Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Đọc: Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa Điềm).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 19h:22' 03-09-2023
Dung lượng: 623.4 KB
Số lượt tải: 370
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 19h:22' 03-09-2023
Dung lượng: 623.4 KB
Số lượt tải: 370
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
Bài
Ngày soạn
10/8/2023
Năm học 2023 - 2024
Ngày giảng
17/8/2023
Lớp
7A
2.
KHÚC NHẠC TÂM HỒN
TIẾT 14 + 15: VĂN BẢN 1: ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
- Nguyễn Khoa Điềm I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được các đặc điểm về số tiếng trong mỗi dòng thơ, số dòng trong bài thơ; đặc điểm
vần, nhịp của thể thơ bôn chữ qua tìm hiểu bài thơ Đồng dao mùa xuân của nhà thơ Nguyễn
Khoa Điềm.
- Hiểu được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả, hình ảnh thơ
(người lính trẻ, khung cảnh trận chiến trên rừng Trường Sơn), biện pháp tu từ (nói giảm nói
tránh, điệp ngữ,...).
- Vận dụng kiến thức đã học để tập làm thơ 4 chữ, 5 chữ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề: hoàn thành các câu hỏi trong phần chuẩn bị bài mới.
- Năng lực tự chủ và tự học: đọc tài liệu, đọc sách giáo khoa, hoàn thành phiếu học tập liên
quan đến bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thể hiện trong quá trình thảo luận nhóm và trình bày sản
phẩm, tương tác.
b. Năng lực chuyên biệt
- Năng lực ngôn ngữ: trả lời phát vấn của giáo viên, quá trình thảo luận nhóm và trình bày
sản phẩm, tương tác, phản biện giữa các nhóm.
- Năng lực văn học:
+ Hiểu được nội dung chính trong một văn bản thơ.
+ Cảm nhận được ý nghĩa và tình cảm, cảm xúc thông qua các hình tượng nhân vật trong
thơ và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu về tác giả tác phẩm.
- Máy tính, máy soi, bảng phụ, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS chia sẻ câu chuyện kỷ niệm của bản thân.
c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
2
Năm học 2023 - 2024
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý, tạo sự kết nối HS với chủ đề bài học.
b. Nội dung: HS nghe ca khúc phổ nhạc từ bài thơ, chia sẻ suy nghĩ, GV kết nối vào bài
học.
c. Sản phẩm: Chia sẻ những suy nghĩ của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS nghe ca khúc “Tiếng Việt”, nhạc: Lê Tâm, phổ thơ: Lưu Quang Vũ, thể
hiện: Ca sĩ Tân Nhàn.; và ca khúc “Tiếng đàn bầu” , nhạc: Nguyễn Đình Phúc, ca sĩ:
Trọng Tấn.
(https://www.youtube.com/watch?v=VOFD9Ik-fAw)
(https://www.youtube.com/watch?v=jbyJ4p132hQ)
*GV sử dụng KT phát vấn:
- Hãy chia sẻ những suy nghĩ, ấn tượng của em khi nghe ca khúc này (tiết tấu, giai điệu; ca
từ,…);
- HS tự chia sẻ suy nghĩ, ấn tượng.
GV dẫn vào bài học: Các em ạ! Trong bài thơ “Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa”, nhà thơ
Nguyễn Duy đã từng viết: “Mẹ ru cái lẽ ở đời/ Sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn”. Tự
thuở còn nằm trong nôi, mỗi chúng ta hẳn đã được bà, được mẹ chăm chút, nâng niu, ầu ơ
trong từng câu hát. Cùng với dòng sữa ngọt lành, những tiết tấu, âm thanh của tiếng nhạc,
ý nghĩa thẳm sâu của mỗi ca từ “Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát/Kể mọi điều bằng
ríu rít âm thanh” đã dần dần thẩm thấu vào hồn ta mỗi ngày, toả sáng trong hành trình dài
rộng của cuộc đời. Bài học KHÚC NHẠC TÂM HỒN hôm nay sẽ đưa các em đi tìm những
vẻ đẹp bình bị, đơn sơ, trong sáng, thuần khiết, đầy xúc cảm yêu thương của thể loại thơ,
một thể loại có khả năng truyền dẫn tình cảm và khơi gợi tâm hồn hết sức mãnh liệt….
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 2.1: Đọc - Tìm hiểu chung.
* NV1. Tìm hiểu Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ mục đích, nội dung chủ đề và thể loại văn bản chính của
bài học; khơi gợi hứng thú khám phá của HS.
b. Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ, hiểu biết về bài học.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Giới thiệu bài học
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
3
Năm học 2023 - 2024
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chủ đề bài học: Tình cảm yêu thương
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài của con người với thế giới xung quanh
học (SGK/tr.38) và cho biết:
(con người, thiên nhiên, đất nước).
1) Hai đoạn văn trong lời giới thiệu cho - Thể loại thơ: bốn chữ và năm chữ; VB
ta biết điều gì?
kết nối chủ đề tình yêu thương.
2) Bài học “Khúc nhạc tâm hồn” gồm - VB đọc chính:
những văn bản đọc chính nào?
- VB1: Đồng dao mùa xuân (Nguyễn
3) Các VB đọc chính cùng thuộc thể loại Khoa Điềm);
gì?
- VB2: Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo);
4) VB đọc kết nối chủ đề thuộc thể loại gì? - VB thực hành đọc: Chiều sông Thương
5) Vì sao các VB đọc chính và VB3 (đọc (Hữu Thỉnh).
kết nối chủ đề) lại cùng xếp chung vào bài
Các VB đọc chính đều thuộc thể
học 2?
loại thơ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- VB 3 đọc kết nối chủ điểm thuộc thể
- HS đọc, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ. loại tản văn: Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Cả 4 VB đọc chính và đọc kết nối chủ đề
- HS trả lời câu hỏi của GV.
cùng xếp chung vào bài 2 vì đều viết về
Bước 4: Kết luận, nhận định
những cung bậc khác nhau của tình yêu
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thương trong tâm hồn mỗi người.
của HS, chốt vấn đề bài học.
