Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Một số oxit quan trọng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn vy
Ngày gửi: 19h:17' 17-09-2023
Dung lượng: 601.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Lí thuyết hóa học

Hóa vô cơ

Thuốc thử

Nhận biết chất
 Hầu hết kim loại mạnh

Hiện tượng
Tan , có khí H2 thoát ra

(K , Ca , Na , Ba)
Nước

Quì tím

 Hầu hết oxit của kim loại mạnh Tan , tạo dung dịch làm
(K2O , Na2O , Cao , BaO )
hồng phenol phtalein
 P2O5

Tan , tạo dung dịch làm
đỏ quì tím

 Axit (H2SO4 , HCl ….)

Quì tím hóa đỏ

 Kiềm (KOH , NaOH …)

Quì tím hóa xanh

Phenol phtalein  Kiềm (KOH , NaOH …)
(không màu)
Dung dịch bazơ  Kim loại : Al , Zn
tan ( kiềm)
 Al2O3 , ZnO , Al(OH)3 , Zn(OH)2
axit

Dung dịch  Muối cacbonat , sunfit , sunfua

- HCl , H2SO4
 Kim loại đứng trước hiđro
loãng
HNO3 ,H2SO4đ
ặc nóng
- HCl , H2SO4
loãng
- H2SO4 loãng

Nhận biết

Làm dung dịch có màu
hồng
Tan , có khí H2 thoát ra
Tan
Tan , có khí thoát ra
( CO2 , SO2 , H2S)
Tan , có khí H2 thoát ra

 Hầu hết kim loại

Tan , có khí NO2 , SO2
thoát ra

 CuO , Cu(OH)2

Tan , tạo dung dịch màu
xanh

 Ba , BaO , muối Ba

Tạo kết tủa trắng BaSO4

Trang 1

Lí thuyết hóa học

Hóa vô cơ

Nhận biết một số oxit ở thể rắn :
Thuốc thử

Nhận biết chất

Hiện tượng

H2O

K2O , Na2O , Tan , dung dịch làm xanh
Cao , BaO
giấy quì

Axit hoặc kiềm

Al2O3

Tạo dung dịch trong suốt

Dd axit (HCl , H2SO4)

CuO

Tạo dung dịch màu xanh

Dung dịch HCl đun nóng

Ag2O

Tạo kết tủa AgCl màu trắng

Dung dịch HCl đun nóng

MnO2

Tạo khí Clo màu vàng lục

H2O

P2O5

Tan , dung dịch làm đỏ giấy
quì

Dung dịch HF

SiO2

Tan , tạo ra SiF4

Bảng 3 :Nhận biết một số đơn chất ở thể rắn :
Thuốc thử

Nhận biết chất

Hiện tượng

H2O

K ,Na , Ca , Ba

Tan , có khí H2 thoát ra

Dd kiềm (NaOH , Ba(OH)2

Al , Zn

Tan , có khí H2 thoát ra

HNO3 đậm đặc

Cu (đỏ)

Tan , tạo dd màu xanh ,có khí
màu nâu (NO2) thoát ra

HNO3 , sau đó cho NaCl vào Ag
dung dịch

Tan , có khí màu nâu (NO2)
thoát ra , tạo kết tủa trắng
AgCl

Hồ tinh bột

I2 (tím đen)

Hóa xanh

Đốt trong oxi không khí

S(vàng)

khí SO2 thoát ra , mùi hắc .

Đốt cháy , cho sản phẩm hòa P (đỏ)
tan trong nước

Tạo P2O5 tan trong nước , tạo
dd làm quì tím hóa đỏ

Đốt cháy , cho sản phẩm lội C (đen)
qua nước vôi trong

Tạo khí CO2 làm đục nước
vôi trong

Nhận biết

Trang 2

Lí thuyết hóa học

Hóa vô cơ

Bảng 4 :Nhận biết các chất khí

Thuốc thử

Nhận
biết

Hiện tượng

PTHH minh họa

Dd KI và hồ
tinh bột
Cl2

Không màu 

Cl2 + 2KI 2KCl + I2

Hóa xanh

Hồ tinh bột  xanh

Dd Br2 (hay
dd KMnO4)

Mất màu nâu đỏ

SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr +
H2SO4

(hay màu tím)
SO2

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 
2H2SO4 +2MnSO4 +K2SO4

Dd AgNO3

HCl

Kết tủa trắng

AgNO3 + HCl  AgCl + HNO3

Dd Pb(NO3)2

H2S

Kết tủa đen

Pb(NO3)2 + H2S  PbS + 2HNO3

Hóa xanh

NH3 + H2O NH4OH

Tạo khói trắng

NH3 + HCl  NH4Cl

Quì tím ẩm
HCl đậm đặc

NH3

Không khí

NO

Hóa nâu

2NO + O2  2NO2

Quì tím ẩm

NO2

Hóa đỏ

3NO2 + H2O  2HNO3 + NO

CuO(đen) , to CO

Hóa đỏ (Cu)

CuO + CO

Dd Ca(OH)2

CO2

Trong hóa đục

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

Cu (đỏ)

O2

Hóa đen(CuO)

2Cu + O2  2CuO

CuO(đen) , to H2

Hóa đỏ (Cu)

CuO + H2

CuSO4 khan

Trắng hóa xanh

CuSO4 + 5 H2O  CuSO4.5H2O

Hơi
nước

Cu + CO2

Cu + H2O

Bảng 5 : Nhận biết một số dung dịch axit và muối :
Nhận biết

Trang 3

Lí thuyết hóa học

Hóa chất cần nhận
biết

Hóa vô cơ

Thuốc thử

HCl và muối Clorua
HBr và muối Bromua

Hiện tượng
Kết tủa trắng : AgCl , AgBr

Dung dịch AgNO3

Muối phot phat tan

Hóa đen ngoài ánh sáng
Kết tủa vàng : Ag3PO4

H2SO4 và muối sunfat

Dung dịch BaCl2

Kết tủa trắng : BaSO4

Muối cacbonat

Dung dịch HCl

Sủi bọt khí : CO2

Muối sunfit

Dung dịch H2SO4

Sủi bọt khí : SO2

Muối sunfua

Dung dịch Pb(NO3)2

Kết tủa đen : PbS

HNO3 và muối Nitrat

H2SO4 đặc

Khí màu nâu bay ra : NO2

Bột Cu đun nhẹ

dung dịch có màu xanh lam

Muối Canxi

Dung dịch H2SO4

Kết tủa trắng : CaSO4 , CaCO3

Muối Bari

Dung dịch Na2CO3

Kết tủa trắng : BaSO4 , BaCO3

Muối Magie

Kết tủa trắng Mg(OH)2 không
tan trong kiềm dư

Muối đồng

Kết tủa xanh lam : Cu(OH)2

Muối Sắt (II)
Muối Sắt (III)

