
Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: mang
Người gửi: Phạm Giang
Ngày gửi: 20h:23' 10-10-2023
Dung lượng: 764.5 KB
Số lượt tải: 383
Nguồn: mang
Người gửi: Phạm Giang
Ngày gửi: 20h:23' 10-10-2023
Dung lượng: 764.5 KB
Số lượt tải: 383
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Đạo đức lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
Bài 1: Em giữ sạch đôi tay
I. MỤC TIÊU:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ gìn đôi tay, năng
lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ sạch đôi tay
+ Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay
+ Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách.
2. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Tay thơm tay ngoan”
sáng tác Bùi Đình Thảo
Máy tính, bài giảng PP
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài -HS hát
“Tay thơm tay ngoan”
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
Bạn nhỏ trong bài hát có bàn tay như thế nào?
Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào?
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để có bàn tay
-HS trả lời
thơ,, tay xinh em cần giữ đôi bàn tay sạch sẽ hàng ngày.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ sạch
đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?
- HS quan sát tranh
+ Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì sẽ xảy ra?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình bày
tốt.
- HS trả lời
Kết luận:
- Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ sức khoẻ,
luôn khoẻ mạnh và vui vẻ hơn.
- Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ khiến chúng
tay bị bẩn, khó chịu, đau bụng, ốm yếu…
Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho
biết:
- Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến cho
bạn vừa trình bày.
-HS lắng nghe
+ Em rửa tay theo các bước như thế nào?
-GV gợi ý:
1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước
2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay
- Học sinh trả lời
3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết các ngón tay
vào kẽ ngón tay
4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay
5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước
6/ Làm khô tay bằng khăn sạch.
Kết luận: Em cần thực hiện đúng các bước rửa
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
tay để có bàn tay sạch sẽ.
3. Luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK
HS lắng nghe.
- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm.
- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh và thảo
luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết vệ sinh đôi tay.
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ đôi tay
-
HS quan sát
+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ
+Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ
-
Tranh thể hiện bạn không biết giữ gìn đôi
bàn tay:
+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo
+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi
Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ sinh
đôi tay của các bạn tranh 1,3; không nên làm
theo hành động của các bạn tranh 2,4.
Hoạt động 2: Em chọn hành động nên làm để giữ
vệ sinh đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
-HS chọn
trong SGK hỏi:
+ Hành động nào nên làm, hành động nào không nên
làm để giữ sạch đôi tay? Vì sao?
-HS lắng nghe
- Gv gợi mở để HS chọn những hành động nên làm:
tranh 1,2,4, hành động không nên làm: tranh 3
Kết luận: Em cần làm theo các hành động ở
tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi tay, không nên
thực hiện theo hành động ở tranh 3.
Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn
-HS quan sát
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em
giữ sạch đôi tay
-HS trả lời
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
4. Vận dụng
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
-HS chọn
-HS lắng nghe
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi ăn để
bảo vệ sức khoẻ của bản thân
Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hàng
-HS chia sẻ
ngày
-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm giữ đôi
tay sạch sẽ
Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hằng ngày
để có cơ thể khoẻ mạnh.
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
-HS nêu
-HS lắng nghe
-HS thảo luận và nêu
-HS lắng nghe
CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
Bài 2: Em giữ sạch răng miệng
I. MỤC TIÊU:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ vệ sinh răng
miệng, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ sạch răng miệng
+ Biết vì sao phải giữ sạch răng miệng
+ Tự thực hiện giữ sạch răng miệng đúng cách.
2. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Anh Tí sún” sáng tác
Hùng Lân
Máy tính, bài giảng PP
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
Hoạt động học
4. Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài -HS hát
“Anh Tí sún”
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
Em khuyên bạn Tí điều gì để không bị sâu răng?
-HS trả lời
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Chúng ta cần
giữ vệ sinh răng miệng để có nụ cười xinh.
5. Khám phá
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ sạch
răng miệng
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Bạn nào đã biết giữ sạch răng miệng?
+ Vì sao em cần giữ vệ sinh răng miệng?
- HS quan sát tranh
+ Nếu không giữ sạch răng miệng thì điều gì sẽ xảy
ra?
- HS trả lời
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình bày
tốt.
Kết luận:
- Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến cho
- Bạn gái trong tranh đã biết giữ vệ sinh răng miệng bạn vừa trình bày.
bằng cách đánh răng hàng ngày
- Giữ vệ sinh răng miệng giúp em có hơi thở thơm -HS lắng nghe
tho và nụ cười xinh
- Nếu không giữ vệ sinh răng miệng có thể khiến
răng bị sâu, bị đau.
Hoạt động 2: Em đánh răng đúng cách
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho
biết:
+ Em đánh răng theo các bước như thế nào?
- Học sinh trả lời
-GV gợi ý:
1/ Chuẩn bị bàn chải và kem đánh răng
2/ Lấy kem đánh răng ra bàn chải
3/ Lấy nước
4/ Sử dụng bàn chải để vệ sinh mặt trong, ngoài,
nhai
5/ Súc miệng bằng nước sạch
6/ Vệ sinh bàn chải đánh răng và cất đúng nơi quy
định
Kết luận: Chải răng đúng cách giúp em giữ vệ
sinh răng miệng để có hàm răng chắc khoẻ.
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
HS lắng nghe.
6. Luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh răng
miệng
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK
-
HS quan sát
- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm.
- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh và thảo
luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết vệ sinh răng
miệng.
-HS chọn
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ răng
miệng (tranh1,2,3), bạn chưa biết giữ vệ sinh răng
miệng(tranh 4)
Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ sinh
răng miệng của các bạn tranh 1,2,3; không nên
làm theo hành động của các bạn tranh 4.
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em
giữ sạch răng miệng
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
4. Vận dụng
-HS lắng nghe
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
-HS chia sẻ
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
Kết luận: Chúng ta không nên ăn kẹo vào buổi
tối trước khi đi ngủ vì sẽ khiến răng của chúng
ta bị sâu.
Hoạt động 2: Em luôn giữ răng miệng sạch sẽ hàng -HS nêu
ngày
-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm giữ răng
miệng sạch sẽ
Kết luận: Em luôn giữ răng miệng sạch sẽ hằng
ngày để có nụ cười xinh, hơi thở thơm tho…
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
-HS lắng nghe
-HS thảo luận và nêu
-HS lắng nghe
CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
Bài 3: Em tắm, gội sạch sẽ
I. MỤC TIÊU:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ vệ sinh cơ thể,
năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ
+ Biết vì sao phải giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ
+ Tự thực hiện tắm, gội sạch sẽ đúng cách.
2. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Chòm tóc xinh” sáng
tác Hoàng Công Dụng
Máy tính, bài giảng PP
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
7. Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài -HS hát
“Chòm tóc xinh”
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
Hoạt động học
Để có mái tóc sạch sẽ em cần làm gì?
-HS trả lời
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để giữ cơ thể
thơm tho, mái tóc sạch sẽ, em cần tắm gội hàng
ngày.
8. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ đầu tóc, cơ
thể sạch sẽ
- HS quan sát tranh
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh
- HS trả lời
+ Vì sao em cần tắm, gội hàng ngảy
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi HS trình bày tốt.
Kết luận: Tắm, gội hàng ngày là cách giữ cơ thể
luôn khoẻ mạnh, sạch sẽ, thơm tho. Khi cơ thể khoẻ
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa
trình bày.
mạnh sẽ giúp em tự tin, vui vẻ, thoải mái hơn.
