tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Loan
Ngày gửi: 18h:48' 23-09-2023
Dung lượng: 255.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Loan
Ngày gửi: 18h:48' 23-09-2023
Dung lượng: 255.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 3: CÔ GIÁO NHỎ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng
ngữ pháp- ngữ nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75- 80 tiếng/phút. Thể hiện được giọng đọc xúc động phù
hợp với các ý nghĩa nhân văn sâu sắc của câu chuyện. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn và toàn bài.
Hiểu được đặc điểm của nhân vật Giên; tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận dụng những điều học được
vào cuộc sống để giúp đỡ được người thân và bạn bè.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn có thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả
lời đúng các CH đọc hiểu).
b. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để giúp đỡ người
thân và bạn bè); PC nhân ái (mong muốn bà, mẹ, và các bạn cũng biết chữ như mình)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS ôn lại Bài đọc 2: Lên rẫy
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+ Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi đẹp như thế nào?
+ Tìm những từ thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi được
+ Nhận xét câu trả lời của bạn.
giúp mế làm rẫy?
+ Em có cảm nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu cho HS bài Cô giáo nhỏ
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ Miễn phí: cho phép hưởng một dịch vụ mà không phải
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
trả tiền.
+ Hẻo lánh: (nơi) xa, ít người qua lại.
+ Ngóng cổ: trông chờ, mong đợi một điều gì đó
+ Cha sinh mẹ đẻ: lúc mới sinh (thường dùng để nhấn
mạnh điều từ trước tới nay chưa từng thấy, chưa từng có)
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 6 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “với nhà trường
ạ”
+ Đoạn 2: Tiếp đến “được đi học”
+ Đoạn 3: Tiếp đến “ê a đánh vần”
+ Đoạn 4: Tiếp đến “học trò”
+ Đoạn 5: Tiếp đến “lấm lem nhọ nồi”
+ Đoạn 6: Còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc: Đọc nối tiếp
- HS luyện đọc theo hướng dẫn.
đoạn.
+ GV gọi 6 HS bất kì đọc bài, từng em đứng lên đọc tiếp
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp.
nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp 6 đoạn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó
- HS đọc bài theo nhóm.
cho các HS khác nhận xét.
- HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp,
các HS khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc: miễn phí, hẻo
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ
lánh, ngóng cổ, cha sinh mẹ đẻ,…)
lẫn, sửa phát âm sai (nếu có).
Hoạt động 2: Đọc hiểu:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
+ Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì đặc
lắng nghe, đọc thầm theo.
biệt?
+ Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên?
+ Theo em, vì sao Giên không trả được sách đúng hạn?
+ Vì sao cô giáo nghẹn ngào nói: “Ồ không, Giên!Cô phải
xin lỗi em mới đúng.” Khi Giên xin lỗi cô?
+ Việc làm của Giên đáng khen như thế nào?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận - HS thảo luận theo nhóm 5.
nhóm 5 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi
trong bài.
+ HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi,
Câu 1: Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đặc biệt?
- Trường học của Giên ở một vùng quê
hẻo lánh ở Châu Phi. Gọi là trường
nhưng thực chất lớp dạy học miễn phí.
HS là con cháu của những người nông
dân suốt ngày cặm cụi trên những cánh
Câu 2: Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên?
đồng ngô cháy nắng.
- Cô giáo đã chứng kiến cảnh Giên đang
làm “cô giáo”, hướng dẫn bà, mẹ và các
bạn nhỏ trong xóm đánh vần. Cuốn sách
Giên dùng để dạy chữ ở lớp học của
mình chính là cuốn truyện tranh mượn
Câu 3: Theo em, vì sao Giên không trả được sách đúng
của cô giáo.
hạn?
- Giên đang phải dùng sách để dạy bà,
Câu 4: Vì sao cô giáo nghẹn ngào nói: “Ồ không, Giên!Cô
mẹ và các bạn đọc.
phải xin lỗi em mới đúng.” Khi Giên xin lỗi cô?
- Vì cô đã hiểu lầm Giên. Cô không biết
là Giên trả sách chậm vì phải dùng
quyển sách để làm một việc rất đáng
Câu 5: Việc làm của Giên đáng khen như thế nào?
khen: dạy bà, mẹ và các bạn đọc.
- Giên đã biết đem những điều học được
vận dụng vận dụng vào cuộc sống. Việc
làm của Giên còn thể hiện tình yêu
thương của mình đối với người thân và
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội
bạn bè.
dung bài nói về điều gì?
- HS trả lời:
+ GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến
(nếu có).
GDHS: Mạnh dạn thể hiện năng khiếu của bản thân.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các
- HS lắng nghe.
nhóm.
3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động: Đọc diễn cảm đoạn 3.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc
nhẹ nhàng, thể hiện cảm xúc trầm lắng, xúc động khi cô
- HS lắng nghe.
giáo biết việc làm tốt của Giên.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS.
4. Hoạt động vận dụng
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Em học tập được điều gì ở
- HS thi đọc.
- HS lắng nghe.
Giên?
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ của mình
hỏi theo suy nghĩ của mình.
trước lớp.
