Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

G.A KHTN 6- CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoa
Ngày gửi: 21h:03' 21-10-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 04/ 09/ 2023
Ngày giảng: 6A1:
; 6A3
TIẾT 1, 2 - BÀI 3
SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+ Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
+ Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
+ Đọc phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành
+ Trình bạy được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập
môn KHTN
+ Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các quy định an toàn trong
phòng thực hành; cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp
và kính hiển vì quang học trong phòng thực hành
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV trong phòng thực hành, đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và trình bày báo cáo
+ Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các quy định an toàn khi học
trong
+ phòng thực hành; Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực
hành
+ phòng thực hành; Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo
thường gặp khi học tập môn Khoa học tự nhiên
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng một số dụng cụ đo
thường gặp, kính lúp và kính hiến ví quang học khi học tập môn Khoa
học tự nhiên.
3. Phẩm chất

+ Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quy dịnh an toàn trong
phòng thực hành
+ Trung thực và cần thận trong quá trình làm thực hành
+ Học tập tác phong làm việc nghiêm túc trong phòng thực hành
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
+ Kính lúp, kính hiển vi, tiêu bản
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú bài học cho HS
b. Nội dung:HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt vất đề theo gợi ý sgk yêu cầu HS đưa ra suy nghĩ của mình:
+ Tại sao phải thực hiện các quy định anh toàn trong phòng thực hành? Làm
thế nào để đo được kích thước, khối lượng, nhiệt độ,… của một vật thể?
+ Mối quan sát những vật có kích thước nhỏ và rất nhỏ, chúng ta dùng dụng cụ
nào?
Dẫn dắt vào bài: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, việc bảo đảm an toàn
phòng thí nghiệm được đặt lên hàng đầu bởi những hóa chất và khí dư thoát ra
trong quá trình thí nghiệm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến người dùng nếu
không có sự bảo hộ đúng cách. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về
bài 3: “Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đoSử dụng kính lúp và kính hiểu vi quang học”
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính lúp.
a. Mục tiêu: Tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Kính lúp
học tập
Kính lúp được sử dụng để quán
GV tổ chức cho HS quan sát kính lúp sát rõ hơn các vật thể nhỏ mà mắt

trong phòng thực hành và quan sát qua thường khó quan sát
hình 3.6,3.7 trong SGK. Sau đó, gợi ý cho Cấu tạo của kính lúp gồm 3 bộ
HS thảo luận câu hỏi 7:
phận:
7. Khi sử dụng kính lúp thì kích thước của + Mặt kính
vật thay đổi như thế nào so với khi không + Khung kinh
sử dụng?
+ Tay cầm ( giá đỡ)
Sau khi tìm hiểu về kính lúp, GV tổ chức Cách sử dụng:
cho HS thực hành dùng kính lúp đọc các Cầm kính lúp và điều chỉnh
dòng chữ trong SGK
khoảng cách giữa kính với vật
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học cần quan sát cho tới khi quan sát
tập
rõ vật
HS quan sát và trao đổi câu hỏi cùng bạn,
tự hoàn thành những yêu cầu GV đưa ra
sau đó thực hành áp dụng quan sát thực tế
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
GV gọi 1 số HS đứng dậy trả lời cho câu Khi sử dụng kính lúp thì kích
hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
thước của vật tăng lên gấp nhiều
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện lần khi không sử dụng.
nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng
tâm theo gợi ý của SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kính hiển vi quang học
a. Mục tiêu: Tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi quang học
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Kính hiển vi quang học
vụ học tập
Bộ phận cơ học: chân kính, thân kính,
GV sử dụng phương pháp quan sát ống kính, mâm kính, đĩa mang vật
để tổ chức cho HS quan sát kính hiển kính, ốc sơ cấp, ốc vi cấp, kẹp tiêu bản
vi quang học trong phòng thực hành Bộ phận quang học: thị kính, vật kính
và quan sát qua hình 3.8, 3.9 trong Vai trò của kính hiển vi quang học có
SGK. Sau đó, gợi ý cho HS thảo luận vai trò giúp chúng ta quan sát câc chi
câu hỏi 8, 9:
tiết cấu tạo rất nhỏ mà mắt thường
8. Quan sát hình 3.8, chỉ rõ bộ phận hoặc dùng kính lúp không thấy rõ.
cơ học và quang học trong cấu tạo

