Bài 11. Khu vực Đông Nam Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 19h:56' 17-09-2023
Dung lượng: 278.8 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 19h:56' 17-09-2023
Dung lượng: 278.8 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
BÀI 11. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ HỘI VÀ
KINH TẾ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội.
Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội.
Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung, sự phát triển các ngành kinh tế của
Đông Nam Á.
Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực
tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: sử dụng công nghệ thông tin để tìm hiểu các thông tin về tự
nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế Đông Nam Á.
Năng lực địa lí:
Sử dụng các công cụ địa lí: bản đồ.
Khai thác Internet phục vụ môn học.
Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế.
3. Phẩm chất:
Yêu nước, nhân ái.
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án Địa lí 11.
Tranh ảnh, video, tài liệu, bản đồ Đông Nam Á.
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Địa lí 11.
Dụng cụ học tập.
Phiếu học tập.
Một số hình ảnh về tự nhiên, dân cư, xã hội, hoạt động kinh tế khu vực Đông Nam Á,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã biết (hoặc muốn biết) về địa lí khu vực
Đông Nam Á.
Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi về địa lí khu
vực Đông Nam Á.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi ô chữ:
- GV nêu luật chơi: Có 8 từ hàng ngang tương ứng với 8 câu hỏi gợi ý bất kỳ. Các em dựa vào gợi ý và tìm
từ hàng ngang tương ứng với số ô chữ của mỗi hàng. Sau khi lật mở hết từ hàng ngang, em hãy đọc từ hàng
dọc xuất hiện trong trò chơi.
- GV lưu ý: Có thể lựa chọn thứ tự câu hỏi bất kì.
Câu 1: Có 8 ô chữ. Vùng biển nằm ở phía Đông nước ta được gọi là?
Câu 2: Có 3 ô chữ. Tên quốc gia duy nhất trong khu vực Đông Nam Á không giáp biển.
Câu 3: Có 7 ô chữ. Tên quốc gia có hình chữ S trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 4: Có 9 ô chữ. Tên thủ đô của Lào.
Câu 5: Có 9 ô chữ. Đảo quốc sư tử là tên gọi của quốc gia nào?
Câu 6: Có 5 ô chữ. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được viết tắt là gì?
Câu 7: Có 7 ô chữ. Đây là quốc kì của quốc gia nào?
Câu 8: Có 7 ô chữ. Xứ sở chùa Vàng là tên gọi của quốc gia nào?
Ô chữ hàng dọc: ĐÔNG NAM Á
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tích cực tham gia trò chơi và tìm ra ô chữ hàng dọc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi lần lượt các HS tham gia trò chơi:
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Từ hàng dọc và các thông tin nằm ở các ô chữ hàng ngang đã được lật
mở đều nhắc đến khu vực Đông Nam Á. Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên thiên
nhiên, dân cư đông với nguồn lao động dồi dào. Đây cũng là khu vực có nền văn hóa lâu đời, đa dạng và có
nền kinh tế phát triển rất năng động. Vậy những đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh
tế - xã hội của khu vực, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay - Bài 11. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên,
dân cư, xã hội và kinh tế khu vực Đông Nam Á.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế
- xã hội của khu vực Đông Nam Á.
Nội dung: HS dựa vào hình 11.1 và thông tin mục I.1 – SGK tr.41, 42 và tìm hiểu về vị trí địa lí,
phạm vi lãnh thổ và ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí đến sự phát triển kinh tế - xã hội
của khu vực.
Sản phẩm học tập: Nội dung trình bày của HS.
Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
- GV mời 1 bạn lên bảng chỉ vào bản đồ Hình 11.1 và thực 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
hiện yêu cầu:
a) Vị trí địa lí:
+ Em hãy chỉ vào bản đồ và đọc tên các nước thuộc khu
vực Đông Nam Á. Khu vực Đông Nam Á có bao nhiêu
- Nằm ở phía đông nam của châu Á.
quốc gia.
- Nằm trong khu vực nội chí tuyến và khu vực
+ Em hãy kể tên các biển thuộc khu vực Đông Nam Á.
hoạt động của gió mùa (từ vĩ độ 28oB đến vĩ độ
Khu vực tiếp giáp với các đại dương nào?
10oN)
- GV cho HS quan sát video sau:
youtu.be/yAH8V_11zIk
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Sau khi xem video, em hãy đọc thông tin mục I – SGK
tr.52. 53 và trả lời câu hỏi:
- Là nơi tiếp giáp giữa Ấn Độ Dương và Thái
Bình Dương, giữa châu Âu, châu Phi, khu vực
Nam Á với khu vực Đông Á, nối lục địa Á – Âu
với Ô-xtrây-li-a.
b) Phạm vi lãnh thổ
- Diện tích: 4,5 triệu km2.
+ Nêu đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ của khu vực Đông
Nam Á
- Gồm 11 quốc gia, chia thành 2 khu vực:
+ Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ + Đông Nam Á lục địa: Việt Nam, Lào, Cam-
đến sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Nam Á.
pu-chia, Thái Lan, Mi-an-ma.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Đông Nam Á hải đảo: Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po,
In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin và Ti-mo
Lét-xtê)
- HS quan sát bản đồ Hình 11.1 và đọc các thông tin trên
bản đồ.
- HS đọc thông tin SGK tr.41, 42 –và thực hiện nhiệm vụ.
+ Có một vùng biển rộng lớn: Biển Đông, Giava, Ban-đa, Ti-mo,…
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
c) Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu
vực
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
* Thuận lợi:
- GV gọi ngẫu nhiên một số cặp đôi lên trình bày về vị trí
địa lí và phạm vi lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á.