Dung dịch kiềm
NaOH , KOH

Muối Nhôm
Muối Natri
Muối Kaki

Nhận biết

Kết tủa trắng xanh : Fe(OH)2
Kết tủa nâu đỏ : Fe(OH)3
Kết tủa keo trắng Al(OH)3 tan
trong kiềm dư

Lửa đèn khí

Trang 4

Ngọn lửa màu vàng
Ngọn lửa màu tím

Lí thuyết hóa học

Hóa vô cơ

A.TRẠNG THÁI, MÀU SẮC CÁC ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT
Cr(OH)2

: vàng

Fe(OH)2

: rắn, màu trắng xanh

Cr(OH) 3

: xanh

Fe(OH)3

: rắn, nâu đỏ

K2Cr2O7

: đỏ da cam

Al(OH)3

: màu trắng, dạng keo tan trong NaOH

KMnO4

: tím

Zn(OH)2

: màu trắng, tan trong NaOH

CrO3

: rắn, đỏ thẫm

Mg(OH)2

: màu trắng.

Zn

: trắng xanh

Cu:

: rắn, đỏ

Zn(OH)2

:  trắng

Cu2O:

: rắn, đỏ

Hg

: lỏng, trắng bạc

CuO

: rắn, đen

HgO

: màu vàng hoặc đỏ

Cu(OH)2

:  xanh lam

Mn

: trắng bạc

CuCl2, Cu(NO3) 2, CuSO4.5H2O : xanh

MnO

: xám lục nhạt

CuSO4

: khan, màu trắng

MnS

: hồng nhạt

FeCl3

: vàng

MnO2

: đen

CrO

: rắn, đen

H2S

: khí không màu

Cr2O3

: rắn, xanh thẫm

SO2

: khí không màu

BaSO4

: trắng, không tan trong axit.

SO3

: lỏng, khong màu, sôi 450C

BaCO3, CaCO3: trắng

Br2

: lỏng, nâu đỏ

I2

: rắn, tím

Cl2

: khí, vàng

CdS

:  vàng

HgS

:  đỏ

AgF

: tan

AgI

:  vàng đậm

AgCl

:  màu trắng

AgBr

:  vàng nhạt

HgI2

: đỏ

CuS, NiS, FeS, PbS, … : đen
C

: rắn, đen

S

: rắn, vàng

P

: rắn, trắng, đỏ, đen

Fe

: trắng xám

FeO

: rắn, đen

Fe3O4

: rắn, đen

Fe2O3

: màu nâu đỏ

Nhận biết

Trang 5

Sáng kiến kinh nghiệm

Năm học 2010 - 2011

B. NHẬN BIẾT CHẤT KHÍ

Khí

Thuốc thử
- Quì tím ẩm
- H2S, CO, Mg,
…

SO2

Cl2
I2
N2
NH3
NO
NO2
CO2
CO
H2
O2
HCl

Hiện tượng

Phản ứng

Hóa hồng
Kết tủa vàng

SO2 + H2S  2S + 2H2O

- dd Br2,
ddI2,
dd KMnO4

Mất màu

SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4
SO2 + I2 + 2H2O  2HI + H2SO4

- nước vôi
trong

Làm đục

SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O

- Quì tím ẩm

Lúc đầu làm mất màu,
sau đó xuất hiện màu
đỏ

Cl2 + H2O  HCl + HClO

- dd(KI + hồ
tinh bột)

Không màu  xám

- hồ tinh bột

Màu xanh tím

- Que diêm đỏ

Que diêm tắt

- Quì tím ẩm
- khí HCl

Hóa xanh
Tạo khói trắng

NH3 + HCl  NH4Cl

- Oxi không khí

Không màu  nâu

2NH + O2  2NO2

SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4

- dd FeSO4
Màu đỏ thẫm
20%
- Khí màu nâu, mùi hắc, làm quì tím hóa
đỏ
- nước vôi
Làm đục
trong
- quì tím ẩm
Hóa hồng
- không duy trì sự cháy

HClO  HCl + [O] ;

[O]  as
 O2

Cl2 + 2KI  2KCl + I2
Hồ tinh bột + I2  dd màu xanh tím

NO + ddFeSO4 20%  Fe(NO)(SO4)
3NO2 + H2O  2HNO3 + NO
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

- dd PdCl2

 đỏ, bọt khí CO2

CO + PdCl2 + H2O  Pd + 2HCl + CO2

- CuO (t0)

Màu đen  đỏ

CO + CuO (đen)  t Cu (đỏ) + CO2

0

- Đốt có tiếng nổ. Cho sản phẩm vào
CuSO4 khan không màu tạo thành màu
xanh

CuSO4 + 5H2O  CuSO4.5H2O

- CuO (t0)

CuO (đen)  Cu (đỏ)

0
H2 + CuO(đen)  t
 Cu(đỏ) + H2O

- Que diêm đỏ

Bùng cháy

- Cu (t0)

Cu(đỏ)  CuO (đen)

- Quì tím ẩm

Hóa đỏ

- AgCl

Kết tủa trắng

- Quì tím ẩm

Hóa hồng

0

Cu + O2  t CuO
HCl + AgNO3  AgCl+ HNO3

6

Sáng kiến kinh nghiệm

H2S

- O2
Cl2
SO2
FeCl3

Năm học 2010 - 2011

Kết tủa vàng

KMnO4

H2O(Hơi)
O3

2H2S + O2  2S + 2H2O
H2S + Cl2  S + 2HCl
2H2S + SO2  3S + 2H2O
H2S + 2FeCl3  2FeCl2 + S + 2HCl
3H2S+2KMnO42MnO2+3S+2KOH+2H2O
5H2S+2KMnO4+3H2SO42MnSO4+5S+K2SO4+8H2O

