phú?
độc lập: các cặp nhân tố di truyền
- Gv đưa ra công thức tổ hợp của Menđen. phân li độc lập trong quá trình
Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì:
phát sinh giao tử.
n
+ Số loại giao tử là: 2
- HS rút ra kết luận.
+ Số hợp tử là: 4n
+ Số loại kiểu gen: 3n
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến
+ Số loại kiểu hình: 2n
thức và ghi nhớ.
n
+ Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)
- HS dựa vào thông tin SGK để trả
n
+ Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)
lời.
Tiểu kết: - Quy ước gen:
A quy định hạt vàng.
B quy định hạt trơn.
a quy định hạt xanh.
b quy định hạt nhăn.
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tương ứng với 16 tổ hợp giao tử (hợp tử) => mỗi cơ thể
đực hoặc cái cho 4 loại giao tử nên cơ thể F 1 phải dị hợp về 2 cặp gen (AaBb),
các gen A và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp tự do cho 4 loại giao tử là: AB,
Ab, aB, ab.
- Sơ đồ lai: Hình 5 SGK.
THCS Nghĩa Phúc
- 19 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
Hoạt động 2: Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập -10'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu - Đại diện nhóm HS trình bày
thông tin -> Thảo luận trả lời:
- Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính,
trả lời: Giảm phân....
biến dị lại phong phú?
Thụ tinh.....
- Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
+ F1 có sự tổ hợp lại các nhân tố
- Giáo viên đưa ra một số công thức tổ hợp: di truyền -> hình thành kiểu gen
+ Giao tử của Aa = A:a; Bb = B:b
khác P.
=> cá...
GV: Hồ Thị Thuý Hường
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH LỚP 9
NĂM HỌC 2020 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/QĐ-THCS ngày 23/8/2020 của Hiệu
trưởng trường THCS Nghĩa Phúc)
Cả năm: 37 tuần – 70 tiết.
Học kỳ I: 19 tuần – 36 tiết.
Học kỳ II: 18 tuần – 34 tiết.
HỌC KỲ I
Tiết Bài
1
1
2
2
3
3
4
5
6
4
5
6
7
8
7
9
10
11
12
13
14
12
13
15
14
16
Tên bài
Nội dung điều chỉnh, hướng
dẫn thực hiện
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Chương I. CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN
Menđen và Di truyền học.
Câu hỏi 4 trang 7: Không yêu cầu
HS trả lời
Lai một cặp tính trạng.
Câu hỏi 4 trang 10: Không yêu cầu
HS trả lời
Lai một cặp tính trạng (tiếp theo).
V. Trội không hoàn toàn: Không
dạy (vì vượt quá yêu cầu)
Câu hỏi 3 trang 13: Không yêu cầu
HS trả lời
Lai hai cặp tính trạng.
Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo).
Thực hành: Tính xác suất xuất hiện
các mặt của đồng kim loại.
Ôn tập – Bài tập
Kiểm tra 15 phút.
Bài tập chương I.
Bài tập 3 trang 22: Không yêu cầu
HS làm.
CHƯƠNG II. NHIỄM SẮC THỂ
(Chủ đề Hoạt động NST trong phân bào tiết 9-12)
Chủ đề Hoạt động Nhiễm sắc thể
Câu 1 trang 30: Không yêu cầu
trong phân bào:
HS trả lời
( Gồm các bài NST, bài nguyên phân, Câu 2 trang 33: Không yêu cầu
bài giảm phân, bài phát sinh giao tử và HS trả lời
thụ tinh )
Cơ chế xác định giới tính
Di truyền liên kết
Câu 2, câu 4 trang 43: Không yêu
cầu HS trả lời
Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm
CÓ KIỂM TRA 15 PHÚT
sắc thể.
Ôn tập-bài tập.
THCS Nghĩa Phúc
- 1 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
17
15
ADN.
18
19
20
16
17
18
ADN và bản chất của gen.
Mối quan hệ giữa gen và ARN.
Prôtêin.
21
19
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
22
20
Thực hành: Quan sát và lắp mô hình
ADN.
Ôn tập-bài tập.
Kiểm tra 1 tiết.