- GV dẫn dắt giới thiệu vào phần khám
phá tri thức ngữ văn của bài học.
* NV2. Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại thơ bốn chữ và năm chữ.
b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về
những đặc điểm của thể loại thơ bốn chữ và thơ năm chữ.
- Hoàn thành PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được những đặc điểm của thể loại thơ bốn chữ
và thơ năm chữ như: số chữ, cách gieo vần, nhịp thơ, hình ảnh thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Tìm hiểu đặc điểm thể thơ I. Đọc - Tìm hiểu chung.
1. Tri thức ngữ văn:
4 chữ, 5 chữ.
Nhóm 1: Một số yếu tố hình thức của thể thơ bốn chữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
1. Số chữ Mỗi dòng bốn chữ.
vụ
- GV yêu cầu HS đọc 2 bài (tiếng):
- Vần chân: đặt cuối dòng;
thơ (Lớp 5), chia lớp thành 2 2. Cách
nhóm, yêu cầu HS quan sát kĩ gieo vần: - Vần liền: gieo liên tiếp;
- Vần cách: Đặt cách quãng.
bài thơ, dựa vào phần Tri
*Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách
thức ngữ văn trong SGK,
gieo vần (vần hỗn hợp),..
tr.39, điền các thông tin vào
3. Cách
- 2/2 hoặc 3/1.
PHT số 1.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài thơ, kết hợp
phần Kiến thức Ngữ văn
trong SGK, tái hiện lại kiến
thức trong phần đó vào Phiếu
HT.
- HS thảo luận theo nhóm các
nội dung có trong Phiếu HT.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS của đại diện nhóm lên
trình bày kết quả.
- Các HS nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chuẩn kiến
thức.
4
ngắt nhịp:
4. Hình
ảnh thơ:
Năm học 2023 - 2024
(nhịp thơ có thể ngắt linh hoạt, phù hợp với
tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài
thơ).
- Dung dị, gần gũi (Gần với đồng dao, vè,
thích hợp với việc kể chuyện).
Nhóm 2: Một số yếu tố hình thức của thể thơ năm chữ
1. Số chữ Mỗi dòng năm chữ.
(tiếng):
2. Cách
- Vần chân: đặt cuối dòng;
gieo vần: - Vần liền: gieo liên tiếp;
- Vần cách: đặt cách quãng.
*Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách
gieo vần (vần hỗn hợp),..
3. Cách
- 2/3 hoặc 3/2. (nhịp thơ có thể ngắt linh
ngắt nhịp: hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc được
thể hiện trong bài thơ).
4. Hình
- Dung dị, gần gũi (gần với đồng dao, vè,
ảnh thơ:
thích hợp với việc kể chuyện).
* NV3: Hướng dẫn đọc VB.
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
2. Đọc văn bản.
- GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc to, rõ ràng; chú ý a. Đọc
cách ngắt nhịp, cảm xúc lắng sâu, nhẹ nhàng, tình cảm.
- GV đọc mẫu sau đó yêu cầu một số HS đọc toàn văn bản.
- GV y/c giải thích một số từ khó.
b. Từ khó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
– HS tiếp nhận nhiệm vụ.
– Hs nêu cách đọc văn bản; đọc văn bản theo sự phân công,
HS còn lại theo dõi SGK.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
– HS theo dõi GV đọc mẫu, 02 HS đọc lại, những HS còn lại
theo dõi, nhận xét cách đọc của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, bổ sung.
* NV4. Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản
a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và văn bản “Đồng dao mùa
xuân”.
b. Nội dung: GV sử dụng KT phát vấn, HS vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình
bày một phút để tìm hiểu về tác giả và văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả và văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
5
Năm học 2023 - 2024
HĐ CỦA GV VÀ HS
* Tìm hiểu về tác giả Nguyễn
Khoa Điềm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu nv:
Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những
hiểu biết của em về tác giả Nguyễn
Khoa Điềm (tiểu sử cuộc đời,
phong cách, sự nghiệp)?
- HS tiếp nhận nv.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào thông tin/SGK và thu
thập thông tin đã chuẩn bị ở nhà để
trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời nhanh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục sau.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả Nguyễn Khoa Điềm
- Sinh năm 1943, quê ở Thừa Thiên-Huế.
* Tìm hiểu chung về văn bản
“Đồng dao mùa xuân”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*GV yêu cầu Hs hoàn thành PHT
số 2:
1) Xác định thể loại, giọng điệu, bố
cục? (Văn bản có thể chia thành
mấy phần. Nội dung chính từng
phần).
2) Nêu đề tài của văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1. HS đọc văn bản, các em khác
theo dõi, quan sát và nhận xét;
2. HS suy nghĩ để hoàn thành nv.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục sau: Khám
b. Văn bản “Đồng dao mùa xuân”
* Thể loại: Thơ bốn chữ.
* Giọng điệu: nhẹ nhàng, xúc động, sâu lắng.
* Bố cục: 3 phần:
- Khổ 1, 2: Giới thiệu khái quát về người lính;
- Khổ 3, 4, 5, 6: Hình ảnh người lính nằm lại nơi
chiến trường;
- Khổ 7, 8, 9: Tình cảm, cảm xúc đối với người
lính.
* Đề tài: Người lính.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
- Ông là nhà thơ chiến sĩ, một trong những gương
mặt tiêu biểu của thơ ca kháng chiến chống Mĩ.