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
GDHS: Có ý thức trong học tập, để đạt được những
- HS lắng nghe.
thành tích mong muốn.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS
- HS lắng nghe, tiếp thu.
tốt.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Xem và chuẩn bị bài: nói và nghe: trao đổi chăm học,
chăm làm
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nghe – hiểu, đọc- hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn.
- Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn
thiện bài viết.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (khi tham gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn văn
trong bài).
b. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (trân trọng thành quả và sự tiến bộ của bạn trong học tập)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một bài
mà các em yêu thích.
Hoạt động của học sinh
- TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát kết
hợp vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, các em
đã được làm bài luyện tập viết đoạn văn về một nhân
vật. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em sửa các
- HS lắng nghe.
lỗi chung về cấu tạo và nội dung đoạn văn cho bài văn
đó nhé.
2. Hoạt động luyện tập
*HĐ1: Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp.
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
- HS chú ý theo dõi
+ Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp.
+ Những lỗi chính tả điển hình về bố cục, nội dung,
dùng từ, đặt câu, chính tả, .... (Trình chiếu trên màn
hình)
+ Tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến bộ
nổi bật.
+ GV chọn đọc một số bài viết hay.
*HĐ2: Tham gia sửa bài cùng cả lớp
- Lắng nghe để học tập
- GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình (về cấu
- Làm việc cả lớp.
tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả,...) của
lớp.
- GV sửa những lỗi phổ biến trong bài chấm.
- HS quan sát
- Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi.
- Suy nghĩ và nối tiếp chia sẻ cách
- GV chốt ý cách sửa.
sửa lỗi những lỗi điển hình đó.
HĐ3: Tự sửa bài
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của mình.
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
- HS làm việc cá nhân:
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài
viết của mình.
+ Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ... trong bài.
+ Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu,
*GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn,
chính tả, ... trong bài.
HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã - HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết
sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết (nếu có).
(đã sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài
viết (nếu có).
- Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
- 1-2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
cho bạn (nếu cần)
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
thiện bài viết (nếu cần).
3. Hoạt động vận dụng
GV hỏi: Qua tiết học hôm nay, các em đã làm được
- HS nối tiếp chia sẻ.
những gì?
- GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu cầu khi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
viết một đoạn văn về nhân vật.
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho
bài Góc sáng tạo: Đố vui: Ai chăm, ai ngoan.
- Lắng nghe, thực hiện
TIẾNG VIỆT
TRAO ĐỔI: CHĂM HỌC, CHĂM LÀM (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Trình bày được ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã học.
- Trao đổi với các bạn về những việc làm của bản thân (hoặc của người khác) thể hiện được đức
tính chăm chỉ trong học tập và lao động
- Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và ý kiến của bạn trong trao đổi về cách đặt
câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự
tin, có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn trọng người nghe)
b. Phẩm chất
- Bồi dưỡng PC chăm chỉ (có ý thức chăm chỉ, yêu quý những người say mê học tập, ham thích lao
động)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một bài mà
các em yêu thích.
- TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát kết hợp
vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết nói và nghe hôm nay, - HS lắng nghe.
các em trình bày ý kiến về tính cách của nhân vật trong
một câu chuyện đã học ở bài 2. Sau đó, các em sẽ trao đổi
về những việc làm của bản thân (hoặc của một người mà
các em biết) thể hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và
lao động.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Chuẩn bị cho bài nói.
Đề 1: Trình bày ý kiến về tính cách của nhân vật trong câu chuyện đã học ở Bài 2
Đề 2: Trao đổi với các bạn về những việc làm của em (hoặc của một người mà em biết) thể hiện đức tính
chăm chỉ trong học tập và lao động.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và chọn 1 trong 2 đề.
- HS quan sát, đọc gợi ý 2 đề.
- GV hỏi: Em chọn đề nào?
+ Nếu học sinh chọn đề 1: Em sẽ giới thiệu nhân vật nào?
- HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn đề 1 và
Vì sao em chọn nhân vật đó?
dãy chọn đề 2
+ Nếu học sinh chọn đề 2: Em sẽ giới thiệu về việc làm
của ai? Đó là việc gì? Vì sao em chọn giới thiệu việc làm
đó?
3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 2: Trình bày bài nói.
* Hoạt động nhóm đôi: Cho HS trình bày bài nói trong
- HS trao đổi với bạn
nhóm đôi dựa vào nội dung đã chuẩn bị.
* Hoạt động cả lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình
- Đại diện trình bày bài của mình trước
bày bài nói trước lớp
lớp
- GV lưu ý HS cách trình bày: nội dung, dùng từ, diễn đạt,
ngữ điệu nói kết hợp thái độ, cử chỉ khi nói…..
- GV nhận xét, bình chọn bài nói hay, trình bày hấp dẫn.
4. Hoạt động vận dụng
- GV hỏi: Qua tiết học ngày hôm nay, em học được những
- Các HS khác nhận xét
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp
gì?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS có bài nói hay,
thuyết phục, những HS tiến bộ về kĩ năng nói, nghe.
- Giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ bài nói cho người thân
nghe.