- PbCl2

Kết tủa đen

H2S + Pb(NO3)2  PbS+ 2HNO3

CuSO4 khan

Trắng hóa xanh

CuSO4 + 5H2O  CuSO4.5H2O

dd KI

Kết tủa tím

KI + O3 + H2O  I2 + 2KOH + O2

C. NHẬN BIẾT ION DƯƠNG (CATION)

Ion
Li+
Na+
K+
Ca2+

Thuốc thử

Ba2+

Đốt
trên ngọn lửa
vô sắc

Ngọn lửa màu vàng tươi
Ngọn lửa màu tím hồng
Ngọn lửa màu đỏ da cam
Ngọn lửa màu lục (hơi
vàng)

dd SO24 , dd CO32 
dd SO24 , dd CO32 

 trắng

Ag

Pb2+
Hg2+
Pb2+
Hg2+
Fe2+
Cu2+
Cd2+
Ni2+
Mn2+
Zn2+
Cu2+

HCl, HBr, HI
NaCl, NaBr,
NaI
dd KI

Na2S, H2S

dd NH3

Ca2+ + SO24  CaSO4 ;Ca2+ + CO32  
CaCO3
Ba2+ + SO24  BaSO4 ;Ba2+ + CO32  

 trắng

BaCO3

Ba2+

+

CrO24 

BaCrO4 

AgCl  trắng
AgBr  vàng nhạt
AgI  vàng đậm

Ag+
Ag+
Ag+

+
+
+

Cl
Br
I





AgCl 
AgBr 
AgI 

PbI2  vàng

Pb2+

+

2I



PbI2 

HgI2  đỏ

Hg2+

+

2I



HgI2 

PbS  đen

Pb2+

+

S2



PbS 

HgS  đỏ

Hg

+

2

S



HgS 

FeS  đen

Fe2+

+

S2



FeS 

CuS  đen

Cu2+

+

S2



CuS 

CdS  vàng

2+

Cd

+

2

S



CdS 

NiS  đen

Ni2+

+

S2



NiS 

MnS  hồng nhạt
 xanh, tan trong dd NH3
dư
 trắng, tan trong dd NH3
dư

Mn

+

S



MnS 

Na2CrO4
+

Phản ứng

Ngọn lửa màu đỏ thẫm

Ba2+
Ca2+

Hiện tượng

2+

2+

2

Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4](OH)2
Zn(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4](OH)2

7

Sáng kiến kinh nghiệm

Năm học 2010 - 2011

Ag+

 trắng, tan trong dd NH3
dư

AgOH

Mg2+

 trắng

Mg2+

Fe2+

 trắng,
hóa nâu ngoài không khí

Fe2+
+
2OH  Fe(OH)2 
2Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  2Fe(OH)3 

Fe3+

 nâu đỏ

Fe3+

Al3+

 keo trắng
tan trong kiềm dư

Al3+
+
3OH  Al(OH)3 
Al(OH)3 + OH  AlO2 + 2H2O

Zn2+

Pb
Cr

+

+

2OH 

3OH 

Mn(OH)2 

Fe(OH)3 

Zn2+
+
2OH  Zn(OH)2 
Zn(OH)2 + 2OH  ZnO22 + 2H2O

dd Kiềm

Be2+
+
2OH  Be(OH)2 
Be(OH)2 + 2OH  BeO22  + 2H2O

 trắng
tan trong kiềm dư

Be2+

+ 2NH3  [Cu(NH3)2]OH

Pb2+
+
2OH  Pb(OH)2 
Pb(OH)2 + 2OH  PbO22 + 2H2O

2+

3+

Cu2+
+

NH 4

 xám, tan trong kiềm dư

Cr3+
+
3OH  Cr(OH)3 
Cr(OH)3 + 3OH  Cr(OH)36

 xanh

Cu2+

NH3 

NH 4 + OH  NH3 + H2O

+

2OH 

Cu(OH)2 

D. NHẬN BIẾT ION ÂM (ANION)

Ion
OH 

Thuốc thử
Quì tím

Hiện tượng

Phản ứng

Hóa xanh
 trắng

Cl + Ag+  AgCl (hóa đen ngoài ánh
sáng)

 vàng nhạt

Br + Ag+  AgBr (hóa đen ngoài ánh
sáng)

 vàng đậm

I + Ag+
sáng)

PO 34

 vàng

PO34 + 3Ag+  Ag3PO4

S 

 đen

S2 + 2Ag+

CO 23 

 trắng

CO32 + Ba2+  BaCO3 (tan trong HCl)

 trắng

SO32 + Ba2+  BaSO3 (tan trong HCl)

Cl
Br
I



AgNO3



SO 3

2

BaCl2

 AgI (hóa đen ngoài ánh

 Ag2S

8

Sáng kiến kinh nghiệm

Năm học 2010 - 2011
SO24 + Ba2+  BaSO4 (không tan trong

SO 24 

 trắng

CrO 24 

 vàng

CrO24 + Ba2+  BaCrO4

 đen

S2 + Pb2+

CO 23 

Sủi bọt khí

CO32 + 2H+  CO2 + H2O (không mùi)

SO 23 

Sủi bọt khí

SO32 + 2H+

 SO2 + H2O (mùi hắc)

Sủi bọt khí

S2 + 2H+

 H2S (mùi trứng thối)

SiO 23 

 keo

SiO32  + 2H+  H2SiO3

HCO 23 

Sủi bọt khí

2 HCO3  t CO2 + CO32 + H2O

Sủi bọt khí

2 HSO3  t SO2 + SO32 + H2O

S 

S

Pb(NO3)2

HCl



HSO 3

2

NO 3


NO 2


Đun nóng

HCl)

 PbS

0

0

NO3 + H+

 HNO3

Vụn Cu, H2SO4

Khí màu nâu

3Cu + 8HNO3  2Cu(NO3)2 + 2NO+4H2O
2NO + O2
 2NO2 
2 NO2 + H+

 HNO2

H2SO4

Khí màu nâu đỏ
do HNO2 phân
tích

3HNO2
2NO + O2

 2NO + HNO3 + H2O
 2NO2 

Dạng 1: Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn
Ví dụ : Hai chất sau đây đựng riêng biệt trong hai ống nghiệm CaO và P2O5.
Làm thế nào để nhận biết hai chất đó? Viết phương trình phản ứng?
9

Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2010 - 2011
+ Phân tích để hiểu và tìm dấu hiệu khác nhau của hai chất đã cho:
CaO: là Oxit bazơ, có khả năng tác dụng với H2O tạo thành bazơ.
P2O5: Oxit axit, tác dụng với H2O tạo thành axit
+ Thực hiện theo định hướng: Cho tác dụng với H2O và thử môi trường bằng quỳ
tím.
Quỳ tím sẽ chuyển thành màu nhận biết được 2 chất trên. Viết phương trình phản
ứng của 2 chất trên với nước.
Ví dụ : Trình bày phương pháp để nhận biết ba kim loại Al, Fe, Cu. Viết phương
trình phản ứng?
   Ngoài cách làm như trên, có thể phân tích và xây dựng sơ đồ để lựa chọn đường
đi ngắn và hợp lý nhất (Có thể chỉ cần phân tích trong giấy nháp, còn nếu đề bài chỉ
yêu cầu viết sơ đồ mà không cần phương trình cụ thể thì càng thuận lợi) sau đó sẽ
trình bầy cách nhận biết từng chất và kết hợp viếtphương trình phản ứng minh họa.
   Sơ đồ nhận biết:
+ Dùng NaOH, tan là Al, không tan là Fe hoặc Cu
+ Dùng tiếp HCl, tan là Fe, không tan là Cu.
VD1: Trình bày phương pháp nhận biết 4 chất bột trắng sau: CaO, Na2O,
MgO, P2O5.
Ở VD này ta nhận thấy cả 4 chất bột này đều có thể tan được trong nước; sau tạo
sản phẩm là axit và bazơ nên
Cách làm:
- Hòa tan 4 chất bằng nước, ta nhận biết được MgO không tan và CaO ít tan
(CaO + H2O

Ca(OH)2 ) tạo ra dung dịch vẩn đục.
Na2O + H2O

2NaOH

P2O5 + 3H2O

2H3PO4

- Cho quỳ tím vào 2 dung dịch trong suốt, nhận ra được dd NaOH làm quỳ tím hóa
xanh nên chất bột ban đầu là Na2O, dd H3PO4 làm quỳ tím hóa đỏ nên chất bột ban
đầu là P2O5.
VD2: Trình bày phương pháp phân biệt 5 dung dịch trong suốt không màu
sau: HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl, NaNO3.
- Ở VD này ta nhận thấy cả 5 dung dịch là muối, axit và bazơ nên ta lựa chọn thuốc
thử lần lượt như sau:
Cách làm:
- Dùng quỳ tím để nhận ra NaOH làm quỳ tím hóa xanh, HCl làm quỳ tím hóa đỏ.
10

Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2010 - 2011
- Dùng thuốc thử BaCl2 để nhận biết dung dịch Na2SO4 vì tạo kết tủa trắng BaSO4.
BaCl2 +

Na2SO4

BaSO4

+

2 NaCl

- Dùng thuốc thử AgNO3 Nhận biết dung dịch NaCl vì tạo kết tủa trắng AgCl.
AgNO3 +

NaCl

AgCl

+

NaNO3

- Còn lại là NaNO3.
VD3: Phân biệt 4 chất lỏng sau: HCl, H2SO4, HNO3, H2O.
- Ở VD này ta nhận thấy cả 3 dung dịch axit và 1 chất lỏng là nước nên ta lựa chọn
thuốc thử lần lượt như sau:
Cách làm :
- Dùng quỳ tím nhận biết được nước vì không đổi màu quỳ tím, 3 dung dịch
axit làm quỳ tím hóa đỏ.
- Dùng dung dịch BaCl2 Nhận ra H2SO4 vì tạo kết tủa trắng BaSO4.
BaCl2 +

H2SO4

BaSO4

+

2 HCl

- Dùng thuốc thử AgNO3 Nhận biết dung dịch HCl vì tạo kết tủa trắng AgCl
AgNO3 +

HCl

AgCl

+

HNO3

-Còn lại là HNO3.
VD4: Phân biệt 3 loại phân bón hóa học sau: phân Kali (KCl), Đạm 2 lá (NH4NO3), Supe phôt phat kép Ca(H2PO4)2.
Cách làm:
- Dùng dung dịch Ca(OH)2 để phân biệt 3 loại phân bón.
+ Nếu có kết tủa xuất hiện thì đó là Supe phôt phat kép Ca(H2PO4)2.
Ca(H2PO4)2

+

2Ca(OH)2

Ca3(PO4)2 + 4 H2O

+ Nếu xuất hiện khí thoát ra có mùi khai thì đó là Đạm 2 lá(NH4NO3).
2NH4NO3

+

Ca(OH)2

Ca(NO3)2 + 2NH3

+ 2 H2 O

+ Không có hiện tượng gì là phân Kali(KCl).
VD5: Nêu các phản ứng phân biệt 5 dung dịch sau: NaNO3, Na2SO4, NaCl,
Na2S, Na2CO3.
Cách làm:

11

Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2010 - 2011
- Dùng dung dịch HCl nhận ra Na2S vì xuất hiện khí H2S sinh ra có mùi trứng thối;
Nhận ra Na2CO3 xuất hiện khí CO2 sinh ra không màu không mùi, làm vẩn đục
nước vôi trong.
Na2S
Na2CO3 +

+

2HCl

2HCl

2 NaCl
2NaCl

+

+ H2 S
CO2

+ H2O

- Dùng dung dịch BaCl2 Nhận ra Na2SO4 vì tạo kết tủa trắng BaSO4.
BaCl2 +

Na2SO4

BaSO4

+

2 NaCl

- Dùng thuốc thử AgNO3 Nhận biết dung dịch NaCl vì tạo kết tủa trắng AgCl
AgNO3 +

NaCl

AgCl

+

NaNO3

-Còn lại là NaNO3.
VD6 : Có 3 dung dịch muối Na2SO3, Na2HSO3, Na2SO4. có thể phân biệt bằng
những phản ứng hóa học nào ?
Cách làm :
- Dùng dung dịch BaCl2 nhận biết được dd Na2HSO3 vì không có phản ứng
xảy ra. còn Na2SO3, Na2SO4 phản ứng tạo kết tủa trắng BaSO3, BaSO4.
BaCl2 +

Na2SO4

BaSO4

+

2 NaCl

BaCl2 +

Na2SO3

BaSO3

+

2 NaCl

- Lọc kết tủa hòa tan trong axit HCl chỉ có BaSO3 tan có bọt khí xuất hiện
dd ban đầu là Na2SO3.
BaSO3 +

2HCl

- Còn lại là kết tủa BaSO4

BaCl2 +

SO2

+ H2 O

dd ban đầu là Na2SO4.