- Thơ ông tập trung thể hiện tình yêu quê hương,
đất nước tha thiết với nhiều suy tư sâu sắc.
- Tác phẩm tiêu biểu: Đất ngoại ô (1973; Mặt
đường khát vọng (1974); Ngôi nhà có ngọn lửa ấm
(1986)…
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
6
Năm học 2023 - 2024
phá chi tiết văn bản.
Hoạt động 2.2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Giúp HS phát triển kĩ năng đọc VB thơ bốn chữ (Nhận biết đặc điểm hình thức thơ bốn
chữ; khám phá giá trị nội dung bài thơ; ưu thế của thể thơ trong việc truyền đạt thông điệp
của bài thơ) và bồi dưỡng cho các em tình yêu quê hương, đất nước, lòng biết ơn những
người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay.
b. Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT bể cá, KT đặt câu hỏi, HS làm việc nhóm
để tìm hiểu đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ và giá trị nội dung bài thơ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* NV1: Tìm hiểu đặc điểm về vần, II. Khám phá văn bản:
nhịp, khổ của bài thơ
1. Đặc điểm về vần, nhịp, khổ của bài thơ
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
a. Cách chia khổ và ý nghĩa:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - Bài thơ được chia thành chín khổ. Hầu hết các
theo bàn trong 10 phút, thực hiện 2 khổ đều có bốn dòng. Tuy nhiên có hai khổ đầu
nhiệm vụ sau (có thể tổ chức cho HS khác biệt với các khổ còn lại.
thi với nhau, bàn nào nhanh hơn):
+ Khổ 1: kể lại sự kiện người lính lên đường ra
1) Cách chia khổ của bài thơ có gì chiến trường, gồm ba dòng thơ, tạo nên một sự
đặc biệt? Hãy nêu ý nghĩa của cách lửng lơ, khiến người đọc có tâm trạng chờ đợi
chia đó. (Chú ý xác định số lượng được đọc câu chuyện tiếp theo về anh...
khổ trong bài; so sánh để thấy được + Khổ 2: kể về sự ra đi của người lính chỉ vỏn
sự khác nhau về số lượng dòng giữa vẹn trong hai dòng, diễn tả sự hi sinh bất ngờ, đột
các khổ với nhau);
ngột giữa lúc tuổi xanh, thể hiện tâm trạng đau
2) Nhận xét về số tiếng trong mỗi thương của nhà thơ, đồng thời gợi lên trong
dòng và cách gieo vần, ngắt nhịp của người đọc niềm tiếc thương sâu sắc.
bài thơ; thực hiện vào Phiếu HT số b. Đặc điểm hình thức - thể thơ bốn chữ:
3.
Đặc Biểu hiện
Tác dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
điểm
- HS các nhóm thảo luận và hoàn Số
- Mỗi dòng có - Ngắn gọn, dứt khoát,
thiện vào trong phiếu HT.
tiếng bốn tiếng.
sắc nét; ghi vào kí ức
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
trong
người đọc hình tượng
- Các nhóm cử đại diện báo cáo sản
mỗi
người lính đã anh
phẩm.
dòng
dũng hi sinh giữa lúc
Bước 4: Kết luận, nhận định
tuổi đời còn rất trẻ.
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
Cách - Sử dụng vần - Nhẹ nhàng, âm
việc của một số cặp tiêu biểu, chỉ ra
gieo
chân ở dầu vang.
những ưu điểm và hạn chế trong
vần
hết các dòng
hoạt động nhóm của HS.
thơ.
VD:
- Chuẩn kiến thức & chuyển dẫn
lính-bình;
sang mục 2.
lửa-nữa;…
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
7
Ngắt
nhịp
Năm học 2023 - 2024
- Biến tấu tự nhiên,
linh hoạt, nhịp nhàng,
mang âm hưởng đồng
dao;
- Tách riêng động từ
“có”, chỉ sự tồn tại,
nhấn mạnh, khắc sâu
ấn tượng về sự hiện
diện của người lính;
đối lập với dòng thơ
Một
ngày/ thứ năm cũng có nhịp
1/3 nhấn mạnh sự
hoà bình
Anh/ không không về của anh. Thế
tương phản có về nữa
không nói lên sự mất
mát, gợi cám xúc tiếc
thương, bùi ngùi.
*NV2: Tìm hiểu câu chuyện về 2. Hình ảnh người lính:
cuộc đời người lính hi sinh, nằm lại
nơi chiến trường ác liệt.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bao quát cả bài
thơ, nêu câu hỏi, HS thực hiện thảo
luận theo cặp trong bàn:
1) Đọc bài thơ, ta như nghe một câu a. Câu chuyện về cuộc đời người lính
chuyện về cuộc đời người lính. Em
Sự việc 1
Sự việc 2
hình dung câu chuyện đó như thế Có một người lính - Trong một trận chiến ác
nào?
tuổi đời còn rất trẻ, liệt, anh đã anh dũng hi
- Gợi ý: HS tìm những sự việc chính còn mê thả diều, sinh, vĩnh viễn nằm lại
được tác giả đề cập đến trong bài thơ, như vừa qua tuổi dưới những cánh rừng
dùng lời của mình kể lại. Để làm thiếu niên. Theo đại ngàn. Những hình
được điều đó, các em hãy tóm tắt tiếng gọi của Tổ ảnh hào hùng mà cũng
những sự việc chính, bằng cách điền quốc,
anh
lên rất đỗi khiêm nhường,
vào ô trống trong sơ đồ trên Phiếu đường ra mặt trận. dung dị của anh còn mãi
học tập số 04.
trong tâm trí của “nhân
2) Tìm những chi tiết khắc hoạ hình
gian”.