CHƯƠNG IV. BIẾN DỊ
Đột biến gen.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Lệnh ▼ trang 67: Không yêu
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
cầu HS trả lời lệnh
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp
IV.Sự hình thành thể đa bội:
theo).
Không dạy
Thường biến.
Thực hành: Nhận biết một vài dạng đột
biến.
23
24
25
26
27
21
22
28
23,
24
29
30
25
26
31
27
32
33
34
28
29
37
30
38
39
31
32
33
34
41
42
43
Lệnh ▼ cuối trang 55: Không yêu
cầu HS trả lời
Lệnh ▼ trang 58: Không yêu cầu
HS trả lời
Thực hành: Quan sát thường biến.
Ôn tập – bài tập
Ôn tập học kỳ I (Ôn phần đã học, bài 40).
Kiểm tra học kỳ I.
35
36
40
Câu 5, 6: Không yêu cầu HS trả
lời
35
36
38
39
CHƯƠNG V. DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Phương pháp nghiên cứu di truyền người.
Bệnh và tật di truyền ở người.
HỌC KỲ II
Di truyền học với con người.
CHƯƠNG VI. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Công nghệ tế bào.
Công nghệ gen.
Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống
Đọc thêm
Thoái hoá do tự thụ phấn và do giao phối
gần.
Ưu thế lai.
Các phương pháp chọn lọc
Đọc thêm
Thực hành: Tập dượt thao tác giao phấn. Kiểm tra thu hoạch 15 phút
Thực hành: Tìm hiểu thành tựu chọn
THCS Nghĩa Phúc
- 2 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
44
45
41
42
46
43
47
48
44
45,
46
49
50
51
52
53
54
55
47
48
49
50
51,
52
56
53
57
58
54
55
giống vật nuôi và cây trồng.
Môi trường và các nhân tố sinh thái.
Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống
sinh vật.
Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời
sống sinh vật.
Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
Thực hành: Tìm hiểu môi trường và ảnh CÓ KIỂM TRA 15 PHÚT
hưởng của một số nhân tố sinh thái lên
đời sống sinh vật.
Quần thể sinh vật.
Quần thể người.
Quần xã sinh vật.
Hệ sinh thái.
Thực hành: Hệ sinh thái.
Ôn tập
Kiểm tra 1 tiết.
CHƯƠNG III. CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG
Tác động của con người đối với môi
trường.
Ô nhiễm môi trường.
Ô nhiễm môi trường (tiếp theo).
59
60
56,
57
Thực hành: Tìm hiểu tình hình môi
trường ở địa phương.
61
58
Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
62
59
63
60,
61
Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên
nhiên hoang dã.
Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái.
Luật bảo vệ môi trường.
Đọc thêm
Bài tập
Ôn tập cuối học kỳ II
Kiểm tra học kì II.
Thực hành: Vận dụng luật bảo vệ môi
trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa
phương.
64
65
66
67
6870
62
6466
Tổng kết chương trình toàn cấp.
THCS Nghĩa Phúc
- 3 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
Tuần 1- Tiết 1
GV: Hồ Thị Thuý Hường
Ngày soạn: 26/08/2019
Phần I- DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Chương I- CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
A. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Hiểu được công lao to lớn và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ
lai của Menđen.
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích.
- Phát triển tư duy phân tích so sánh.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự học và yêu thích môn học.
4. Năng lực cơ bản sau: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
B. Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 1.2.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Phương pháp quan sát,tìm tòi
Phương pháp hoạt đông nhóm.
Phương pháp quan sát sự vật, sử dung thiết bị dạy học để tìm kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Giới thiệu bài: -1'
Di truyền học là ngành trẻ trong sinh học nhưng chiếm vị trí quan trọng.
Men Đen – người khai sinh Di truyền học.
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Di truyền học - 9'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS thảo luận nhóm về khái - Các nhóm HS đọc SGK.
niệm di truyền và biến dị mục I SGK. - Đại diện nhóm HS trình bày khái
-Thế nào là di truyền và biến dị
niệm biến dị và di truyền.
- GV giải thích rõ: biến dị và di truyền
là 2 hiện tượng trái ngược nhau nhưng - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
tiến hành song song và gắn liền với
quá trình sinh sản.Thảo luận nhóm.