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 4: BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp
và ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội
dung bài và lời thoại của các nhân vật trong bài. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: kể về một cô bé đạt điểm cao ở
bài văn tả cảnh nhờ chăm chỉ, chịu khó quan sát để miêu tả đúng sự việc theo yêu cầu của bài tập
làm văn.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
b. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (yêu nước, yêu thiên nhiên), chăm chỉ, trách nhiệm (kiên trì,
quyết tâm trong công việc).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.Hoạt động khởi động
- GV cho HS ôn lại Bài đọc 3: Cô giáo nhỏ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+ Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên?
+ Nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Việc làm của Giên đáng khen như thế nào?
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS bài Bài văn tả cảnh
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ Phụ lão: người già
+ Vải thiều: loại vải có quả ngon, hạt nhỏ
+ Vồ: dụng cụ bằng gỗ chắc, nặng, có cán dùng để đập,
nện, làm nhỏ đất
+ Bạch đàn (khuynh diệp): loại cây to, thân thẳng, lá có
tinh dầu để làm thuốc.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….. Rồi cháu
viết, cháu lại viết lại, cháu..
+ Đoạn 2: Tiếp đến ….. bắt đầu
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc: Đọc nối tiếp
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
đoạn.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn.
+ GV gọi 3 HS bất kì đọc bài, từng em đứng lên đọc tiếp
nối đến hết bài.
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
lớp lắng nghe.
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp.
- HS đọc bài theo nhóm.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp 3 đoạn theo nhóm.
- HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp,
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó
các HS khác lắng nghe và nhận xét.
cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc: ủn ỉn, rối rít,
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ
vun xới, ồn ã,…
lẫn, sửa phát âm sai (nếu có).
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
+ Vì sao mấy hôm trước Bé đi học sớm?
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
+ Bài tập làm văn của Bé viết về nội dung gì?
lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Bé đã làm những việc gì để viết bài tập làm văn đó thật
hay?
+ Ông đã khen Bé như thế nào?
+ Tìm một số hình ảnh trong bài tập làm văn để hiểu vì sao
ông khen Bé như vậy?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 5 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
động theo kĩ thuật mảnh ghép
nhóm 5
+ HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi,
Câu 1: Vì sao mấy hôm trước Bé đi học sớm?
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Bé phải ra đầu làng để quan sát,
Câu 2: Bài tập làm văn của Bé viết về nội dung gì?
chuẩn bị cho bài tập làm văn tả cảnh
+ Bài tập làm văn của Bé tả cảnh đi
Câu 3: Bé đã làm những việc gì để viết bài tập làm văn đó
làm đồng vào buổi sáng Chủ Nhật.
thật hay?
+ Bé ra đầu làng để quan sát, viết rồi
Câu 4: Ông đã khen Bé như thế nào?
sửa,viết đi viết lại nhiều lần.
+ HS tự nêu:
Ông khen Bé: “Cháu giỏi quá! Viết như
hệt!”- Tức là Bé tả cảnh đi làm đồng
Câu 5: Tìm một số hình ảnh trong bài tập làm văn để hiểu vì
buổi sáng rất thực, quan sát rất đúng.
sao ông khen Bé như vậy?
+ Hs có thể nêu các hình ảnh sau:
- Quang cảnh buổi sáng: gà te te gáy,
con lợn ủn ỉn đòi ăn, trên mái nhà, khói
bếp lan nhẹ nhàng.
- Quang cảnh ở đầu làng: các cụ phụ
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
lão trồng vải thiều dưới bãi; các anh
chị vác cuốc, vác vồ lũ lượt đi;…
- Quang cảnh con đường: từ con đường
bạch đàn thẳng tắp, từng đoàn người đã
kéo xuống đồng, tiếng nói chuyện cười
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các
đùa ồn ã, át cả cái rét buốt.
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội
- HS lắng nghe.
dung bài nói về điều gì?
- 1-2 HS trả lời: Kể về cô Bé đạt điểm
- GV nhận xét, chốt lại
cao ở bài văn tả cảnh nhờ chăm chỉ,
chịu khó quan sát để miêu tả đúng sự
việc theo yêu cầu bài tập làm văn.
3. Hoạt động luyện tập
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1, 2 với giọng đọc
nhẹ nhàng, truyền cảm thể hiện lời thoại của nhân vật.
- HS lắng nghe.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS.
- HS thi cá nhân, lớp lắng nghe, chia sẻ
4. Hoạt động vận dụng
- GV nêu câu hỏi:
+ Em học tập được những gì từ bạn nhỏ?
+ Em thích nhất chi tiết nào trong bài? Vì sao?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
GDHS: Có ý thức yêu thiên nhiên, yêu cảnh đẹp của đất
nước.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS
- HS lắng nghe.
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
tốt.
- HS lắng nghe.
TIẾNG VIỆT
BÀI LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Sắp xếp được danh từ thành các nhóm.
