Bài 1-15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Xuân Hợp - 0983076039
Người gửi: Trần Xuân Hợp
Ngày gửi: 21h:32' 16-10-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 309
Nguồn: Trần Xuân Hợp - 0983076039
Người gửi: Trần Xuân Hợp
Ngày gửi: 21h:32' 16-10-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
Tiết L.1-2: BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Ngµy so¹n : / /202
I. MỤC TIÊU
Ngµy d¹y:
/ / 202
1. Năng lực
a. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ hoá chất, một số thiết
bị đo trong môn KHTN8 và cách sử dụng điện an toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách khai thác thông tin và sử dụng được một số hoá chất,
dụng cụ thí nghiệm, thiết bị điện trong thực tế cuộc sống và trong phòng thí nghiệm.
b. Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật ...
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm, tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất
- Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và
thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Một số dụng cụ thuỷ tinh, hoặc hình ảnh phóng to hình 1.2).
- Một số thiết bị: máy đo pH, huyết áp kế …
- Thiết kế phiếu học tập, slide, máy tính tính, máy chiếu …
2. Học sinh
- Để đo pH, mỗi HS chuẩn bị 1 mẫu. - SGK, vở ghi…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
HĐ1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
b. Nội dung: GV dựa vào câu hỏi mở đầu SGK – KHTN8 tr6 dẫn dắt vào bài mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, câu trả lời có thể đúng hoặc sai, giáo viên
không nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong chương trình KHTN chúng ta thường xuyên được
thực hành làm các thí nghiệm. Vậy trong thực hành, học sinh cần chú ý những điều gì
khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để đảm bảo thành công và
an toàn?
- Học sinh nhận nhiệm vụ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo cặp cùng bàn, thảo luận.
- Giáo viên theo dõi và hỗ trợ HS khi cần thiết.
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện một cặp đôi báo cáo kết quả.
- Giáo viên không nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
GV dẫn dắt vào bài: Để biết được những điều cần chú ý khi sử dụng các dụng cụ thí
nghiệm, thiết bị đo và hoá chất đảm bảo thành công và an toàn chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay:
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HĐ2: Tìm hiểu cách nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
trong phòng thí nghiệm
a) Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng
thí nghiệm.
- Học sinh khai thác được thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất một cách
đúng cách và an toàn.
b) Nội dung: Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học tập từ đó lĩnh
hội kiến thức.
HĐ3: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng (ống nghiệm,
cốc thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, ống hút, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ …) và
cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm này.
b) Nội dung:
HSTL: Nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học .
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột
A.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến sản phẩm: Câu 1:
a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g - 5.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Giới thiệu một số dụng cụ thí
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nghiệm và cách sử dụng
nhóm nhỏ (theo bàn) thảo luận và hoàn 1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông
thiện phiếu học tập số 2.
dụng
- HS nhận nhiệm vụ.
Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình nón,
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt,
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm, kẹp gỗ…
hoàn thiện phiếu học tập số 2.
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh nghiệm
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
khi cần thiết.
a) Ống nghiệm
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống
luận
nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay
- Đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày đáp án thuận để thêm hoá chất vào ống
từng câu hỏi, các nhóm khác theo dõi, nhận nghiệm.
xét, bổ sung.
- Khi đun nóng hoá chất trong ống
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng
ống. Từ từ đưa đáy ống nghiệm vào
ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng
về phía không có người, làm nóng đều
...
đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp
b) Ống hút nhỏ giọt
Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su tại nơi có hoá chất. Điều chỉnh đáy ống
để lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất nghiệm vào vị trí nóng nhất của ngọn
lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su, đưa lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên),
ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả không để đáy ống nghiệm chạm vào
chậm quả bóng cao su để hút chất lỏng lên. bấc đèn cồn.
b) Ống hút nhỏ giọt
HĐ4: Tìm hiểu về thiết bị đo pH
a) Mục tiêu:
- Học sinh nắm được cách sử dụng thiết bị đo pH.
- Học sinh thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
b) Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và thực hiện hoạt động
– SGK tr8, hoàn thành phiếu học tập số 3, từ đó lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
Câu 2: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a) nước máy; b) nước
mưa; c) nước hồ/ ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến:
Câu 1: Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo
pH, giá trị pH của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
Câu 2: Kết quả tham khảo:
Mẫu
pH
Mẫu
pH
a) nước máy
7,5
d) nước chanh
2,4
b) nước mưa
6,5
e) nước cam
3,5
c) nước hồ/ ao
7,6
g) nước vôi
12
trong
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Giới thiệu một số thiết bị và cách
- GV chiếu hình ảnh máy đo pH phân tích sử dụng
cấu tạo máy đo pH và cách sử dụng.
1. Thiết bị đo pH
- GV giao mỗi nhóm 1 bút đo pH, yêu cầu Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho điện
HS quan sát. Sau đó GV làm mẫu đo pH của cực của thiết bị vào dung dịch cần đo
1 dung dịch bất kì bằng bút đo pH.
pH, giá trị pH của dung dịch sẽ xuất
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn hiện trên thiết bị đo.
thiện phiếu học tập số 3.
- HS nhận nhiệm vụ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thiện câu
hỏi 1 sau đó thực hành theo nhóm xác định
pH của các dung dịch và ghi lại kết quả.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ học sinh
khi cần thiết.
B3. Báo cáo kết quả
- Đại diện từng nhóm HS báo cáo kết quả,
các nhóm khác theo dõi nhận xét.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về huyết áp kế
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ, biết cách sử dụng
huyết áp kế đồng hồ để đo huyết áp.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu SGK và quan sát thực tế huyết áp kế đồng hồ nêu được cấu tạo và cách
sử dụng huyết áp kế đồng hồ.
- HS thực hành đo huyết áp của bạn cùng bàn bằng huyết áp kế đồng hồ.
c) Sản phẩm:
- Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm một bao làm bằng cao su, được bọc trong băng
vải dài để có thể quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su.
Áp kế này lại được nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới
lỏng.
- Kết quả đo huyết áp của bạn bên cạnh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Huyết áp kế
- GV giới thiệu huyết áp kế đồng hồ, yêu - Huyết áp kế dùng để đo huyết áp gồm
cầu HS nêu cấu tạo của huyết áp kế đồng huyết áp kế đồng hồ và huyết áp kế
hồ.
thuỷ ngân….