kính hiển vi quang học
Sau khi tìm hiểu về kính lúp, GV tổ
chức cho HS thực hành các bước sử
dụng kính hiển vi quang hợp theo các
bước:
+ Chia lớp thành các nhóm và đọc và
nắm rõ 3 bước sử dụng kính hiển vi
như sgk
+ HS theo sự hướng dẫn của GV làm
theo mô phỏng hình 3.9,
+ GV yêu cầu HS quan sát một số
mẫu têp bản có sẵn trong phòng thí
nghiệm bằng kính hiển vi quang học:

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS quan sát và trao đổi câu hỏi cùng
bạn, tự hoàn thành những yêu cầu
GV đưa ra sau đó thực hành áp dụng
quan sát thực tế
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
GV gọi 1 số HS đứng dậy trả lời cho
câu hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận 3
bước sử dụng kính hiển vi quang học
( SGK)
Gv lưu ý cho HS sau khi quan sát
xong phải bảo quản kính hiển vu:
+ Lau khô kính hiển vi sau khi sử
dụng

Cách sử dụng kính hiển vi quang học:
+ Bước 1: Chuẩn bị kính
Đặt kính vừa tầm quan sát gần nguồn
cấp điện
+ Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng
Bật công tắc đèn và điêu chỉnh độ
sáng của đèn phù hợp
+ Bước 3: Quan sát vật mẫu:
- Đặt tiêu bản lên mâm kính.
- Điểu chỉnh ốc sơ cấp, đưa vật kính
đến vị trí gần tiêu bản.
- Mắt hướng vào thị kính, điểu chỉnh
ốc sơ cấp nâng vật kính lên cho tới khi
quan sát được mẫu vật thì chuyển sang
điểu chỉnh ốc vì cấp để nhìn rõ các chi
tiết bên trong.
Để thay đổi độ phóng đại kính hiến vi,
quay mâm kính để lựa chọn vật kính
phù hợp.

+ Để kính nơi khô ráo, tránh móc ở
bộ phận quang học
+ Kính phải được dưỡng định kì
3. Hoạt động luyện tập.
a. Mục tiêu :Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- HS hoàn thiện bài tập vào phiếu học tập 1
- GV thu lại PHT1, nhận xét đánh giá kết quả và khả năng nắm bắt bài học
HS :
+ Kính lúp để quan sát những vật có kích thước nhỏ, mắt thường nhìn không rõ.
+ Kính hiển vi để quan sát chỉ tiết những vật rất nhỏ mà mắt thường và kính lúp
không thể quan sát được.
4. Hoạt động vận dụng.
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập vận dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- HS hoàn thiện bài tập vào phiếu học tập 1
- GV thu lại PHT1, nhận xét đánh giá kết quả và khả năng nắm bắt bài học HS
Câu 1. B.
Câu 2. A.
Câu 3..
+ Kính lúp để quan sát những vật có kích thước nhỏ, mắt thường nhìn không rõ.
+ Kính hiển vi để quan sát chỉ tiết những vật rất nhỏ mà mắt thường và kính lúp
không thể quan sát được.
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi Chú
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia hỏi và bài tập
hành cho người
tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
học
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

PHIẾU HỌC TẬP 1
Họ tên:………………………………………………………………………
Lớp: …………………………………………………………………………
Câu 1 : Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực
hành ?
A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất
B. Tự ý làm các thí nghiệm
C. Sử dụng kính bảo vệ mắt khi làm thí nghiệm
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành
Câu 2 : Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần :
A. báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành
B. tự xử lí và không báo với giáo viên
C. nhờ bạn xử lí sử cố
D. tiếp tục làm thí nghiệm
Câu 3: Kính lúp và kính hiểu vi thường được để quan sát những vật có đặc
điểm như thế nào?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Duyệt của CM ngày 06/09/2023
Tổ trưởng