VD7 : Có 5 chất bột : Cu, Al, Fe, S, Ag. Hãy nêu cách phân biệt chúng.
Cách làm :
- Dùng dung dịch NaOH dư nhận ra Al tan
2Al + H2O +

2NaOH

2NaAlO2 + 3H2

- Dùng dung dịch HCl nhận ra Fe tan
Fe + 2HCl

FeCl2 +

H2

- Đốt trong Oxi nhận ra S vì có khí SO2 mùi hắc sinh ra, Cu vì có chất rắn màu
đen CuO sinh ra.
S

+ O2

SO2

(mùi hắc)
12

Sáng kiến kinh nghiệm

Năm học 2010 - 2011
Cu + O2

CuO

- Còn lại là Ag không biến đổi.
VD8 : Có 2 dung dịch FeCl2, FeCl3 . Có thể dùng 2 trong 3 hóa chất Cu, Nước
Br2, dung dịch KOH đẻ phân biệt 2 dung dịch này. Hãy giải thích.
Cách làm :
- Dùng Cu

dung dịch xuất hiện màu xanh là FeCl3
Cu + 2FeCl3

- Dùng nước Br2

CuCl2 + 2 FeCl2

dung dịch làm mất màu nước Br2 là FeCl2
6 FeCl2 + 3Br2

4 FeCl3 + 2 FeBr3

- Dùng dung dịch KOH
dung dịch tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3 ; dung dịch tạo kết
tủa trắng, để lâu ngoài không khí hóa nâu đỏ là FeCl2
FeCl3 + 3 KOH

Fe(OH)3 + 3KCl
(màu nâu)

FeCl2 + 2 KOH

Fe(OH)2 + 2KCl
(màu trắng)

4Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O

4Fe(OH)3

VD9 : Phân biệt 6 dung dịch sau : NaNO3, NaCl, Na2S, Na2SO4, Na2CO3,
NaHCO3.
Cách làm :
- Dùng thuốc thử nhận biết 2 dung dịch Na2SO4, Na2CO3 do có kết tủa.
BaCl2 +

Na2SO4

BaSO4

+

2 NaCl

BaCl2

Na2CO3

BaCO3

+

2 NaCl

+

+ Cho HCl vào 2 kết tủa thu được, kết tủa nào tan là BaCO3 tạo thành từ
Na2CO3, suy ra dung dịch Na2SO4.
BaCO3 +

2HCl

BaCl2 +

CO2

+ H2O

- Nhận ra Na2S và NaHCO3 trong các dung dịch còn lại bằng dung dịch HCl do có
khí thoát ra
Na2S

+

2HCl

NaHCO3 +

2 NaCl
HCl

+ H2 S

NaCl

+

(mùi trứng thối)
CO2

+ H2O

13

Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2010 - 2011
- Phân biệt NaNO3, NaCl bằng thuốc thử AgNO3 Nhận biết dd NaCl vì tạo kết tủa
trắng AgCl
AgNO3 +

NaCl

AgCl

+

NaNO3

- Còn lại là NaNO3 không phản ứng.
VD10: Bằng phương pháp hóa học làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi
khí trong hỗn hợp gồm: CO, CO2, SO2, SO3. Viết phương trình phản ứng.
Cách làm :
- Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch BaCl2
thì đó là SO3
SO3 + H2O + BaCl2

nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng BaSO4
BaSO4

- Dẫn 3 khí còn lại tiếp tục đi qua dung dịch nước Br2
dịch nước Br2 thì đó là khí SO2
SO2 + 2 H2O + Br2

nếu làm mất màu dung

H2SO4 + 2HBr

- Dẫn 2 khí còn lại đi qua dung dịch nước vôi trong
đục thì đó là CO2
CO2 + Ca(OH)2

+ 2HCl

nếu thấy nước vôi trong vẩn

CaCO3

+ H2O

- Khí còn lại không bị hấp thụ đem dẫn qua bột CuO đun nóng thấy có sự thay đổi
từ màu đen sang màu đỏ.
CuO + CO
(màu đen)

Cu

+ CO2
(màu đỏ)

2. Dạng 2: Nhận biết bằng thuốc thử quy định ( Với một số hóa chất hạn chế)
VD11: Nhận biết các dung dịch sau chỉ bằng phenolphtalein.
a. 3 dung dịch: KOH, KCl, H2SO4.
Cách làm:
- Dung dịch KOH làm hồng dung dịch Phenolphtalein.
- Khi cho dung dịch KOH có màu hồng nói trên vào 2 dung dịch còn lại nhận
ra được dd H2SO4 làm mất màu hồng.
H2SO4

+

2KOH

K2SO4

+ 2H2O

- Còn lại là KCl
14

Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2010 - 2011
b. 5 dung dịch: Na2SO4 , H2SO4, MgCl2, BaCl2, NaOH.
Cách làm:
- Dung dịch NaOH làm hồng dung dịch Phenolphtalein.
+ Dùng dung dịch NaOH có màu hồng nói trên nhận ra được dd H 2SO4 làm mất
màu hồng.
H2SO4 +

2NaOH

Na2SO4 + 2H2O

+ Tiếp tục nhận biết được dung dịch MgCl2 vì xuất hiện kết tủa Mg(OH)2
MgCl2

+

2NaOH

Mg(OH)2

+

2NaCl

- Dùng dung dịch H2SO4 nhận biết được dung dịch BaCl2 vì xuất hiện kết tủa
trắng BaSO4.
H2SO4 +