Hoạt động 2: Em gội đầu đúng cách
-HS lắng nghe
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho
biết:
+ Em gội đầu theo các bước như thế nào?
Kết luận: Để gội đầu đúng cách, em cần làm theo
các bước sau: làm ướt tóc, cho dầu gội lên tóc, gãi
đầu với dầu gội cho thật sạch, làm sạch dầu gội
bằng nước sạch và làm khô tóc.
- Học sinh trả lời
Hoạt động 3: Em tắm đúng cách
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho
biết:
+ Em tắm theo các bước như thế nào?
-GV gợi ý:
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
1/ Làm ướt người bằng nước sạch và xoa xà phòng
khắp cơ thể
2/ Kì cọ, làm sạch cơ thể bằng tay hoặc bông tắm.
3/ Xả lại bằng nước sạch
HS lắng nghe.
4/ Lau khô bằng khăn mềm
Kết luận: Để tắm đúng cách, em cần làm theo các
bước trên
9. Luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ cơ thể sạch sẽ
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
-
HS quan sát
trong SGK
- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm.
-HS chọn
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ cơ thể
(tranh 2,3), bạn chưa biết giữ vệ sinh cơ thể(tranh
1)
Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ sinh
cơ thể của các bạn tranh 2,3; không nên làm
theo hành động của các bạn tranh 1.
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em -HS lắng nghe
tắm, gội sạch sẽ
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
-HS chia sẻ
4. Vận dụng
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
Kết luận:
-HS nêu
Hoạt động 2: Em tắm, gội sạch sẽ hàng ngày
-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm giữ cơ
thể sạch sẽ
-HS lắng nghe
Kết luận: Hãy tắm gội thường xuyên để cơ thể
luôn sạch sẽ,…
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
-HS thảo luận và nêu
-HS lắng nghe
CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
Bài 4: Em giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
I. MỤC TIÊU:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
+ Biết vì sao phải giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
+ Tự thực hiện giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng cách.
2. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Chiếc áo mùa đông”
sáng tác Vũ Hoàng
Máy tính, bài giảng PP
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
Hoạt động học
10. Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài -HS hát
“Chiếc áo mùa đông”
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
-Bạn nhỏ cần làm gì để giữ gìn chiếc áo mùa đông -HS trả lời
mà mẹ đan tặng?
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để có trang
phục gọn gàng, sạch sẽ em cần biết giữ gìn trang
phục hằng ngày.
11. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ trang phục - HS quan sát tranh
gọn gàng, sạch sẽ
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- HS trả lời
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi HS trình bày tốt. - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa
Kết luận: Trang phục gọn gàng, sạch sẽ giúp em tự trình bày.
tin, vui vẻ và thoải mái hơn. Trang phụ gọn gàng,
sạch sẽ giúp em đẹp hơn trong mắt mọi người
-HS lắng nghe
Hoạt động 2: Em mặc và giữ trang phục gọn gàng,
sạch sẽ.
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho
biết:
+ Để kiểm tra xem đã mặc trang phục gọn gàng
chưa, chúng ta cần làm gì?
-GV gợi ý các hành động:
- Học sinh trả lời
+Tranh 1: Bẻ cổ áo
+Tranh 2: Kiểm tra cài cúc áo
+Tranh 3: Kiểm tra việc cho áo vào quần
+Tranh 4: Kiểm tra việc cài quai dép
-Gv mời cả lớp cùng đứng tại chỗ thực hiện kiểm
tra và chỉnh lại trang phục của mình.
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
Kết luận: Để mặc trang phục gọn gàng, em cần
vuốt thẳng ảo, bẻ cổ áo cho gọn gàng, kiểm tra cúc
áo cài lệch, bỏ áo vào quần, kiểm tra cài quai dép…
-GV tiếp tục chiếu tranh
HS lắng nghe.
_ Gv hỏi: Chúng ta sẽ làm gì để giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ?
Kết luận: Những việc cần làm: giặt sạch, phơi
khô quần áo, cất quần áo đúng nơi quy định;…
12. Luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ
-
HS quan sát
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK
-GV hỏi: Bạn nào trong tranh đã biết giữ trang phục
gọn gàng, sạch sẽ?
-HS chọn
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ trang
phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh 1,2), bạn chưa biết
giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh 3)
Kết luận: Em cần học tập hành động giữ trang
phục gọn gàng, sạch sẽ của các bạn tranh 1,2;
không nên làm theo hành động của các bạn
tranh 3.
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
-HS lắng nghe
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em
giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ của em
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
-HS chia sẻ
4. Vận dụng
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK
-GV giới thiệu tình huống hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều -HS nêu
gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
Kết luận: Chúng ta không nên cởi áo ra để chơi
đùa, nếu đã cởi ra cần gấp gọn và để ở nơi sạch
sẽ. Không vứt áo dưới sân trường.
Hoạt động 2: Em rèn thói quen giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ
-HS lắng nghe
-GV gợi ý để HS chia sẻ cách giữ trang phục gọn gàng, -HS thảo luận và nêu
sạch sẽ.
Kết luận: Em luôn rèn thói quen giữ gìn trang
phục gọn gàng, sạch sẽ.
-HS lắng nghe
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
-HS lắng nghe
-
HS nêu
CHỦ ĐỀ 2: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
Bài 5: Gia đình của em
Thời lượng 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Nhân ái,trách nhiệm, chăm chỉ
và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình em.
+ Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình
+ Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ.
+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình ; không đồng tình với
thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình.
2. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Tranh ảnh, truyện, hình dán chữ v – chữ x, âm nhạc (bài hát “Cả nhà thương nhau” sáng
tác Phan Văn Minh
Máy tính, bài giảng PP (nếu có điều kiện)
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. PHIẾU THỂ HIỆN TÌNH YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
Dành cho HS
Dành cho bố mẹ
Việc làm
T2
T3
T4
T5
T6
T7
HS
CN
Ngoan, hiền
Vâng lời người lớn
Chăm học, chăm làm
…..
……
Quan tâm, chăm sóc
người thân trong gia
đình
Em đánh dấu (+) nếu có thực hiện, đánh dấu(-) nếu chưa thực hiện.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
*Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”
Hoạt động học
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
Bài hát cho em biết điều gì?
Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào?
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Gia đình là nơi luôn tràn đầy yêu thương, hạnh phúc khi
mọi thành viên trong gia đình đều biết yêu thương, quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Đó cũng là nội
dung chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Khám phá vấn đề
* Mục tiêu: + Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu về gia đình.
+ Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình
+ Kể được những hành động thể hiện tình yêu thương trong gia đình.
- Phương pháp, KT: Quan sát, thảo luận nhóm đôi ở tranh 1 và thảo luận nhóm 4 ở tranh 2 ; kể
chuyện.
- Sản phẩm mong muốn: HS tích cực tham gia các hoạt động thảo luận nhóm. HS nhận biết
được các thành viên trong GĐ ; sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình em.
+ Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình
- Cách thực hiện:
1.1 Khám phá sự cần thiết của tình yêu thương
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát tranh thứ
- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm
nhất trả lời câu hỏi:
+ Gia đình bạn nhỏ gồm những ai?
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
+ Thái độ của mọi người trong bức tranh như thế
thảo luận thông qua bức tranh.
nào?
- Các nhóm lắng nghe,bỗ sung ý kiến cho
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình bày tốt. bạn vừa trình bày.
Kết luận: Các thành viên trong gia đình bạn nhỏ
gồm: ông, bà, bố, mẹ, bé gái và bạn trai. Bạn trai
khoanh tay, lễ phép chào ông bà trước khi đi
học.Ông bà nhìn bạn với ánh mắt trìu mến. Còn bé
gái mang bánh mời bố me, bố mẹ cảm động, hạnh
phúc đón nhận tình cảm của của em.