Lê Hoài Thu

Ngày soạn:16/09/2023
Ngày dạy: 6A2……….; 6A3………..
CHỦ ĐỀ 6: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG ( 7 TIẾT )
Tiết 3, 4, 5, 6.
BÀI 17: TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
+ Nêu được hình đạng và kích thước của một số loại tế bào.
+ Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phấn chính của tế
bào.
+ Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực; tế bào động vật và tế
bào thực vật. Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng
quang hợp ở cây xanh.
+ Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống.
+ Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào và nêu
được ý nghĩa của quá trình đó.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được phân
công trong học tập khi tim hiểu về tế bào
+ Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi về đặc
điểm cấu tạo và sự phân chia của tế bào.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng
học được của bài tế bào để giải quyết vấn để liên quan trong học tập và
trong cuộc sống.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được khái niệm và chức năng
của tế bào; Nêu được hình dạng và kích thước điển hình của một số loại
tế bào; Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần chính
của tế bào; Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào
động vật và tế bào thực vật; Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện
chức năng quang hợp ở cảy xanh; Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu
trúc và chức năng của sự sống; Nhận biết được sự lớn lên và phân chia
của tế bào và nêu được ý nghĩa của quá trình đó.

+ Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, phân biệt được tế bào nhân sơ, tế bào nhân
thực, tế bào động vật, tế bào thực vật;
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra và giải thích được một số
hiện tượng liên quan trong thực tiễn như: sự lớn lên của sinh vật, hiện
tượng lành vết thương, hiện tượng mọc lại đuôi ở một số sinh vật,....
3. Phẩm chất
- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học;
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm;
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: tranh ảnh, slide,máy chiếu, SGV,...
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động.
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Nội dung:HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi động:
Mỗi viên gạch trong một ngôi nhàm mỗi căn hộ trong một tòa chung cu, mỗi
khoang nhỏ trong một tổ ong đều là những đơn vị, cơ sở trong một hệ thông
lớn. Vậy trong cơ thể, đơn vị sống là gì? Bài 17: Tế bào hôm nay mà chúng ta
theo học sẽ trả lời cho câu hỏi đó

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TẾ BÀO
Hoạt động 1: Tế bào là gì?
a. Mục tiêu: HS nhận ra tế bào là đơn vị cấu tạo của mọi cơ thể sống và nhận
biết hình dạng, kích thước đặc trưng của một số loại tế bào.
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Khái quát chung về tế bào
tập
a. Tìm hiểu tế bào là gì?
GV sử dụng kĩ thuật hỏi – đáp, thiết kế Đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật
hoạt động cho HS thảo luận các câu hỏi là tế bào.
trong SGK,
Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản
1. Quan sát hình 17.1, em hãy cho biết nhất của mọi vật sống thực hiện
đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là gì? các chức năng: trao đôi chất và
2. Quan sát hình 17.2, hãy cho biết kích chuyển hóa năng lượng, sinh
thước của tế bào. Chúng ta có thể quan trưởng, phát triển, vận động, cảm
sát tế bào băng những cách nào? Lấy ví ứng, sinh sản
dụ.
b. Tìm hiểu kích thước và hình
3. Hãy cho biết một số hình dạng của dạng tế bào
các tế bào trong hình 17.3.
* Hình 17.2: Tế bào có kích thước
Sau đó Gv yêu cầu HS Trả lời thêm câu đa dạng, khoảng kích thước tế bào
hỏi củng cố:
giới hạn từ đơn vị um
* Sự khác nhau về kích thước và hình (micrometre, tế bào vi khuẩn) đến
dạng của tế bào có ý nghĩa gì đối với đơn vị mm (millimetre, tế bào
sinh vật?
trứng). Có thể quan sát tế bào
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học bằng kinh hiển vi, kinh lúp, mắt
tập
thường tuỳ vào kích thước của tế
+ HS Hoạt động theo nhóm quan sát bào
tranh và hình thảo luận ghi lại câu trả lời Ví dụ: tế bào vi khuẩn phải quan
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và sát dưới kính hiển vi, tế bào trứng
thảo luận
cá có thể quan sát bằng kính lúp và
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và mắt thường.
nhận xét
* Hình 17.3: Mỗi loại tế bào trong
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cơ thể có hình dạng khác nhau:
nhiệm vụ học tập
hình đĩa (tế bào hồng cầu), hình
GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.
sao (tế bào thần kinh), hình trụ (tế
bào biểu mô), hình sợi (tế bào
cơ), ...
* Củng cố:Mỗi loại tế bào đảm
nhận chức năng khác nhau trong
cơ thể. Sự khác nhau về hình dạng