- GV tiến hành đo huyết áp của một bạn - Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm
HS để làm mẫu. Sau đó yêu cầu HS thực một bao làm bằng cao su, được bọc
hành đo huyết áp của bạn bên cạnh, ghi lại trong băng vải dài để có thể quấn
kết quả.
quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ
- HS nhận nhiệm vụ.
bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
được nối với bóp cao su có van và một
- HS thực hiện nhiệm vụ.
ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
- GV đôn đốc, theo dõi và hỗ
B3. Báo cáo kết quả
- Một số HS đại diện báo cáo kết quả đo
huyết áp của bạn bên cạnh.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
- GV tổng kết và có thể mở rộng thêm kiến
thức về chỉ số huyết áp đến sức khoẻ.
Hoạt động 6: Tìm hiểu thiết bị điện và cách sử dụng
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được 1 số thiết bị điện và cách sử dụng các thiết bị này.
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu học
tập số 4, từ đó lĩnh hội kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn
theo nhóm nhỏ (theo bàn) thảo luận và điện)
hoàn thiện phiếu học tập số 4.
Các thí nghiệm thường dùng nguồn
- HS nhận nhiệm vụ.
điện là pin 1,5 V. Để có bộ nguồn 3 V
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6 V
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận thì dùng 4 pin.
nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số 4.
b) Biến áp nguồn
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng
sinh khi cần thiết.
chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá
B3. B.cáo k.quả h.động và thảo luận trị 220 V thành điện áp xoay chiều
- Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày hoặc điện áp một chiều có giá trị nhỏ
đáp án từng câu hỏi, các nhóm khác đảm bảo an toàn khi tiến hành thí
theo dõi, nhận xét, bổ sung.
nghiệm.
B4. Đánh giá k.quả thực hiện nhiệm c) Thiết bị đo điện
vụ
Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
kế: ampe kế đo cường độ dòng điện,
vôn kế đo hiệu điện thế.
d) Joulemeter
Joulemeter là thiết bị có chức năng
dùng để đo dòng điện, điện áp, công
...>>>
suất và năng lượng điện cung cấp cho
g) Thiết bị điện hỗ trợ
mạch điện. Các giá trị này được hiển
Một số thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thị trên màn hình LED.
thí nghiệm:
e) Thiết bị sử dụng điện
- Công tắc;
Một số thiết bị sử dụng điện trong
- Cầu chì ống;
phòng thí nghiệm:
- Dây nối…
- Biến trở;
- Điôt phát quang (kèm điện trở bảo
vệ)
- Bóng đèn kèm đui 3 V
C. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung: Xem phụ lục
_____________________________________________________________
Tiết : L3+4 BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối
lượng và thể tích tương ứng.
Khối lượng riêng=
Khối lượng
Thể tích
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về
khối lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng
làm thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong thực hành, tìm ra
hoặc chứng minh công thức tính khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và đơn
vị đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích,
khối lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng,
thể tích vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4; - Dụng cụ thí nghiệm; - Giáo án, SGK.
2. Học sinh
- Đọc trước bài 13: Khối lượng riêng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhà đo lường tài ba”
c. Sản phẩm: Kết quả đo của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Thông báo luật chơi: Chia HS thành 2 đội, mỗi đội cử ra 2 thành viên tham gia trò
chơi. GV cử 1 bạn làm quản trò, lấy mẫu vật đã chuẩn bị trước (2 khối sắt có thể tích
như nhau), yêu cầu thành viên các đội dùng cân đo nhanh khối lượng của mẫu vật.
Khi có hiệu lệnh các thành viên tiến hành đo khối lượng và ghi kết quả lên bảng.
Nhóm nào hoàn thành xong trước và kết quả đo chính xác thì giành chiến thắng.
- Giao nhiệm vụ: Khi nhận hiệu lệnh HS của mỗi
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
đội lên bảng tiến hành đo khối lượng và ghi kết
quả lên bảng.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: HS
của mỗi đội lên bảng tiến hành đo khối lượng và
ghi kết quả lên bảng.
- Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV nhận xét kết quả của hai đội. Thông báo đội
giành chiến thắng
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Đối với vật
vừa rồi chúng ta biết được khối lượng của nó nhờ
dụng cụ đo là cân. Nhưng trong một số trường
hợp thực tế, có nhiều vật có kích thước hoặc khối
lượng quá lớn thì làm thế nào để chúng ta có thể
đo được khối lượng của chúng? (Ví dụ tượng
Quan thế âm bồ tát tại chùa Linh ứng Đà Nẵng)
Vấn đề này sẽ được giải quyết trong bài học ngày Ghi nội dung bài mới.
hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm 1
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của
một vật liệu.
b. Nội dung
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 sau đó hoàn
thành các phiếu học tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thí nghiệm 1: Đo khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V 1 =
V, V2 = 2V, V3 = 3V. Ghi số liệu, tính tỉ số và hoàn thành phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm
Phiếu học tập số 1
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
3
3
V
=
V
=
1
cm
V
=
2V
=
2
cm
V
=
3V = 3 cm3
1
2
3
Thể tích
m1 = 7,8 g
m2 = 15,6 g
m3 = 23,4 g
Khối lượng
Tỉ số
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 1 cho các nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
GV hướng dẫn HS làm TN 1 và 2 trong SGK và
yêu cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số
1.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). - Nhận xét:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Các vật liệu làm từ cùng
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và chốt nội dung:
một chất có tỉ số xác định.
+ Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ số xác
định.