BaCl2

BaSO4

+

2 HCl

- Còn lại là Na2SO4.
c. 5 dung dịch: NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, NaCl.
Cách làm:
- Dung dịch NaOH làm hồng dung dịch Phenolphtalein.
+ Dùng dung dịch NaOH có màu hồng nói trên cho vào các dung dịch còn lại
chia 2 nhóm
Nhóm A: HCl, H2SO4 làm mất màu hồng.
Nhóm B: BaCl2, NaCl vẫn nguyên màu hồng.
+ Lấy 1 dung dịch ở nhóm A đổ vào 2 dung dịch ở nhóm B.
Nếu thấy có kết tủa thì đó là cặp (H 2SO4 + BaCl2 ) và cặp còn lại là HCl và
NaCl.
Nếu thấy không có kết tủa thì dung dịch đã dùng ở nhóm A là HCl; vậy dung
dịch còn lại ở nhóm A là H2SO4 từ đó sẽ nhận biết được BaCl2 ở nhóm B và
còn lại NaCl.
VD12: Nhận biết các chất sau đây chỉ bằng dung dịch HCl
a. 4 dung dịch: NaOH, MgSO4, BaCl2, NaCl.
Cách làm:
- Xét khả năng phản ứng của 4 chất, chỉ có MgSO4 tạo được kết tủa với 2 dung
dịch NaOH, MgSO4
15

Sáng kiến kinh nghiệm
MgSO4

+

MgSO4

2NaOH

Mg(OH)2

+

MgCl2 +

BaCl2

Năm học 2010 - 2011
+ Na2SO4
BaSO4

- Dung dịch còn lại không có kết tủa đó là: NaCl.
- Dùng dung dịch HCl hòa tan 2 kết tủa, thấy kết tủa không tan đó là BaSO 4
nhận được BaCl2
kết tủa tan là Mg(OH)2

nhận biết được MgSO4

Mg(OH)2 + 2HCl

MgCl2 + 2H2O

b. 4 Chất rắn: NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4.
Cách làm:
- Cho dung dịch HCl lần lượt vào các mẫu thử của 4 chất trên, ta nhận biết được
BaSO4 không tan, NaCl tan nhưng không có khí thoát ra. còn Na 2CO3, BaCO3
đều có khí thoát ra.
Na2CO3 +
BaCO3 +

2HCl
2HCl

2NaCl

+

BaCl2 +

CO2
CO2

+ H2O
+ H2O

- Thả lần lượt 2 chất rắn Na 2CO3, BaCO3 vào 2 dung dịch vừa tạo ra sẽ nhận ra
Na2CO3 nếu có kết tủa.
Na2CO3

+

BaCl2

BaCO3

+

2NaCl

- Còn lại là: BaCO3
c. 5 dung dịch: BaCl2, KBr, Zn(NO3)2, Na2CO3, AgNO3.
Cách làm:
- Nhận ra Na2CO3 có khí thoát ra và AgNO3 có kết tủa.
Na2CO3 +

2HCl

AgNO3 +

2NaCl

HCl

+

CO2

AgCl

+

+ H2O
HNO3

- Nhỏ lần lượt dd AgNO3 vào 3 dd còn lại là BaCl2, KBr, Zn(NO3)2
+ Nhận ra Zn(NO3)2 không có phản ứng
+ Có 2 kết tủa trắng AgCl, AgBr.
2AgNO3 +
AgNO3 +

BaCl2
KBr

2AgCl

+

Ba(NO3)2

AgBr

+

KNO3

- Cho dd Na2CO3 vào 2 dd mới thu được là: Ba(NO3)2 , KNO3
16

Sáng kiến kinh nghiệm
+ Nếu thấy kết tủa thì đó là dd Ba(NO3)2
Na2CO3

+

Ba(NO3)2

Năm học 2010 - 2011
nhận biết được BaCl2
BaCO3

+

2Na NO3

- Còn lại là KBr
VD13: Nhận biết các chất sau đây chỉ bằng một kim loại
a. 4 dung dịch: AgNO3, NaOH, HCl, NaNO3.
Cách làm:
Kim loại dùng làm thuốc thử là Cu:
- Nhận biết được AgNO3 do tạo được dung dịch màu xanh lam Cu(NO3)2
Cu + 2AgNO3

Cu(NO3)2 + 2Ag

- Dùng AgNO3 nhận biết được dd HCl do tạo kết tủa AgCl
AgNO3 + HCl

AgCl

+ HNO3

- Dùng dung dịch Cu(NO3)2 là sản phẩm cho vào 2 dung dịch còn lại NaOH,
NaNO3 nếu thấy có kết tủa keo màu xanh thì đó là NaOH.
Cu(NO3)2 + 2NaOH

Cu(OH)2 + 2NaNO3

- Còn lại là NaNO3.
b. 5 dung dịch: HCl, HNO3, KOH, AgNO3, KCl.
Cách làm:
Kim loại dùng làm thuốc thử là Cu:
- Nhận ra HNO3

có khí NO không màu để ngoài không khí hóa nâu:

3Cu + 8HNO3

3Cu(NO3)2 + 2NO

NO + O2

+ 4H2O

NO2 ( màu nâu)

- Nhận biết được AgNO3 do tạo được dung dịch màu xanh lam Cu(NO3)2.
Cu + 2AgNO3

Cu(NO3)2 + 2Ag

- Dùng dung dịch Cu(NO3)2 là sản phẩm nhận biết được dd KOH do tạo kết tủa
keo màu xanh
Cu(NO3)2 + 2KOH

Cu(OH)2

+ 2KNO3

- Lọc kết tủa cho vào 2 dung dịch còn lại nhận biết được dd HCl vì kết tủa tan.
Cu(OH)2 + 2HCl

CuCl2 + 2H2O

- Còn lại là KCl.
17

Sáng kiến kinh nghiệm
c. 4 dung dịch: (NH4)2SO4, NH4NO3, FeSO4, AlCl3.

Năm học 2010 - 2011

Cách làm:
Kim loại dùng làm thuốc thử là Ba vì:
- Ba tác dụng với nước có trong dung dịch để tạo thành dung dịch Ba(OH)2
Ba + 2H2O

Ba(OH)2 + H2

- Nhận biết được NH4NO3 vì chỉ có khí mùi khai thoát ra.
2NH4NO3 + Ba(OH)2

Ba(NO3)2

+ 2NH3

+ 2H2O

- Nhận biết được (NH4)2SO4 vì vừa có khí mùi khai thoát ra, vừa có kết tủa trắng
sinh ra.
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2

BaSO4

+ 2NH3

+ 2H2O

- Nhận biết được FeSO4 do tạo kết tủa trắng, để ngoài không khí sẽ hóa nâu:
FeSO4 + Ba(OH)2

BaSO4

4Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O

+ Fe(OH)2
4Fe(OH)3

- Nhận ra tạo kết tủa trắng và kết tủa trắng này sẽ tan nếu dư Ba
3Ba(OH)2 + 2 AlCl3