- Giáo viên treo các bức tranh thứ hai (hoặc dùng các
phương tiện dạy học khác để chiếu hình” để kể về
- Lắng nghe giáo viên kể
câu chuyện “Thỏ con bị lạc”
- Học sinh thực hiện
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại câu chuyện một
Tranh 1: Mải mê chạy đến vườn cà rốt ở
cách ngắn gọn và trả lời câu hỏi
phía xa nên Thỏ con không nghe thấy mẹ
gọi.
Tranh 2: Vừa nhổ củ cà rốt, Thỏ con bị
- Khi lạc nhà, thỏ con gặp điều gì?
chó đuổi chạy, rơi củ cà rốt.
Tranh 3: Thỏ con sợ hãi nấp dưới bụi cây,
ôm bụng khóc vì đói.
Tranh 4: Thỏ con tìm thấy mẹ, mẹ ôm
Thỏ con vào lòng.
- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc trong gia đình thì - Học sinh trả lời
điều gì sẽ xảy ra?
+ Thỏ con núp dưới bụi cây đói bụng, cô
- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc trong gia đình thì đơn, sợ hãi.
sẽ không được dạy các kĩ năng sống, không được
chăm sóc đầy đủ, dễ bị lôi kéo vào các hoạt động tiêu
cực, dễ trở thành một đứa trẻ tự kỷ, tăng động.
- Giáo viên liên hệ thêm: Ở nhà các em thường được
bố, mẹ và người thân quan tâm, chăm sóc như thế
nào?
Kết luận: Gia đình đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong đời sống của mỗi con người. Sự quan tâm chăm
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
sóc của người thân là cầu nối, tạo sự liên kết giữa
các thành viên trong gia đình.
HS lắng nghe.
1.2 Khám phá những biểu hiện của tình yêu thương
- Từng nhóm thảo luận nhóm để trả lời
trong gia đình
câu hỏi.
- Treo 8 bức tranh trong mục Khám phá, chia lớp
- Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
thành các nhóm. Mỗi nhóm 4 học sinh. Giao nhiệm
của nhóm mình về các việc làm thể hiện
vụ mỗi thành viên trong nhóm kể về một hành động tình yêu thương trong gia đình
hoặc việc làm thể hiện tình yêu thương trong gia đình + Tranh 1:Vui vẻ quây quần bên mâm
-Giáo viên lắng nghe, nhận xét
cơm gia đình
+ Tranh 2: Chúc tết ông bà cha mẹ
+ Tranh 3: Cả nhà vui vẻ dắt nhau đi chơi
+ Tranh 4: Cùng nhau quét dọn, trang trí
nhà cửa.
+ Tranh 5: Cả nhà quây quần bên nhau
trong ngày sinh nhật.
+ Tranh 6: Các cháu kể chuyện cho ông
bà nghe.
+ Tranh 7: Bạn nhỏ thể hiện tình yêu
thương với mẹ.
+ Tranh 8: Vui đón bố mẹ đi làm về.
- HS lắng nghe.
Kết luận: Mỗi chúng ta đều mong muốn nhận được
sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc của người thân
trong gia đình. Vì vậy chúng ta nên có những hành
động việc làm đúng để bày tỏ sự biết ơn, quan tâm
của mình với mọi người.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện tập
- Mục tiêu: HS được củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức, kĩ năng đã học về tình yêu thương
trong gia đình.
- Đồng tình với thái độ hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình, không đồng tình với
thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình
- Phương pháp, KT: Thảo luận nhóm, quan sát.
- Sản phẩm mong muốn: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập; Thực hiện được những
việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ.
- Cách thức tiến hành:
3.1. Chia sẻ với bạn về gia đình em
- HS thảo luận
- Cho 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe về gia - HS trình bày ý kiến
đình của mình, có thể kể (tên, tuổi, nghề nghiệp, sở
thích...) thông qua ảnh về gia đình của mình và trả lời
câu hỏi.
+ Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương đối với
+Vâng lời người lớn
người thân trong gia đình?
+ Chăm học. chăm làm
+ Quan tâm, chăm sóc mọi người trong
Kết luận: Các em hãy luôn thể hiện tình yêu thương
gia đình mình bằng những lời nói, việc làm phù hợp
với lứa tuổi.
gia đình,….
- HS khác lắng nghe, bổ sung những việc
làm khác mà bạn chưa kể
3.2 Em hãy chọn những việc nên làm.
GV treo 8 tranh (hoặc dùng các phương tiện dạy học - HS thực hiện
chiếu hình) ở mục Luyện tập, nội dung “Em đồng
tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào
trong tranh? Vì sao?
Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
quan sát kĩ các tranh để đưa ra lựa chọn và giải thích
vì sao chọn hoặc không chọn.
Tranh 1
2
3
4
5 6 7 8
Đồng
v
v
v
x
v v v
tình
- Học sinh có thể tích (v) vào ô đồng tình và (x) vào ô Không x
không đồng tình và trả lời vì sao có sự lựa chọn như đồng
vậy.
- GV nhận xét các ý kiến của học sinh và kết luận.
tình
Đồng tình:
+ Việc làm ở tranh 2: Bạn nhỏ làm thiệp
chúc mừng bà, mẹ nhân ngày phụ nữ Việt
Nam 20/10
+ Việc làm ở tranh 3: Bạn nhỏ trò chuyện
vui vẻ với bố mẹ. / Bạn nhỏ hỏi chuyện
về một ngày làm việc của bố mẹ/ Bạn
khoe thành tích học tập của bạn với bố
mẹ.
+ Việc làm ở tranh 4: bạn đi bên cạnh đỡ
tay và dìu ông đi.
+ Việc làm ở tranh 6: Bạn gái bóp vai cho
bà đỡ mỏi, bé trai ngồi vào lòng ông và
nghe ông kể chuyện.
+ Việc làm ở tranh 7: Mẹ đi làm về, bạn
chạy ra đón, xách bớt đồ giúp mẹ.
+ Việc làm ở tranh 8: Bạn quét dọn nhà
cửa sạch sẽ.
Không đồng tình:
+ Việc làm ở tranh 1:Mẹ đang lau dọn
nhà cửa, bạn không phụ giúp mẹ mà bỏ đi
chơi.
+ Việc làm ở tranh 5: Bạn không chăm
sóc em mà còn trêu chọc để em khóc.
Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những việc làm
biết thể hiện tình yêu thương đối với người thân trong
gia đình. Không đồng tình với những thái độ, hành vi
lười biếng thiếu quan tâm, không giúp đỡ người thân.
Hoạt động 3: Vận dụng
-Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng những việc làm cụ thể, thể hiện tình yêu thương của người
thân trong GĐ trong đời sống hàng ngày.
- Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, xử lí tình huống.
- Sản phẩm: Qua bài học các em rút ra được những kĩ năng ứng xử trong gia đình.
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu nội
dung ở tranh 1 và tranh 2 mục Vận dụng và thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi xử lí tình huống.
nhóm đôi để đưa ra lời khuyên cho bạn trong mỗi
tình huống.
+ Tình huống tranh 1: Bạn ơi, bạn giúp bố quét nhà
đi/ Bạn ơi bố đã đi làm về mệt. bạn giúp bố đi
+ Tình huống tranh 2: Chia sẻ cảm xúc của em khi
- Các nhóm trình bày.