Hoạt động 2.2: Làm thí nghiệm 2
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của
một vài vật liệu khác.
b. Nội dung
- GV phát phiếu học tập số 2 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 sau đó hoàn
thành các phiếu học tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thí nghiệm 2: Đo khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể
tích lần lượt là V1 = V2 = V3 = V. Ghi số liệu, tính tỉ số và hoàn thành phiếu học tập
số 2.
c. Sản phẩm
Phiếu học tập số 2
Đại lượng
Thể tích
Khối lượng
Thỏi 1
V1 = V = 1 cm
m1 = 7,8 g
3
Thỏi 2
V2 = V = 1 cm
m2 = 2,7 g
3
Thỏi 3
V3 = V = 1 cm3
m3 = 8,96 g
Tỉ số
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
- Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số
của đồng lớn hơn tỉ số của sắt lớn hơn tỉ số của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS làm TN 2 trong SGK và yêu
cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số 2.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Nhận xét:
- GV nhận xét và chốt nội dung:
+ Các vật liệu làm từ các chât
+ Các vật liệu làm từ các chât khác nhau có tỉ số
khác nhau.
khác nhau có tỉ số
nhau.
khác
=> Và tỉ số
cho ta biết điều gì và được gọi tên
là đại lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp
theo.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa khối lượng riêng và đơn vị của khối lượng
riêng.
b. Nội dung
- GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức tính khối
lượng riêng và suy ra được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã biết của
khối lượng và thể tích.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- HS quan sát bảng 13.3.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
c. Sản phẩm
Dự đoán câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 3:
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
Dựa vào khối lượng riêng người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2
cm, 3 cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là:
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Khối lượng riêng, đơn vị
- GV thông báo định nghĩa khối lượng khối lượng riêng
riêng: Khối lượng riêng của một chất cho ta - Khối lượng riêng của một chất
biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất cho ta biết khối lượng của một
đó.
đơn vị thể tích chất đó.
- GV yêu cầu HS suy ra công thức tính khối
lượng riêng và đơn vị của khối lượng riêng. - CT:
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường Trong đó:
dùng.
+ D là khối lượng riêng.
- GV cho HS quan sát bảng 13.3. Khối
+ m là khối lượng của vật liệu.
lượng riêng của một số chất ở nhiệt độ
+ V là thể tích của vật liệu.
phòng.
- Đơn vị thường dùng của khối
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS lượng riêng là: kg/m3, g/cm3 hoặc
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
hoàn thành.
g/mL
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
HS lắng nghe, suy nghĩ tìm ra công thức 1 g/cm3 = 1 g/mL
tính khối lượng riêng, đơn vị của khối lượng *Bảng KLR : 13.3 (SGK_56)
Trả lời Câu hỏi 1
riêng và hoàn thành phiếu học tập số 3.
Dựa vào khối lượng riêng, người
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời HS lên viết công thức tính khối ta nói sắt nặng hơn nhôm.
lượng riêng và các bạn khác quan sát nhận Trả lời Câu hỏi 2:
Thể tích của khối gang là:
xét.
3
GV mời HS khác phát biểu các đơn vị của V = 2 . 3 . 5 = 30 cm .
khối lượng riêng.
GV mời HS khác trả lời các câu hỏi trong
Khối lượng riêng của gang là:
phiếu học tập số 3.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
TIẾT 2
3. Hoạt động 3: Mở rộng
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung:
GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng riêng để
nói tới một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
CT:
Trong đó:
+ P là trọng lượng (N).
+ V là thể tích (m3).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng riêng của vật liệu để so sánh các vật liệu
(nặng, nhẹ).
c. Sản phẩm
HS tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Mở rộng
GV thông báo định nghĩa trọng lượng riêng. Trọng lượng của một mét khối một
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
chất gọi là trọng lượng riêng d của chất
HS lắng nghe.
đó.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS tiếp nhận kiến thức.
Công thức:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trong đó:
GV chốt kiến thức và chuyển sang phần nội
+ P là trọng lượng (N).
dung tiếp theo của bài học.
+ V là thể tích (m3).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
lượng riêng của vật liệu để so sánh các
vật liệu (nặng, nhẹ).
4. Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên
quan về khối lượng riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai
trong ba đại lượng: D, m, V.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm và mời một vài HS lên bảng
trình bày. Sau đó, GV mời HS khác nhận xét và kết luận.
c. Sản phẩm
Câu trả lời trong phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Bài tập
GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm bài Câu 1: Đáp án D
theo cá nhân.
Câu 2: Ta có: 397 g = 0,397 kg.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
320 cm3 = 0,00032 m3
HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
Khối lượng riêng của sữa trong hộp là:
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một vài bạn lên bảng trình bày mỗi
bạn trả lời một câu.
Câu 3:
GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu Ta có:
có).
900 cm3 = 0,0009 m3
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Khối lượng riêng của kem giặt VISO là
GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng cho
mỗi bài tập trong phiếu học tập số 4.
So sánh với khối lượng riêng của nước
(1000 kg/m3) thì khối lượng riêng của
kem giặt VISO lớn hơn.
Câu 4:
Thế tích thực của hòn gạch là:
V = 1200 – (192 . 2)
= 816 (cm3) = 0,000816 (m3).
*Hướng dẫn về nhà cho HS:
- GV hướng dẫn HS dùng thước cuộn đo Khối lượng riêng của gạch:
chiều dài của vật liệu, cân đo khối lượng
của vật liệu để xác định khối lượng riêng
của vật liệu trong dụng cụ (dễ đo đạc) Trọng lượng riêng của gạch: d = 10.D
thường dùng ở gia đình em.
= 10.1960,8 = 19608 N/m3.
- Xem trước bài 14: Thực hành xác định
khối lượng riêng. (Tham khảo phụ lục)
___________________________________________________
Tiết L5+6: BÀI 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
( Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
1.1. Năng lực KHTN
- Thực hiện được các thí nghiệm để xác định khối lượng riêng của:
+ Một khối hộp hình chữ nhật.; + Một chất lỏng.; + Một vật có hình dạng bất kì.
1.2.Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu thí nghiệm để xác định khối lượng
riêng của các chất.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ vật lý để diễn đạt các đại lượng liên quan
đến khối lượng riêng. Hoạt động nhóm hiệu quả theo yêu cầu của GV, đảm bảo tất cả
các thành viên đều được tham gia làm thí nghiệm và đóng góp ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để giải
quyết vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất.
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với năng lực bản than
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của bài.
- Khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. CHUẨN BỊ
- Đối với cả lớp: máy chiếu
- Đối với mỗi nhóm HS:
+ 1 cân điện tử
+ 1 khối hộp hình chữ nhật có kích thước 10cm x15cm x20cm
+ 1 viên sỏi đường kính khoảng 7cm
+ 1 ca đong
+ 1 bình chia độ có GHĐ 50cm3 và ĐCNN 2cm3.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾT 1: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA KHỐI HỘP HÌNH
CHỮ NHẬT VÀ KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA 1 LƯỢNG NƯỚC.