- Liên hệ bản thân và xác định xem
- Các nhóm HS làm bài tập SGK mình giống và khác bó mẹ ở điểm nào:
mục I.
hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu da...
THCS Nghĩa Phúc
- 4 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
và trình bày trước lớp.
- Dựa vào SGK mục I để trả lời.
* Tại sao con sinh ra vừa có nét giống bố Thống nhất kiến thức.
mẹ, vừa có nét khác bố mẹ
(Dành cho HS khá giỏi ở lớp 9a )
DT&BD là hai hiện tượng tồn tại
song song gắn liền với quá trình sinh sản,
liên quan tới các cơ chế di truyền và biến
dị diễn ra ở cấp độ phân tử và tế bào.
Thông tin di truyền được lưu giữ trong
ADN ở tế bào. Sự nhân đôi của ADN là
cơ sở đưa đến sự nhân đôi của NST. Sự
nhân đôi và phân ly của nhiễm sắc thể
đưa đến sự phân bào. Chính sự phân bào
là hình thức sinh sản của tế bào; là cơ sở
của sự sinh trưởng và phát triển của cơ
thể. Nhờ đó các tính trạng của thế hệ
trước được di truyền cho thế hệ sau. Sự
biến đổi và sắp xếp lại các vật chất di
truyền (ADN & NST) là cơ sở đưa đến sự
khác nhau về tính trạng giữa thế hệ sau so
với thế hệ trước.
Tiểu kết:
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của tổ tiên cho các thế hệ
con cháu.
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau ở nhiều chi tiết.
- Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện
tượng di truyền và biến dị.
- Di truyền học có vai trò quan trọng trong chọn giống, trong y học và đặc biệt
là công nghệ sinh học hiện đại.
Hoạt động 2: Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học- 15'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS đọc tiểu sử Menđen - 1 HS đọc to , cả lớp theo dõi.
SGK.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và - HS quan sát và phân tích H 1.2, nêu
nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp được sự tương phản của từng cặp tính
tính trạng đem lai?
trạng.
- Treo hình 1.2 phóng to để phân tích.
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - Đọc kĩ thông tin SGK, trình bày được
SGK và nêu phương pháp nghiên cứu nội dung cơ bản của phương pháp
của Menđen?
phân tích các thế hệ lai.
- GV: trước Menđen, nhiều nhà khoa - 1 vài HS phát biểu, bổ sung.
học đã thực hiện các phép lai trên đậu - HS lắng nghe GV giới thiệu.
THCS Nghĩa Phúc
- 5 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
Hà Lan nhưng không thành công.
Menđen có ưu điểm: chọn đối tượng
thuần chủng, có vòng đời ngắn, lai 1-2
cặp tính trạng tương phản, thí nghiệm
lặp đi lặp lại nhiều lần, dùng toán
thống kê để xử lý kết quả.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- GV giải thích vì sao menđen chọn
đậu Hà Lan làm đối tượng để nghiên
cứu.
Dành cho HS khá giỏi ở lớp 9a:
- Trên cơ thể sinh vật có rất nhiều các tính
Tại sao Menden lại chọn các cặp tt tương trạng không thể theo dõi và quan sát hết
được.
phản khi thực hiện các phép lai?
- Khi phân tích các đặc tính sinh vật thành
từng cặp tính trạng tương phản sẽ thuận
tiện cho việc theo dõi sự di truyền của các
cặp tính trạng và đánh giá chính xác hơn.
Tiểu kết:
- Menđen (1822-1884)- người đặt nền móng cho di truyền học.
- Đối tượng nghiên cứu sự di truyền của Menđen là cây đậu Hà Lan.
- Menđen dùng phương pháp phân tích thế hệ lai và toán thống kê để tìm ra các
quy luật di truyền.
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học -15'
Hoạt động của GV
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu một số
thuật ngữ.
- Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ
cho từng thuật ngữ.
- Khái niệm giống thuần chủng: GV
giới thiệu cách làm của Menđen để có
giống thuần chủng về tính trạng nào
đó.
- GV giới thiệu một số kí hiệu.