ảnh người lính và nhận xét những
đặc điểm của người lính qua những
chi tiết ấy
- HS thực hiện việc ghi lại các chi b. Vẻ đẹp hình ảnh người lính
tiết miêu tả, nhận xét đặc điểm người
Hình ảnh
Biểu hiện chi
Đặc điểm
lính bằng cách hoàn thiện theo Phiếu
người lính
tiết
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
- Nhịp chẵn
(2/2);
- Nhịp 1/3.
Có/
một
người lính
Đi vào/ núi
xanh
Những năm/
máu lửa.
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
HT số 5.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thảo luận theo cặp trong bàn, sử
dụng KT bể cá để thảo luận trình
bày.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS lên trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn.
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của
HS, chốt ý.
- GV chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung 3.
* NV3: Tìm hiểu tình cảm, cảm
xúc đối với người lính.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
- Nêu cảm nhận của em về tình cảm
của đồng đội, của nhân dân dành
cho những người lính đã hi sinh
được thể hiện trong bài thơ.
- GV gợi ý, hướng dẫn HS thảo luận:
1) Tìm những câu thơ được nhà thơ
sử dụng để bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
2) Xác định tình cảm, cảm xúc chứa
đựng trong đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp bàn để tìm
câu trả lời.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo phân
công.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS lên trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
8
Tư thế
Năm học 2023 - 2024
Anh ngồi lặng
lẽ/ Dưới cội
mai
vàng;
Anh ngồi rực
rỡ/ màu hoa
đại ngàn;
Trang phục
Ba lô con
cóc/Tấm áo
màu xanh.
Diện
mạo, Làn da sốt
dáng vẻ
rét; Mắt như
suối biếc/Vai
đầy
núi
non…;
Cái
cười
hiền
lành.
- Tuổi đời còn
rất trẻ;
- Dũng cảm
kiên cường;
- Yêu nước;
- Giản dị,
khiêm
nhường, hiền
hậu.
3. Tình cảm, cảm xúc đối với người lính
+ Bạn bè mang theo: Dòng thơ này nói lên tình
cảm của đồng đội dành cho người lính trẻ đã hi
sinh. Hình ảnh anh sẽ được bạn bè thương nhớ,
lưu giữ, mang theo suốt cuộc đời. Sự hi sinh của
anh đã tiếp thêm cho đồng đội sức mạnh, niềm
tin trong những trận chiến đấu tiếp theo.
+ Dài bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian:
Hai dòng thơ này có thể hiểu theo nhiều cách.
Thứ nhất, có thể hiểu là nỗi thương nhớ những
mùa xuân nhân gian tươi đẹp của người lính đã hi
sinh. Thứ hai, cũng có thể hiểu là nỗi nhớ thương
những người con anh dũng dài theo năm tháng
của nhân gian.
-> Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được thể hiện
bao trùm trong toàn bộ bài thơ là niềm thương
xót, tự hào, cảm phục, biết ơn những người lính
đã hi sinh tuổi xanh, hi sinh cuộc đời cho độc lập
dân tộc.
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn.
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của
HS, chốt ý, chuyển sang phần 4.
* NV4: Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề
bài thơ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS thảo luận câu
hỏi 6: Theo em, tên bài thơ Đồng
dao mùa xuân có ý nghĩa như thế
nào? (SGK, tr.40), với những gợi ý
sau:
1) Em hiểu thế nào là đồng dao?
2) Đồng dao có đặc điểm gì nổi bật
về thể thơ? Hãy quan sát bài đồng
dao sau để nhận biết điều ấy.
Con chim se sẻ
Nó ăn gạo tẻ
Nó hót líu lo
Nó ăn hạt ngô
Nó ăn lép nhép
Nó ăn gạo nếp
Nó vãi ra sân
Ở láng giềng gần
Đuổi con chim sẻ.
3) Hình ảnh mùa xuân có ý nghĩa gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo phân
công.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS lên trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn.
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
9
Năm học 2023 - 2024
4. Ý nghĩa nhan đề bài thơ
- Đồng dao: Là thơ ca dân gian truyền miệng
dành cho trẻ em. Đồng dao bao gồm nhiều loại:
lời hát ngắn, thường gắn với những trò chơi trẻ
em, những bài bài hát ru em,...Đặc điểm đồng
dao:
+ Có tính hồn nhiên, đôi khi gắn với những điều
bí ẩn trong cuộc sống mà chỉ có tâm hồn thơ trẻ
mới cảm nhận được;
+ Thường được làm theo thể bốn chữ, năm chữ.
- Mùa xuân:
+ 1) Mùa khởi đầu, tươi đẹp nhất trong một năm;
+ 2) Tuổi trẻ, lứa tuổi đẹp nhất trong cuộc đời
mỗi người, tràn đầy sức sống; 3) Vẻ đẹp, sức
sống, sức vươn lên của dân tộc, đất nước; 4) Sự
vĩnh cửu, trường tồn như mùa xuân của vũ trụ,...
+ Nên bài thơ Đồng dao mùa xuân có những ý
nghĩa sau: Khúc đồng dao về tuổi thanh xuân của
người lính, về sự bất tử của hình ảnh người lính
trẻ. Hình ảnh các anh còn sống mãi trong trái
tim nhân dân như mùa xuân trường tồn cùng vũ
trụ. Qua đó, nhà thơ ca ngợi những người anh
hùng trẻ tuổi, bày tỏ sự ghi nhớ, biết ơn sự hi
sinh của các anh. Tác giả sử dụng hình thức của
đồng dao để lưu truyền mãi trong những thế hệ
sau lời ngợi ca, lòng biết ơn những người lính
trẻ đã dâng hiến mùa xuân cuộc đời mình kết
thành những mùa xuân vĩnh cửu cho dân tộc, đất
nước.