A. Khởi động
Hoạt động 1: Cho HS chơi trò chơi BINGO
GV sử dụng trang http://myfreebingocards.com để thiết kế thẻ BINGO theo ý tưởng tương ướng với
bộ câu hỏi và đáp án đã chuẩn bị.
Trang http://myfreebingocards.com sẽ cho chúng ta tạo ra các thẻ BINGO ngẫu nhiên, miễn phí
trong vài giây theo yêu cầu về nội dung và sự sáng tạo của mỗi người, các ô trên thẻ BINGO có thể
là văn bản hoặc các hình ảnh, tùy theo yêu cầu, nội dung mà người thiết kế muốn đưa vào ô
BINGO. Và đặc biệt là ở trên trang đó mỗi lần thiết kế thẻ BINGO, wed sẽ tự động sao lưu vào thư
viện BINGO chính vì vậy cũng có vô số thẻ BINGO đã được thiết kế sẵn cho nhiều môn học mà GV
có thể sử dụng được ngay. Mỗi lần tạo thẻ BINGO chúng ta có thể thu được miễn phí tối thiểu 30
thẻ khác nhau được xuất ra trên một file PDF và sử dụng rất tiện lợi. Bên cạnh đó, hình ảnh thẻ
BINGO cũng có các chủ đề phù hợp để GV lựa chọn một cách dễ dàng.
- Câu hỏi và đáp án trò chơi BINGO
1. Khối lượng riêng của 1 chất được xác định bằng công thức nào?
2. Đơn vị đo khối lượng riêng thường dung là những đơn vị nào?
3. 1kg/m3=…………….g/cm3
4. Trong công thức tính khối lượng riêng V là gì?
5. Ngoài đại lượng khối lượng riêng, người ta còn sử dụng đại lượng nò khác?
6. Công thức tính trọng lượng riêng là gì?
7. Trong công thức tính trọng lượng riêng thì P là gì?
8. Đơn vị của trọng lượng riêng là gì?
9. Tính khối lượng riêng của vật có khối lượng 2kg và thể tích 0,5m3
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
10. Để xác định khối lượng riêng của 1 chất cần tìm những đại lượng nào?
* ĐÁP ÁN
1. D= m/V
2. Kg/m3, g/cm3, g/ml
3. 0,001
4. V là thể tích
5. Trọng lượng riêng
6. d= P/V
7. P là trọng lượng
8. N/m3
9. 4kg/m3
10. m và V
Cách chơi và luật chơi.
- Mỗi người (nhóm 2 hoặc 3 người) sẽ tiếp nhận một tấm thẻ BINGO với các ô vuông có chứa từ,
cụm từ, số hoặc tranh ảnh. Trong mỗi tấm thẻ BINGO thì nội dung các ô giống nhau, chỉ khác
nhau về thứ tự các ô.
- Khi quản trò (GV) đọc yêu cầu một câu hỏi thì người chơi sẽ phải tìm ô kết quả tương ứng rồi
đánh dấu X hoặc tô màu toàn bộ ô đó. Nếu tìm ra được 5 ô tạo thành một hang dọc/ngang/chéo
hoặc tìm được 4 góc .Khi đó người chơi sẽ dành chiến thắng.
B. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Xác định khối lượng riêng của khối hộp hình chữ nhật
a. Mục tiêu: làm thí nghiệm để tính được khối lượng riêng
b. Nội dung: HS làm thí nghiệm 3 lần.
c. Sản phẩm: Tính được giá trị trung bình KLR của khối gỗ
d. Cách thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ nhóm HS
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
? Để làm thí nghiệm xác định khối lượng riêng + Chuẩn bị:
cần chuẩn bị những dụng cụ gì?
1 cân điện tử, 1 khối hộp gỗ hình
? Các nhóm nêu giới hạn đo và ĐCNN của chữ nhật, thước đo.
thươc đo
- GHĐ: 20cm
? Nêu phương án làm thí nghiệm
ĐCNN: 1mm
- Phương án:
+ Dùng thước để đo chiều dài mỗi
cạnh của khối hộp hình chữ nhật.
+ Tính thể tích của khối hộp hình
chữ nhật theo công thức: V=a.b.c
+ Đo 3 lần và ghi kết quả
YC các nhóm làm thí nghiệm và ghi kết quả + Cân khối hộp hình chữ nhật, cân 3
vào bảng 14.1
lần và ghi kết quả.
Báo cáo, thảo luận
+ Xác định KLR của khối hộp bằng
GV gọi nhóm bất kì lên trình bày kết quả đo công thức D=m/V
của nhóm mình
? So sánh kết quả đo được với KLR của gỗ ở - Đại diện nhóm trình bày kết quả
bảng 13.3 có sai số không? Vì sao có sự sai số của nhóm, các nhóm khác lắng nghe,
đó
nhận xét, đánh giá.
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
- Có sai số vì:
Tổng kết ( Nội dung ghi bảng lấy kết quả của nhóm)
Lần
đo
1
2
3
Trung
bình
a(m)
a1=……
a2=……
a3=……
Vtb=
Đo thể tích
b(m)
c(m)
b1=…… c1=……
b2=…… c2=…..
b3=…… c3=……
V(m )
V1=………...
V2=………..
V3=………
3
V1 +V2 + V3
3
Đo khối lượng m(kg)
m1=…..
m2=……
m3=…..
mtb=
m1+ m2 +m3
3
Khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
Dtb= mtb
Vtb
Hoạt động 3: Xác định khối lượng riêng của một lượng nước
a. Mục tiêu: làm thí nghiệm để tính được khối lượng riêng
b. Nội dung: HS làm thí nghiệm 3 lần.
c. Sản phẩm: Tính được giá trị trung bình KLR của một lượng nước bất kì
d. Cách thực hiện:
- Giao nhiệm vụ nhóm HS
Thực hiện nhiệm vụ học tập
? Để làm thí nghiệm xác định khối + Chuẩn bị:
lượng riêng cần chuẩn bị những dụng 1 cân điện tử, 1 ống đong, cốc thủy tinh, 1
cụ gì?
lượng nước sạch.
? Các nhóm nêu giới hạn đo và ĐCNN - GHĐ: 50cm3
củ...