- GV nêu cách viết công thức lai: mẹ
thường viết bên trái dấu x, bố thường
viết bên phải. P: mẹ x bố.
Tiểu kết: 1. Một số thuật ngữ:
+ Tính trạng
+ Cặp tính trạng tương phản
THCS Nghĩa Phúc
Hoạt động của HS
- HS thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến
thức.
- HS lấy VD cụ thể để minh hoạ.
- HS ghi nhớ kiến thức, chuyển thông
tin vào vở.
- 6 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
+ Nhân tố di truyền
+ Giống (dòng) thuần chủng.
2. Một số kí hiệu
P: Cặp bố mẹ xuất phát
x: Kí hiệu phép lai
G: Giao tử
? : Đực; ?: Cái
F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P; F2 con của F2 tự thụ phấn hoặc giao
phấn giữa F1).
3. Củng cố: 2'
- 1 HS đọc kết luận SGK.
4. Kiểm tra - đánh giá. – 2'
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3,SGK trang 7.
lưu ý: câu 4 trang 7 là giảm tải.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà: -1'
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Kẻ bảng 2 vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 2.
--------------------------------
THCS Nghĩa Phúc
- 7 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
Tuần 1- Tiết 2
GV: Hồ Thị Thuý Hường
Ngày soạn: 28/08/2019
Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
A. Mục tiêu
1 . Kiến thức.- Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính
trạng của Menđen.
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li.
- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình.
3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
4. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản
lý, năng lực hợp tác
B. Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp hoạt động nhóm.
Phương pháp quan sát sự vật, sử dung thiết bị dạy học để tìm kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Mở bài -3'
- Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của
Menđen?
- Bài tập: 1. Khi cho lai hai cây đậu hoa đỏ với nhau, F 1 thu được 100% hoa
đỏ. Khi cho các cây đậu F1 tự thụ phấn, F2 có cả hoa đỏ và hoa trắng. Cây đậu
hoa dỏ ban đầu (P) có thuộc giống thuần chủng hay không? Vì sao?
2. Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng
tương phản:
a. Hạt trơn – nhăn
c. Hoa đỏ – hoa vàng
b. Thân thấp – thân cao
d. Hoạt vàng – hạt lục.
( Đáp án: c)
2. Vào bài:Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen -11'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh H - HS quan sát tranh, theo dõi và ghi
2.1 và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân nhớ cách tiến hành.
tạo trên hoa đậu Hà Lan.
- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở
bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm - Ghi nhớ khái niệm.
kiểu hình, tính trạng trội, lặn.
- Đại diện nhóm HS trình bày.
GV cho HS thảo luận nhóm
- Phân tích bảng số liệu, thảo luận
THCS Nghĩa Phúc
- 8 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ nhóm và nêu được:
lệ các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống.
+ Kiểu hình F1: đồng tính về tính trạng
- Nhận xét tỉ lệ kiểu hinìh ở F1; F2?
trội.
- GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống + F2: 3 trội: 1 lặn
làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai
vẫn không thay đổi.
- Lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống:
- Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK 1. đồng tính
trang 9.
2. 3 trội: 1 lặn
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập - 1, 2 HS đọc.
sau khi đã điền.
Tiểu kết:
a. Thí nghiệm:
- Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản
VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng
F1:
Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
b. Các khái niệm:
- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1.
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện.
c. Kết quả thí nghiệm – Kết luận:
Khi lai hai cơ thể bô smẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng
tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F 2 có sự phân li theo
tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.
Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm: -25'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV giải thích quan niệm đương thời - HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3
và quan niệm của Menđen đồng thời + Nhân tố di truyền A quy định tính
sử dụng H 2.3 để giải thích.
trạng trội (hoa đỏ).
+ Nhân tố di truyền a quy định tính
trạng trội (hoa trắng).
+ Trong tế bào sinh dưỡng, nhân tố di
truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa
đỏ thuần chủng cặp nhân tố di truyền
là AA, cây hoa trắng thuần chủng cặp
- Do đâu tất cả các cây F 1 đều cho hoa nhân tố di truyền là aa.
đỏ?