- Phân biệt được các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí
- Viết được đoạn văn về một người chăm chỉ học tập hoặc ham thích lao động; chỉ ra được các danh
từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn đã viết.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học (thực hiện BT ở lớp và ở nhà).
b. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) chăm chỉ, trách nhiệm thông qua hoạt động học tập và hợp tác với bạn
bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động khởi động
- GV cho học sinh chơi trò chơi (do mình tự chọn)
Hoạt động của học sinh
- Chơi trò chơi theo sự điều khiển của quản
- Giới thiệu bài: Ở bài trước, chúng ta đã biết
trò.
phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. Hôm
- Nghe và cảm nhận
nay, chúng ta tiếp tục ôn luyện về danh từ, phân
biệt danh từ riêng dùng để viết tên người và tên
địa lí Việt Nam.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm và sắp xếp các danh từ
chung vào nhóm thích hợp (BT1)
Bài 1: Tìm và sắp xếp các danh từ chung vào
-1 HS đọc BT 1; cả lớp đọc thầm.
nhóm thích hợp
GV mời
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
- GV mời một vài HS trả lời các câu hỏi trước
lớp.
N2
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS nêu đáp
án đúng.
Hoạt động 2: Xếp danh từ riêng vào trong các
nhóm thích hợp:
- GV mời một vài HS trả lời các CH trước lớp.
- Đọc yêu cầu
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) và nêu đáp án
- N2+ VBT
đúng:
+ Tên người: Nguyễn Hiền
-1-2 HS đọc.
+ Tên địa lí: Dương A, Nam Thắng, Nam Trực,
- Các HS khác nhận xét, góp ý.
Nam Định
(GV có thể hỏi thêm: Khi viết danh từ chỉ tên riêng
người, hay địa lí Việt Nam, cần chú ý điều gì?)
- HS theo dõi
-Nối tiếp đọc lại đáp án
Hoạt động 3: Viết đoạn văn (BT 3)
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu về một
-Làm bài các nhân vào vở
người chăm chỉ học tập hoặc ham thích lao động
(Có sử dụng danh từ chung và danh từ riêng)- GV
giao nhiệm vụ cho viết đoạn văn vào vở
-Trình bày đoạn văn đã viết trước lớp.
2-4 HS đọc. Các HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS hoàn
chỉnh đoạn văn.
3. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS nói 2-3 câu giới thiệu bản thân mình - HS nói trước lớp
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
TIẾNG VIỆT:
GÓC SÁNG TẠO: AI CHĂM, AI NGOAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Viết được đoạn văn (đoạn thơ) về một người bạn chăm chỉ (hoặc con vật biểu tượng của phẩm
chất chăm chỉ).
- Nói (đọc) rõ ràng, truyền cảm khi ra câu đố và giải đố.
- Biết trang trí cây hoa phù hợp với chủ điểm Chăm học, chăm làm.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (thông qua HĐ nhóm, lớp); NL tự chủ và tự học (qua việc tìm
hiểu về người bạn và các con vật biểu tượng của PC chăm chỉ); NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
(qua HĐ viết và trang trí bài viết).
b. Phẩm chất
- Bồi dưỡng PC chăm chỉ, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: chậu hoa viền giấy màu, cây hoa (có gốc, cành, lá); giấy màu (nhiều màu), băng
dính 2 mặt.
- HS chuẩn bị: kéo, bút, giấy ô li.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động khởi động
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết góc sáng tạo hôm
nay, chúng ta sẽ tham gia trò chơi đố vui: “Ai chăm, ai
ngoan?” để rèn luyện các kĩ năng viết, nói về chủ điểm
Chăm học, chăm làm. Chúc các em có một tiết học vui,
bổ ích và sáng tạo.
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Chuẩn bị câu đố (BT1)
- GV yêu cầu HS đọc và nắm vững yêu cầu bài tập 1.
- GV cho HS thực hiện nhóm đôi và thực hiện yêu cầu
1-2 HS đọc yêu cầu BT1.
- HS thực hiện nhóm đôi.
vào giấy ôly bằng ¼ tờ A4.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- 3-4 nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét chung kết quả các nhóm và tuyên dương
- HS lắng nghe và nhận xét
nhóm hoàn thành tốt bài tập.
Hoạt động 2: Gắn câu đố lên cây hoa (BT2)
- GV chuẩn bị cây hoa (có gốc, cành, lá), một chậu hoa
- HS thực hiện làm các bông hoa
viền giấy màu có dòng chữ “Ai chăm, ai ngoan?”; băng
- Đại diện các tổ gắn câu đố lên cây.
dính 2 mặt, giấy màu (nhiều màu)
- HS cả lớp theo dõi và cổ vũ nhóm
- GV nhận xét và tuyên dương.
HS trang trí cây hoa “Ai chăm, ai
ngoan”
Hoạt động 3: Hái hoa và giải câu đố
- Người quản trò có thể gọi theo tinh
- GV gọi 1 HS làm quản trò- tổ chức trò chơi “Hái hoa và
thần xung phong hoặc gọi trực tiếp
giải câu đố”
HS bất kì trong lớp khởi động cho
trò chơi (người chơi đầu tiên)
(Người giải đúng có quyền chỉ định
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.