2Al(OH)3

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3

+ 3BaCl2

Ba(AlO2)2 +4 H2O

VD14: Nhận biết các chất sau đây chỉ bằng một hóa chất tự chọn.
a. 4 dung dịch: MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3.
Cách làm:
Dùng dung dịch NaOH dư:
- Nhận ra được MgCl2 vì tạo ra kết tủa trắng không tan Mg(OH)2
MgCl2

+

2NaOH

Mg(OH)2

+

2NaCl

- Nhận ra được FeCl3 vì tạo ra kết tủa nâu đỏ không tan Fe(OH)3
FeCl3 + 3NaOH

3NaCl + Fe(OH)3

- Nhận ra được FeCl2 vì kết tủa trắng Fe(OH) 2
tủa nâu đỏ không tan Fe(OH)3
FeCl2 + 2 NaOH

để ngoài không khí tạo ra kết

2 NaCl + Fe(OH)2

4Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O

4Fe(OH)3

18

Sáng kiến kinh nghiệm
- Nhận ra được AlCl3 vì tạo ra kết tủa trắng Al(OH)3
dư
3NaOH + AlCl3

Al(OH)3

NaOH + Al(OH)3

Năm học 2010 - 2011
sau đó tan trong NaOH

+ 3 NaCl

NaAlO2 +2 H2O

b. 4 dung dịch: Na2SO4 , H2SO4, Mg SO4, Na2CO3.
Cách làm:
Dùng dung dịch NaOH dư:
- Nhận ra được MgSO4 vì tạo ra kết tủa trắng không tan Mg(OH)2
MgSO4 +

2NaOH

Mg(OH)2

+

Na2SO4

- Lấy kết tủa không tan Mg(OH) 2 cho vào mẫu thử của các dung dịch còn lại
nhận biết được ddH2SO4 do làm tan kết tủa.
H2SO4

+

Mg(OH)2

MgSO4

+

2 H2O

- Dùng H2SO4 cho vào 2 mẫu thử của 2 dung dịch còn lại nhận biết được
Na2CO3do có bọt khí CO2 thoát ra.
Na2CO3 +

H2SO4

Na2SO4 +

CO2

+ H2 O

- Còn lại là Na2SO4
c. 5 dung dịch: Na2CO3, Na2SO3, Na2SO4 , Na2S, Na2SiO3.
Cách làm:
Dùng HCl làm thuốc thử:
- Nhận ra Na2SiO3 do tạo kết tủa H2SiO3
Na2SiO3 +

2HCl

- Nhận ra Na2S do tạo khí H2S
Na2S +
Na2SO3 +

2HCl

- Nhận ra Na2CO3 do tạo khí CO2
Na2CO3 +

2HCl

H2SiO3

có mùi trứng thối.

2HCl

- Nhận ra Na2SO3 do tạo khí SO2

2 NaCl +
2 NaCl +

H2 S

có mùi hắc.
2 NaCl +

SO2

+ H2 O

CO2

+ H2O

không mùi.
2 NaCl +

- Còn lại là Na2SO4.
d. 6 dung dịch: KOH, FeCl3, MgSO4, NH4Cl, FeSO4 , BaCl2.
19

Sáng kiến kinh nghiệm
Cách làm:

Năm học 2010 - 2011

Dùng quỳ tím
- Duy nhất chỉ có dung dịch KOH làm quỳ tím hóa xanh.
Dùng dung dịch KOH:
- Nhận ra được NH4Cl vì có khí NH3 mùi khai bay lên.
NH4Cl +

KOH

KCl

+ NH3 +

H2 O

- Nhận ra được Mg SO4 vì tạo ra kết tủa trắng không tan Mg(OH)2
Mg SO4 +

2 KOH

Mg(OH)2

+

K2SO4

- Nhận ra được FeCl3 vì tạo ra kết tủa nâu đỏ không tan Fe(OH)3
FeCl3 + 3KOH

3KCl + Fe(OH)3

- Nhận ra được FeSO4 vì kết tủa trắng Fe(OH)2
tủa nâu đỏ không tan Fe(OH)3
FeSO4 + 2 KOH

để ngoài không khí tạo ra kết

2 K2SO4 + Fe(OH)2

4Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O

4Fe(OH)3

e. 4 dung dịch: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4.
Cách làm:
Chọn thuốc thử là kim loại Ba:
- Khi cho kim loại Ba vào mẫu thử các dung dịch axit nếu thấy:
+ Axit giải phóng khí NO2 màu nâu (khi đun nóng) là HNO3.
Ba + HNO3

Ba(NO3)2 + NO2

+ H2O

+ Hai Axit phản ứng tạo kết tủa là H2SO4, H3PO4.
Ba + H2SO4
3Ba + 2H3PO4

BaSO4
Ba3(SO4)2

+ H2
+ 3 H2

Lọc lấy 2 kết tủa cho vào trong dung dịch axit HCl, Kết tủa không tan là BaSO 4
vậy axit ban đầu là H2SO4, còn kết tủa tan là Ba3(SO4)2
vậy axit ban đầu là
H3PO4.
Ba3(SO4)2

+ 6 HCl

3BaCl2

+ 2H3PO4

+ Axit không tạo kết tủa là HCl.
VD15: Nhận biết chỉ bằng 2 hóa chất đơn giản tự chọn.
20

Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2010 - 2011
a. 3 dung dịch: NaCl, HCl, NaNO3 chỉ bằng 2 kim loại.
Cách làm:
- Dùng 2 kim loại Cu và Fe
- Trộn 2 trong 3 dung dịch với nhau và cho Cu vào hỗn hợp:
+ Nếu có khí không màu thoát ra gặp không khí hóa nâu thì hỗn hợp đó là (HCl
+ NaNO3)
3Cu + 8HCl + 8NaNO3

3Cu (NO3)2 + 2NO

2 NO + O2

+ 4H2O + 8NaCl

2 NO2

+ dung dịch còn lại là NaCl.
- Cho Fe vào 2 dung dịch còn lại HCl, NaNO3 .
+ Nếu thấy có khí không màu thoát ra đó là HCl.
Fe + 2 HCl