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
10
Năm học 2023 - 2024
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của
HS, chuẩn kiến thức bài học.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Theo chân người lính trên đường Trường Sơn”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ. * Luyện tập
Gv tổ chức cuộc thi “Theo chân Câu 1: Bài thơ đồng dao mùa xuân viết theo thể thơ
người lính trên đường Trường gì?
Sơn”. Có 8 địa điểm, là những nơi Câu 2: Ai là tác giả của Đồng dao mùa xuân?
khốc liệt nhất trong cuộc kháng Câu 3: Bài thơ chủ yếu ngắt nhịp ntn?
chiến chống Mĩ. Để đi tới mỗi địa Câu 4: Điền từ còn thiếu vào khổ thơ:
điểm, em hãy trả lời một câu hỏi
“Một lần bom nổ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. Khói đen rừng chiều
– HS suy nghĩ, làm việc cá nhân.
Anh thành…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bạn bè mang theo”
– Mỗi một HS trả lời một câu hỏi Câu 5: Câu thơ
trắc nghiệm, HS còn lại giơ tay “Một ngày hòa bình
để trả lời tương ứng với đáp án đã Anh không về nữa”
chọn.
Sử dụng biện pháp tu từ nào?
– HS trả lời câu hỏi tự luận ngắn, Câu 6: Kể tên một bài thơ khác về người lính mà em
những HS khác lắng nghe, nhận biết?
xét, bổ sung.
Câu 7: Địa danh Trường Sơn trong bài thơ gợi nhắc
Bước 4: Kết luận, nhận định.
đến cuộc kháng chiến nào?
– GV nhận xét, đánh giá kết quả Câu 8: Người lính trong bài thơ đã hi sinh ở độ tuổi
làm việc. Chốt và mở rộng kiến nào?
thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
+ Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về người lính trong
bài thơ.
(Gợi ý: Các em nhớ lại những nét đẹp của người lính được xác định ở câu 4 cũng như tình
cảm của đồng đội, nhân dân dành cho anh được nêu ở câu 5. Trên cơ sở đó, xác định tình
cảm, suy nghĩ của mình về hình ảnh người lính).
+ Nhiệm vụ 2: Dựa vào bài thơ, em hãy vẽ một bức tranh hoặc sưu tầm tranh ảnh về người
lính.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
11
Năm học 2023 - 2024
(Gợi ý: Chú ý khi vẽ bố cục đường nét, màu sắc,…cần hài hoà, thể hiện được những nét
đẹp, đặc điểm của người lính trong bài thơ)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS t/hiện BT ở nhà: Viết/vẽ ra giấy, sưu tầm tranh ảnh theo đúng yêu cầu các nhiệm vụ,
sau đó chỉnh sửa, đóng thành tập.
Bài làm tham khảo
Theo suốt chiều dài lịch sử của đất nước, hình ảnh người lính trong các cuộc kháng
chiến luôn là một đề tài vô tận của thơ ca. Ở mỗi một thời kỳ, họ lại hiện lên với những vẻ
đẹp khác nhau. Đến với bài thơ Đồng dao mùa xuân của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm ta bắt
gặp hình ảnh người lính trẻ giản dị, hiền hậu, tình nguyện lên đường, tòng quân đánh giặc,
cứu nước. Với lòng yêu nước nồng nàn, các anh đã dũng cảm, kiên cường vượt qua khó
khăn, bệnh tật “sốt rét” để chiến đấu và hi sinh, nằm lại nơi chiến trường. Các anh không trở
về nhưng vẫn sống mãi trong lòng nhân dân và đồng đội, tiếp thêm sức mạnh để đồng đội
chiến đấu và chiến thắng. Bằng thể thơ bốn chữ, gần gũi với đồng dao, giọng điệu tâm tình,
nhẹ nhàng, sâu lắng, hình ảnh thơ chân thực, gợi cảm, xúc động, bài thơ đã thể hiện lòng
biết ơn sâu nặng của tác giả với những người lính đã dâng hiến tuổi trẻ của mình để cho
những mùa xuân đất nước mãi trường tồn.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thiện các đơn vị kiến thức và nhiệm vụ của bài học.
- Tìm đọc thêm các tác phẩm khác của Nguyễn Khoa Điềm.
- Chuẩn bị soạn bài: đọc, tìm hiểu bài thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ và nghĩa của từ
(Sưu tầm, liệt kê những câu ca dao, tục ngữ khuyên nhủ về cách ăn nói).
- Chuẩn bị cho dự án đọc mở rộng yêu cầu:
+ Các nhóm 1,2 về đọc và khám phá về tác giả, một vài nét chung về văn bản và tìm hiểu
đôi nét về nhân vật trong câu truyện: "Bầu trời của người cha"(Nguyễn Quang Thiều), "Củ
khoai nướng"( Tạ Duy Anh)
+ Các nhóm 3,4 về đọc và khám phá về tác giả và vẻ đẹp của các bài thơ 5 chữ về hình ảnh,
biện pháp nghệ thuật, nội dung, nghệ thuật: "Quả sấu trên non cao"
( Xuân Diệu), "Anh thợ gốm"(Huy Cận)
Gv lưu ý: Ngoài nhiệm vụ trọng tâm thì các nhóm vẫn tìm hiểu nhiệm vụ của 2 nhóm còn
lại để còn có nhận xét, đánh giá trong tiết thực hành đọc mở rộng sắp tới.
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP 01: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
(Chuẩn bị ở nhà)
Nhóm 1: MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH THỨC CỦA THỂ THƠ BỐN CHỮ
1. Số chữ (tiếng):
…………………………………………………
2. Cách gieo vần
………………………………………………….