3. Hoạt động vận dụng
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những cá nhân HS
và nhóm tích cực trong việc chuẩn bị cây hoa, có câu đố
hay, giải nhiều câu đố đúng.
người chơi tiếp sau mình)
BÀI ĐỌC 3: CÔ GIÁO NHỎ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng
ngữ pháp- ngữ nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75- 80 tiếng/phút. Thể hiện được giọng đọc xúc động phù
hợp với các ý nghĩa nhân văn sâu sắc của câu chuyện. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn và toàn bài.
Hiểu được đặc điểm của nhân vật Giên; tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận dụng những điều học được
vào cuộc sống để giúp đỡ được người thân và bạn bè.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn có thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả
lời đúng các CH đọc hiểu).
b. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để giúp đỡ người
thân và bạn bè); PC nhân ái (mong muốn bà, mẹ, và các bạn cũng biết chữ như mình)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS ôn lại Bài đọc 2: Lên rẫy
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+ Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi đẹp như thế nào?
+ Tìm những từ thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi được
+ Nhận xét câu trả lời của bạn.
giúp mế làm rẫy?
+ Em có cảm nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu cho HS bài Cô giáo nhỏ
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ Miễn phí: cho phép hưởng một dịch vụ mà không phải
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
trả tiền.
+ Hẻo lánh: (nơi) xa, ít người qua lại.
+ Ngóng cổ: trông chờ, mong đợi một điều gì đó
+ Cha sinh mẹ đẻ: lúc mới sinh (thường dùng để nhấn
mạnh điều từ trước tới nay chưa từng thấy, chưa từng có)
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 6 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “với nhà trường
ạ”
+ Đoạn 2: Tiếp đến “được đi học”
+ Đoạn 3: Tiếp đến “ê a đánh vần”
+ Đoạn 4: Tiếp đến “học trò”
+ Đoạn 5: Tiếp đến “lấm lem nhọ nồi”
+ Đoạn 6: Còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc: Đọc nối tiếp
- HS luyện đọc theo hướng dẫn.
đoạn.
+ GV gọi 6 HS bất kì đọc bài, từng em đứng lên đọc tiếp
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp.
nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp 6 đoạn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó
- HS đọc bài theo nhóm.
cho các HS khác nhận xét.
- HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp,
các HS khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc: miễn phí, hẻo
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ
lánh, ngóng cổ, cha sinh mẹ đẻ,…)
lẫn, sửa phát âm sai (nếu có).
Hoạt động 2: Đọc hiểu:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
+ Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì đặc
lắng nghe, đọc thầm theo.
biệt?
+ Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên?
+ Theo em, vì sao Giên không trả được sách đúng hạn?
+ Vì sao cô giáo nghẹn ngào nói: “Ồ không, Giên!Cô phải
xin lỗi em mới đúng.” Khi Giên xin lỗi cô?
+ Việc làm của Giên đáng khen như thế nào?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận - HS thảo luận theo nhóm 5.
nhóm 5 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi
trong bài.
+ HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi,
Câu 1: Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đặc biệt?
- Trường học của Giên ở một vùng quê
hẻo lánh ở Châu Phi. Gọi là trường
nhưng thực chất lớp dạy học miễn phí.
HS là con cháu của những người nông
dân suốt ngày cặm cụi trên những cánh
Câu 2: Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên?
đồng ngô cháy nắng.
- Cô giáo đã chứng kiến cảnh Giên đang
làm “cô giáo”, hướng dẫn bà, mẹ và các
bạn nhỏ trong xóm đánh vần. Cuốn sách
Giên dùng để dạy chữ ở lớp học của
mình chính là cuốn truyện tranh mượn
Câu 3: Theo em, vì sao Giên không trả được sách đúng
của cô giáo.
hạn?
- Giên đang phải dùng sách để dạy bà,
Câu 4: Vì sao cô giáo nghẹn ngào nói: “Ồ không, Giên!Cô
mẹ và các bạn đọc.
phải xin lỗi em mới đúng.” Khi Giên xin lỗi cô?
- Vì cô đã hiểu lầm Giên. Cô không biết
là Giên trả sách chậm vì phải dùng
quyển sách để làm một việc rất đáng
Câu 5: Việc làm của Giên đáng khen như thế nào?
khen: dạy bà, mẹ và các bạn đọc.
- Giên đã biết đem những điều học được
vận dụng vận dụng vào cuộc sống. Việc
làm của Giên còn thể hiện tình yêu
thương của mình đối với người thân và
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội
bạn bè.
dung bài nói về điều gì?
- HS trả lời:
+ GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến
(nếu có).
GDHS: Mạnh dạn thể hiện năng khiếu của bản thân.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các
- HS lắng nghe.
nhóm.
3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động: Đọc diễn cảm đoạn 3.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc
nhẹ nhàng, thể hiện cảm xúc trầm lắng, xúc động khi cô
- HS lắng nghe.
giáo biết việc làm tốt của Giên.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS.
4. Hoạt động vận dụng
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Em học tập được điều gì ở
- HS thi đọc.
- HS lắng nghe.
Giên?
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ của mình
hỏi theo suy nghĩ của mình.
trước lớp.
