Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 8.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đỗ Duy Quang
Ngày gửi: 09h:57' 15-09-2023
Dung lượng: 195.6 KB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích: 0 người
Tiết 25
Ngày dạy: Lớp 8a:

Chương II
Bài 8:

Tiết 26
Lớp 8a:

Tiết 27
Lớp 8a:

Tiết 28
Lớp 8a:

MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
ACID
Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học)
Thời gian thực hiện: 4 tiết (tiết 25, 26, 27, 28 - tuần 7)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+)
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản
ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết
phương trình hóa học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
- Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về
khái niệm, tính chất hóa học của acid; một số acid thông dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được khái niệm, tính chất hóa học của acid; một
số acid thông dụng..
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nắm được tính chất của acid và ứng dụng của một số
acid trong đời sống
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về acid để giải thích
được những vấn đề liên quan đến acid trong thực tiễn đời sống.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu khái niệm, tính chất của acid và một số acid thông dụng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà
GV yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họa động và kiểm ra đánh giá.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
Số lượng 01 bộ gồm:
- Dụng cụ: HH8-9.4-ÔN , HH8-9.25-KG,HH8-9.6-ÔH , HH8-9.21-Th XHC
- Hóa chất: dd HCl 1M, giấy quỳ tím, kẽm, sắt
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu

a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú,
sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dự kiến câu trả lời của
- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân:
Tại sao giấm ăn, nước quả chanh, … đều có vị chua và HS:
được dùng để loại bỏ cặn trong dụng cụ đun nước?
Giấm ăn, nước quả
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
chanh, … đều có vị chua
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
và được dùng để loại bỏ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
cặn trong dụng cụ đun
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
nước do đều có chứa
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
acid.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm acid.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+)
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin Bảng 8.1 SGK/35
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm acid
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin Bảng
8.1 SGK/35 - Tên một số acid thông dụng, công thức Hướng dẫn trả lời nội dung
thảo luận nhóm:
hóa học và dạng tồn tại của acid trong dung dịch.
Bảng 8.1. Tên một số acid thông dụng, công thức
1. Công thức hoá học của các
hoá học và dạng tồn tại của acid trong dung dịch
acid đều có chứa nguyên tử H.
2. Dạng tồn tại của acid trong
dung dịch đều chứa cation
(ion dương) H+.
3. Acid là những hợp chất
- HS hoạt động nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ trong phân tử có nguyên tử
học tập:
hydrogen liên kết với gốc acid.
1. Công thức hoá học của các acid có đặc điểm gì Khi tan trong nước, acid tạo
giống nhau?
ra ion H+.
2. Dạng tồn tại của acid trong dung dịch có đặc điểm
gì chung?

3. Đề xuất khái niệm về acid.

- GV cho HS nghiên cứu thông tin giới thiệu về
một số acid SGK/36.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện yêu cầu:
Hãy cho biết gốc acid trong các acid sau: H 2SO4,
HCl, HNO3.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin Bảng 8.1 SGK/35.
- HS thảo luận nhóm theo bàn; cặp đôi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đại diện các nhóm; cặp đôi báo cáo kết quả.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.

KL:
Acid là những hợp chất trong
phân tử có nguyên tử hydrogen
liên kết với gốc acid. Khi tan
trong nước, acid tạo ra ion H+.
Hướng dẫn trả lời nội dung
thảo luận cặp đôi:

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính chất hóa học của acid.
a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ
thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
(viết phương trình hóa học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/36.
- HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
- HS nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành xong thí nghiệm
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Tính chất hóa học của
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách tiến acid.
hành thí nghiệm SGK/36.
- GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ và hóa Thí nghiệm:
chất.
Chuẩn bị: SGK/36
- HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng
dẫn và quan sát hiện tượng của thí nghiệm.
Tiến hành:SGK/36
Tính chất của dung dịch hydrochloric acid:
Chuẩn bị: dung dịch HCl 1 M, giấy quỳ tím; hai ống Kết quả thí nghiệm:
nghiệm mỗi ống dựng một trong các kim loại Fe, Zn,
- Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch
ống hút nhỏ giọt.
HCl vào mẩu giấy quỳ tím
Tiến hành:
thấy mẩu giấy quỳ tím
- Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch HCl vào mẩu giấy quỳ tím.
- Cho khoảng 3 mL dung dịch HCl vào mỗi ống chuyển sang màu đỏ.
- Cho khoảng 3 mL dung
nghiệm đã chuẩn bị ở trên.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành dịch HCl vào từng ống
nghiệm chứa Fe; Zn thấy
thí nghiệm:
Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học. kim loại tan dần, giải
phóng khí không màu.

- HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của acid.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ:
Cho dung dịch HCl tác dụng với kim loại Mg. Viết
phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin về cách tiến hành thí nghiệm
SGK/36.
- HS theo dõi lưu ý về cách sử dụng dụng cụ và hóa
chất.
- HS tiến hành thí nghiệm theo các bước, quan sát hiện
tượng và trả lời câu hỏi:
- HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của acid.
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về tính chất hóa học của acid.
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
GV Giới thiệu: Ngoài 2 tính chất hóa học chúng ta đã
nghiên cứu ở trên thì acid còn có thêm một số tính chất
hóa học khác, ta sẽ nghiên cứu tiếp trong các giờ học
tiếp theo.

Phương trình hoá học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.
KL:
- Dung dịch acid làm quỳ
tím chuyển sang màu đỏ.
- Dung dịch acid phản ứng
được với một số kim loại
để tạo thành muối và giải
phóng khí hydrogen.
VD:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.
Hướng dẫn trả lời nội dung
thảo luận cặp đôi:
Phương trình hoá học của
phản ứng xảy ra:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Sulfuric acid.
a. Mục tiêu: Biết được một số tính chất và ứng dụng của Sulfuric acid.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/36, 37.
- HS nêu một số tính chất và ứng dụng của Sulfuric acid
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Một số acid thông
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 1 dụng.
SGK/36 về sulfuric acid.
1. Sulfuric acid.
- HS nêu những hiểu biết về Sulfuric acid.
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 8.1 – Một số ứng dụng của
sulfuric acid SGK/37 và nêu một số ứng dụng của sulfuric
acid

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 1
SGK/36 về sulfuric acid .
- HS nêu những hiểu biết về Sulfuric acid.
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 8.1 và nêu một số ứng dụng - Tính chất:
SGK/36.
của sulfuric acid

Nội

dung

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Ứng dụng: Nội dung
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
Hình 8.1 SGK/36.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về tính chất và ứng dụng của
Sulfuric acid
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về hydrochloric acid.
a. Mục tiêu: Biết được một số tính chất và ứng dụng của hydrochloric acid.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/37 .
- HS nêu một số tính chất và ứng dụng của hydrochloric acid
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. hydrochloric acid.
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/36
về hydrochloric acid. .
- HS nêu những hiểu biết về hydrochloric acid.
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 8.2 – Một số ứng dụng của
hydrochloric acid. SGK/37 và nêu các ứng dụng của
hydrochloric acid

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/36
- Tính chất: Nội dung
về hydrochloric acid. .
SGK/37.
- HS nêu những hiểu biết về hydrochloric acid.
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 8.2 và nêu một số ứng dụng
của hydrochloric acid.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Ứng dụng: Nội dung
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
Hình 8.2 SGK/37.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về tính chất và ứng dụng của
hydrochloric acid.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
- GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/37 để mở rộng

thêm về vai trò của hydrochloric acid có trong dạ dày
người.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về Acetic acid.
a. Mục tiêu: Biết được một số tính chất và ứng dụng của Acetic acid.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/38 .
- HS nêu một số tính chất và ứng dụng của Acetic acid
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/38
về Acetic acid.
- HS nêu những hiểu biết về Acetic acid.
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 8.3 – Một số ứng dụng của
Acetic acid. SGK/38 và nêu các ứng dụng của Acetic acid
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/38
về Acetic acid.
- HS nêu những hiểu biết về Acetic acid.
- HS cá nhân nghiên cứu Hình 8.2 và nêu một số ứng dụng
của Acetic acid.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về tính chất và ứng dụng của Acetic
acid.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

3. Acetic acid.

- Tính chất: Nội dung
SGK/37.
- Ứng dụng: Nội dung
Hình 8.2 SGK/37.