được bố mẹ tổ chức sinh nhật (rất vui/ rất hạnh phúc/
rất hào hứng…)
Giáo viên cho mời các nhóm đưa ra lời khuyên
Giáo viên nhận xét, bổ sung
HS lắng nghe, ghi nhớ.
Kết luận: Khi được người thân yêu thương, quan tâm,
chăm sóc em cần thể hiện cảm xúc của mình và bày
tỏ lòng biết ơn đối với những người thân yêu đó.
Hoạt động 4: Tổng kết
-Mục tiêu: Giáo viên, học sinh nhận biết được mức độ học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt về
phẩm chất, năng lực sau bài học
- Phương pháp: Thực hành trên phiếu học tập.
- Sản phẩm mong muốn: Học sinh biết thực hiện những thái độ, hành động thể hiện tình yêu
thương gia đình
- Cách thức tiến hành:
- Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ học: phát cho
mỗi HS một Phiếu “Tuần thể hiện tình yêu
thương gia đình”, yêu cầu HS về nhà thực hiện
và chia sẻ lại kết quả với giáo viên vào giờ học
sau.
Chiếu thông điệp bài học:
Em yêu gia đình nhỏ
Có ông bà, mẹ cha
Anh chị em ruột thịt
Tình thương mến chan hòa.
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết
học.
- Nhận nhiệm vụ tiếp nối và thực hiện theo yêu
cầu.
HS đọc và ghi nhớ câu thông điệp.
QUAN TÂM, CHĂM SÓC
Chủ đề 3.
NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH
Bài 6.
LỄ PHÉP, VÂNG LỜI ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ
I. MỤC TIÊU:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Quan tâm, chăm sóc và năng
lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời.
- Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà,
cha mẹ, anh chị.
2. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Con chim
vành khuyên” – sáng tác: Hoàng Vân),…
Máy tính, bài giảng PP (nếu có điều kiện)
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài “Con chim
vành khuyên”
- GV tổ chức cho HS hát bài “Con chim
-HS hát
vành khuyên”.
- GV đặt câu hỏi: Vì sao chim vành khuyên
lại được khen ngoan ngoãn?
- HS suy nghĩ, trả lời.
-HS trả lời
Kết luận: Chim vành khuyên biết nói lời lễ
phép, chào hỏi mọi người nên luôn được
mọi người yêu thương, quý mếm.
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để có trang
phục gọn gàng, sạch sẽ em cần biết giữ gìn trang
phục hằng ngày.
2. Khám phá
Tìm hiểu vì sao cần lễ phép, vâng lời với ông
bà, cha mẹ, anh chị
- GV treo lần lượt từng tranh ở mục Khám
phá trong SGK (hoặc dùng các phương
tiện dạy học khác để trình chiếu). GV yêu - HS quan sát tranh
cầu HS quan sát kĩ hành động và lời nói
của các bạn trong tranh và trả lời câu hỏi
“Bạn trong tranh đã thể hiện sự lễ phép,
- HS trả lời
vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị như
thế nào?”
- GV lắng nghe, khen ngợi HS và tổng kết:
+ Tranh 1: Bà gọi dậy, bạn vâng lời và
trả lời rất lễ phép (ạ ở cuối câu).
+ Tranh 2: Chị gái hỏi, bạn vâng lời và
trả lời rất lễ phép.
+ Tranh 3: Mẹ nói, bạn vâng lời và trả
lời rất lễ phép.
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa
trình bày.
-HS lắng nghe
+ Tranh 4: Trước khi đi học, bạn đã lễ
phép chào ông bà.
- GV nêu câu hỏi: Vì sao em cần lễ phép,
vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị?
- HS suy nghĩ, trả lời.
Kết luận: Lễ phép, vâng lời là thể hiện
lòng kính yêu mọi người trong gia đình.
Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, - Học sinh trả lời
cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, cử
chỉ phù hợp.
3. Luyện tập
Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
- GV treo 3 tranh ở mục Luyện tập trong
SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy học
khác để chiếu hình), chia HS thành các
nhóm (từ 4 - 6 HS), giao nhiệm vụ cho các
-
HS lắng nghe.
-
HS quan sát
-
HS chọn
nhóm quan sát kĩ các tranh để lựa chọn:
Bạn nào biết lễ phép, vâng lời? Bạn nào
chưa biết lễ phép, vâng lời? Vì sao?
- HS có thể dùng sticker mặt cười (thể hiện
sự đồng tình), mặt mếu (thể hiện không
đồng tình) hoặc thẻ màu để đại diện các
nhóm lên gắn kết quả thảo luận dưới các
tranh.
+ Mặt cười: việc làm ở tranh 1 và 2.
+ Mặt mếu: việc làm ở tranh 3.
- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì
sao lựa chọn việc làm ở tranh 1 và 2.
+ Việc làm ở tranh 1: Trời nóng, thấy
bố làm việc vất vả, bạn gái mang nước
lễ phép mời bố.
+ Việc làm ở tranh 2: Mẹ nhờ bạn phụ
giúp nhặt rau, bạn gái lễ phép, vâng lời
và làm giúp mẹ.
-HS lắng nghe
- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì
sao không lựa chọn việc làm ở tranh 3.
+ Việc làm ở tranh 3: Ông nhắc nhở
bạn cho nhỏ tiếng ti-vi, bạn không
-HS chia sẻ
nghe lời.
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết
luận.
Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với
những việc làm biết thể hiện sự lễ phép,
vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia
-
HS nêu
-
HS lắng nghe
đình. Không đồng tình với những việc làm
chưa biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ,
anh chị.
Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em chia sẻ với bạn
những việc em đã làm thể hiện sự lễ phép,
vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết
lễ phép, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị.
4. Vận dụng
Hoạt động 1. Xử lí tình huống
- GV chia HS theo nhóm đôi để phù hợp
với hai nhân vật trong các tình huống ở
mục Luyện tập trong SGK. GV nêu rõ yêu
cầu của từng tình huống, cho HS nhắc lại
-
HS thảo luận và nêu
-
HS lắng nghe
-
HS lắng nghe
-
HS nêu
-
HS trình bày
-
HS nhận xét
lời mẹ và chị gái (giai đoạn này HS chưa
tự đọc được lời thoại).
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp, trao cho nhóm đạo cụ để đóng
vai.
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Bạn nào
đóng vai mà em thích nhất? Vì sao? (tránh
chê, cần khen ngợi, động viên HS).
- GV có thể đưa ra thêm các phương án
trả lời để HS thảo luận, ví dụ:
Tình huống 1:
+ Con đang xem ti-vi mà mẹ!
+ Mẹ bảo anh (chị) làm đi!
+ Con xem xong đã!
+ Vâng ạ! Con làm ngay ạ!
Tình huống 2:
+ Mặc kệ em!
+ Chị cứ đi ngủ đi!
+ Em vẽ xong đã!
+ Vâng! Em cất ngay đây ạ!
- HS cả lớp nêu ý kiến: Lời nói nào thể
hiện sự lễ phép, vâng lời? Lời nói nào
chưa thể hiện sự lễ phép vâng lời? Vì sao?
(Hành động vào lời nói: “Vâng ạ! Con
làm ngay ạ!”; “Vâng! Em cất ngay đây ạ!”
thể hiện lễ phép, vâng lời. Những lời nói
còn lại thể hiện chưa vâng lời, chưa lễ
-
HS lắng nghe
-
HS nêu ý kiến
-
HS chia sẻ
-
HS lắng nghe
phép).
- HS chia sẻ những việc mình đã biết lễ
phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị.