- Eo biển Ma-lắc-ca – nơi lưu thông của 1/4
lượng hàng hóa của thế giới.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Là nơi giao thoa của vanh đai sinh khoáng
lớn, các luồng sinh vật và các nền văn hóa lớn.
- HS thảo luận theo cặp
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang HĐ mới.
- Tạo nên sự đa dạng về địa hình, khí hậu, hệ
động, thực vật, khoáng sản,…
- Tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu, phát
triển các ngành kinh tế biển.
- Tạo cho khu vực một nến văn hóa đa dạng,
giàu bản sắc.
* Khó khăn:
- Nằm ở nơi có nhiều thiên tai: động đất, núi
lửa, sóng thần, bão, sạt lở đất,…
Thảm họa động đất, sóng thần ở Palu
(Indonesia) vào ngày 28/9/2018.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh
tế - xã hội khu vực Đông Nam Á.
Nội dung: HS dựa vào hình 11.1 và thông tin mục II.2 – SGK tr.42-45 để tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên và ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế - xã
hội của khu vực..
Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS.
Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu HS quan
a) Địa hình, đất
sát Hình 11.1 – SGK tr.43 và kể tên: Em hãy quan
sát Hình 11.1 và kể tên các yếu tố về điều kiện tự * Đặc điểm:
nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Đông
Nam Á:
- Địa hình đa dạng gồm: đồi núi, đồng bằng, bờ
biển,…
+ Nhóm 1: Kể tên các dạng địa hình tiêu biểu của
khu vực. (Đồi núi, đồng bằng, bờ biển)
- Địa hình đồi núi: chiếm diện tích lớn.
+ Nhóm 2: Khí hậu ở Đông Nam Á lục địa và
Đông Nam Á hải đảo có khác nhau không? Khí
hậu của hai khu vực như thế nào? (Khí hậu ở 2 khu
vực có khác nhau: Đông Nam Á lục địa: khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa; Đông Nam Á hải đảo: khí
hậu xích đạo)
+ Đông Nam Á lục địa:
+ Nhóm 3: Kể tên các con sông lớn ở khu vực
Đông Nam Á. (Sông Mê Nam, sông Mê Công,
sông Hồng,…)
Ÿ Ví dụ: dãy Trường Sơn, dãy A-ra-can, cao nguyên
San, cao nguyên Xiêng Khoảng.
Ÿ Có nhiều dãy núi cao hướng tây bắc – đông nam
hoặc bắc – nam.
Ÿ Các cao nguyên rộng nằm xen kẽ với các dãy núi.
Dãy Trường Sơn
Dãy A-ra-can (Mi+ Nhóm 4: Hệ thực vật ở ở Đông Nam Á lục địa
(Việt Nam)
an-ma)
và Đông Nam Á hải đảo là gì? (Rừng nhiệt đới ẩm Cao nguyên San
Cao nguyên Xiêng
và rừng mưa nhiệt đới)
(Mi-an-ma và Thái
Khoảng (Lào)
Lan)
+ Nhóm 5: Kể tên các khoáng sản tiêu biểu ở khu
vực Đông Nam Á. (Dầu mỏ, khí tự nhiên, than,
+ Đông Nam Á hải đảo:
đồng, thiếc,…)
+ Nhóm 6: Kể tên các vùng biển trong khu vực
Đông Nam Á. (Biển Đông, biển Gia-va, biển Xula-vê-đi, biển Xu-lu, biển Ban-đa, biển A-ra-phura,…)
Ÿ Chủ yếu là núi trẻ với nhiều hướng khác nhau và
có nhiều núi lửa đang hoạt động
Ÿ Ví dụ: dãy Ba-ri-xan, dãy Pe-nam-pô,…
Dãy Ba-ri-xan (In- GV giữ nguyên nhóm và yêu cầu các nhóm thảo Núi lửa Se-me-ru
(In-đô-nê-xi-a)
đô-nê-xi-a)
luận thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu bài tập: Em hãy
đọc thông tin mục 2 – SGK tr.42-45 và tìm hiểu về
- Địa hình đồng bằng:
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
+ Nhóm 1, 2: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh + Chủ yếu ở Đông Nam Á lục địa.
hưởng của địa hình, đất đai, khí hậu.
+ Gồm đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
+ Nhóm 3, 4: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh
+ Ví dụ: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Mê
hưởng của sông, hồ và biển.
Công, đồng bằng sông Sa-lu-en,…
+ Nhóm 5, 6: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh
hưởng của sinh vật và khoáng sản.
Đồng bằng sông Mê Đồng bằng sông
Công (Việt Nam)
Hồng (Việt Nam)
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
- Địa hình bờ biển: rất đa dạng với nhiều vũng, vịnh,
Nhóm:…
đầm, phá, bãi cát,…
Tìm hiểu về:…………………
Vịnh Lan Hạ (Việt Nam)
Đặc điểm
- Đất đai: có hai nhóm đất chính:
Ảnh hưởng
+ đất feralit: khu vực đồi núi.
- GV cho HS xem video sau để thấy sự khác biệt
giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải
đảo: youtu.be/aCxoLtTo8OA (0:04 – 3:39)
Đính chính phút 3:24:
+ Đỉnh núi cao nhất Đông Nam Á lục địa là đỉnh
Hkakabo Razi (Myanmar) cao 5.881 mét
+ Đỉnh cao nhất Đông Nam Á hải đảo là đỉnh Núi
Puncak Jaya (Indonesia) cao: 4.884m
+ đất phù sa: khu vực đồng bằng
* Ảnh hưởng:
- Thuận lợi: Phát triển các hoạt động sản xuất
+ Khu vực đồi núi: trồng cây công nghiệp, trồng
rừng, chăn nuôi gia súc, tạo cảnh quan để phát triển
du lịch.