Hoạt động 2.6: Tìm hiểu về ứng dụng của một số acid quan trọng.
a. Mục tiêu: Hiểu biết về ứng dụng của một số acid quan trọng trong đời sống.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời câu hỏi hoạt động SGK/38
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao III. Một số acid thông dụng.
nhiệm vụ học tập
1. Sulfuric acid.
2. Hydrochloric acid.
- GV cho HS hoạt động 3. Acetic acid.
nhóm theo bàn trả lời câu Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận:
hỏi hoạt động SGK/38:
1,  Nhu cầu sử dụng và ứng dụng của acid HCl:
1, Hãy tìm hiểu về nhu cầu
sử dụng và ứng dụng của
một trong các acid sau:
HCl, H2SO4, CH3COOH và
trình bày trước lớp.
2, Việc sử dụng acid không
đúng cách sẽ gây ô nhiễm
môi trường đất, nước,
không khí. Em hãy tìm hiểu
về các tác hại này và trình
bày trước lớp.
Bước 2: HS thực hiện

Hiện nay, mỗi năm thế giới sản xuất hàng chục triệu tấn
hydrochloric acid.
Lượng lớn hydrochloric acid được sử dụng để sản xuất vinyl
chloride cung cấp cho ngành nhựa, ammonium chloride để cung
cấp cho ngành sản xuất phân bón, các chloride kim loại để cung
cấp cho ngành hoá chất, các hợp chất hữu cơ chứa chlorine để
phục vụ sản xuất dược phẩm, thuốc nhuộm.
Ngoài ra, hydrochloric acid còn được dùng để trung hoà môi
trường base hoặc thuỷ phân các chất trong quá trình sản xuất,
tẩy rửa gỉ sét (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề
mặt của các loại thép…
- Nhu cầu sử dụng và ứng dụng của acid H2SO4:
Mỗi năm, cả thế giới cần đến hàng trăm triệu tấn sulfuric acid.
Trong đó, gần 50% lượng acid được dùng để sản xuất phân bón
như ammonium sulfate, calcium dihydrogenphosphate
(Ca(H2PO4)2) … Acid này còn được sử dụng trong sản xuất chất

nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo
bàn trả lời câu hỏi hoạt
động SGK/38
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- HS đại diện các nhóm báo
cáo kết quả.
- HS các nhóm khác theo
dõi, bổ sung.

tẩy rửa, sơn, phẩm màu, thuốc trừ sâu, giấy, chế hoá dầu mỏ, …
- Nhu cầu sử dụng và ứng dụng của acid CH3COOH:
Một lượng lớn acetic acid được sử dụng để sản xuất vinyl
acetate và cellulose acetate. Vinyl acetate được dùng để sản xuất
keo dán và chất kết dính trong sản xuất giấy, sản xuất tơ (tơ
vinylon), …; cellulose acetate được sử dụng làm tá dược trong
sản xuất thuốc, sản xuất tơ, phim ảnh …
Acetic acid còn được dùng để tổng hợp aluminium monoacetate
(Al(OH)2COOCH3) làm chất cầm màu trong công nghệ dệt may,
tổng hợp ethyl acetate, butyl acetate làm dung môi (để pha sơn),
tổng hợp muối ammonium acetate (CH3COONH4) để sản xuất
acetamide một chất có tác dụng lợi liểu và làm toát mồ hôi; tổng
hợp phenylacetic acid dùng trong công nghiệp nước hoa, tổng
hợp penicillin, tổng hợp chloroacetic acid dùng trong sản xuất
chất diệt cỏ 2,4 – D và 2,4,5 – T, … Dung dịch acetic acid 2 –
5% được dùng làm giấm ăn, làm chất tẩy cặn trong siêu đun
nước và nhiều ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học 2, Việc sử dụng acid không đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi
tập
trường đất, nước, không khí. Cụ thể:
- GV nhận xét đánh giá và
chốt nội dung kiến thức.
- GV cho HS hệ thống lại
nội dung chính của bài theo
mục Em đã học SGK/38.
- GV Yêu cẫu HS thực
hiện tại nhà nội dung mục
Em có thể, báo cáo lại nội
dung trước lớp trong giờ
học sau.