- Trong quá trình phát sinh giao tử:
- Yêu cầu HS:
+ Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại
THCS Nghĩa Phúc
- 9 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
- Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ
các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại
hợp tử F2?
- Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa
trắng?
- GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử,
mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân
tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ
nguyên bản chất của P mà không hoà
lẫn vào nhau nên F2 tạo ra:
1AA:2Aa: 1aa
trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa ,
còn aa cho kiểu hình hoa trắng.
- Hãy phát biểu nội dung quy luật phân
li trong quá trình phát sinh giao tử?
giao tử: a
+ Cây hoa trắng thuần chủng cho 1
loại giao tử là a.
- ở F1 nhân tố di truyền A át a nên tính
trạng A được biểu hiện.
- Quan sát H 2.3 thảo luận nhóm xác
định được:
GF1: 1A: 1a
+ Tỉ lệ hợp tử F2
1AA: 2Aa: 1aa
+ Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình
giống AA.
Dành cho HS khá giỏi ở lớp 9a:
- Mỗi gen quy định một tính trạng và
* Điều kiện nghiệm đúng của quy luật nằm trên một NST trong cặp NST tương
đồng.
phân ly?
* Trong phép lai một cặp tính trạng, để - Bố mẹ phải dị hợp tử về cặp gen.
cho đời sau có tỉ lệ phân li kiểu hình xấp - Tính trạng trội hoàn toàn.
xỉ là 3 trội : 1 lặn thì cần có các điều kiện - Số lượng đời con thu được phải đủ lớn.
gì?
- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải
có sức sống như nhau.
Tiểu kết:
Theo Menđen:
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen).
- Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di
truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất
như ở cơ thể P thuần chủng.
- Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lại trong hợp tử thành
từng cặp tương ứng => Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy
định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ
chế di truyền các tính trạng.
- Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di
truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng
của P.
3. Củng cố: 3'
THCS Nghĩa Phúc
- 10 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
- Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm
của Menđen?
- Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ.
4. Hướng dẫn học bài ở nhà: 2'
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Lưu ý cầu 4: Giảm tải
--------------------------------
THCS Nghĩa Phúc
- 11 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
Tuần 2- Tiết 3
GV: Hồ Thị Thuý Hường
Ngày soạn: 29/08/2019
Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp)
A. Mục tiêu.
1. Kiến thức.- Học sinh hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng
của các phép lai phân tích.
- Hiểu, giải thích được quy luật phân li nghiệm đúng trong điều kiện nhất định.
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
2. Kỹ năng:- Phát triển tư duy lí luận: Phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai.
3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
4. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản
lý, năng lực hợp tác
B. Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 3 SGK.
C. Phương pháp dạy học.
Phương pháp hoạt đông nhóm.
Phương pháp quan sát sự vật, sử dung thiết bị dạy học để tìm kiến thức.
D. Hoạt động dạy - học.
1. Kiểm tra bài cũ : -10'
- Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên
đậu Hà Lan như thế nào? (sơ đồ)
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Lai phân tích- 15'
Mục tiêu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Đại diện nhóm HS trình bày nêu:
GV cho HS thảo luận nhóm : Nêu tỉ lệ hợp tử F2 có tỉ lệ:
các loại hợp tử ở F2 trong thí nghiệm
1AA: 2Aa: 1aa
của Menđen?
- HS ghi nhớ khái niệm.
- Từ kết quả trên GV phân tích các
khái niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể
dị hợp.
- Các nhóm thảo luận , viết sơ đồ lai,
- Hãy xác định kết quả của những phép nêu kết quả của từng trường hợp.
lai sau:
- Đại diện 2 nhóm lên bảng viết sơ đồ
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
lai.
AA
aa
- Các nhóm khác hoàn thiện đáp án.
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa
aa
- HS dựa vào sơ đồ lai để trả lời.
- Kết quả lai như thế nào thì ta có thể
THCS Nghĩa Phúc
- 12 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
kết luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay
không thuần chủng?
- Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK –
trang 11)
- Khái niệm lai phân tích?
- GV nêu; mục đích của phép lai phân
tích nhằm xác định kiểu gen của cá thể
mang tính trạng trội.