và kích thước của tế bào thể hiện
sự phù hợp với chức năng mà tế
bào đảm nhận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu và xác định đượcc ác thành phần cấu tạo tế bào
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học c. Tìm hiểu các thành phần chính
tập
của tế bào
Sử dụng phương pháp trực quan yêu Mọi tế bào đều có cấu tạo gồm 3
cầu HS hoạt động thảo luận cặp đôi để phần chính: màng tế bào,chất tế
nhận biết cấu tạo và chức năng các bào, nhân tế bào hoặc vùng nhân.
thành phần chính cấu tạo nên tế bào. ?4: Các thành phần có cả ở tế bào
Từ đó phân biệt tế bào nhân sơ và tế nhân sơ và tế bào nhân thực:
bào nhân thực, tế bào động vật và tế (1) màng tế bào
bào thực vật thông qua gợi ý và thảo (2) chất tế bào
luận các câu hỏi trong SGK:
(3) vùng nhân (tế bào nhân sơ)
Quan sát hình 17.4, 17.5 và trả lời câu hoặc nhân (tế bào nhân thực).
hỏi từ 4 đến 7.
? 5: Điểm khác nhau ở cả tế bào
nhân sơ và nhân thực:
4. Nhận biết các thành phần có ở cả tế Thành
Tế bào Tế bào
bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
phần cấu nhân sơ nhân
5. Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa tế bào tạo
thực
nhân sơ và tế bào nhân thực.
Màng tế +
+
6. Thành phần nào có trong tế bào thực bào
vật mà không có trong tế bào động vật? Chất tế +
+
7. Xác định chức năng các thành phần bào
của tế bào bằng cách ghép mỗi thành Màng
+
phần cấu tạo ở cột A với một chức năng nhân
ở cột B.
? 6: Tế bào thực vật có lục lạp, tế
* Câu hỏi củng cố:
bào động vật không có.
+ Tại sao thực vật có khả năng quang ? 7: 1.b;2.c;3.a
hợp?
* Câu hỏi cũng cố:
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Tế bào thực vật có chứa lục lạp,
tập
lục lạp có khả năng quang hợp

+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan tổng hợp các chất cho tế bào
sát hình vẽ
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+Một số HS chữa bài tập trước lớp, các
học sinh khác nhận xét và làm vào vở
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và
chốt kiến thức.
II. SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu sự sinh sản của tế bào bao gồm sự lớn lên và phân
chia của tế bào
b. Nội dung: quan sát tranh hình, xem video và hoạt động để thảo luận trả lời
các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Sự lớn lên và sinh sản
GV: Sử dụng phương pháp trực quan kết hợp của tế bào
nêu vấn đề yêu cầu HS hoạt động thảo luận a. Tìm hiểu sự lớn lên của
nhóm để nhận ra sự lớn lên và phân chia tế tế bào
bào thông qua các câu hỏi gợi ý trong SGK.
? 8: Tế bào tăng lên về kích
8. Quan sát hình 17.6a, 17.6b, cho biết dấu thước các thành phần tế
hiệu nào cho thấy sự lớn lên của tế bào?
bào (màng tế bào, chất tế
9. Quan sát hình 17.7a, 17.7b, hãy chỉ ra dấu bào, nhân tế bào).
hiệu cho thấy sự sinh sản của tế bào.
? 9: Nhân tế bào và chất tế
10. Hãy tính số tế bào con được tạo ra ở lắn bào phân chia. Ở tế bào
sinh sản thứ, II, lII của tế bào trong sơ đồ hình thực vật hình thành vách
17.8. Từ đó, xác định số tế bào con được tạo ngăn tạo hai tế bào mới
ra ở lần sinh sản thứ n
không tách rời nhau. Ở tế
11. Em bé sinh ra nặng 3 kg, khi trưởng thành bào động vật, hình thành eo
có thể nặng 50 kg, theo em, sự thay đổi này do thắt tạo thành hai tế bào
đâu?
mới tách rời nhau.
Sau đó GV yêu cầu HS hoàn thiện âu hỏi củng ? 10:
cố:
+ Số tế bào con tạo ra ở lần