- GV khen ngợi và chỉnh sửa.
Kết luận: Em luôn thể hiện sự lễ phếp,
vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời
nói, việc làm phù hợp: biết chào h...
CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
Bài 1: Em giữ sạch đôi tay
I. MỤC TIÊU:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ gìn đôi tay, năng
lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ sạch đôi tay
+ Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay
+ Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách.
2. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Tay thơm tay ngoan”
sáng tác Bùi Đình Thảo
Máy tính, bài giảng PP
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài -HS hát
“Tay thơm tay ngoan”
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
Bạn nhỏ trong bài hát có bàn tay như thế nào?
Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào?
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để có bàn tay
-HS trả lời
thơ,, tay xinh em cần giữ đôi bàn tay sạch sẽ hàng ngày.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ sạch
đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?
- HS quan sát tranh
+ Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì sẽ xảy ra?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình bày
tốt.
- HS trả lời
Kết luận:
- Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ sức khoẻ,
luôn khoẻ mạnh và vui vẻ hơn.
- Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ khiến chúng
tay bị bẩn, khó chịu, đau bụng, ốm yếu…
Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho
biết:
- Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến cho
bạn vừa trình bày.
-HS lắng nghe
+ Em rửa tay theo các bước như thế nào?
-GV gợi ý:
1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước
2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay
- Học sinh trả lời
3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết các ngón tay
vào kẽ ngón tay
4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay
5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước
6/ Làm khô tay bằng khăn sạch.
Kết luận: Em cần thực hiện đúng các bước rửa
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
tay để có bàn tay sạch sẽ.
3. Luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK
HS lắng nghe.
- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm.
- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh và thảo
luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết vệ sinh đôi tay.
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ đôi tay
-
HS quan sát
+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ
+Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ
-
Tranh thể hiện bạn không biết giữ gìn đôi
bàn tay:
+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo
+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi
Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ sinh
đôi tay của các bạn tranh 1,3; không nên làm
theo hành động của các bạn tranh 2,4.
Hoạt động 2: Em chọn hành động nên làm để giữ
vệ sinh đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
-HS chọn
trong SGK hỏi:
+ Hành động nào nên làm, hành động nào không nên
làm để giữ sạch đôi tay? Vì sao?
-HS lắng nghe
- Gv gợi mở để HS chọn những hành động nên làm:
tranh 1,2,4, hành động không nên làm: tranh 3
Kết luận: Em cần làm theo các hành động ở
tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi tay, không nên
thực hiện theo hành động ở tranh 3.
Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn
-HS quan sát
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em
giữ sạch đôi tay
-HS trả lời
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
4. Vận dụng
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
-HS chọn
-HS lắng nghe
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi ăn để
bảo vệ sức khoẻ của bản thân
Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hàng
-HS chia sẻ
ngày
-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm giữ đôi
tay sạch sẽ
Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hằng ngày
để có cơ thể khoẻ mạnh.
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
-HS nêu
-HS lắng nghe
-HS thảo luận và nêu
-HS lắng nghe
CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
Bài 2: Em giữ sạch răng miệng
I. MỤC TIÊU:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ vệ sinh răng
miệng, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ sạch răng miệng
+ Biết vì sao phải giữ sạch răng miệng
+ Tự thực hiện giữ sạch răng miệng đúng cách.
2. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Anh Tí sún” sáng tác
Hùng Lân
Máy tính, bài giảng PP
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
Hoạt động học
4. Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài -HS hát
“Anh Tí sún”
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
Em khuyên bạn Tí điều gì để không bị sâu răng?
-HS trả lời
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Chúng ta cần
giữ vệ sinh răng miệng để có nụ cười xinh.
5. Khám phá
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ sạch
răng miệng
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Bạn nào đã biết giữ sạch răng miệng?
+ Vì sao em cần giữ vệ sinh răng miệng?
- HS quan sát tranh
+ Nếu không giữ sạch răng miệng thì điều gì sẽ xảy
ra?
- HS trả lời
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình bày
tốt.
Kết luận:
- Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến cho
- Bạn gái trong tranh đã biết giữ vệ sinh răng miệng bạn vừa trình bày.
bằng cách đánh răng hàng ngày
- Giữ vệ sinh răng miệng giúp em có hơi thở thơm -HS lắng nghe
tho và nụ cười xinh
- Nếu không giữ vệ sinh răng miệng có thể khiến
răng bị sâu, bị đau.
Hoạt động 2: Em đánh răng đúng cách
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho
biết:
+ Em đánh răng theo các bước như thế nào?
- Học sinh trả lời
-GV gợi ý:
1/ Chuẩn bị bàn chải và kem đánh răng
2/ Lấy kem đánh răng ra bàn chải
3/ Lấy nước
4/ Sử dụng bàn chải để vệ sinh mặt trong, ngoài,
nhai
5/ Súc miệng bằng nước sạch
6/ Vệ sinh bàn chải đánh răng và cất đúng nơi quy
định
Kết luận: Chải răng đúng cách giúp em giữ vệ
sinh răng miệng để có hàm răng chắc khoẻ.
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
HS lắng nghe.
6. Luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh răng
miệng
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK
-
HS quan sát
- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm.
- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh và thảo
luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết vệ sinh răng
miệng.
-HS chọn
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ răng
miệng (tranh1,2,3), bạn chưa biết giữ vệ sinh răng
miệng(tranh 4)
Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ sinh
răng miệng của các bạn tranh 1,2,3; không nên
làm theo hành động của các bạn tranh 4.
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em
giữ sạch răng miệng
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
4. Vận dụng
-HS lắng nghe
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
-HS chia sẻ
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
Kết luận: Chúng ta không nên ăn kẹo vào buổi
tối trước khi đi ngủ vì sẽ khiến răng của chúng
ta bị sâu.
Hoạt động 2: Em luôn giữ răng miệng sạch sẽ hàng -HS nêu
ngày
-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm giữ răng
miệng sạch sẽ
Kết luận: Em luôn giữ răng miệng sạch sẽ hằng
ngày để có nụ cười xinh, hơi thở thơm tho…
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
-HS lắng nghe
-HS thảo luận và nêu
-HS lắng nghe
CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
Bài 3: Em tắm, gội sạch sẽ
I. MỤC TIÊU:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ vệ sinh cơ thể,
năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ
+ Biết vì sao phải giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ
+ Tự thực hiện tắm, gội sạch sẽ đúng cách.
2. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Chòm tóc xinh” sáng
tác Hoàng Công Dụng
Máy tính, bài giảng PP
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
7. Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài -HS hát
“Chòm tóc xinh”
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
Hoạt động học
Để có mái tóc sạch sẽ em cần làm gì?
-HS trả lời
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để giữ cơ thể
thơm tho, mái tóc sạch sẽ, em cần tắm gội hàng
ngày.
8. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ đầu tóc, cơ
thể sạch sẽ
- HS quan sát tranh
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh
- HS trả lời
+ Vì sao em cần tắm, gội hàng ngảy
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi HS trình bày tốt.
Kết luận: Tắm, gội hàng ngày là cách giữ cơ thể
luôn khoẻ mạnh, sạch sẽ, thơm tho. Khi cơ thể khoẻ
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa
trình bày.
mạnh sẽ giúp em tự tin, vui vẻ, thoải mái hơn.
Hoạt động 2: Em gội đầu đúng cách
-HS lắng nghe
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho
biết:
+ Em gội đầu theo các bước như thế nào?