* Tại sao trong phép lai phân tích, nếu
kết quả lai có hiện tượng đồng tính thì cơ
thể mang tính trạng trội phải có kiểu gen
đồng hợp? Nếu có hiện tượng phân tính
thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen
dị hợp?
GV: Hồ Thị Thuý Hường
1- Trội; 2- Kiểu gen; 3- Lặn; 4- Đồng
hợp trội; 5- Dị hợp
- 1 HS đọc lại khái niệm lai phân tích.
- Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể
có tính trạng trội với cơ thể mang tính
trạng lặn. Cơ thể mang tính trạng lặn chỉ
cho một loại giao tử mang gen lặn (a).
Loại giao tử này không quyết định được
kiểu hình ở đời con lai. Quyết định kiểu
hình ở đời con lai là giao tử của cơ thể
mang tính trạng trội.
- Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có
một kiểu hình thì cơ thể mang tính trạng
trội chỉ cho ra một loại giao tử, nó phải có
kiểu gen đồng hợp: AA x aa → Aa
- Nếu đời con lai có hiện tượng phân tính
với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai kiểu hình với tỉ
lệ 1:1 thì cơ thể mang tính trạng trội đã
cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ là 1:1, nó là
dị hợp tử: Aa x aa → Aa : aa
Tiểu kết :
1. Một số khái niệm:
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể.
- Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau (AA, aa).
- Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau (Aa).
2. Lai phân tích:
- Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể
mang tính trạng lặn.
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu
gen đồng hợp.
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng
trội có kiểu gen dị hợp.
Hoạt động 2: Ý nghĩa của tương quan trội lặn – 15'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thồn tin - HS thu nhận và xử lý thông tin.
SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu - Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án.
hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
THCS Nghĩa Phúc
- 13 Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
- Nêu tương quan trội lặn trong tự khác nhận xét, bổ sung.
nhiên?
- Xác định tính trạng trội, tính trạng
lặn nhằm mục đích gì? Dựa vào đâu?
- Việc xác định độ thuần chủng của - HS xác định được cần sử dụng phép
giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?
lai phân tích và nêu nội dung phương
- Muốn xác định độ thuần chủng của pháp hoặc ở cây trồng thì cho tự thụ
giống cần thực hiện phép lai nào?
phấn.
Tiểu kết:
- Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật.
- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính
trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh
tế.
- Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải
kiểm tra độ thuần chủng của giống.
3. Củng cố: - 3' Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:
1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích. Kết quả sẽ là:
a. Toàn quả vàng b. 1 quả đỏ:1quả vàng c.Toàn quả đỏ d. 3quả đỏ: 1quả vàng
2. ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Cho lai cây
thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp.
Kiểu gen của phép lai trên là:
a. P: AA x aa c. P: Aa x Aa b. P: Aa x AA
d. P: aa x aa
4. Hướng dẫn học bài ở nhà: -2'
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,4 SGK; Làm bài tập 4 vào vở.
- Kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập.
--------------------------------
Tuần 2- Tiết 4
THCS Nghĩa Phúc
Ngày soạn: 6/09/2019
- 14 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
A. Mục tiêu.
1. Kiến thức.- Học sinh mô tả được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen.
- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp.
2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm.
3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
4. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự học,
năng lực giao tiếp,
B. Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 4 SGK.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4.
C. Phương pháp dạy học.
Phương pháp quan sát,tìm tòi
Phương pháp hoạt động nhóm.
D. Hoạt động dạy - học.
1. Kiểm tra bài cũ. -4'
- Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì?
- Tương quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ?
- Kiểm tra bài tập 4 SGK.
2. Giới thiệu bài: - 1'
Menđen không chỉ tiến hành lai một cạp tính trạng để tìm ra quy luật
phân li và quy luật di truyền trội không hoàn toàn, ông còn tiến hành lai hai cặp
tính trạng để tìm ra quy luật phân li độc lập.
3. Các hoạt động.
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen - 30'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGk, nghiên cứu - HS quan sát tranh nêu được thí
thông tin và trình bày thí nghiệm của Menđen.
nghệm.