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
GDHS: Có ý thức trong học tập, để đạt được những
- HS lắng nghe.
thành tích mong muốn.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS
- HS lắng nghe, tiếp thu.
tốt.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Xem và chuẩn bị bài: nói và nghe: trao đổi chăm học,
chăm làm
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nghe – hiểu, đọc- hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn.
- Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn
thiện bài viết.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (khi tham gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn văn
trong bài).
b. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (trân trọng thành quả và sự tiến bộ của bạn trong học tập)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một bài
mà các em yêu thích.
Hoạt động của học sinh
- TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát kết
hợp vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, các em
đã được làm bài luyện tập viết đoạn văn về một nhân
vật. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em sửa các
- HS lắng nghe.
lỗi chung về cấu tạo và nội dung đoạn văn cho bài văn
đó nhé.
2. Hoạt động luyện tập
*HĐ1: Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp.
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
- HS chú ý theo dõi
+ Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp.
+ Những lỗi chính tả điển hình về bố cục, nội dung,
dùng từ, đặt câu, chính tả, .... (Trình chiếu trên màn
hình)
+ Tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến bộ
nổi bật.
+ GV chọn đọc một số bài viết hay.
*HĐ2: Tham gia sửa bài cùng cả lớp
- Lắng nghe để học tập
- GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình (về cấu
- Làm việc cả lớp.
tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả,...) của
lớp.
- GV sửa những lỗi phổ biến trong bài chấm.
- HS quan sát
- Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi.
- Suy nghĩ và nối tiếp chia sẻ cách
- GV chốt ý cách sửa.
sửa lỗi những lỗi điển hình đó.
HĐ3: Tự sửa bài
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của mình.
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
- HS làm việc cá nhân:
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài
viết của mình.
+ Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ... trong bài.
+ Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu,
*GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn,
chính tả, ... trong bài.
HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã - HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết
sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết (nếu có).
(đã sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài
viết (nếu có).
- Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
- 1-2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
cho bạn (nếu cần)
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
thiện bài viết (nếu cần).
3. Hoạt động vận dụng
GV hỏi: Qua tiết học hôm nay, các em đã làm được
- HS nối tiếp chia sẻ.
những gì?
- GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu cầu khi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
viết một đoạn văn về nhân vật.
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho
bài Góc sáng tạo: Đố vui: Ai chăm, ai ngoan.
- Lắng nghe, thực hiện
TIẾNG VIỆT
TRAO ĐỔI: CHĂM HỌC, CHĂM LÀM (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Trình bày được ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã học.
- Trao đổi với các bạn về những việc làm của bản thân (hoặc của người khác) thể hiện được đức
tính chăm chỉ trong học tập và lao động
- Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và ý kiến của bạn trong trao đổi về cách đặt
câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự
tin, có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn trọng người nghe)
b. Phẩm chất
- Bồi dưỡng PC chăm chỉ (có ý thức chăm chỉ, yêu quý những người say mê học tập, ham thích lao
động)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một bài mà
các em yêu thích.
- TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát kết hợp
vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết nói và nghe hôm nay, - HS lắng nghe.
các em trình bày ý kiến về tính cách của nhân vật trong
một câu chuyện đã học ở bài 2. Sau đó, các em sẽ trao đổi
về những việc làm của bản thân (hoặc của một người mà
các em biết) thể hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và
lao động.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Chuẩn bị cho bài nói.
Đề 1: Trình bày ý kiến về tính cách của nhân vật trong câu chuyện đã học ở Bài 2
Đề 2: Trao đổi với các bạn về những việc làm của em (hoặc của một người mà em biết) thể hiện đức tính
chăm chỉ trong học tập và lao động.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và chọn 1 trong 2 đề.
- HS quan sát, đọc gợi ý 2 đề.
- GV hỏi: Em chọn đề nào?
+ Nếu học sinh chọn đề 1: Em sẽ giới thiệu nhân vật nào?
- HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn đề 1 và
Vì sao em chọn nhân vật đó?
dãy chọn đề 2
+ Nếu học sinh chọn đề 2: Em sẽ giới thiệu về việc làm
của ai? Đó là việc gì? Vì sao em chọn giới thiệu việc làm
đó?
3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 2: Trình bày bài nói.
* Hoạt động nhóm đôi: Cho HS trình bày bài nói trong
- HS trao đổi với bạn
nhóm đôi dựa vào nội dung đã chuẩn bị.
* Hoạt động cả lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình
- Đại diện trình bày bài của mình trước
bày bài nói trước lớp
lớp
- GV lưu ý HS cách trình bày: nội dung, dùng từ, diễn đạt,
ngữ điệu nói kết hợp thái độ, cử chỉ khi nói…..
- GV nhận xét, bình chọn bài nói hay, trình bày hấp dẫn.
4. Hoạt động vận dụng
- GV hỏi: Qua tiết học ngày hôm nay, em học được những
- Các HS khác nhận xét
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp
gì?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS có bài nói hay,
thuyết phục, những HS tiến bộ về kĩ năng nói, nghe.
- Giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ bài nói cho người thân
nghe.