3. Cách ngắt nhịp:
………………………………………………….
4. Hình ảnh thơ:
…………………………………………………
Nhóm 2: MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH THỨC CỦA THỂ THƠ NĂM CHỮ
1. Số chữ (tiếng):
…………………………………………………
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
2. Cách gieo vần:
3. Cách ngắt nhịp:
4. Hình ảnh thơ:
12
Năm học 2023 - 2024
…………………………………………………
………………………………………………….
…………………………………………………
NGỮ LIỆU KHÁM PHÁ ĐẶC ĐIỂM THỂ THƠ
VB1 (Nhóm 1): Sắc màu em yêu (Phạm Đình Ân)
Em yêu màu đỏ:
Em yêu màu trắng:
Em yêu màu nâu:
Như máu con tim
Trang giấy tuổi thơ,
Áo mẹ sờn bạc,
Lá cờ Tổ quốc,
Đoá hoa hồng bạch,
Đất đai cần cù,
Khăn quàng đội viên.
Mái tóc của bà.
Gỗ rừng bát ngát.
Em yêu màu xanh:
Đồng bằng, rừng núi,
Biển đầy cá tôm,
Bầu trời cao vợi.
Em yêu màu đen:
Hòn than óng ánh,
Đôi mắt bé ngoan,
Màn đêm yên tĩnh.
Em yêu màu vàng:
Lúa đồng chín rộ,
Hoa cúc mùa thu,
Nắng trời rực rỡ.
Em yêu màu tím:
Hoa cà, hoa sim,
Chiếc khăn của chị,
Nét mực chữ em.
VB2 (Nhóm 2): Sang năm con lên bảy (Vũ Đình Minh)
Sang năm con lên bảy
Mai rồi con lớn khôn
Cha đưa con đến trường
Chim không còn biết nói
Giờ con đang lon ton
Gió chỉ còn biết thổi
Khắp sân vườn chạy nhảy
Cây chỉ còn là cây
Chỉ mình con nghe thấy
Đại bàng chẳng về đây
Tiếng muôn loài với con.
Đậu trên cành khế nữa
Chuyện ngày xưa, ngày xửa
Chỉ là chuyện ngày xưa.
Trăm nghìn cảnh đẹp
Dành cho bé ngoan
Em yêu tất cả
Sắc màu Việt Nam.
Đi qua thời ấu thơ
Bao điều bay đi mất
Chỉ còn trong đời thật
Tiếng người nói với con
Hạnh phúc khó khăn hơn
Mọi điều con đã thấy
Nhưng là con giành lấy
Từ hai bàn tay con.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trả lời
Tìm hiểu
Xuất xứ:
Thể loại,
PTBĐ
Bố cục:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
13
Năm học 2023 - 2024
Đề tài
Giọng điệu
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Tìm hiểu đặc điểm hình thức của văn bản)
Đặc điểm
Biểu hiện
Tác dụng
Số tiếng trong mỗi dòng
…………………………… …………………………….
.
Cách gieo vần
…………………………… …………………………….
.
Ngắt nhịp
…………………………… ……………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
(Tìm hiểu câu chuyện về cuộc đời người lính)
Câu chuyện về cuộc đời người lính
Sự việc 1
Sự việc 2
...................................................................... ...................................................................
.....................................................................
..............................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
(Tìm chi tiết và nhận xét về đặc điểm người lính)
Hình ảnh người lính
Biểu hiện, chi tiết
Nhận xét
Tư thế
………………………… ……………………………
Trang phục
………………………….
…………………………
Diện mạo, dáng vẻ
………………………….. …………………………..
Bảng kiểm
Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
1
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 5 - 7
câu.
2
Đoạn văn đúng chủ đề: Cảm nghĩ về người lính trong bài
thơ.
3
Lí lẽ dẫn chứng thuyết phục.
4
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn
văn.
5
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ
ngữ, ngữ pháp.
Đạt
Chưa đạt
*Rubric đánh giá sản phẩm vẽ, sưu tầm tranh ảnh:
Mức độ
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
Mức 1
Tiêu chí
Bức vẽ, tranh ảnh
(10 điểm)
Bài 2.
14
Năm học 2023 - 2024
Mức 2
Mức 3
Các bức vẽ, tranh Các bức vẽ, tranh Các bức vẽ, tranh
ảnh còn đơn điệu về ảnh chưa thật đẹp ảnh đẹp, hấp dẫn, ấn
hình ảnh, màu sắc.
về hình ảnh, màu tượng về hình ảnh,
(dưới 5 điểm)
sắc.
màu sắc.
(5-7 điểm)
(8 -10 điểm)
Ngày soạn
10/8/2023
Ngày giảng
17/8/2023
Lớp
7A
KHÚC NHẠC TÂM HỒN
TIẾT 16: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆN PHÁP TU TỪ (NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH); NGHĨA CỦA TỪ.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết xác định nghĩa của một số từ.
- Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh, biện pháp tu từ điệp ngữ
- Vận dụng vào việc đặt câu và tạo lập văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực ngôn ngữ: trả lời phát vấn của giáo viên, quá trình thảo luận nhóm và trình bày
sản phẩm, tương tác, phản biện giữa các nhóm.
- Năng lực văn học:
+ Nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, biện pháp tu từ
điệp ngữ.
+ Xác định được nghĩa của một số từ ngữ.
+ Biết nói giảm nói tránh, điệp ngữ và tác dụng; hiểu được nghĩa của từ, hoàn thành các bài
tập.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT, Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
15
Năm học 2023 - 2024
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
1
S Ó N G
2
L Ự A L Ờ I
3
T H A N H L Ị
C H
4
N Ử A C H Ừ N G
5
N G Ậ M H Ộ T T H Ị
6
L Ắ T L É O
7
Đ Ọ I M Á U
8
N H Ấ T N G Ô N
9
T H Ử L Ờ I
10
L Ờ I C H À O
11
V Ò N G V O T A M Q U Ố C
12
N G H Ĩ
13 D Ị
U D À N G
HOẠT ĐỘNG CỦA GV...