+ Khu vực đồng bằng: giao thương thuận lợi, trồng
lúa nước và cây hằng năm,…
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống lại
kiến thức về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
- Khó khăn:
nhiên của khu vực Đông Nam Á
(đính kèm cuối mục)
+ Vùng núi cao: giao thông vận tải gặp trở ngại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Vùng trũng thấp: dễ ngập úng, tác động của thủy
triều.
- HS quan sát bản đồ Hình 11.1 và đọc các thông
tin trên bản đồ.
b) Khí hậu:
- HS đọc thông tin SGK tr.42-45, thảo luận nhóm
và thực hiện nhiệm vụ.
- HS trao đổi, thảo luận cùng nhau và ghi phần
trình bày của nhóm mình trên giấy A2.
* Đặc điểm:
- Phân hóa đa dạng với các đới và kiểu khí hậu khác
nhau:
+ Khu vực núi cao: khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
+ Phần phía bắc Mi-an-ma và Việt Nam: có mùa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận đông lạnh.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày.
Bản đồ Đông Nam Á theo phân loại khí hậu Köppen
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhiệt độ cao, trung bình năm: > 20oC.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, góp ý, tổng kết nội dung.
- GV chuyển sang HĐ mới.
- Lượng mưa trung bình: 1 300 mm - 2 000 mm.
- Độ ẩm lớn: > 80%
* Ảnh hưởng:
- Thuận lợi:
+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với đa dạng
sản phẩm.
+ Tạo điều kiện cho rừng nhiệt đới phát triển quanh
năm.
- Khó khăn: một số khu vực xảy ra thiên tai: bão, lũ
lụt, hạn hán,… gây khó khăn cho sinh hoạt và sản
xuất.
c) Sông, hồ
* Đặc điểm:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- Các sông nhiều nước.
- Hàm lượng phù sa lớn.
- Chế độ nước sông theo mùa.
- Tập trung chủ yếu ở Đông Nam Á lục địa.
- Tiêu biểu: sông Mê Công, sông Hồng, sông Mê
Nam,…
- Có nhiều hồ, giữ vai trò quan trọng: Biển Hồ.
Sông Mê Công (Việt
Nam)
Sông Hồng (Việt Nam)
Sông Mê Nam (Thái
Lan)
Biển Hồ (Cam-pu-chia)
* Ảnh hưởng:
- Thuận lợi:
+ Phát triển giao thông đường thủy.
+ Tạo cảnh quan cho du lịch
+ Sông: có giá trị thủy điện.
+ Hồ: điều tiết nước, hạn chế lũ lụt cho đồng bằng.
- Khó khăn: Vào mùa mưa: sông gây lũ lụt, ảnh
hưởng cho đời sống và sản xuất.
d) Biển
* Đặc điểm:
- Có vùng biển rộng.
- Nhiều ngư trường lớn, bãi biển đẹp.
- Có nguồn khoáng sản và sinh vật biển phong phú.
- Tiêu biểu: Biển Đông, biển Phi-líp-pin, biển Xu-lavê-đi, biển A-ra-phu-ra,…
Biển Đông
Biển Xu-la-vê-di
* Ảnh hưởng:
- Thuận lợi:
+ Phát triển giao thông đường biển.
+ Xây dựng hải cảng, trung tâm du lịch.
+ Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
+ Khai thác muối.
+ Cung cấp năng lượng từ thủy triều, sức gió.
- Khó khăn:
+ Khai thác quá mức nguồn tài nguyên biển.
+ Ô nhiễm môi trường biển.
→ Mối quan tâm của nhiều quốc gia.
e) Sinh vật
* Đặc điểm:
- Tài nguyên sinh vật rất phong phú và đa dạng.
- Diện tích rừng rộng lớn (~ 2 triệu km2).
- Phân bố: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma,…
- Đa dạng sinh học cao: rừng mưa nhiệt đới và rừng
nhiệt đới ẩm.
- Thành phần loài đa dạng.
Rừng mưa nhiệt đới Rừng nhiệt đới ẩm
Sumatra (In-đô-nê- Kon Hà Nừng (Việt
xi-a)
Nam)
* Ảnh hưởng:
- Thuận lợi:
+ Khai thác và chế biến lâm sản, du lịch.
+ Rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
- Khó khăn: Cần chú ý tới bảo vệ môi trường và đảm
bảo đa dạng sinh học.
g) Khoáng sản
* Đặc điểm:
- Nguồn khoáng sản đa dạng, nhiều khoáng sản có giá
trị lớn.
- Tiêu biểu: thiếc, đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên, than,
chì,…
Trung tâm khai thác và
lọc dầu Seria (Bru-nây)
Giàn khai thác ở mỏ khí
Malampaya (Phi-líp-pin)
Khai thác thiếc ở
Indonesia
Khai thác than đá ở
Quảng Ninh (Việt Nam)
* Ảnh hưởng:
- Thuận lợi:
+ Cung cấp nguyên, nhiên liệu cho các ngành công
nghiệp.
+ Là mặt hàng xuất khẩu của nhiều nước.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dân cư
Mục tiêu: HS phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội khu
vực Đông Nam Á
Nội dung: HS dựa vào bảng 11.1, hình 11.2, 11.3 và thông tin mục II.1 – SGK tr.45, 46 và tìm hiểu
về đặc điểm dân cư và tác động của đặc điểm dân cư đến phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông
Nam Á
Sản phẩm học tập: Nội dung trình bày của HS.
Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Bảng 11.1 và Hình 11.3 và gợi
ý để HS khai thác thông tin:
+ Số dân của khu vực từ năm 1990 đến năm 2020 tăng
nhanh hay chậm? Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng tăng
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Dân cư và xã hội
1. Dân cư
*Đặc điểm:
- Số dân đông và tăng nhanh
- Số dân: 668,4 triệu người (2020), chiếm
8,6% dân số thế giới.
hay giảm?
+ Nhóm tuổi nào chiếm tỉ lệ cao nhất?
+ Nhóm tuổi nào có xu hướng tăng nhanh và nhóm tuổi
nào có xu hướng giảm?
- GV tiếp tục cho HS xem Hình 11.3 và đặt câu hỏi:
+ Dân cư Đông Nam Á phân bố có đồng đều không? Cư
dân thường tập trung đông ở khu vực có địa hình như thế
nào?
- Tỉ lệ gia tăng dân số đang có xu hướng
giảm.
- Cơ cấu dân số: chuyển dịch theo hướng già
hóa.
- Phân bố:
+ Không đồng đều.
+ Nước nào có mật độ dân số thấp nhất? Nước nào có mật + Tập trung chủ yếu ở đồng bằng, hạ lưu sông
độ dân số cao nhất?
và vùng ven biển.
+ Kể tên các quốc gia có mật độ dân số dưới 100
người/km2.
- Mật độ dân số: 148 người/km2 và có sự
chênh lệch giữa các quốc gia.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III.1 – SGK tr.45, 46, - Tỉ lệ dân số thành thị chưa cao (> 49%).
thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi vào Phiếu bài tập số 2:
Thông qua những thông tin đã khai thác ở trên, em hãy:
- Có nhiều dân tốc sinh sống.
+ Nêu đặc điểm dân cư của khu vực Đông Nam Á.
* Ảnh hưởng:
+ Phân tích tác động của đặc điểm dân cư đến phát triển
kinh tế - xã hội khu vực Đông Nam Á.
- Thuận lợi:
+ Tạo ra một nền văn hóa đa dạng và giàu bản
sắc.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Đặc điểm
Ảnh hưởng
+ Nguồn lao động dồi dào.
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- GV cho HS xem video sau:
youtu.be/aCxoLtTo8OA (7:36 - 8:38)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát bản đồ Bảng 11.1, Hình 11.2, 11.3 và đọc
các thông tin trên bản đồ.
- HS đọc thông tin mục III.1 SGK tr.45, 46 –và thực hiện
nhiệm vụ.
- HS thảo luận theo cặp
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một số nhóm nêu đặc điểm và tác động của dân
+ Phát triển kinh tế và thu hút đầu tư nước
ngoài.
- Khó khăn: gây nhiều sức ép về giải quyết
vấn đề việc làm, nhà ở,…
cư
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang HĐ mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế chung
a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực
ĐNA
b. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ SV
Nhiệm vụ 1.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện
nhiệm vụ ở muc b. GV sử dụng phương pháp đàm
thoại gợi mở, phương pháp dạy học trực quan
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Đa số các nước Đông Nam Á trước đây
chủ yếu phát triển nông nghiệp.
- Quá trình công nghiệp hoá đã làm nền
kinh tế của các nước có sự phân hoá,
một số nước có nền kinh tế phát triển
nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh
mẽ.
SV suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV gọi một số Hs trả lời, các HS khác nhận xét bổ
sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
GV nhận xét, góp ý và tổng kết nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các ngành kinh tế
a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được các ngành kinh tế của khu vực Đông Nam Á
b. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ SV
Nhiệm vụ 1.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Công nghiệp
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Công nghiệp khai thác.
GV tổ chức lớp thành 6 nhóm thực hiện phiếu học
tập
+ Công nghiệp điện tử - tin học.
Bước 2. SV thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
+ Công nghiệp thực phẩm.
- Nông nghiệp
+ Nghành trồng trọt.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
GV nhận xét, góp ý và tổng kết nội dung
+ Nghành chăn nuôi.
+ Nghành đánh bắt và nuôi trồng thủy
sản.
- Dịch vụ
+ Nghành giao thông vận tải
+ Nghành thương mại
+ Nghành du lịch.
Ngành
Điều kiện phát triển
Các phân ngành nổi Phân bố
bật
Công nghiệp
Nông nghiệp
Dịch vụ
D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, yêu cầu SV trả lời:
Câu 1: Dựa vào bảng 12.3, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tình hình tăng trưởng GDP của khu vực
ĐNA so với thế giới, giai đoạn 2000-2020
Câu 2. Giải thích
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ cách giải bài tập GV giao
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả lời:
C1. Biểu đồ cột ghép
C2. Nhiều biến động
Năm 2005 giảm do giá dầu mỏ thế giới tăng, tác động khu vực, bên cạnh các dịch SARS, H5N1..
Năm 2020 âm do đại dịch Covid-19
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập cũng như áp dụng vào thực tiễn
cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập và đầu giờ tiết sau nộp lại cho GV.
BTVN : Viết báo cáo so sánh kinh tế Việt Nam so với Singapo
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ cách giải bài tập GV giao.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành đầu giờ sau nộp lại cho GV.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
●
●
●
●
Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học ở bài vừa học.
Hoàn thành bài tập SGK.