- Acid dư thừa sau sử dụng thải trực tiếp ra môi trường ngấm
vào đất làm chua đất, làm rửa trôi các chất dinh dưỡng có trong
đất … không những thế chúng còn làm cho cây trồng bị suy yếu
và chết hàng loạt. Nhất là đối với những cây nông nghiệp (rau,
củ, quả …) môi trường acid sẽ gây ra những thiệt hại lớn …
- Acid dư thừa sau sử dụng thải trực tiếp ra môi trường nước
làm giảm độ pH của nước, khiến cho các loài sinh vật bị cản trở
quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng … Ngoài ra, các loài sinh vật
sẽ bị hạn chế phát triển, chết dần và khó có thể tái tạo về môi
trường sinh thái ban đầu. Đối với những người dân chuyên sống
bằng nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, thì đây sẽ là một
mối nguy cơ lớn gây ảnh hưởng tới đời sống kinh tế và sản xuất
của người dân
- Trong không khí các hạt acid lơ lửng gây ô nhiễm không khí,
ảnh hưởng tới tầm nhìn xa trong không khí gây cản trở tới hoạt
động nghiên cứu của các chuyên gia về khí tượng, môi trường…
- Đối với con người, khi da tiếp xúc với môi trường không khí
bị ô nhiễm do acid sẽ gây ra các bệnh về da như mẩn ngứa,
nấm, viêm da, gây mụn nhọt, mụn trứng cá… Sử dụng nước dư
acid trong ăn uống còn gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa, gây ra
các bệnh về đường ruột như trào ngược dạ dày, đau dạ dày, ợ
hơi, khó tiêu… Trẻ em sử dụng nước dư acid thường xuyên sẽ
gây tổn hại cho hệ thần kinh, não bộ, thậm chí là tử vong. Về
lâu dài, nước dư acid còn là nguyên nhân gây ra bệnh Alzheimer
ở người già. Khi hít thở không khí có chứa các hạt bụi acid sẽ
làm ảnh hưởng tới đường hô hấp và giảm sức đề kháng của cơ
thể…

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Phân tử acid gồm có:
A. Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
B. Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm
hiđroxit (OH).
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay
nhiều gốc acid.
Câu 2. Chất nào sau đây là acid?
A. NaOH.
B. CaO
C. KHCO3.
D. H2SO4.
Câu 3. Chất nào sau đây không phải là acid?
A. NaCl.
B. HNO3
C. HCl.
D. H2SO4.
Câu 4. Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây,
chất nào quỳ tím đổi từ màu tím sang màu đỏ?
A. HNO3.
B. NaOH. C. Ca(OH)2.
D. NaCl.
Câu 5. Đâu không phải là tính chất của dung dịch sunfuric acid?
A. không màu
B. tan rất ít trong nước.
C. không bay hơi
D. làm quỳ tím chuyển từ tím sang đỏ
Câu 6. Cho kim loại magnesium tác dụng với dung dịch
sunfuric acid loãng. Phương trình hóa học nào minh họa cho
phản ứng hóa học trên?
A.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời bài tập
trắc nghiệm:
Câu 1. B

Câu 2. D
Câu 3. A
Câu 4. A
Câu 5. B
Câu 6. B

Câu 7. D

B.

Câu 8. D

C.
D.
Câu 7. Chất nào sau đây tác dụng với Hydrochlric acid sinh ra
khí H2?
A. MgO.
B. FeO.
C. CaO.
D. Fe.
Câu 8. Trong các acid sau, acid nào có số nguyên tử
Hydrogen nhiều nhất liên kết với gốc axit?
A. HCl
B. H2SO4
C. HNO3
D. H3PO4
Câu 9. Hydrochlric acid được dùng nhiều trong ngành nào?
A. Nông nghiệp.
B. Công nghiệp.
C. Du lịch.
D. Y tế.
Câu 10. Dãy chất nào chỉ gồm các acid?
A. HCl; NaOH.
B. CaO; H2SO4.
C. H3PO4; HNO3.
D. SO2; KOH.
Câu 11. Acid H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
A. Fe2(SO4)3 và H2.
B. FeSO4 và H2.
C. FeSO4 và SO2.
D. Fe2(SO4)3 và SO2.
Câu 12. Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?

Câu 9. B
Câu 10. C
Câu 11. B
Câu 12. A

Câu 13. C

Câu 14. B
A. cách 1.
C. cách 3.