Bài
Ngày soạn
10/8/2023
Năm học 2023 - 2024
Ngày giảng
17/8/2023
Lớp
7A
2.
KHÚC NHẠC TÂM HỒN
TIẾT 14 + 15: VĂN BẢN 1: ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
- Nguyễn Khoa Điềm I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được các đặc điểm về số tiếng trong mỗi dòng thơ, số dòng trong bài thơ; đặc điểm
vần, nhịp của thể thơ bôn chữ qua tìm hiểu bài thơ Đồng dao mùa xuân của nhà thơ Nguyễn
Khoa Điềm.
- Hiểu được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả, hình ảnh thơ
(người lính trẻ, khung cảnh trận chiến trên rừng Trường Sơn), biện pháp tu từ (nói giảm nói
tránh, điệp ngữ,...).
- Vận dụng kiến thức đã học để tập làm thơ 4 chữ, 5 chữ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề: hoàn thành các câu hỏi trong phần chuẩn bị bài mới.
- Năng lực tự chủ và tự học: đọc tài liệu, đọc sách giáo khoa, hoàn thành phiếu học tập liên
quan đến bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thể hiện trong quá trình thảo luận nhóm và trình bày sản
phẩm, tương tác.
b. Năng lực chuyên biệt
- Năng lực ngôn ngữ: trả lời phát vấn của giáo viên, quá trình thảo luận nhóm và trình bày
sản phẩm, tương tác, phản biện giữa các nhóm.
- Năng lực văn học:
+ Hiểu được nội dung chính trong một văn bản thơ.
+ Cảm nhận được ý nghĩa và tình cảm, cảm xúc thông qua các hình tượng nhân vật trong
thơ và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu về tác giả tác phẩm.
- Máy tính, máy soi, bảng phụ, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS chia sẻ câu chuyện kỷ niệm của bản thân.
c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
2
Năm học 2023 - 2024
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý, tạo sự kết nối HS với chủ đề bài học.
b. Nội dung: HS nghe ca khúc phổ nhạc từ bài thơ, chia sẻ suy nghĩ, GV kết nối vào bài
học.
c. Sản phẩm: Chia sẻ những suy nghĩ của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS nghe ca khúc “Tiếng Việt”, nhạc: Lê Tâm, phổ thơ: Lưu Quang Vũ, thể
hiện: Ca sĩ Tân Nhàn.; và ca khúc “Tiếng đàn bầu” , nhạc: Nguyễn Đình Phúc, ca sĩ:
Trọng Tấn.
(https://www.youtube.com/watch?v=VOFD9Ik-fAw)
(https://www.youtube.com/watch?v=jbyJ4p132hQ)
*GV sử dụng KT phát vấn:
- Hãy chia sẻ những suy nghĩ, ấn tượng của em khi nghe ca khúc này (tiết tấu, giai điệu; ca
từ,…);
- HS tự chia sẻ suy nghĩ, ấn tượng.
GV dẫn vào bài học: Các em ạ! Trong bài thơ “Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa”, nhà thơ
Nguyễn Duy đã từng viết: “Mẹ ru cái lẽ ở đời/ Sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn”. Tự
thuở còn nằm trong nôi, mỗi chúng ta hẳn đã được bà, được mẹ chăm chút, nâng niu, ầu ơ
trong từng câu hát. Cùng với dòng sữa ngọt lành, những tiết tấu, âm thanh của tiếng nhạc,
ý nghĩa thẳm sâu của mỗi ca từ “Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát/Kể mọi điều bằng
ríu rít âm thanh” đã dần dần thẩm thấu vào hồn ta mỗi ngày, toả sáng trong hành trình dài
rộng của cuộc đời. Bài học KHÚC NHẠC TÂM HỒN hôm nay sẽ đưa các em đi tìm những
vẻ đẹp bình bị, đơn sơ, trong sáng, thuần khiết, đầy xúc cảm yêu thương của thể loại thơ,
một thể loại có khả năng truyền dẫn tình cảm và khơi gợi tâm hồn hết sức mãnh liệt….
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 2.1: Đọc - Tìm hiểu chung.
* NV1. Tìm hiểu Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ mục đích, nội dung chủ đề và thể loại văn bản chính của
bài học; khơi gợi hứng thú khám phá của HS.
b. Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ, hiểu biết về bài học.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Giới thiệu bài học
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
3
Năm học 2023 - 2024
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chủ đề bài học: Tình cảm yêu thương
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài của con người với thế giới xung quanh
học (SGK/tr.38) và cho biết:
(con người, thiên nhiên, đất nước).
1) Hai đoạn văn trong lời giới thiệu cho - Thể loại thơ: bốn chữ và năm chữ; VB
ta biết điều gì?
kết nối chủ đề tình yêu thương.
2) Bài học “Khúc nhạc tâm hồn” gồm - VB đọc chính:
những văn bản đọc chính nào?
- VB1: Đồng dao mùa xuân (Nguyễn
3) Các VB đọc chính cùng thuộc thể loại Khoa Điềm);
gì?