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
Tiết L.1-2: BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Ngµy so¹n : / /202
I. MỤC TIÊU
Ngµy d¹y:
/ / 202
1. Năng lực
a. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ hoá chất, một số thiết
bị đo trong môn KHTN8 và cách sử dụng điện an toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách khai thác thông tin và sử dụng được một số hoá chất,
dụng cụ thí nghiệm, thiết bị điện trong thực tế cuộc sống và trong phòng thí nghiệm.
b. Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật ...
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm, tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất
- Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và
thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Một số dụng cụ thuỷ tinh, hoặc hình ảnh phóng to hình 1.2).
- Một số thiết bị: máy đo pH, huyết áp kế …
- Thiết kế phiếu học tập, slide, máy tính tính, máy chiếu …
2. Học sinh
- Để đo pH, mỗi HS chuẩn bị 1 mẫu. - SGK, vở ghi…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
HĐ1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
b. Nội dung: GV dựa vào câu hỏi mở đầu SGK – KHTN8 tr6 dẫn dắt vào bài mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, câu trả lời có thể đúng hoặc sai, giáo viên
không nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong chương trình KHTN chúng ta thường xuyên được
thực hành làm các thí nghiệm. Vậy trong thực hành, học sinh cần chú ý những điều gì
khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để đảm bảo thành công và
an toàn?
- Học sinh nhận nhiệm vụ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo cặp cùng bàn, thảo luận.
- Giáo viên theo dõi và hỗ trợ HS khi cần thiết.
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện một cặp đôi báo cáo kết quả.
- Giáo viên không nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
GV dẫn dắt vào bài: Để biết được những điều cần chú ý khi sử dụng các dụng cụ thí
nghiệm, thiết bị đo và hoá chất đảm bảo thành công và an toàn chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay:
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HĐ2: Tìm hiểu cách nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
trong phòng thí nghiệm
a) Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng
thí nghiệm.
- Học sinh khai thác được thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất một cách
đúng cách và an toàn.
b) Nội dung: Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học tập từ đó lĩnh
hội kiến thức.
HĐ3: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng (ống nghiệm,
cốc thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, ống hút, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ …) và
cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm này.
b) Nội dung:
HSTL: Nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học .
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột
A.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến sản phẩm: Câu 1:
a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g - 5.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Giới thiệu một số dụng cụ thí
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nghiệm và cách sử dụng
nhóm nhỏ (theo bàn) thảo luận và hoàn 1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông
thiện phiếu học tập số 2.
dụng
- HS nhận nhiệm vụ.
Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình nón,
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt,
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm, kẹp gỗ…
hoàn thiện phiếu học tập số 2.
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh nghiệm
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
khi cần thiết.
a) Ống nghiệm
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống
luận
nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay
- Đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày đáp án thuận để thêm hoá chất vào ống
từng câu hỏi, các nhóm khác theo dõi, nhận nghiệm.
xét, bổ sung.
- Khi đun nóng hoá chất trong ống
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng
ống. Từ từ đưa đáy ống nghiệm vào
ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng
về phía không có người, làm nóng đều
...
đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp
b) Ống hút nhỏ giọt
Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su tại nơi có hoá chất. Điều chỉnh đáy ống
để lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất nghiệm vào vị trí nóng nhất của ngọn
lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su, đưa lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên),
ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả không để đáy ống nghiệm chạm vào
chậm quả bóng cao su để hút chất lỏng lên. bấc đèn cồn.
b) Ống hút nhỏ giọt
HĐ4: Tìm hiểu về thiết bị đo pH
a) Mục tiêu:
- Học sinh nắm được cách sử dụng thiết bị đo pH.
- Học sinh thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
b) Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và thực hiện hoạt động
– SGK tr8, hoàn thành phiếu học tập số 3, từ đó lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
Câu 2: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a) nước máy; b) nước
mưa; c) nước hồ/ ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến:
Câu 1: Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo
pH, giá trị pH của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
Câu 2: Kết quả tham khảo:
Mẫu
pH
Mẫu
pH
a) nước máy
7,5
d) nước chanh
2,4
b) nước mưa
6,5
e) nước cam
3,5
c) nước hồ/ ao
7,6
g) nước vôi
12
trong
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Giới thiệu một số thiết bị và cách
- GV chiếu hình ảnh máy đo pH phân tích sử dụng
cấu tạo máy đo pH và cách sử dụng.
1. Thiết bị đo pH
- GV giao mỗi nhóm 1 bút đo pH, yêu cầu Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho điện
HS quan sát. Sau đó GV làm mẫu đo pH của cực của thiết bị vào dung dịch cần đo
1 dung dịch bất kì bằng bút đo pH.
pH, giá trị pH của dung dịch sẽ xuất
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn hiện trên thiết bị đo.
thiện phiếu học tập số 3.
- HS nhận nhiệm vụ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thiện câu
hỏi 1 sau đó thực hành theo nhóm xác định
pH của các dung dịch và ghi lại kết quả.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ học sinh
khi cần thiết.
B3. Báo cáo kết quả
- Đại diện từng nhóm HS báo cáo kết quả,
các nhóm khác theo dõi nhận xét.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về huyết áp kế
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ, biết cách sử dụng
huyết áp kế đồng hồ để đo huyết áp.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu SGK và quan sát thực tế huyết áp kế đồng hồ nêu được cấu tạo và cách
sử dụng huyết áp kế đồng hồ.
- HS thực hành đo huyết áp của bạn cùng bàn bằng huyết áp kế đồng hồ.
c) Sản phẩm:
- Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm một bao làm bằng cao su, được bọc trong băng
vải dài để có thể quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su.
Áp kế này lại được nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới
lỏng.
- Kết quả đo huyết áp của bạn bên cạnh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Huyết áp kế
- GV giới thiệu huyết áp kế đồng hồ, yêu - Huyết áp kế dùng để đo huyết áp gồm
cầu HS nêu cấu tạo của huyết áp kế đồng huyết áp kế đồng hồ và huyết áp kế
hồ.
thuỷ ngân….
- GV tiến hành đo huyết áp của một bạn - Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm
HS để làm mẫu. Sau đó yêu cầu HS thực một bao làm bằng cao su, được bọc
hành đo huyết áp của bạn bên cạnh, ghi lại trong băng vải dài để có thể quấn
kết quả.
quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ
- HS nhận nhiệm vụ.
bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
được nối với bóp cao su có van và một
- HS thực hiện nhiệm vụ.
ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
- GV đôn đốc, theo dõi và hỗ
B3. Báo cáo kết quả
- Một số HS đại diện báo cáo kết quả đo
huyết áp của bạn bên cạnh.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
- GV tổng kết và có thể mở rộng thêm kiến
thức về chỉ số huyết áp đến sức khoẻ.
Hoạt động 6: Tìm hiểu thiết bị điện và cách sử dụng
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được 1 số thiết bị điện và cách sử dụng các thiết bị này.
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu học
tập số 4, từ đó lĩnh hội kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn
theo nhóm nhỏ (theo bàn) thảo luận và điện)
hoàn thiện phiếu học tập số 4.
Các thí nghiệm thường dùng nguồn
- HS nhận nhiệm vụ.
điện là pin 1,5 V. Để có bộ nguồn 3 V
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6 V
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận thì dùng 4 pin.
nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số 4.
b) Biến áp nguồn
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng
sinh khi cần thiết.
chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá
B3. B.cáo k.quả h.động và thảo luận trị 220 V thành điện áp xoay chiều
- Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày hoặc điện áp một chiều có giá trị nhỏ
đáp án từng câu hỏi, các nhóm khác đảm bảo an toàn khi tiến hành thí
theo dõi, nhận xét, bổ sung.
nghiệm.
B4. Đánh giá k.quả thực hiện nhiệm c) Thiết bị đo điện
vụ
Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
kế: ampe kế đo cường độ dòng điện,
vôn kế đo hiệu điện thế.
d) Joulemeter
Joulemeter là thiết bị có chức năng
dùng để đo dòng điện, điện áp, công
...>>>
suất và năng lượng điện cung cấp cho
g) Thiết bị điện hỗ trợ
mạch điện. Các giá trị này được hiển
Một số thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thị trên màn hình LED.
thí nghiệm:
e) Thiết bị sử dụng điện
- Công tắc;
Một số thiết bị sử dụng điện trong
- Cầu chì ống;
phòng thí nghiệm:
- Dây nối…
- Biến trở;
- Điôt phát quang (kèm điện trở bảo
vệ)
- Bóng đèn kèm đui 3 V
C. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung: Xem phụ lục
_____________________________________________________________
Tiết : L3+4 BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối
lượng và thể tích tương ứng.
Khối lượng riêng=
Khối lượng
Thể tích
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về
khối lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng
làm thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong thực hành, tìm ra
hoặc chứng minh công thức tính khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và đơn
vị đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích,
khối lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng,
thể tích vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4; - Dụng cụ thí nghiệm; - Giáo án, SGK.
2. Học sinh
- Đọc trước bài 13: Khối lượng riêng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhà đo lường tài ba”
c. Sản phẩm: Kết quả đo của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Thông báo luật chơi: Chia HS thành 2 đội, mỗi đội cử ra 2 thành viên tham gia trò
chơi. GV cử 1 bạn làm quản trò, lấy mẫu vật đã chuẩn bị trước (2 khối sắt có thể tích
như nhau), yêu cầu thành viên các đội dùng cân đo nhanh khối lượng của mẫu vật.
Khi có hiệu lệnh các thành viên tiến hành đo khối lượng và ghi kết quả lên bảng.
Nhóm nào hoàn thành xong trước và kết quả đo chính xác thì giành chiến thắng.
- Giao nhiệm vụ: Khi nhận hiệu lệnh HS của mỗi
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
đội lên bảng tiến hành đo khối lượng và ghi kết
quả lên bảng.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: HS
của mỗi đội lên bảng tiến hành đo khối lượng và
ghi kết quả lên bảng.
- Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV nhận xét kết quả của hai đội. Thông báo đội
giành chiến thắng
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Đối với vật
vừa rồi chúng ta biết được khối lượng của nó nhờ
dụng cụ đo là cân. Nhưng trong một số trường
hợp thực tế, có nhiều vật có kích thước hoặc khối
lượng quá lớn thì làm thế nào để chúng ta có thể
đo được khối lượng của chúng? (Ví dụ tượng
Quan thế âm bồ tát tại chùa Linh ứng Đà Nẵng)
Vấn đề này sẽ được giải quyết trong bài học ngày Ghi nội dung bài mới.
hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm 1
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của
một vật liệu.
b. Nội dung
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 sau đó hoàn
thành các phiếu học tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thí nghiệm 1: Đo khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V 1 =
V, V2 = 2V, V3 = 3V. Ghi số liệu, tính tỉ số và hoàn thành phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm
Phiếu học tập số 1
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
3
3
V
=
V
=
1
cm
V
=
2V
=
2
cm
V
=
3V = 3 cm3
1
2
3
Thể tích
m1 = 7,8 g
m2 = 15,6 g
m3 = 23,4 g
Khối lượng
Tỉ số
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 1 cho các nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
GV hướng dẫn HS làm TN 1 và 2 trong SGK và
yêu cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số
1.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). - Nhận xét:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Các vật liệu làm từ cùng
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và chốt nội dung:
một chất có tỉ số xác định.
+ Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ số xác
định.
Hoạt động 2.2: Làm thí nghiệm 2
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của
một vài vật liệu khác.
b. Nội dung
- GV phát phiếu học tập số 2 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 sau đó hoàn
thành các phiếu học tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thí nghiệm 2: Đo khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể
tích lần lượt là V1 = V2 = V3 = V. Ghi số liệu, tính tỉ số và hoàn thành phiếu học tập
số 2.
c. Sản phẩm
Phiếu học tập số 2
Đại lượng
Thể tích
Khối lượng
Thỏi 1
V1 = V = 1 cm
m1 = 7,8 g
3
Thỏi 2
V2 = V = 1 cm
m2 = 2,7 g
3
Thỏi 3
V3 = V = 1 cm3
m3 = 8,96 g
Tỉ số
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
- Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số
của đồng lớn hơn tỉ số của sắt lớn hơn tỉ số của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS làm TN 2 trong SGK và yêu
cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số 2.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Nhận xét:
- GV nhận xét và chốt nội dung:
+ Các vật liệu làm từ các chât
+ Các vật liệu làm từ các chât khác nhau có tỉ số
khác nhau.
khác nhau có tỉ số
nhau.
khác
=> Và tỉ số
cho ta biết điều gì và được gọi tên
là đại lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp
theo.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa khối lượng riêng và đơn vị của khối lượng
riêng.
b. Nội dung
- GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức tính khối
lượng riêng và suy ra được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã biết của
khối lượng và thể tích.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- HS quan sát bảng 13.3.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
c. Sản phẩm
Dự đoán câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 3:
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
Dựa vào khối lượng riêng người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2
cm, 3 cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là:
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Khối lượng riêng, đơn vị
- GV thông báo định nghĩa khối lượng khối lượng riêng
riêng: Khối lượng riêng của một chất cho ta - Khối lượng riêng của một chất
biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất cho ta biết khối lượng của một
đó.