Tìm hiểu nội dung bài kế tiếp
Tài liệu tham khảo: từ internet
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Tổ trưởng
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 08 năm 2023
Giáo viên
KINH TẾ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội.
Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội.
Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung, sự phát triển các ngành kinh tế của
Đông Nam Á.
Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực
tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: sử dụng công nghệ thông tin để tìm hiểu các thông tin về tự
nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế Đông Nam Á.
Năng lực địa lí:
Sử dụng các công cụ địa lí: bản đồ.
Khai thác Internet phục vụ môn học.
Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế.
3. Phẩm chất:
Yêu nước, nhân ái.
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án Địa lí 11.
Tranh ảnh, video, tài liệu, bản đồ Đông Nam Á.
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Địa lí 11.
Dụng cụ học tập.
Phiếu học tập.
Một số hình ảnh về tự nhiên, dân cư, xã hội, hoạt động kinh tế khu vực Đông Nam Á,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã biết (hoặc muốn biết) về địa lí khu vực
Đông Nam Á.
Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi về địa lí khu
vực Đông Nam Á.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi ô chữ:
- GV nêu luật chơi: Có 8 từ hàng ngang tương ứng với 8 câu hỏi gợi ý bất kỳ. Các em dựa vào gợi ý và tìm
từ hàng ngang tương ứng với số ô chữ của mỗi hàng. Sau khi lật mở hết từ hàng ngang, em hãy đọc từ hàng
dọc xuất hiện trong trò chơi.
- GV lưu ý: Có thể lựa chọn thứ tự câu hỏi bất kì.
Câu 1: Có 8 ô chữ. Vùng biển nằm ở phía Đông nước ta được gọi là?
Câu 2: Có 3 ô chữ. Tên quốc gia duy nhất trong khu vực Đông Nam Á không giáp biển.
Câu 3: Có 7 ô chữ. Tên quốc gia có hình chữ S trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 4: Có 9 ô chữ. Tên thủ đô của Lào.
Câu 5: Có 9 ô chữ. Đảo quốc sư tử là tên gọi của quốc gia nào?
Câu 6: Có 5 ô chữ. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được viết tắt là gì?
Câu 7: Có 7 ô chữ. Đây là quốc kì của quốc gia nào?
Câu 8: Có 7 ô chữ. Xứ sở chùa Vàng là tên gọi của quốc gia nào?
Ô chữ hàng dọc: ĐÔNG NAM Á
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tích cực tham gia trò chơi và tìm ra ô chữ hàng dọc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi lần lượt các HS tham gia trò chơi:
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Từ hàng dọc và các thông tin nằm ở các ô chữ hàng ngang đã được lật
mở đều nhắc đến khu vực Đông Nam Á. Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên thiên
nhiên, dân cư đông với nguồn lao động dồi dào. Đây cũng là khu vực có nền văn hóa lâu đời, đa dạng và có
nền kinh tế phát triển rất năng động. Vậy những đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh
tế - xã hội của khu vực, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay - Bài 11. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên,
dân cư, xã hội và kinh tế khu vực Đông Nam Á.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế
- xã hội của khu vực Đông Nam Á.
Nội dung: HS dựa vào hình 11.1 và thông tin mục I.1 – SGK tr.41, 42 và tìm hiểu về vị trí địa lí,
phạm vi lãnh thổ và ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí đến sự phát triển kinh tế - xã hội
của khu vực.
Sản phẩm học tập: Nội dung trình bày của HS.
Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
- GV mời 1 bạn lên bảng chỉ vào bản đồ Hình 11.1 và thực 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
hiện yêu cầu:
a) Vị trí địa lí:
+ Em hãy chỉ vào bản đồ và đọc tên các nước thuộc khu
vực Đông Nam Á. Khu vực Đông Nam Á có bao nhiêu
- Nằm ở phía đông nam của châu Á.
quốc gia.
- Nằm trong khu vực nội chí tuyến và khu vực
+ Em hãy kể tên các biển thuộc khu vực Đông Nam Á.
hoạt động của gió mùa (từ vĩ độ 28oB đến vĩ độ
Khu vực tiếp giáp với các đại dương nào?
10oN)
- GV cho HS quan sát video sau:
youtu.be/yAH8V_11zIk
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Sau khi xem video, em hãy đọc thông tin mục I – SGK
tr.52. 53 và trả lời câu hỏi:
- Là nơi tiếp giáp giữa Ấn Độ Dương và Thái
Bình Dương, giữa châu Âu, châu Phi, khu vực
Nam Á với khu vực Đông Á, nối lục địa Á – Âu
với Ô-xtrây-li-a.
b) Phạm vi lãnh thổ
- Diện tích: 4,5 triệu km2.
+ Nêu đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ của khu vực Đông
Nam Á
- Gồm 11 quốc gia, chia thành 2 khu vực:
+ Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ + Đông Nam Á lục địa: Việt Nam, Lào, Cam-
đến sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Nam Á.
pu-chia, Thái Lan, Mi-an-ma.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Đông Nam Á hải đảo: Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po,
In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin và Ti-mo
Lét-xtê)
- HS quan sát bản đồ Hình 11.1 và đọc các thông tin trên
bản đồ.
- HS đọc thông tin SGK tr.41, 42 –và thực hiện nhiệm vụ.
+ Có một vùng biển rộng lớn: Biển Đông, Giava, Ban-đa, Ti-mo,…
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
c) Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu
vực
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
* Thuận lợi:
- GV gọi ngẫu nhiên một số cặp đôi lên trình bày về vị trí
địa lí và phạm vi lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á.