Kết luận: Để gội đầu đúng cách, em cần làm theo
các bước sau: làm ướt tóc, cho dầu gội lên tóc, gãi
đầu với dầu gội cho thật sạch, làm sạch dầu gội
bằng nước sạch và làm khô tóc.
- Học sinh trả lời
Hoạt động 3: Em tắm đúng cách
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho
biết:
+ Em tắm theo các bước như thế nào?
-GV gợi ý:
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
1/ Làm ướt người bằng nước sạch và xoa xà phòng
khắp cơ thể
2/ Kì cọ, làm sạch cơ thể bằng tay hoặc bông tắm.
3/ Xả lại bằng nước sạch
HS lắng nghe.
4/ Lau khô bằng khăn mềm
Kết luận: Để tắm đúng cách, em cần làm theo các
bước trên
9. Luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ cơ thể sạch sẽ
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
-
HS quan sát
trong SGK
- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm.
-HS chọn
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ cơ thể
(tranh 2,3), bạn chưa biết giữ vệ sinh cơ thể(tranh
1)
Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ sinh
cơ thể của các bạn tranh 2,3; không nên làm
theo hành động của các bạn tranh 1.
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em -HS lắng nghe
tắm, gội sạch sẽ
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
-HS chia sẻ
4. Vận dụng
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
Kết luận:
-HS nêu
Hoạt động 2: Em tắm, gội sạch sẽ hàng ngày
-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm giữ cơ
thể sạch sẽ
-HS lắng nghe
Kết luận: Hãy tắm gội thường xuyên để cơ thể
luôn sạch sẽ,…
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
-HS thảo luận và nêu
-HS lắng nghe
CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
Bài 4: Em giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
I. MỤC TIÊU:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
+ Biết vì sao phải giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
+ Tự thực hiện giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng cách.
2. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Chiếc áo mùa đông”
sáng tác Vũ Hoàng
Máy tính, bài giảng PP
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
Hoạt động học
10. Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài -HS hát
“Chiếc áo mùa đông”
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
-Bạn nhỏ cần làm gì để giữ gìn chiếc áo mùa đông -HS trả lời
mà mẹ đan tặng?
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để có trang
phục gọn gàng, sạch sẽ em cần biết giữ gìn trang
phục hằng ngày.
11. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ trang phục - HS quan sát tranh
gọn gàng, sạch sẽ
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- HS trả lời
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi HS trình bày tốt. - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa
Kết luận: Trang phục gọn gàng, sạch sẽ giúp em tự trình bày.
tin, vui vẻ và thoải mái hơn. Trang phụ gọn gàng,
sạch sẽ giúp em đẹp hơn trong mắt mọi người
-HS lắng nghe
Hoạt động 2: Em mặc và giữ trang phục gọn gàng,
sạch sẽ.
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho
biết:
+ Để kiểm tra xem đã mặc trang phục gọn gàng
chưa, chúng ta cần làm gì?
-GV gợi ý các hành động:
- Học sinh trả lời
+Tranh 1: Bẻ cổ áo
+Tranh 2: Kiểm tra cài cúc áo
+Tranh 3: Kiểm tra việc cho áo vào quần
+Tranh 4: Kiểm tra việc cài quai dép
-Gv mời cả lớp cùng đứng tại chỗ thực hiện kiểm
tra và chỉnh lại trang phục của mình.
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
Kết luận: Để mặc trang phục gọn gàng, em cần
vuốt thẳng ảo, bẻ cổ áo cho gọn gàng, kiểm tra cúc
áo cài lệch, bỏ áo vào quần, kiểm tra cài quai dép…
-GV tiếp tục chiếu tranh
HS lắng nghe.
_ Gv hỏi: Chúng ta sẽ làm gì để giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ?
Kết luận: Những việc cần làm: giặt sạch, phơi
khô quần áo, cất quần áo đúng nơi quy định;…
12. Luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ
-
HS quan sát
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK
-GV hỏi: Bạn nào trong tranh đã biết giữ trang phục
gọn gàng, sạch sẽ?
-HS chọn
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ trang
phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh 1,2), bạn chưa biết
giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh 3)
Kết luận: Em cần học tập hành động giữ trang
phục gọn gàng, sạch sẽ của các bạn tranh 1,2;
không nên làm theo hành động của các bạn
tranh 3.
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
-HS lắng nghe
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em
giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ của em
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
-HS chia sẻ
4. Vận dụng
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK
-GV giới thiệu tình huống hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều -HS nêu
gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
Kết luận: Chúng ta không nên cởi áo ra để chơi
đùa, nếu đã cởi ra cần gấp gọn và để ở nơi sạch
sẽ. Không vứt áo dưới sân trường.
Hoạt động 2: Em rèn thói quen giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ
-HS lắng nghe
-GV gợi ý để HS chia sẻ cách giữ trang phục gọn gàng, -HS thảo luận và nêu
sạch sẽ.
Kết luận: Em luôn rèn thói quen giữ gìn trang
phục gọn gàng, sạch sẽ.
-HS lắng nghe
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
-HS lắng nghe
-
HS nêu
CHỦ ĐỀ 2: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
Bài 5: Gia đình của em
Thời lượng 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Nhân ái,trách nhiệm, chăm chỉ
và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình em.
+ Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình
+ Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ.
+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình ; không đồng tình với
thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình.
2. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Tranh ảnh, truyện, hình dán chữ v – chữ x, âm nhạc (bài hát “Cả nhà thương nhau” sáng
tác Phan Văn Minh
Máy tính, bài giảng PP (nếu có điều kiện)
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. PHIẾU THỂ HIỆN TÌNH YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
Dành cho HS
Dành cho bố mẹ
Việc làm
T2
T3
T4
T5
T6
T7
HS
CN
Ngoan, hiền
Vâng lời người lớn
Chăm học, chăm làm
…..
……
Quan tâm, chăm sóc
người thân trong gia
đình
Em đánh dấu (+) nếu có thực hiện, đánh dấu(-) nếu chưa thực hiện.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
*Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”
Hoạt động học
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
Bài hát cho em biết điều gì?
Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào?
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Gia đình là nơi luôn tràn đầy yêu thương, hạnh phúc khi
mọi thành viên trong gia đình đều biết yêu thương, quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Đó cũng là nội
dung chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Khám phá vấn đề
* Mục tiêu: + Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu về gia đình.
+ Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình
+ Kể được những hành động thể hiện tình yêu thương trong gia đình.
- Phương pháp, KT: Quan sát, thảo luận nhóm đôi ở tranh 1 và thảo luận nhóm 4 ở tranh 2 ; kể
chuyện.
- Sản phẩm mong muốn: HS tích cực tham gia các hoạt động thảo luận nhóm. HS nhận biết
được các thành viên trong GĐ ; sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình em.
+ Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình
- Cách thực hiện:
1.1 Khám phá sự cần thiết của tình yêu thương
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát tranh thứ
- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm
nhất trả lời câu hỏi:
+ Gia đình bạn nhỏ gồm những ai?
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
+ Thái độ của mọi người trong bức tranh như thế
thảo luận thông qua bức tranh.
nào?
- Các nhóm lắng nghe,bỗ sung ý kiến cho
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình bày tốt. bạn vừa trình bày.
Kết luận: Các thành viên trong gia đình bạn nhỏ
gồm: ông, bà, bố, mẹ, bé gái và bạn trai. Bạn trai
khoanh tay, lễ phép chào ông bà trước khi đi
học.Ông bà nhìn bạn với ánh mắt trìu mến. Còn bé
gái mang bánh mời bố me, bố mẹ cảm động, hạnh
phúc đón nhận tình cảm của của em.