đơn vị thể tích chất đó.
- GV yêu cầu HS suy ra công thức tính khối
lượng riêng và đơn vị của khối lượng riêng. - CT:
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường Trong đó:
dùng.
+ D là khối lượng riêng.
- GV cho HS quan sát bảng 13.3. Khối
+ m là khối lượng của vật liệu.
lượng riêng của một số chất ở nhiệt độ
+ V là thể tích của vật liệu.
phòng.
- Đơn vị thường dùng của khối
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS lượng riêng là: kg/m3, g/cm3 hoặc
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
hoàn thành.
g/mL
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
HS lắng nghe, suy nghĩ tìm ra công thức 1 g/cm3 = 1 g/mL
tính khối lượng riêng, đơn vị của khối lượng *Bảng KLR : 13.3 (SGK_56)
Trả lời Câu hỏi 1
riêng và hoàn thành phiếu học tập số 3.
Dựa vào khối lượng riêng, người
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời HS lên viết công thức tính khối ta nói sắt nặng hơn nhôm.
lượng riêng và các bạn khác quan sát nhận Trả lời Câu hỏi 2:
Thể tích của khối gang là:
xét.
3
GV mời HS khác phát biểu các đơn vị của V = 2 . 3 . 5 = 30 cm .
khối lượng riêng.
GV mời HS khác trả lời các câu hỏi trong
Khối lượng riêng của gang là:
phiếu học tập số 3.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
TIẾT 2
3. Hoạt động 3: Mở rộng
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung:
GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng riêng để
nói tới một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
CT:
Trong đó:
+ P là trọng lượng (N).
+ V là thể tích (m3).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng riêng của vật liệu để so sánh các vật liệu
(nặng, nhẹ).
c. Sản phẩm
HS tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Mở rộng
GV thông báo định nghĩa trọng lượng riêng. Trọng lượng của một mét khối một
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
chất gọi là trọng lượng riêng d của chất
HS lắng nghe.
đó.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS tiếp nhận kiến thức.
Công thức:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trong đó:
GV chốt kiến thức và chuyển sang phần nội
+ P là trọng lượng (N).
dung tiếp theo của bài học.
+ V là thể tích (m3).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
lượng riêng của vật liệu để so sánh các
vật liệu (nặng, nhẹ).
4. Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên
quan về khối lượng riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai
trong ba đại lượng: D, m, V.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm và mời một vài HS lên bảng
trình bày. Sau đó, GV mời HS khác nhận xét và kết luận.
c. Sản phẩm
Câu trả lời trong phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Bài tập
GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm bài Câu 1: Đáp án D
theo cá nhân.
Câu 2: Ta có: 397 g = 0,397 kg.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
320 cm3 = 0,00032 m3
HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
Khối lượng riêng của sữa trong hộp là:
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một vài bạn lên bảng trình bày mỗi
bạn trả lời một câu.
Câu 3:
GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu Ta có:
có).
900 cm3 = 0,0009 m3
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Khối lượng riêng của kem giặt VISO là
GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng cho
mỗi bài tập trong phiếu học tập số 4.
So sánh với khối lượng riêng của nước
(1000 kg/m3) thì khối lượng riêng của
kem giặt VISO lớn hơn.
Câu 4:
Thế tích thực của hòn gạch là:
V = 1200 – (192 . 2)
= 816 (cm3) = 0,000816 (m3).
*Hướng dẫn về nhà cho HS:
- GV hướng dẫn HS dùng thước cuộn đo Khối lượng riêng của gạch:
chiều dài của vật liệu, cân đo khối lượng
của vật liệu để xác định khối lượng riêng
của vật liệu trong dụng cụ (dễ đo đạc) Trọng lượng riêng của gạch: d = 10.D
thường dùng ở gia đình em.
= 10.1960,8 = 19608 N/m3.
- Xem trước bài 14: Thực hành xác định
khối lượng riêng. (Tham khảo phụ lục)
___________________________________________________
Tiết L5+6: BÀI 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
( Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
1.1. Năng lực KHTN
- Thực hiện được các thí nghiệm để xác định khối lượng riêng của:
+ Một khối hộp hình chữ nhật.; + Một chất lỏng.; + Một vật có hình dạng bất kì.
1.2.Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu thí nghiệm để xác định khối lượng
riêng của các chất.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ vật lý để diễn đạt các đại lượng liên quan
đến khối lượng riêng. Hoạt động nhóm hiệu quả theo yêu cầu của GV, đảm bảo tất cả
các thành viên đều được tham gia làm thí nghiệm và đóng góp ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để giải
quyết vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất.
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với năng lực bản than
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của bài.
- Khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. CHUẨN BỊ
- Đối với cả lớp: máy chiếu
- Đối với mỗi nhóm HS:
+ 1 cân điện tử
+ 1 khối hộp hình chữ nhật có kích thước 10cm x15cm x20cm
+ 1 viên sỏi đường kính khoảng 7cm
+ 1 ca đong
+ 1 bình chia độ có GHĐ 50cm3 và ĐCNN 2cm3.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾT 1: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA KHỐI HỘP HÌNH
CHỮ NHẬT VÀ KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA 1 LƯỢNG NƯỚC.
A. Khởi động
Hoạt động 1: Cho HS chơi trò chơi BINGO
GV sử dụng trang http://myfreebingocards.com để thiết kế thẻ BINGO theo ý tưởng tương ướng với
bộ câu hỏi và đáp án đã chuẩn bị.