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 4: BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp
và ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội
dung bài và lời thoại của các nhân vật trong bài. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: kể về một cô bé đạt điểm cao ở
bài văn tả cảnh nhờ chăm chỉ, chịu khó quan sát để miêu tả đúng sự việc theo yêu cầu của bài tập
làm văn.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
b. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (yêu nước, yêu thiên nhiên), chăm chỉ, trách nhiệm (kiên trì,
quyết tâm trong công việc).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.Hoạt động khởi động
- GV cho HS ôn lại Bài đọc 3: Cô giáo nhỏ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+ Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên?
+ Nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Việc làm của Giên đáng khen như thế nào?
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS bài Bài văn tả cảnh
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ Phụ lão: người già
+ Vải thiều: loại vải có quả ngon, hạt nhỏ
+ Vồ: dụng cụ bằng gỗ chắc, nặng, có cán dùng để đập,
nện, làm nhỏ đất
+ Bạch đàn (khuynh diệp): loại cây to, thân thẳng, lá có
tinh dầu để làm thuốc.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….. Rồi cháu
viết, cháu lại viết lại, cháu..
+ Đoạn 2: Tiếp đến ….. bắt đầu
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc: Đọc nối tiếp
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
đoạn.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn.
+ GV gọi 3 HS bất kì đọc bài, từng em đứng lên đọc tiếp
nối đến hết bài.
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
lớp lắng nghe.
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp.
- HS đọc bài theo nhóm.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp 3 đoạn theo nhóm.
- HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp,
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó
các HS khác lắng nghe và nhận xét.
cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc: ủn ỉn, rối rít,
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ
vun xới, ồn ã,…
lẫn, sửa phát âm sai (nếu có).
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
+ Vì sao mấy hôm trước Bé đi học sớm?
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
+ Bài tập làm văn của Bé viết về nội dung gì?
lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Bé đã làm những việc gì để viết bài tập làm văn đó thật
hay?
+ Ông đã khen Bé như thế nào?
+ Tìm một số hình ảnh trong bài tập làm văn để hiểu vì sao
ông khen Bé như vậy?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 5 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
động theo kĩ thuật mảnh ghép
nhóm 5
+ HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi,
Câu 1: Vì sao mấy hôm trước Bé đi học sớm?
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Bé phải ra đầu làng để quan sát,
Câu 2: Bài tập làm văn của Bé viết về nội dung gì?
chuẩn bị cho bài tập làm văn tả cảnh
+ Bài tập làm văn của Bé tả cảnh đi
Câu 3: Bé đã làm những việc gì để viết bài tập làm văn đó
làm đồng vào buổi sáng Chủ Nhật.
thật hay?
+ Bé ra đầu làng để quan sát, viết rồi
Câu 4: Ông đã khen Bé như thế nào?
sửa,viết đi viết lại nhiều lần.
+ HS tự nêu:
Ông khen Bé: “Cháu giỏi quá! Viết như
hệt!”- Tức là Bé tả cảnh đi làm đồng
Câu 5: Tìm một số hình ảnh trong bài tập làm văn để hiểu vì
buổi sáng rất thực, quan sát rất đúng.
sao ông khen Bé như vậy?
+ Hs có thể nêu các hình ảnh sau:
- Quang cảnh buổi sáng: gà te te gáy,
con lợn ủn ỉn đòi ăn, trên mái nhà, khói
bếp lan nhẹ nhàng.
- Quang cảnh ở đầu làng: các cụ phụ
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
lão trồng vải thiều dưới bãi; các anh
chị vác cuốc, vác vồ lũ lượt đi;…
- Quang cảnh con đường: từ con đường
bạch đàn thẳng tắp, từng đoàn người đã
kéo xuống đồng, tiếng nói chuyện cười
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các
đùa ồn ã, át cả cái rét buốt.
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội
- HS lắng nghe.
dung bài nói về điều gì?
- 1-2 HS trả lời: Kể về cô Bé đạt điểm
- GV nhận xét, chốt lại
cao ở bài văn tả cảnh nhờ chăm chỉ,
chịu khó quan sát để miêu tả đúng sự
việc theo yêu cầu bài tập làm văn.
3. Hoạt động luyện tập
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1, 2 với giọng đọc
nhẹ nhàng, truyền cảm thể hiện lời thoại của nhân vật.
- HS lắng nghe.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS.
- HS thi cá nhân, lớp lắng nghe, chia sẻ
4. Hoạt động vận dụng
- GV nêu câu hỏi:
+ Em học tập được những gì từ bạn nhỏ?
+ Em thích nhất chi tiết nào trong bài? Vì sao?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
GDHS: Có ý thức yêu thiên nhiên, yêu cảnh đẹp của đất
nước.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS
- HS lắng nghe.
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
tốt.
- HS lắng nghe.
TIẾNG VIỆT
BÀI LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Sắp xếp được danh từ thành các nhóm.