- Giáo viên treo các bức tranh thứ hai (hoặc dùng các
phương tiện dạy học khác để chiếu hình” để kể về
- Lắng nghe giáo viên kể
câu chuyện “Thỏ con bị lạc”
- Học sinh thực hiện
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại câu chuyện một
Tranh 1: Mải mê chạy đến vườn cà rốt ở
cách ngắn gọn và trả lời câu hỏi
phía xa nên Thỏ con không nghe thấy mẹ
gọi.
Tranh 2: Vừa nhổ củ cà rốt, Thỏ con bị
- Khi lạc nhà, thỏ con gặp điều gì?
chó đuổi chạy, rơi củ cà rốt.
Tranh 3: Thỏ con sợ hãi nấp dưới bụi cây,
ôm bụng khóc vì đói.
Tranh 4: Thỏ con tìm thấy mẹ, mẹ ôm
Thỏ con vào lòng.
- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc trong gia đình thì - Học sinh trả lời
điều gì sẽ xảy ra?
+ Thỏ con núp dưới bụi cây đói bụng, cô
- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc trong gia đình thì đơn, sợ hãi.
sẽ không được dạy các kĩ năng sống, không được
chăm sóc đầy đủ, dễ bị lôi kéo vào các hoạt động tiêu
cực, dễ trở thành một đứa trẻ tự kỷ, tăng động.
- Giáo viên liên hệ thêm: Ở nhà các em thường được
bố, mẹ và người thân quan tâm, chăm sóc như thế
nào?
Kết luận: Gia đình đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong đời sống của mỗi con người. Sự quan tâm chăm
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
sóc của người thân là cầu nối, tạo sự liên kết giữa
các thành viên trong gia đình.
HS lắng nghe.
1.2 Khám phá những biểu hiện của tình yêu thương
- Từng nhóm thảo luận nhóm để trả lời
trong gia đình
câu hỏi.
- Treo 8 bức tranh trong mục Khám phá, chia lớp
- Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
thành các nhóm. Mỗi nhóm 4 học sinh. Giao nhiệm
của nhóm mình về các việc làm thể hiện
vụ mỗi thành viên trong nhóm kể về một hành động tình yêu thương trong gia đình
hoặc việc làm thể hiện tình yêu thương trong gia đình + Tranh 1:Vui vẻ quây quần bên mâm
-Giáo viên lắng nghe, nhận xét
cơm gia đình
+ Tranh 2: Chúc tết ông bà cha mẹ
+ Tranh 3: Cả nhà vui vẻ dắt nhau đi chơi
+ Tranh 4: Cùng nhau quét dọn, trang trí
nhà cửa.
+ Tranh 5: Cả nhà quây quần bên nhau
trong ngày sinh nhật.
+ Tranh 6: Các cháu kể chuyện cho ông
bà nghe.
+ Tranh 7: Bạn nhỏ thể hiện tình yêu
thương với mẹ.
+ Tranh 8: Vui đón bố mẹ đi làm về.
- HS lắng nghe.
Kết luận: Mỗi chúng ta đều mong muốn nhận được
sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc của người thân
trong gia đình. Vì vậy chúng ta nên có những hành
động việc làm đúng để bày tỏ sự biết ơn, quan tâm
của mình với mọi người.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện tập
- Mục tiêu: HS được củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức, kĩ năng đã học về tình yêu thương
trong gia đình.
- Đồng tình với thái độ hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình, không đồng tình với
thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình
- Phương pháp, KT: Thảo luận nhóm, quan sát.
- Sản phẩm mong muốn: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập; Thực hiện được những
việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ.
- Cách thức tiến hành:
3.1. Chia sẻ với bạn về gia đình em
- HS thảo luận
- Cho 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe về gia - HS trình bày ý kiến
đình của mình, có thể kể (tên, tuổi, nghề nghiệp, sở
thích...) thông qua ảnh về gia đình của mình và trả lời
câu hỏi.
+ Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương đối với
+Vâng lời người lớn
người thân trong gia đình?
+ Chăm học. chăm làm
+ Quan tâm, chăm sóc mọi người trong
Kết luận: Các em hãy luôn thể hiện tình yêu thương
gia đình mình bằng những lời nói, việc làm phù hợp
với lứa tuổi.
gia đình,….
- HS khác lắng nghe, bổ sung những việc
làm khác mà bạn chưa kể
3.2 Em hãy chọn những việc nên làm.
GV treo 8 tranh (hoặc dùng các phương tiện dạy học - HS thực hiện
chiếu hình) ở mục Luyện tập, nội dung “Em đồng
tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào
trong tranh? Vì sao?
Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
quan sát kĩ các tranh để đưa ra lựa chọn và giải thích
vì sao chọn hoặc không chọn.
Tranh 1
2
3
4
5 6 7 8
Đồng
v
v
v
x
v v v
tình
- Học sinh có thể tích (v) vào ô đồng tình và (x) vào ô Không x
không đồng tình và trả lời vì sao có sự lựa chọn như đồng
vậy.
- GV nhận xét các ý kiến của học sinh và kết luận.
tình
Đồng tình:
+ Việc làm ở tranh 2: Bạn nhỏ làm thiệp
chúc mừng bà, mẹ nhân ngày phụ nữ Việt
Nam 20/10
+ Việc làm ở tranh 3: Bạn nhỏ trò chuyện
vui vẻ với bố mẹ. / Bạn nhỏ hỏi chuyện
về một ngày làm việc của bố mẹ/ Bạn
khoe thành tích học tập của bạn với bố
mẹ.
+ Việc làm ở tranh 4: bạn đi bên cạnh đỡ
tay và dìu ông đi.
+ Việc làm ở tranh 6: Bạn gái bóp vai cho
bà đỡ mỏi, bé trai ngồi vào lòng ông và
nghe ông kể chuyện.
+ Việc làm ở tranh 7: Mẹ đi làm về, bạn
chạy ra đón, xách bớt đồ giúp mẹ.
+ Việc làm ở tranh 8: Bạn quét dọn nhà
cửa sạch sẽ.
Không đồng tình:
+ Việc làm ở tranh 1:Mẹ đang lau dọn
nhà cửa, bạn không phụ giúp mẹ mà bỏ đi
chơi.
+ Việc làm ở tranh 5: Bạn không chăm
sóc em mà còn trêu chọc để em khóc.
Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những việc làm
biết thể hiện tình yêu thương đối với người thân trong
gia đình. Không đồng tình với những thái độ, hành vi
lười biếng thiếu quan tâm, không giúp đỡ người thân.
Hoạt động 3: Vận dụng
-Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng những việc làm cụ thể, thể hiện tình yêu thương của người
thân trong GĐ trong đời sống hàng ngày.
- Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, xử lí tình huống.
- Sản phẩm: Qua bài học các em rút ra được những kĩ năng ứng xử trong gia đình.
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu nội
dung ở tranh 1 và tranh 2 mục Vận dụng và thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi xử lí tình huống.
nhóm đôi để đưa ra lời khuyên cho bạn trong mỗi
tình huống.
+ Tình huống tranh 1: Bạn ơi, bạn giúp bố quét nhà
đi/ Bạn ơi bố đã đi làm về mệt. bạn giúp bố đi
+ Tình huống tranh 2: Chia sẻ cảm xúc của em khi
- Các nhóm trình bày.
được bố mẹ tổ chức sinh nhật (rất vui/ rất hạnh phúc/
rất hào hứng…)
Giáo viên cho mời các nhóm đưa ra lời khuyên
Giáo viên nhận xét, bổ sung
HS lắng nghe, ghi nhớ.