Trang http://myfreebingocards.com sẽ cho chúng ta tạo ra các thẻ BINGO ngẫu nhiên, miễn phí
trong vài giây theo yêu cầu về nội dung và sự sáng tạo của mỗi người, các ô trên thẻ BINGO có thể
là văn bản hoặc các hình ảnh, tùy theo yêu cầu, nội dung mà người thiết kế muốn đưa vào ô
BINGO. Và đặc biệt là ở trên trang đó mỗi lần thiết kế thẻ BINGO, wed sẽ tự động sao lưu vào thư
viện BINGO chính vì vậy cũng có vô số thẻ BINGO đã được thiết kế sẵn cho nhiều môn học mà GV
có thể sử dụng được ngay. Mỗi lần tạo thẻ BINGO chúng ta có thể thu được miễn phí tối thiểu 30
thẻ khác nhau được xuất ra trên một file PDF và sử dụng rất tiện lợi. Bên cạnh đó, hình ảnh thẻ
BINGO cũng có các chủ đề phù hợp để GV lựa chọn một cách dễ dàng.
- Câu hỏi và đáp án trò chơi BINGO
1. Khối lượng riêng của 1 chất được xác định bằng công thức nào?
2. Đơn vị đo khối lượng riêng thường dung là những đơn vị nào?
3. 1kg/m3=…………….g/cm3
4. Trong công thức tính khối lượng riêng V là gì?
5. Ngoài đại lượng khối lượng riêng, người ta còn sử dụng đại lượng nò khác?
6. Công thức tính trọng lượng riêng là gì?
7. Trong công thức tính trọng lượng riêng thì P là gì?
8. Đơn vị của trọng lượng riêng là gì?
9. Tính khối lượng riêng của vật có khối lượng 2kg và thể tích 0,5m3
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
10. Để xác định khối lượng riêng của 1 chất cần tìm những đại lượng nào?
* ĐÁP ÁN
1. D= m/V
2. Kg/m3, g/cm3, g/ml
3. 0,001
4. V là thể tích
5. Trọng lượng riêng
6. d= P/V
7. P là trọng lượng
8. N/m3
9. 4kg/m3
10. m và V
Cách chơi và luật chơi.
- Mỗi người (nhóm 2 hoặc 3 người) sẽ tiếp nhận một tấm thẻ BINGO với các ô vuông có chứa từ,
cụm từ, số hoặc tranh ảnh. Trong mỗi tấm thẻ BINGO thì nội dung các ô giống nhau, chỉ khác
nhau về thứ tự các ô.
- Khi quản trò (GV) đọc yêu cầu một câu hỏi thì người chơi sẽ phải tìm ô kết quả tương ứng rồi
đánh dấu X hoặc tô màu toàn bộ ô đó. Nếu tìm ra được 5 ô tạo thành một hang dọc/ngang/chéo
hoặc tìm được 4 góc .Khi đó người chơi sẽ dành chiến thắng.
B. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Xác định khối lượng riêng của khối hộp hình chữ nhật
a. Mục tiêu: làm thí nghiệm để tính được khối lượng riêng
b. Nội dung: HS làm thí nghiệm 3 lần.
c. Sản phẩm: Tính được giá trị trung bình KLR của khối gỗ
d. Cách thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ nhóm HS
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
? Để làm thí nghiệm xác định khối lượng riêng + Chuẩn bị:
cần chuẩn bị những dụng cụ gì?
1 cân điện tử, 1 khối hộp gỗ hình
? Các nhóm nêu giới hạn đo và ĐCNN của chữ nhật, thước đo.
thươc đo
- GHĐ: 20cm
? Nêu phương án làm thí nghiệm
ĐCNN: 1mm
- Phương án:
+ Dùng thước để đo chiều dài mỗi
cạnh của khối hộp hình chữ nhật.
+ Tính thể tích của khối hộp hình
chữ nhật theo công thức: V=a.b.c
+ Đo 3 lần và ghi kết quả
YC các nhóm làm thí nghiệm và ghi kết quả + Cân khối hộp hình chữ nhật, cân 3
vào bảng 14.1
lần và ghi kết quả.
Báo cáo, thảo luận
+ Xác định KLR của khối hộp bằng
GV gọi nhóm bất kì lên trình bày kết quả đo công thức D=m/V
của nhóm mình
? So sánh kết quả đo được với KLR của gỗ ở - Đại diện nhóm trình bày kết quả
bảng 13.3 có sai số không? Vì sao có sự sai số của nhóm, các nhóm khác lắng nghe,
đó
nhận xét, đánh giá.
Phụ lục IV-Kế hoạch bài dạy-KHTN 8-KNTT-CS
13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY : KHTN 8_Vật lí
Gi¸o viªn : Trần Xuân Hợp
________0983076039________________________Trêng : THCS ThÞ TrÊn T.T
- Có sai số vì:
Tổng kết ( Nội dung ghi bảng lấy kết quả của nhóm)
Lần
đo
1
2
3
Trung
bình
a(m)
a1=……
a2=……
a3=……
Vtb=
Đo thể tích
b(m)
c(m)
b1=…… c1=……
b2=…… c2=…..
b3=…… c3=……
V(m )
V1=………...
V2=………..
V3=………
3
V1 +V2 + V3
3
Đo khối lượng m(kg)
m1=…..
m2=……
m3=…..
mtb=
m1+ m2 +m3
3
Khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
Dtb= mtb
Vtb
Hoạt động 3: Xác định khối lượng riêng của một lượng nước
a. Mục tiêu: làm thí nghiệm để tính được khối lượng riêng
b. Nội dung: HS làm thí nghiệm 3 lần.
c. Sản phẩm: Tính được giá trị trung bình KLR của một lượng nước bất kì
d. Cách thực hiện:
- Giao nhiệm vụ nhóm HS
Thực hiện nhiệm vụ học tập
? Để làm thí nghiệm xác định khối + Chuẩn bị:
lượng riêng cần chuẩn bị những dụng 1 cân điện tử, 1 ống đong, cốc thủy tinh, 1
cụ gì?
lượng nước sạch.
? Các nhóm nêu giới hạn đo và ĐCNN - GHĐ: 50cm3
củ...
 








Các ý kiến mới nhất