Sự phân chia của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên
và sinh sản của sinh vật.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả lời
cho câu hỏi 8-11 và câu hỏi củng cố
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó thông
qua các nội dung thảo luận của hoạt động 3,
GV hướng dẫn cho HS rút ra kết luận theo gợi
ý SGK.

phân chia thứ l: 21 tế bào
+ Số tế bào con tạo ra ở lần
phân chia thứ II: 22 tế bào;
+ Số tế bào con tạo ra ở lần
phân chia thứ III: 23 tế bào;
+ Số tế bào con tạo ra ở lần
phân chia thứ n: 2n tế bào.
? 11: Sự tăng lên về khối
lượng và kích thước cơ thể
là do sự lớn lên và phân
chia của tế bào.
* Câu hỏi củng cố: Sự phân
chia của tế bào là cơ sở cho
sự lớn lên và sinh sản của
sinh vật.

3. Hoạt động luyện tập.
a. Mục tiêu :Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập :
Câu 1. Quan sát cầu tạo tế bào thực vật trong hình bén và trả lời các cảu hỏi
sau:
a) Thành phần nào là màng tế bảo?
A. (1)
B.(2) 
C.(3) 
D.(4)
b) Thành phần nào có chức nắng điều khiển hoạt đóng của tế bảo?
A. (1)
B.(2)
C.(3)
D.(4)
Câu 2. Vẽ và chủ thích các thành phần chỉnh của lẻ bảo nhân sơ và tế bào nhân
thực.
Câu 3. Sự sinh sản của tế bảo có ý nghĩa gì đối với sinh vật
- HS làm bài tập, trình bày sản phẩm
- GV nhận xét , đánh giá :
Câu 1:
a. A
b. C

Câu 2: Sản phẩm tự vẽ và chú thích các thành phần của tế bào nhân sơ, nhân
thực như nội dung đã học
Câu 3: Sư sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên và sinh sản của tế bào
4. Hoạt động vận dụng.
a. Mục tiêu :Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi vận dụng kiến thức thức thực tế: Vì sao khi
thần lần bị đứt đuôi, đuôi của nó có thể được tái sinh?
- GV nghe HS phát biểu và nhận xét: Do các tế bào có khả năng sinh sản để
thay thể các tế bào đã mất.
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi Chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham
hỏi và bài tập
hành cho người
gia tích cực của người học - Trao đổi, thảo
học
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung

Duyệt của CM ngày 18 /09/2023
Tổ trưởng

Lê Hoài Thu

Ngày soạn: 26/09/2023
Ngày dạy: 6A2……….; 6A3………..
Tiết 7+ 8 - BÀI 18:
THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO SINH VẬTI.MỤC TIÊU