Kết luận: Khi được người thân yêu thương, quan tâm,
chăm sóc em cần thể hiện cảm xúc của mình và bày
tỏ lòng biết ơn đối với những người thân yêu đó.
Hoạt động 4: Tổng kết
-Mục tiêu: Giáo viên, học sinh nhận biết được mức độ học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt về
phẩm chất, năng lực sau bài học
- Phương pháp: Thực hành trên phiếu học tập.
- Sản phẩm mong muốn: Học sinh biết thực hiện những thái độ, hành động thể hiện tình yêu
thương gia đình
- Cách thức tiến hành:
- Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ học: phát cho
mỗi HS một Phiếu “Tuần thể hiện tình yêu
thương gia đình”, yêu cầu HS về nhà thực hiện
và chia sẻ lại kết quả với giáo viên vào giờ học
sau.
Chiếu thông điệp bài học:
Em yêu gia đình nhỏ
Có ông bà, mẹ cha
Anh chị em ruột thịt
Tình thương mến chan hòa.
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết
học.
- Nhận nhiệm vụ tiếp nối và thực hiện theo yêu
cầu.
HS đọc và ghi nhớ câu thông điệp.
QUAN TÂM, CHĂM SÓC
Chủ đề 3.
NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH
Bài 6.
LỄ PHÉP, VÂNG LỜI ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ
I. MỤC TIÊU:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Quan tâm, chăm sóc và năng
lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời.
- Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà,
cha mẹ, anh chị.
2. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Con chim
vành khuyên” – sáng tác: Hoàng Vân),…
Máy tính, bài giảng PP (nếu có điều kiện)
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài “Con chim
vành khuyên”
- GV tổ chức cho HS hát bài “Con chim
-HS hát
vành khuyên”.
- GV đặt câu hỏi: Vì sao chim vành khuyên
lại được khen ngoan ngoãn?
- HS suy nghĩ, trả lời.
-HS trả lời
Kết luận: Chim vành khuyên biết nói lời lễ
phép, chào hỏi mọi người nên luôn được
mọi người yêu thương, quý mếm.
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để có trang
phục gọn gàng, sạch sẽ em cần biết giữ gìn trang
phục hằng ngày.
2. Khám phá
Tìm hiểu vì sao cần lễ phép, vâng lời với ông
bà, cha mẹ, anh chị
- GV treo lần lượt từng tranh ở mục Khám
phá trong SGK (hoặc dùng các phương
tiện dạy học khác để trình chiếu). GV yêu - HS quan sát tranh
cầu HS quan sát kĩ hành động và lời nói
của các bạn trong tranh và trả lời câu hỏi
“Bạn trong tranh đã thể hiện sự lễ phép,
- HS trả lời
vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị như
thế nào?”
- GV lắng nghe, khen ngợi HS và tổng kết:
+ Tranh 1: Bà gọi dậy, bạn vâng lời và
trả lời rất lễ phép (ạ ở cuối câu).
+ Tranh 2: Chị gái hỏi, bạn vâng lời và
trả lời rất lễ phép.
+ Tranh 3: Mẹ nói, bạn vâng lời và trả
lời rất lễ phép.
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa
trình bày.
-HS lắng nghe
+ Tranh 4: Trước khi đi học, bạn đã lễ
phép chào ông bà.
- GV nêu câu hỏi: Vì sao em cần lễ phép,
vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị?
- HS suy nghĩ, trả lời.
Kết luận: Lễ phép, vâng lời là thể hiện
lòng kính yêu mọi người trong gia đình.
Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, - Học sinh trả lời
cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, cử
chỉ phù hợp.
3. Luyện tập
Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
- GV treo 3 tranh ở mục Luyện tập trong
SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy học
khác để chiếu hình), chia HS thành các
nhóm (từ 4 - 6 HS), giao nhiệm vụ cho các
-
HS lắng nghe.
-
HS quan sát
-
HS chọn
nhóm quan sát kĩ các tranh để lựa chọn:
Bạn nào biết lễ phép, vâng lời? Bạn nào
chưa biết lễ phép, vâng lời? Vì sao?
- HS có thể dùng sticker mặt cười (thể hiện
sự đồng tình), mặt mếu (thể hiện không
đồng tình) hoặc thẻ màu để đại diện các
nhóm lên gắn kết quả thảo luận dưới các
tranh.
+ Mặt cười: việc làm ở tranh 1 và 2.
+ Mặt mếu: việc làm ở tranh 3.
- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì
sao lựa chọn việc làm ở tranh 1 và 2.
+ Việc làm ở tranh 1: Trời nóng, thấy
bố làm việc vất vả, bạn gái mang nước
lễ phép mời bố.
+ Việc làm ở tranh 2: Mẹ nhờ bạn phụ
giúp nhặt rau, bạn gái lễ phép, vâng lời
và làm giúp mẹ.
-HS lắng nghe
- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì
sao không lựa chọn việc làm ở tranh 3.
+ Việc làm ở tranh 3: Ông nhắc nhở
bạn cho nhỏ tiếng ti-vi, bạn không
-HS chia sẻ
nghe lời.
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết
luận.
Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với
những việc làm biết thể hiện sự lễ phép,
vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia
-
HS nêu
-
HS lắng nghe
đình. Không đồng tình với những việc làm
chưa biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ,
anh chị.
Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em chia sẻ với bạn
những việc em đã làm thể hiện sự lễ phép,
vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết
lễ phép, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị.
4. Vận dụng
Hoạt động 1. Xử lí tình huống
- GV chia HS theo nhóm đôi để phù hợp
với hai nhân vật trong các tình huống ở
mục Luyện tập trong SGK. GV nêu rõ yêu
cầu của từng tình huống, cho HS nhắc lại
-
HS thảo luận và nêu
-
HS lắng nghe
-
HS lắng nghe
-
HS nêu
-
HS trình bày
-
HS nhận xét
lời mẹ và chị gái (giai đoạn này HS chưa
tự đọc được lời thoại).
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp, trao cho nhóm đạo cụ để đóng
vai.
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Bạn nào
đóng vai mà em thích nhất? Vì sao? (tránh
chê, cần khen ngợi, động viên HS).
- GV có thể đưa ra thêm các phương án
trả lời để HS thảo luận, ví dụ:
Tình huống 1:
+ Con đang xem ti-vi mà mẹ!
+ Mẹ bảo anh (chị) làm đi!
+ Con xem xong đã!
+ Vâng ạ! Con làm ngay ạ!
Tình huống 2:
+ Mặc kệ em!
+ Chị cứ đi ngủ đi!
+ Em vẽ xong đã!
+ Vâng! Em cất ngay đây ạ!
- HS cả lớp nêu ý kiến: Lời nói nào thể
hiện sự lễ phép, vâng lời? Lời nói nào
chưa thể hiện sự lễ phép vâng lời? Vì sao?
(Hành động vào lời nói: “Vâng ạ! Con
làm ngay ạ!”; “Vâng! Em cất ngay đây ạ!”
thể hiện lễ phép, vâng lời. Những lời nói
còn lại thể hiện chưa vâng lời, chưa lễ
-
HS lắng nghe
-
HS nêu ý kiến
-
HS chia sẻ
-
HS lắng nghe
phép).
- HS chia sẻ những việc mình đã biết lễ
phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị.
- GV khen ngợi và chỉnh sửa.
Kết luận: Em luôn thể hiện sự lễ phếp,
vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời
nói, việc làm phù hợp: biết chào h...










Các ý kiến mới nhất