- Từ kết quả, GV cho HS thảo luận nhóm hoàn - Hoạt động nhóm để hoàn thành
thành bảng 4 Trang 15.
bảng.
(Khi làm cột 3 GV có thể gợi ý cho HS coi 32 là
1 phần để tính tỉ lệ các phần còn lại).
- GV treo bảng phụ gọi HS lên điền, GV chốt lại
kiến thức.
- Đại diện nhóm lên bảng điền.
Kiểu hình F2 Số hạt
Tỉ lệ kiểu hình F2
Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2
THCS Nghĩa Phúc
- 15 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
Vàng, trơn
315
9
Vàng = 315+101 =416 = 3
Vàng, nhăn
101
3
Xanh 108+32 140
1
Xanh, trơn
108
3
Trơn = 315+108 = 423 = 3
Xanh, nhăn
32
1
Nhăn 101+32 133
1
- GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của từng cặp - HS ghi nhớ kiến thức
tính trạng có mối tương quan với tỉ lệ kiểu hình 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3
ở F2 cụ thể như SGK.
xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
- GV cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ trống = (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1 nhăn)
Trang 15 SGK.
tích tỉ lệ- 1 HS đọc lại nội dung
- Yêu cầu HS đọc kết quả bài tập, rút ra kết SGK.
luận.
- HS nêu được: căn cứ vào tỉ lệ
- Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của
trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền các tính trạng hợp thành nó.
độc lập?
Tiểu kết:
1. Thí nghiệm: Lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng t.chủng tương phản.
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1:
Vàng, trơn
Cho F1 tự thụ phấn => F2: cho 4 loại kiểu hình với tỷ lệ:
9 vàng, trơn:3 vàng, nhăn:3 xanh, trơn:1 xanh, nhăn.
2. Quy luật phân li độc lập:
Khi lai các cặp bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản
di truyền độc lập nhau,thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng
hợp thành nó
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp - 5'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nhớ lại kết quả thí - HS nêu được: 2 kiểu hình khác bố mẹ
nghiệm ở F2 và trả lời câu hỏi:
là: vàng, nhăn và xanh, trơn (chiếm tỷ
- F2 có những kiểu hình nào khác với lệ: 6/16).
bố mẹ?
- GV đưa ra khái niệm biến dị tổ hợp. - HS theo dõi và ghi nhớ.
Nguyên nhân nào dẫn đến biến dị tổ Hs trả lời,đi đến kết luận.
hợp?
Khái niệm.
Biến dị tổ hợp được xuất hiện ở hình Nguyên nhân.
thức sinh sản nào?
Phong phú ở những loài sinh vật có
hình thức sinh sản hữu tính.
Tiểu kết:
THCS Nghĩa Phúc
- 16 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.
- Nguyên nhân: Chính sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng
ở P, làm xuất hiện kiểu hình khác P.
4. Củng cố: -3'
- Phát biểu nội dung quy luật phân li?
- Căn cứ vào đâu để khẳng định ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt (vàng/
xanh) và tính trạng hình dạng vỏ hạt (trơn/ nhăn) là di truyền độc lập với nhau?
5. Hướng dẫn học bài ở nhà: -2'
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 5.
--------------------------------
Tuần 3- Tiết 5
Ngày soạn: 7/09/2019
Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp)
A. Mục tiêu.
THCS Nghĩa Phúc
- 17 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
1. Kiến thức.- Học sinh hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng
theo quan điểm của Menđen.
- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến
hoá.
2. Kỹ năng:- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
4. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản
lý, năng lực giao tiếp.
B. Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 5 SGK.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5.
C. Phương pháp dạy học.
Phương pháp quan sát,tìm tòi
Phương pháp hoạt đông nhóm.
D. Hoạt động dạy - học.
1. Kiểm tra bài cũ : 5'
- Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt
đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?
( Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F2 bảng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó).
- Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li 3:1, cặp tính trạng thứ 2 có tỉ lệ phân li
là 1:1, sự di truyền của 2 cặp tính trạng này sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình như thế
nào?
(3:1)(1:1) = 3: 3: 1: 1
- Biến dị tổ hợp là gì? nó xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Vì sao?
Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.
2. Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm -25'
Hoạt động của GV
- Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li kiểu hình
ở F2?
- Từ kết quả trên cho ta kết luận gì?
- Yêu cầu HS quy ước gen.
- Nhắc lại tỉ lệ kiểu hình ở F2?
- Số tổ hợp giao tử (hợp tử) ở F2?
- Số loại giao tử đực và cái?
- GV kết luận : cơ thể F 1 phải dị hợp tử về 2
cặp gen AaBb các gen tương ứng A và a, B
THCS Nghĩa Phúc
- 18 -
Hoạt động của HS
- HS nêu được tỉ lệ:
Vàng = 3
Xanh
1
Trơn = 3
Nhăn 1
- HS rút ra kết luận.- 1 HS trả lời.
- HS nêu được: 9 vàng, trơn; 3
vàng, nhăn; 3 xanh, trơn; 1 xanh,
nhăn.
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
và b phân li độc lập và tổ hợp tự do để cho 4
loại giao tử: AB, Ab, aB, ab.
- Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và giải thích
tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử (hợp tử)?
- GV hướng dẫn cách xác định kiểu hình và
kiểu gen ở F2, yêu cầu HS hoàn thành bảng 5
trang 18.
Kiểu Hạt vàng, trơn Hạt
nhăn
- Tỉ lệ kiểu hình ở F 2 tương ứng với
16 hợp tử.
- có 4 loại giao tử đực và 4 loại giao
tử cái, mỗi loại có tỉ lệ 1/4.
- HS hoạt động nhóm và hoàn thành
bảng 5.
vàng, Hạt xanh, trơn Hạt
nhăn
xanh,
hình
Tỉ lệ
Tỉ lệ của mỗi 1AABB
1AAbb
1aaBB
1aabb
kiểu gen ở F2 4AaBb
2Aabb
2aaBb
2AABb
2AaBB
(9 A-B-)
(3 A-bb)
(3aaB-)
1aabb
Tỉ lệ của mỗi
9
3
3
1
kiểu hình ở F2
- Từ phân tích trên rút ra kết luận.
- Menđen đã giải thích sự phân li
- Phát biểu nội dung của quy luật phân li độc lập của các cặp tính trạng
độc lập trong quá trình phát sinh giao tử? bằng quy luật phân li độc lập.
- Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, - Nội dung của quy luật phân li
biến dị lại phong phú?
độc lập: các cặp nhân tố di truyền
- Gv đưa ra công thức tổ hợp của Menđen. phân li độc lập trong quá trình
Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì:
phát sinh giao tử.
n
+ Số loại giao tử là: 2
- HS rút ra kết luận.
+ Số hợp tử là: 4n
+ Số loại kiểu gen: 3n
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến
+ Số loại kiểu hình: 2n
thức và ghi nhớ.
n
+ Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)
- HS dựa vào thông tin SGK để trả
n
+ Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)
lời.
Tiểu kết: - Quy ước gen:
A quy định hạt vàng.
B quy định hạt trơn.
a quy định hạt xanh.
b quy định hạt nhăn.
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tương ứng với 16 tổ hợp giao tử (hợp tử) => mỗi cơ thể
đực hoặc cái cho 4 loại giao tử nên cơ thể F 1 phải dị hợp về 2 cặp gen (AaBb),
các gen A và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp tự do cho 4 loại giao tử là: AB,
Ab, aB, ab.
- Sơ đồ lai: Hình 5 SGK.
THCS Nghĩa Phúc
- 19 -
Năm học: 2019-2020
Giáo án Sinh học 9
GV: Hồ Thị Thuý Hường
Hoạt động 2: Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập -10'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu - Đại diện nhóm HS trình bày
thông tin -> Thảo luận trả lời:
- Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính,
trả lời: Giảm phân....
biến dị lại phong phú?
Thụ tinh.....
- Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
+ F1 có sự tổ hợp lại các nhân tố
- Giáo viên đưa ra một số công thức tổ hợp: di truyền -> hình thành kiểu gen
+ Giao tử của Aa = A:a; Bb = B:b
khác P.
=> cá...
 









Các ý kiến mới nhất