FeCl2 + H2

+ Còn lại là NaNO3.
b. 4 chất bột : Na2CO3, NaCl, BaCO3, BaSO4 chỉ bằng CO2, H2O.
Cách làm:
- Hòa tan 4 chất bột trắng bằng H2O.
Nhóm A: gồm 2 chất bột tan là Na2CO3, NaCl.
Nhóm B: gồm 2 chất bột không tan là BaCO3, BaSO4.
- Sục khí CO2 mỗi chất bột của nhóm B trong nước:
+ Chất bột không tan là BaSO4
+ Chất bột tan là BaCO3.
BaCO3 + CO2 + H2O

Ba(HCO3)2

- Dùng dung dịch thu được cho vào 2 dung dịch ở nhóm A là Na2CO3, NaCl:
+ Nếu xuất hiện kết tủa thì đó là dd Na2CO3.
Ba(HCO3)2 + Na2CO3

BaCO3

+ 2NaHCO3

+ Còn lại là dd NaCl.
VD16: Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương
pháp nhận ra các dung dịch bị mất nhãn sau: NaHSO 4, Na2CO3, Na2SO3,
BaCl2, Na2S.
21

Sáng kiến kinh nghiệm
Cách làm:

Năm học 2010 - 2011

- Trích mẫu thử 5 dung dịch trên vào các ống nghiệm có đánh số thứ tự.
- Cho quỳ tím vào các dd trên:
+ Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là NaHSO4.
+ Mẫu thử không làm đổi màu quỳ tím là BaCl2.
+ 3 mẫu thử làm quỳ tím hóa xanh là Na2CO3, Na2SO3, Na2S.
- Cho dung dịch NaHSO4 lần lượt vào các ống nghiệm đựng 3 mẫu thử còn lại:
+

Nhận ra Na2S do tạo khí H2S
Na2S +

+
+

có mùi trứng thối.

2 NaHSO4

2 Na2SO4

Nhận ra Na2SO3 do tạo khí SO2

có mùi hắc.

Na2SO3 + 2 NaHSO4

2 Na2SO4

Nhận ra Na2CO3 do tạo khí CO2

không mùi.

Na2CO3 +

2NaHSO4

+
+

2 Na2SO4 +

H2S
SO2

+ H2 O

CO2

+ H2O

3. Dạng 3: Nhận biết các chất không dùng thuốc thử khác.
Phương pháp:
- Dựa vào màu sắc của các dung dịch.
- Các phản ứng hóa học đặc trưng của các hóa chất cần nhận biết.
- Lập bảng để nhận biết (Tùy theo đề bài học sinh có thể lập bảng hay không)
VD17: Không dùng hóa chất nào khác hãy nhận biết các dung dịch bị mất
nhãn sau:
a. NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH.
Cách làm
Nhận ngay được dung dịch CuSO4 có màu xanh.
- Dùng CuSO4 nhận biết NaOH tạo kết tủa xanh lam và BaCl2 tạo kết tủa trắng.
CuSO4 +
CuSO4

2 NaOH
+

BaCl2

Na2SO4 +
CuCl2 +

Cu(OH)2
BaSO4

- Dùng BaCl2 nhận ra H2SO4 vì có kết tủa trắng BaSO4
H2SO4 +

BaCl2

2HCl +

BaSO4
22

Sáng kiến kinh nghiệm
-Còn lại là NaCl.

Năm học 2010 - 2011

b. HCl, Na2CO3, BaCl2, Na2SO4.
Cách làm
-Trích mẫu thử các dung dịch trên, lần lượt đổ các mẫu thử vào nhau ta có bảng
sau:
HCl

Na2CO3

BaCl2

Na2SO4

-

Có khí thoát ra

-

-

Có khí thoát ra

-

Kết tủa trắng

-

BaCl2

-

Kết tủa trắng

-

Kết tủa trắng

Na2SO4

-

-

Kết tủa trắng

-

HCl
Na2CO3

- Nhận biết được Na2CO3 vì vừa tạo kết tủa với một chất và tạo khí với một chất
khác Chất tạo kết tủa là BaCl2 ; chất tạo khí là HCl.
Na2CO3

+

2 HCl

Na2CO3 +

2 NaCl +

BaCl2

CO2

+ H2 O

2 NaCl + BaCO3

- Chất còn lại tạo kết tủa trắng với BaCl2 là Na2SO4
Na2SO4 +

BaCl2

2 NaCl + Ba SO4

c. Ba(HCO3)2, Na2CO3, NaHCO3, Na2SO4, NaHSO3, NaHSO4.
Cách làm
Đun nóng 6 dung dịch:
- Nhận ra Ba(HCO3)2

vẩn đục và có khí thoát ra.

- Nhận ra NaHSO3 có khí mùi hắc thoát ra.
Ba(HCO3)2
2NaHSO3

Ba CO3
Na2SO3 +

- Dùng Ba(HCO3)2 nhận ra NaHSO4
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4

+

CO2
SO2

+ H2 O
+ H2 O

có kết tủa và khí bay ra.

Na2SO4 + Ba SO4

+ 2CO2

+ 2H2O

còn 2 dung dịch Na2CO3 và Na2SO4 chỉ tạo kết tủa
Ba(HCO3)2 + Na2CO3

Ba CO3

+ 2 NaHCO3

Ba(HCO3)2 + Na2SO4

Ba SO4

+ 2 NaHCO3
23

Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2010 - 2011
-Dùng NaHSO4 nhận được Na2CO3 do Na2SO4 không phản ứng.
Na2CO3+ 2NaHSO4

2 Na2SO4 + CO2

+ H2 O

d. NaHCO3, Ba(HCO3)2, HCl, MgCl2, NaCl.
Cách làm
Đun nóng 5dung dịch:
- Nhận ra Ba(HCO3)2

vẩn đục và có khí thoát ra.

- Nhận ra NaHCO3 có khí thoát ra.
Ba(HCO3)2

Ba CO3

2NaHCO3

+

Na2CO3 +

CO2
CO2

+ H2 O
+ H2O

Dung dịch Na2CO3 mới tạo thành làm thuốc thử cho vào 3 dung dịch còn lại:
- Nhận biết HCl có khí thoát ra.
Na2CO3 +

2HCl

2 NaCl +

CO2

+ H2O

- Nhận biết MgCl2 có kết tủa tạo thành.
Na2CO3

+

MgCl2

2 NaCl

+ MgCO3

- Còn lại là NaCl.

24
 
Gửi ý kiến