- Eo biển Ma-lắc-ca – nơi lưu thông của 1/4
lượng hàng hóa của thế giới.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Là nơi giao thoa của vanh đai sinh khoáng
lớn, các luồng sinh vật và các nền văn hóa lớn.
- HS thảo luận theo cặp
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang HĐ mới.
- Tạo nên sự đa dạng về địa hình, khí hậu, hệ
động, thực vật, khoáng sản,…
- Tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu, phát
triển các ngành kinh tế biển.
- Tạo cho khu vực một nến văn hóa đa dạng,
giàu bản sắc.
* Khó khăn:
- Nằm ở nơi có nhiều thiên tai: động đất, núi
lửa, sóng thần, bão, sạt lở đất,…
Thảm họa động đất, sóng thần ở Palu
(Indonesia) vào ngày 28/9/2018.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh
tế - xã hội khu vực Đông Nam Á.
Nội dung: HS dựa vào hình 11.1 và thông tin mục II.2 – SGK tr.42-45 để tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên và ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế - xã
hội của khu vực..
Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS.
Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu HS quan
a) Địa hình, đất
sát Hình 11.1 – SGK tr.43 và kể tên: Em hãy quan
sát Hình 11.1 và kể tên các yếu tố về điều kiện tự * Đặc điểm:
nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Đông
Nam Á:
- Địa hình đa dạng gồm: đồi núi, đồng bằng, bờ
biển,…
+ Nhóm 1: Kể tên các dạng địa hình tiêu biểu của
khu vực. (Đồi núi, đồng bằng, bờ biển)
- Địa hình đồi núi: chiếm diện tích lớn.
+ Nhóm 2: Khí hậu ở Đông Nam Á lục địa và
Đông Nam Á hải đảo có khác nhau không? Khí
hậu của hai khu vực như thế nào? (Khí hậu ở 2 khu
vực có khác nhau: Đông Nam Á lục địa: khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa; Đông Nam Á hải đảo: khí
hậu xích đạo)
+ Đông Nam Á lục địa:
+ Nhóm 3: Kể tên các con sông lớn ở khu vực
Đông Nam Á. (Sông Mê Nam, sông Mê Công,
sông Hồng,…)
Ÿ Ví dụ: dãy Trường Sơn, dãy A-ra-can, cao nguyên
San, cao nguyên Xiêng Khoảng.
Ÿ Có nhiều dãy núi cao hướng tây bắc – đông nam
hoặc bắc – nam.
Ÿ Các cao nguyên rộng nằm xen kẽ với các dãy núi.
Dãy Trường Sơn
Dãy A-ra-can (Mi+ Nhóm 4: Hệ thực vật ở ở Đông Nam Á lục địa
(Việt Nam)
an-ma)
và Đông Nam Á hải đảo là gì? (Rừng nhiệt đới ẩm Cao nguyên San
Cao nguyên Xiêng
và rừng mưa nhiệt đới)
(Mi-an-ma và Thái
Khoảng (Lào)
Lan)
+ Nhóm 5: Kể tên các khoáng sản tiêu biểu ở khu
vực Đông Nam Á. (Dầu mỏ, khí tự nhiên, than,
+ Đông Nam Á hải đảo:
đồng, thiếc,…)
+ Nhóm 6: Kể tên các vùng biển trong khu vực
Đông Nam Á. (Biển Đông, biển Gia-va, biển Xula-vê-đi, biển Xu-lu, biển Ban-đa, biển A-ra-phura,…)
Ÿ Chủ yếu là núi trẻ với nhiều hướng khác nhau và
có nhiều núi lửa đang hoạt động
Ÿ Ví dụ: dãy Ba-ri-xan, dãy Pe-nam-pô,…
Dãy Ba-ri-xan (In- GV giữ nguyên nhóm và yêu cầu các nhóm thảo Núi lửa Se-me-ru
(In-đô-nê-xi-a)
đô-nê-xi-a)
luận thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu bài tập: Em hãy
đọc thông tin mục 2 – SGK tr.42-45 và tìm hiểu về
- Địa hình đồng bằng:
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
+ Nhóm 1, 2: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh + Chủ yếu ở Đông Nam Á lục địa.
hưởng của địa hình, đất đai, khí hậu.
+ Gồm đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
+ Nhóm 3, 4: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh
+ Ví dụ: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Mê
hưởng của sông, hồ và biển.
Công, đồng bằng sông Sa-lu-en,…
+ Nhóm 5, 6: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh
hưởng của sinh vật và khoáng sản.
Đồng bằng sông Mê Đồng bằng sông
Công (Việt Nam)
Hồng (Việt Nam)
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
- Địa hình bờ biển: rất đa dạng với nhiều vũng, vịnh,
Nhóm:…
đầm, phá, bãi cát,…
Tìm hiểu về:…………………
Vịnh Lan Hạ (Việt Nam)
Đặc điểm
- Đất đai: có hai nhóm đất chính:
Ảnh hưởng
+ đất feralit: khu vực đồi núi.
- GV cho HS xem video sau để thấy sự khác biệt
giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải
đảo: youtu.be/aCxoLtTo8OA (0:04 – 3:39)
Đính chính phút 3:24:
+ Đỉnh núi cao nhất Đông Nam Á lục địa là đỉnh
Hkakabo Razi (Myanmar) cao 5.881 mét
+ Đỉnh cao nhất Đông Nam Á hải đảo là đỉnh Núi
Puncak Jaya (Indonesia) cao: 4.884m
+ đất phù sa: khu vực đồng bằng
* Ảnh hưởng:
- Thuận lợi: Phát triển các hoạt động sản xuất
+ Khu vực đồi núi: trồng cây công nghiệp, trồng
rừng, chăn nuôi gia súc, tạo cảnh quan để phát triển
du lịch.