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS quan sát được tế bào lớn bằng mắt thường, tế
bào nhỏ bằng kính lúp cầm tay và kinh hiển vi quang học
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản
thân khi thực hiện các nhiệm vụ được GV yêu cầu trong giờ thực hành;
+ Giao tiếp và hợp tác: Xác định được nội dụng hợp tác nhớm và thực hiện
nhiệm vụ được phân công để thực hành quan sát tế bào sinh vật;
+ Giải quyết vấn để và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng
để giải quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ thực
hành.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Củng cố kiến thức về hình dạng, cấu tạo tế
bào thông qua kết quả thực hành quan sát tế bào
+ Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát được tế bào bằng mắt thường, bằng kính lúp
cầm tay và đưới kính hiển vi.
3. Phẩm chất
+ Thông qua hiểu biết về tế bào, hiểu về thiên nhiên, từ đó thêm yêu thiên
nhiên
+ Trung thực trong quá trình thực hành, báo cáo kết quả thực hành của cá
nhân và nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Máy chiếu, slide bào giảng, SGV,...
- Dụng cụ thí nghiệm: kính lúp cầm tay, kính hiển vi quang học, đĩa kín đồng
hồ, lam kính, lamen, pipette, kim mũi mac, panh, bình thủy tinh
- Hóa chất: xanh, methylene, nước cất
- Mẫu vật: trứng cá, củ hành tươi, ếch đồng sống
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động.
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Nội dung:HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi động:
Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về tế bào, hiểu được sự lớn lên và sinh sản của
tế bào. Những những kiến thức mà chúng ta tìm hiểu chỉ là lý thuyết. Bài học
ngày hôm nay các em hãy vẫn dụng những kiến thức mà em đã học được để
bước vào bài thực hành ngày hôm nay, bài 18: Thực hành quan sát tế bào sinh
vật
2. Hoạt động hình thành kiến thức ( Thực hành).
Hoạt động 1: Quan Sát các tế bào trứng cá bằng mắt thường và kính lúp
a. Mục tiêu: HS lấy tế bào trứng cá quan sát bằng mắt thường và kính lúp cầm
tay sau đó so sánh kết quả quan sát được.
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Cách tiến hành
GV GV định hướng để HS tự thực hiện thí a. Quan sát tế bào trứng cá
nghiệm lấy trứng cá và quan sát bằng mắt bằng mắt thường và kính
thường và kính lúp cầm tay. GV có thể đặt một lúp
vài câu hỏi yêu cấu
Bước 1: Dùng kim mũi mác
Gv lưu ý cho HS chú ý khi thực hiện thí tách trứng cá cho vào đĩa
nghiệm như: Tại sao khi tách trứng cá chép kính đồng hồ đã có sẵn vài
cần nhẹ tay, không để kim mũi mác làm vỡ giọt nước cất
màng trứng? (Nếu mạnh tay sẽ làm vỡ màng Bước 2: Quan sát bằng mắt
trứng, khó quan sát)
thường và kính lúp cầm tay
Yêu cầu HS nhận xét kết quả quan sát tế bào Bước 3: Vẽ tế bào quan sát
trứng cá bảng mắt thường và kính lúp.
được
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm, thực hiện theo
trình tự GV yêu cầu
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét HS hoạt động thực hành nhóm
Hoạt động 2: Quan sát tế bào biểu bì vảy hành bằng kính hiển vi quang học
a) Mục tiêu: HS quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vì.
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
b. Quan sát tế bào biểu bì
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
vảy hành bằng kính hiển vi
V hướng dẫn các bước thực hiện, sau đó cho quang học
HS tự thực hiện theo các bước hướng dẫn + Bước 1: Nhỏ 1 giọt nước
trong SGK, đồng thời hỗ trợ HS thêm các kĩ
cất lên lam kính
thuật giữa các bước như: Cách lấy tế bào biểu + Bước 2: Dùng kim mũi
bì vảy hành, cách quan sát tiêu bản, cách điều
mác bóc nhẹ lớp biểu bì
chỉnh kính, vị trí đặt của mắt, ... Sau quá trình
vẩy hành
thực hành có thể hỏi HS các câu hỏi sau:
+ Bước 3: Đặt vảy hành đã
+ Tại sao cần tách lớp tế bào vảy hành thật
bóc lên lam kính đã có
mỏng khi làm tiêu bản?
giọt nước cất, đậy lamen
+ Khi tiến hành bước đậy lamen để hoàn thành + Bước 4: Quan sát dưới
tiêu bản quan sát, em cần lưu ý điều gì?
kính hiển vi với vật kính
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
10x, 40x, về tế bào quan
+ HS Hoạt động theo nhóm quan sát, thực
sát được
hành
- Biểu bì vảy hành gồm
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
nhiều lớp tế bào xếp sít
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nhau, nếu không tách mỏng
luận
thì các lớp tế bào sẽ chồng
+ HS xung phong phát biểu, HS còn lại nghe lên nhau khó quan sát.
nhận xét
- Khi tiến hành bước đậy
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm lamen để hoàn thành tiêu
vụ học tập
bản quan sát, em cần lưu ý:
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình + Cần chú ý đậy nhẹ nhàng,

làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

tránh để bọt khí xuất hiện
sẽ khó quan sát và nhận
diện tế bào.
Hoạt động 3: Quan sát hình dạng tế bào biểu bì da ếch
a. Mục tiêu: HS quan sát tế bào biểu bì da ếch dưới kính hiển vị.
b. Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
c. Quan sát hình dạng tế
Tương tự với hoạt động 2, ở hoạt động này, bào biểu bì da ếch
HS đã có kinh nghiệm quan sát tiêu bản hiển vi + Bước 1: Dùng panh với
nên GV tập trung hướng dẫn HS làm tiêu bản
vài mẩu da ếch tròng
biểu bì da ếch sao cho dễ quan sát. Hướng dẫn
bình nhốt ếch cho vào
HS trả lời một số câu hỏi sau:
đĩa kính đồng hồ
Lấy mẫu da ếch trong bình thuỷ tỉnh nhốt ếch + Bước 2: Nhỏ 1 giọt xanh
như thế nào để dễ quan sát tế bào biểu bì da
methylene vào đĩa kính
ếch?
khổng lofoddax có sẵn
Sau khi làm thí nghiệm quan sát tế bào biểu bì
mẫu da ếch để khoảng
vảy hành và biểu bì da ếch, em hãy chia sẻ với
một đến hai phút
các bạn về kinh nghiệm lấy mẫu làm tiêu bản
+ Bước 3: Nhỏ 1 giọt nước
để quan sát rõ hình ảnh tế bào thực vật, tế
cất lên lam kinh
bào động vật.
+ Bước 4: Dùng panh với
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
mẩu da ếch đã nhuộm
HS độc thêm thông tin SGK sau đó thực hành
trải đều lên lam kính,
theo hướng dẫn Gv
đậy lamen. Dùng giấy
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
thấm thấm nước tràn ra
luận
ngoài tiêu bản
GV yêu cầu các thành viên có kết quả thực + Bước 5: Quan sát tiêu
hành quan sát tốt chia sẻ kinh nghiệm với các
bản dưới kính hiểu vi với
bạn khác về kĩ thuật thực hiện ở các bước.
vật kính 10x. 40x và vẽ tế
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
bào quan sát được
vụ học tập
GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.
3. Hoạt động luyện tập ( Báo cáo kết quả thực hành).
a. Mục tiêu :Học sinh hoàn thiện báo cáo thực hành
b. Nội dung : HS ghi lại những gì quan sát được trả lời câu hỏi vào phiếu Báo
cáo kết quả quan sát tế bào sinh vật

c. Sản phẩm : PHIẾU THU HOẠCH - Báo cáo kết quả quan sát tế bào sinh vật
d. Tổ chức thực hiện: - HS viết và trình bày báo cáo theo mẫu trong SGK
4. Hoạt động vận dụng ( Hoàn thiện phiếu thu hoạch ).
a. Mục tiêu :Học sinh hoàn thiện phiếu thu hoạch.
b. Nội dung : HS ghi lại những gì quan sát được trả lời câu hỏi vào phiếu.
c. Sản phẩm : Phiếu thu hoạch hoàn thiện - Báo cáo kết quả quan sát tế bào sv
d. Tổ chức thực hiện:
- HS viết và trình bày báo cáo theo mẫu phiếu thu hoạch.
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi Chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham
hỏi và bài tập
hành cho người
gia tích cực của người học - Trao đổi, thảo
học
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
PHIẾU THU HOẠCH
Họ tên:…………………………………………………………………………
Nhóm: …………………………………………………………………………
Lớp:……………………………………………………………………………
Mục tiêu
Nội dung
Kết quả
Vẽ và chú thích được Quan sát tế bào trứng
tế trứng cá. Giải thích cá chép bằng mắt
được tại sao khi tách thường
trứng cá chép cần nhẹ
tay

- Vẽ và chú thích được
tế bào biểu bì vảy
hành
Giải thích được tại sao
khi tách tế bào biểu bì

( HS vẽ, chú thích tế bào
trứng cá:
- Mô tả hình dạng ngoài,
màu sắc…………………………
- giải thích: khi tách trứng
cá chép cần nhẹ tay vì nếu
mạnh tay sé làm vỡ màng
trứng, khó quan sát
Quan sát tế bào biểu ( HS vẽ, chú thích tế bào
bì vảy hành bằng kính biểu bì vảy hành)
lúp cầm tay
- Mô tả hình dạn...
 
Gửi ý kiến