- Phân biệt được các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí
- Viết được đoạn văn về một người chăm chỉ học tập hoặc ham thích lao động; chỉ ra được các danh
từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn đã viết.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học (thực hiện BT ở lớp và ở nhà).
b. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) chăm chỉ, trách nhiệm thông qua hoạt động học tập và hợp tác với bạn
bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động khởi động
- GV cho học sinh chơi trò chơi (do mình tự chọn)
Hoạt động của học sinh
- Chơi trò chơi theo sự điều khiển của quản
- Giới thiệu bài: Ở bài trước, chúng ta đã biết
trò.
phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. Hôm
- Nghe và cảm nhận
nay, chúng ta tiếp tục ôn luyện về danh từ, phân
biệt danh từ riêng dùng để viết tên người và tên
địa lí Việt Nam.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm và sắp xếp các danh từ
chung vào nhóm thích hợp (BT1)
Bài 1: Tìm và sắp xếp các danh từ chung vào
-1 HS đọc BT 1; cả lớp đọc thầm.
nhóm thích hợp
GV mời
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
- GV mời một vài HS trả lời các câu hỏi trước
lớp.
N2
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS nêu đáp
án đúng.
Hoạt động 2: Xếp danh từ riêng vào trong các
nhóm thích hợp:
- GV mời một vài HS trả lời các CH trước lớp.
- Đọc yêu cầu
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) và nêu đáp án
- N2+ VBT
đúng:
+ Tên người: Nguyễn Hiền
-1-2 HS đọc.
+ Tên địa lí: Dương A, Nam Thắng, Nam Trực,
- Các HS khác nhận xét, góp ý.
Nam Định
(GV có thể hỏi thêm: Khi viết danh từ chỉ tên riêng
người, hay địa lí Việt Nam, cần chú ý điều gì?)
- HS theo dõi
-Nối tiếp đọc lại đáp án
Hoạt động 3: Viết đoạn văn (BT 3)
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu về một
-Làm bài các nhân vào vở
người chăm chỉ học tập hoặc ham thích lao động
(Có sử dụng danh từ chung và danh từ riêng)- GV
giao nhiệm vụ cho viết đoạn văn vào vở
-Trình bày đoạn văn đã viết trước lớp.
2-4 HS đọc. Các HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS hoàn
chỉnh đoạn văn.
3. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS nói 2-3 câu giới thiệu bản thân mình - HS nói trước lớp
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
TIẾNG VIỆT:
GÓC SÁNG TẠO: AI CHĂM, AI NGOAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Viết được đoạn văn (đoạn thơ) về một người bạn chăm chỉ (hoặc con vật biểu tượng của phẩm
chất chăm chỉ).
- Nói (đọc) rõ ràng, truyền cảm khi ra câu đố và giải đố.
- Biết trang trí cây hoa phù hợp với chủ điểm Chăm học, chăm làm.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (thông qua HĐ nhóm, lớp); NL tự chủ và tự học (qua việc tìm
hiểu về người bạn và các con vật biểu tượng của PC chăm chỉ); NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
(qua HĐ viết và trang trí bài viết).
b. Phẩm chất
- Bồi dưỡng PC chăm chỉ, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: chậu hoa viền giấy màu, cây hoa (có gốc, cành, lá); giấy màu (nhiều màu), băng
dính 2 mặt.
- HS chuẩn bị: kéo, bút, giấy ô li.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động khởi động
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết góc sáng tạo hôm
nay, chúng ta sẽ tham gia trò chơi đố vui: “Ai chăm, ai
ngoan?” để rèn luyện các kĩ năng viết, nói về chủ điểm
Chăm học, chăm làm. Chúc các em có một tiết học vui,
bổ ích và sáng tạo.
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Chuẩn bị câu đố (BT1)
- GV yêu cầu HS đọc và nắm vững yêu cầu bài tập 1.
- GV cho HS thực hiện nhóm đôi và thực hiện yêu cầu
1-2 HS đọc yêu cầu BT1.
- HS thực hiện nhóm đôi.
vào giấy ôly bằng ¼ tờ A4.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- 3-4 nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét chung kết quả các nhóm và tuyên dương
- HS lắng nghe và nhận xét
nhóm hoàn thành tốt bài tập.
Hoạt động 2: Gắn câu đố lên cây hoa (BT2)
- GV chuẩn bị cây hoa (có gốc, cành, lá), một chậu hoa
- HS thực hiện làm các bông hoa
viền giấy màu có dòng chữ “Ai chăm, ai ngoan?”; băng
- Đại diện các tổ gắn câu đố lên cây.
dính 2 mặt, giấy màu (nhiều màu)
- HS cả lớp theo dõi và cổ vũ nhóm
- GV nhận xét và tuyên dương.
HS trang trí cây hoa “Ai chăm, ai
ngoan”
Hoạt động 3: Hái hoa và giải câu đố
- Người quản trò có thể gọi theo tinh
- GV gọi 1 HS làm quản trò- tổ chức trò chơi “Hái hoa và
thần xung phong hoặc gọi trực tiếp
giải câu đố”
HS bất kì trong lớp khởi động cho
trò chơi (người chơi đầu tiên)
(Người giải đúng có quyền chỉ định
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.
3. Hoạt động vận dụng
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những cá nhân HS
và nhóm tích cực trong việc chuẩn bị cây hoa, có câu đố
hay, giải nhiều câu đố đúng.
người chơi tiếp sau mình)
 









Các ý kiến mới nhất