+ Khu vực đồng bằng: giao thương thuận lợi, trồng
lúa nước và cây hằng năm,…
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống lại
kiến thức về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
- Khó khăn:
nhiên của khu vực Đông Nam Á
(đính kèm cuối mục)
+ Vùng núi cao: giao thông vận tải gặp trở ngại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Vùng trũng thấp: dễ ngập úng, tác động của thủy
triều.
- HS quan sát bản đồ Hình 11.1 và đọc các thông
tin trên bản đồ.
b) Khí hậu:
- HS đọc thông tin SGK tr.42-45, thảo luận nhóm
và thực hiện nhiệm vụ.
- HS trao đổi, thảo luận cùng nhau và ghi phần
trình bày của nhóm mình trên giấy A2.
* Đặc điểm:
- Phân hóa đa dạng với các đới và kiểu khí hậu khác
nhau:
+ Khu vực núi cao: khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
+ Phần phía bắc Mi-an-ma và Việt Nam: có mùa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận đông lạnh.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày.
Bản đồ Đông Nam Á theo phân loại khí hậu Köppen
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhiệt độ cao, trung bình năm: > 20oC.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, góp ý, tổng kết nội dung.
- GV chuyển sang HĐ mới.
- Lượng mưa trung bình: 1 300 mm - 2 000 mm.
- Độ ẩm lớn: > 80%
* Ảnh hưởng:
- Thuận lợi:
+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với đa dạng
sản phẩm.
+ Tạo điều kiện cho rừng nhiệt đới phát triển quanh
năm.
- Khó khăn: một số khu vực xảy ra thiên tai: bão, lũ
lụt, hạn hán,… gây khó khăn cho sinh hoạt và sản
xuất.
c) Sông, hồ
* Đặc điểm:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- Các sông nhiều nước.
- Hàm lượng phù sa lớn.
- Chế độ nước sông theo mùa.
- Tập trung chủ yếu ở Đông Nam Á lục địa.
- Tiêu biểu: sông Mê Công, sông Hồng, sông Mê
Nam,…
- Có nhiều hồ, giữ vai trò quan trọng: Biển Hồ.
Sông Mê Công (Việt
Nam)
Sông Hồng (Việt Nam)
Sông Mê Nam (Thái
Lan)
Biển Hồ (Cam-pu-chia)
* Ảnh hưởng:
- Thuận lợi:
+ Phát triển giao thông đường thủy.
+ Tạo cảnh quan cho du lịch
+ Sông: có giá trị thủy điện.
+ Hồ: điều tiết nước, hạn chế lũ lụt cho đồng bằng.
- Khó khăn: Vào mùa mưa: sông gây lũ lụt, ảnh
hưởng cho đời sống và sản xuất.
d) Biển
* Đặc điểm:
- Có vùng biển rộng.
- Nhiều ngư trường lớn, bãi biển đẹp.
- Có nguồn khoáng sản và sinh vật biển phong phú.
- Tiêu biểu: Biển Đông, biển Phi-líp-pin, biển Xu-lavê-đi, biển A-ra-phu-ra,…
Biển Đông
Biển Xu-la-vê-di
* Ảnh hưởng:
- Thuận lợi:
+ Phát triển giao thông đường biển.
+ Xây dựng hải cảng, trung tâm du lịch.
+ Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
+ Khai thác muối.
+ Cung cấp năng lượng từ thủy triều, sức gió.
- Khó khăn:
+ Khai thác quá mức nguồn tài nguyên biển.
+ Ô nhiễm môi trường biển.
→ Mối quan tâm của nhiều quốc gia.
e) Sinh vật
* Đặc điểm:
- Tài nguyên sinh vật rất phong phú và đa dạng.
- Diện tích rừng rộng lớn (~ 2 triệu km2).
- Phân bố: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma,…
- Đa dạng sinh học cao: rừng mưa nhiệt đới và rừng
nhiệt đới ẩm.
- Thành phần loài đa dạng.
Rừng mưa nhiệt đới Rừng nhiệt đới ẩm
Sumatra (In-đô-nê- Kon Hà Nừng (Việt
xi-a)
Nam)
* Ảnh hưởng:
- Thuận lợi:
+ Khai thác và chế biến lâm sản, du lịch.
+ Rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
- Khó khăn: Cần chú ý tới bảo vệ môi trường và đảm
bảo đa dạng sinh học.
g) Khoáng sản
* Đặc điểm:
- Nguồn khoáng sản đa dạng, nhiều khoáng sản có giá
trị lớn.
- Tiêu biểu: thiếc, đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên, than,
chì,…
Trung tâm khai thác và
lọc dầu Seria (Bru-nây)
Giàn khai thác ở mỏ khí
Malampaya (Phi-líp-pin)
Khai thác thiếc ở
Indonesia
Khai thác than đá ở
Quảng Ninh (Việt Nam)
* Ảnh hưởng:
- Thuận lợi:
+ Cung cấp nguyên, nhiên liệu cho các ngành công
nghiệp.
+ Là mặt hàng xuất khẩu của nhiều nước.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dân cư
Mục tiêu: HS phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội khu
vực Đông Nam Á
Nội dung: HS dựa vào bảng 11.1, hình 11.2, 11.3 và thông tin mục II.1 – SGK tr.45, 46 và tìm hiểu
về đặc điểm dân cư và tác động của đặc điểm dân cư đến phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông
Nam Á
Sản phẩm học tập: Nội dung trình bày của HS.
Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Bảng 11.1 và Hình 11.3 và gợi
ý để HS khai thác thông tin:
+ Số dân của khu vực từ năm 1990 đến năm 2020 tăng
nhanh hay chậm? Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng tăng
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Dân cư và xã hội
1. Dân cư
*Đặc điểm:
- Số dân đông và tăng nhanh
- Số dân: 668,4 triệu người (2020), chiếm
8,6% dân số thế giới.
hay giảm?
+ Nhóm tuổi nào chiếm tỉ lệ cao nhất?
+ Nhóm tuổi nào có xu hướng tăng nhanh và nhóm tuổi
nào có xu hướng giảm?
- GV tiếp tục cho HS xem Hình 11.3 và đặt câu hỏi:
+ Dân cư Đông Nam Á phân bố có đồng đều không? Cư
dân thường tập trung đông ở khu vực có địa hình như thế
nào?
- Tỉ lệ gia tăng dân số đang có xu hướng
giảm.
- Cơ cấu dân số: chuyển dịch theo hướng già
hóa.
- Phân bố:
+ Không đồng đều.
+ Nước nào có mật độ dân số thấp nhất? Nước nào có mật + Tập trung chủ yếu ở đồng bằng, hạ lưu sông
độ dân số cao nhất?
và vùng ven biển.
+ Kể tên các quốc gia có mật độ dân số dưới 100
người/km2.
- Mật độ dân số: 148 người/km2 và có sự
chênh lệch giữa các quốc gia.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III.1 – SGK tr.45, 46, - Tỉ lệ dân số thành thị chưa cao (> 49%).
thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi vào Phiếu bài tập số 2:
Thông qua những thông tin đã khai thác ở trên, em hãy:
- Có nhiều dân tốc sinh sống.
+ Nêu đặc điểm dân cư của khu vực Đông Nam Á.
* Ảnh hưởng:
+ Phân tích tác động của đặc điểm dân cư đến phát triển
kinh tế - xã hội khu vực Đông Nam Á.
- Thuận lợi:
+ Tạo ra một nền văn hóa đa dạng và giàu bản
sắc.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Đặc điểm
Ảnh hưởng
+ Nguồn lao động dồi dào.
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- GV cho HS xem video sau:
youtu.be/aCxoLtTo8OA (7:36 - 8:38)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát bản đồ Bảng 11.1, Hình 11.2, 11.3 và đọc
các thông tin trên bản đồ.
- HS đọc thông tin mục III.1 SGK tr.45, 46 –và thực hiện
nhiệm vụ.
- HS thảo luận theo cặp
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một số nhóm nêu đặc điểm và tác động của dân
+ Phát triển kinh tế và thu hút đầu tư nước
ngoài.
- Khó khăn: gây nhiều sức ép về giải quyết
vấn đề việc làm, nhà ở,…
cư
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang HĐ mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế chung
a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực
ĐNA
b. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ SV
Nhiệm vụ 1.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện
nhiệm vụ ở muc b. GV sử dụng phương pháp đàm
thoại gợi mở, phương pháp dạy học trực quan
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Đa số các nước Đông Nam Á trước đây
chủ yếu phát triển nông nghiệp.
- Quá trình công nghiệp hoá đã làm nền
kinh tế của các nước có sự phân hoá,
một số nước có nền kinh tế phát triển
nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh
mẽ.
SV suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV gọi một số Hs trả lời, các HS khác nhận xét bổ
sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
GV nhận xét, góp ý và tổng kết nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các ngành kinh tế
a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được các ngành kinh tế của khu vực Đông Nam Á
b. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ SV
Nhiệm vụ 1.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Công nghiệp
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Công nghiệp khai thác.
GV tổ chức lớp thành 6 nhóm thực hiện phiếu học
tập
+ Công nghiệp điện tử - tin học.
Bước 2. SV thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
+ Công nghiệp thực phẩm.
- Nông nghiệp
+ Nghành trồng trọt.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
GV nhận xét, góp ý và tổng kết nội dung
+ Nghành chăn nuôi.
+ Nghành đánh bắt và nuôi trồng thủy
sản.
- Dịch vụ
+ Nghành giao thông vận tải
+ Nghành thương mại
+ Nghành du lịch.
Ngành
Điều kiện phát triển
Các phân ngành nổi Phân bố
bật
Công nghiệp
Nông nghiệp
Dịch vụ
D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, yêu cầu SV trả lời:
Câu 1: Dựa vào bảng 12.3, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tình hình tăng trưởng GDP của khu vực
ĐNA so với thế giới, giai đoạn 2000-2020
Câu 2. Giải thích
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ cách giải bài tập GV giao
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả lời:
C1. Biểu đồ cột ghép
C2. Nhiều biến động
Năm 2005 giảm do giá dầu mỏ thế giới tăng, tác động khu vực, bên cạnh các dịch SARS, H5N1..
Năm 2020 âm do đại dịch Covid-19
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập cũng như áp dụng vào thực tiễn
cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập và đầu giờ tiết sau nộp lại cho GV.
BTVN : Viết báo cáo so sánh kinh tế Việt Nam so với Singapo
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ cách giải bài tập GV giao.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành đầu giờ sau nộp lại cho GV.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
●
●
●
●
Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học ở bài vừa học.
Hoàn thành bài tập SGK.
Tìm hiểu nội dung bài kế tiếp
Tài liệu tham khảo: từ internet
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Tổ trưởng
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 08 năm 2023
Giáo viên
 









Các ý kiến mới nhất