B. cách 2.
D. cách 1 và 2.

Câu 13. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. 2Al + 3H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2.
B. 2Na + H2SO4
Na2SO4 + H2.
C. Cu + H2SO4
CuSO4 + H2.
D. Zn + H2SO4
ZnSO4 + H2.
Câu 14. Phản ứng nào sau đây không đúng?
A. 2Al +3H2SO4
Al2(SO4)3 +3H2.
B. 2Fe + 3H2SO4
Fe2(SO4)3 + 3H2.
C. Fe + H2SO4
FeSO4 + H2.
D. Pb + H2SO4
PbSO4 + H2.
Câu 15. Dãy gồm các kim loại phản ứng được với dung dịch
H2SO4 loãng là:
A. Fe, Mg, Zn, Cu.
B. Na, Ba, Cu, Ag.
C. Ba, Mg, Fe, Zn.
D. Fe, Al, Ag, Pt.
Để giải quyết câu hỏi 13,14,15: Giáo viên lưu ý học sinh một
số kim loại không phản ứng với acid loãng như: Cu; Ag; Pt,
Au,…
Câu 16: Acid là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu
nào trong số các màu sau đây?
A. Xanh.
B. Đỏ.
C. Tím.
D. Vàng.
Câu 17: Hòa tan hết 16,8 gam kim loại A hóa trị II trong dung
dịch hydrochloric acid HCl, sau phản ứng thu được 7,437 lít
khí H2 ở đktc. Kim loại A là
A. Fe
B. Mg
C. Cu
D. Zn
Câu 18: Cho 5,6 g sắt tác dụng với hydrochloric acid dư, sau
phản ứng thể tích khí H2 thu được (ở đktc):
A. 1,24 lít. B. 2,479 lít.
C. 12,4 lít. D. 24,79 lít.
Câu 19: Cho các chất sau: H2SO4, HCl, NaCl, CuSO4, NaOH,
Mg(OH)2. Số chất thuộc loại axit là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 20: Hoà tan hết 3,6 g một kim loại hoá trị II bằng dung
dịch H2SO4 loãng được 3,719 lít H2 (đktc). Kim loại là:
A. Zn.
B. Mg.
C. Fe.
D. Ca.
Câu 21: Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử
có nguyên tử ... liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid
tạo ra ion ..."
A. Đơn chất, hydrogen, OH−
B. Hợp chất, hydroxide, H+
C. Đơn chất, hydroxide, OH−
D. Hợp chất, hydrogen, H+
Câu 22: Sulfuric acid đặc nóng tác dụng với đồng kim loại
sinh ra khí:
A. CO2.
B. SO2.
C. SO3.
D. H2S.
Câu 23: Chọn câu sai:
A. Acid luôn chứa nguyên tử H.
B. Tên gọi của H2S là hydrosulfuric acid.
C. Axit gồm một nguyên tử hiđro và gốc axit.
D. Công thức hóa học của axit dạng HnA.
Câu 24: Kim loại X tác dụng với hydrochloric acid (HCl) 
sinh ra khí hydrogen. Dẫn khí hydrogen qua oxide của kim
loại Y đun nóng thì thu được kim loại Y. Hai kim loại X và Y
lần lượt là:

Câu 15. C

Câu 16. B
Câu 17. A

Câu 18. B
Câu 19. B
Câu 20. B
Câu 21. D

Câu 22. B
Câu 23. C

Câu 24. B

Câu 25. D
Câu 26. A
Câu 27. D

Câu 28. D
Câu 29. A
Câu 30. D
Câu 31. C

A. Cu, Ca
B.  Pb, Cu         C. Pb, Ca
D. Ag, Cu
Câu 25: Ứng dụng của Sulfuric acid (H2SO4) là:
A. Sản xuất sơn.
B. Sản xuất chất dẻo.
C. Sản xuất phân bón.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 26: Hydrochloric acid có công thức hoá học là:
A. HCl.
B. HClO.
C. HClO2. D. HClO3.
Câu 27: Acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu
hóa thức ăn là:
A. Sulfuric acid.
B. Acetic acid.
C. Acid stearic.
D. Hydrochloric acid.
Câu 28: Tên gọi của H2SO3 là
A. Hiđrosunfua. 
B. Axit sunfuric.
C. Axit sunfuhiđric.      
D. Axit sunfurơ.
Câu 29: Ứng dụng của acetic acid (CH3COOH) là:
A. Sản xuất thuốc diệt côn trùng.
B. Sản xuất sơn.
C. Sản xuất phân bón.
D. Sản xuất ắc quy.
Câu 30: Acetic acid (CH3COOH) là một acid hữu cơ có trong
giấm ăn với nồng độ khoảng:
A. 5%
B. 6%
C. 8%
D. 4%
Câu 31: Để an toàn khi pha loãng sulfuric acid (H2SO4) đặc
cần thực hiện theo cách:
A. Cho cả nước và acid vào cùng một lúc
B. Rót từng giọt nước vào acid
C. Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều
D. Cả 3 cách trên đều được
Câu 32: Gốc acid của nitric acid (HNO3) có hóa trị mấy?
A. II 
B. III 
C. I  
D. IV
Câu 33: Acid không ứng dụng để sản xuất dược phẩm là:
A. Sulfuric acid
B. Acetic acid
C. Acid stearic
D. Hydrochloric acid
Câu 34: Cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng:
A. Gốc sulfate SO4 hoá trị I  
C. Gốc nitrate NO3 hoá trị III

B. Gốc phosphate PO4  hoá trị II
D. Nhóm hydroxide OH hoá trị I

Câu 35: Ứng dụng của hydrochloric acid là:
A. Sản xuất giấy, tơ sợi.
B. Sản xuất chất dẻo
C. Sản xuất ắc quy.
D. Sản xuất sơn
Câu 36: Một chất lỏng không màu có khả năng hóa đỏ một
chất chỉ thị thông dụng. Nó tác dụng với một số kim loại giải
phóng hydrogen và nó giải phóng khí CO2 khi thêm vào muối
hydrocarbonate. Kết luận nào dưới đây là phù hợp nhất cho
chất lỏng ban đầu?
A. Kiềm.
B. Base.
C. Muối.
D. Acid.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Câu 32. C
Câu 33. A
Câu 34. D
Câu 35. B
Câu 36. D

- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Vận dụng.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt
HS thảo luận nhóm theo bàn làm bài tập

động thảo luận:
Bài tập 1:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
Bài tập 2: Hydrochloric acid có
trong dạ dày đóng vai trò quan trọng
trong quá trình tiêu hóa như: thúc
đẩy quá trình tiêu hóa thức ăn; kích
thích rột non và tụy sản xuất ra các
Bài tập 3. Trong dân gian
enzim tiêu hóa để phân giải chất
người ta thường loại bỏ chất
béo, protein, …; tiêu diệt các vi
cặn trong các dụng cụ đun
khuẩn có hại từ bên ngoài đi vào dạ
nước bằng cách dùng giấm ăn
hay nước quả chanh. Em hãy tìm hiểu và giải thích vì dày; … Khi nồng độ acid trong dạ
sao người ta lại làm như vậy?
dày lớn hơn hoặc nhỏ hơn quá mức
cần thiết đều gây ảnh hưởng đến
Bài tập 4. Hiện nay, trong các
chức năng tiêu hóa của dạ dày nói
chất tẩy rửa thường có thành
riêng và sức khỏe nói chung.
phần acid mạnh. Em hãy nêu
Bài tập 3: Vì giấm ăn hay nước của
các biện pháp để sử dụng an
quả chanh có chứa chất acid, chất
toàn các chất tẩy rửa này?
acid này có thể hòa tan được các chất
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cặn bám trong các dụng cụ đun
HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
nước.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Bài tập 4: Để sử dụng an toàn các
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
chất tẩy rửa đối với sức khỏe con
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
người thì khi sử dụng ta nên đeo
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
găng tay để hạn chế các chất tẩy rửa
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
tiếp xúc với da tay.
Bài tập 1. Cho dung dịch Sunlfuric acid và Hydrochlric
acid lần lượt tác dụng với kim loại sắt. Hãy viết các
phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Bài tập 2. Hydrochlric acid có
trong dạ dày đóng vai trò quan
trọng trong quá trình tiêu hóa.
Em hãy trình bày những vai trò
của Hydrochlric acid trong quá trình tiêu hóa ở dạ dày ?

Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 8.
- Hoàn thành các bài tập bài 8 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 9: Base – Thang pH
 
Gửi ý kiến