- VB2: Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo);
4) VB đọc kết nối chủ đề thuộc thể loại gì? - VB thực hành đọc: Chiều sông Thương
5) Vì sao các VB đọc chính và VB3 (đọc (Hữu Thỉnh).
kết nối chủ đề) lại cùng xếp chung vào bài
Các VB đọc chính đều thuộc thể
học 2?
loại thơ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- VB 3 đọc kết nối chủ điểm thuộc thể
- HS đọc, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ. loại tản văn: Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Cả 4 VB đọc chính và đọc kết nối chủ đề
- HS trả lời câu hỏi của GV.
cùng xếp chung vào bài 2 vì đều viết về
Bước 4: Kết luận, nhận định
những cung bậc khác nhau của tình yêu
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thương trong tâm hồn mỗi người.
của HS, chốt vấn đề bài học.
- GV dẫn dắt giới thiệu vào phần khám
phá tri thức ngữ văn của bài học.
* NV2. Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại thơ bốn chữ và năm chữ.
b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về
những đặc điểm của thể loại thơ bốn chữ và thơ năm chữ.
- Hoàn thành PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được những đặc điểm của thể loại thơ bốn chữ
và thơ năm chữ như: số chữ, cách gieo vần, nhịp thơ, hình ảnh thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Tìm hiểu đặc điểm thể thơ I. Đọc - Tìm hiểu chung.
1. Tri thức ngữ văn:
4 chữ, 5 chữ.
Nhóm 1: Một số yếu tố hình thức của thể thơ bốn chữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
1. Số chữ Mỗi dòng bốn chữ.
vụ
- GV yêu cầu HS đọc 2 bài (tiếng):
- Vần chân: đặt cuối dòng;
thơ (Lớp 5), chia lớp thành 2 2. Cách
nhóm, yêu cầu HS quan sát kĩ gieo vần: - Vần liền: gieo liên tiếp;
- Vần cách: Đặt cách quãng.
bài thơ, dựa vào phần Tri
*Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách
thức ngữ văn trong SGK,
gieo vần (vần hỗn hợp),..
tr.39, điền các thông tin vào
3. Cách
- 2/2 hoặc 3/1.
PHT số 1.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài thơ, kết hợp
phần Kiến thức Ngữ văn
trong SGK, tái hiện lại kiến
thức trong phần đó vào Phiếu
HT.
- HS thảo luận theo nhóm các
nội dung có trong Phiếu HT.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS của đại diện nhóm lên
trình bày kết quả.
- Các HS nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chuẩn kiến
thức.
4
ngắt nhịp:
4. Hình
ảnh thơ:
Năm học 2023 - 2024
(nhịp thơ có thể ngắt linh hoạt, phù hợp với
tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài
thơ).
- Dung dị, gần gũi (Gần với đồng dao, vè,
thích hợp với việc kể chuyện).
Nhóm 2: Một số yếu tố hình thức của thể thơ năm chữ
1. Số chữ Mỗi dòng năm chữ.
(tiếng):
2. Cách
- Vần chân: đặt cuối dòng;
gieo vần: - Vần liền: gieo liên tiếp;
- Vần cách: đặt cách quãng.
*Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách
gieo vần (vần hỗn hợp),..
3. Cách
- 2/3 hoặc 3/2. (nhịp thơ có thể ngắt linh
ngắt nhịp: hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc được
thể hiện trong bài thơ).
4. Hình
- Dung dị, gần gũi (gần với đồng dao, vè,
ảnh thơ:
thích hợp với việc kể chuyện).
* NV3: Hướng dẫn đọc VB.
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
2. Đọc văn bản.
- GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc to, rõ ràng; chú ý a. Đọc
cách ngắt nhịp, cảm xúc lắng sâu, nhẹ nhàng, tình cảm.
- GV đọc mẫu sau đó yêu cầu một số HS đọc toàn văn bản.
- GV y/c giải thích một số từ khó.
b. Từ khó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
– HS tiếp nhận nhiệm vụ.
– Hs nêu cách đọc văn bản; đọc văn bản theo sự phân công,
HS còn lại theo dõi SGK.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
– HS theo dõi GV đọc mẫu, 02 HS đọc lại, những HS còn lại
theo dõi, nhận xét cách đọc của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, bổ sung.
* NV4. Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản
a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và văn bản “Đồng dao mùa
xuân”.
b. Nội dung: GV sử dụng KT phát vấn, HS vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình
bày một phút để tìm hiểu về tác giả và văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả và văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
5
Năm học 2023 - 2024
HĐ CỦA GV VÀ HS
* Tìm hiểu về tác giả Nguyễn
Khoa Điềm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu nv:
Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những
hiểu biết của em về tác giả Nguyễn
Khoa Điềm (tiểu sử cuộc đời,
phong cách, sự nghiệp)?
- HS tiếp nhận nv.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào thông tin/SGK và thu
thập thông tin đã chuẩn bị ở nhà để
trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời nhanh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục sau.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả Nguyễn Khoa Điềm
- Sinh năm 1943, quê ở Thừa Thiên-Huế.
* Tìm hiểu chung về văn bản
“Đồng dao mùa xuân”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*GV yêu cầu Hs hoàn thành PHT
số 2:
1) Xác định thể loại, giọng điệu, bố
cục? (Văn bản có thể chia thành
mấy phần. Nội dung chính từng
phần).
2) Nêu đề tài của văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1. HS đọc văn bản, các em khác
theo dõi, quan sát và nhận xét;
2. HS suy nghĩ để hoàn thành nv.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục sau: Khám
b. Văn bản “Đồng dao mùa xuân”
* Thể loại: Thơ bốn chữ.
* Giọng điệu: nhẹ nhàng, xúc động, sâu lắng.
* Bố cục: 3 phần:
- Khổ 1, 2: Giới thiệu khái quát về người lính;
- Khổ 3, 4, 5, 6: Hình ảnh người lính nằm lại nơi
chiến trường;
- Khổ 7, 8, 9: Tình cảm, cảm xúc đối với người
lính.
* Đề tài: Người lính.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
- Ông là nhà thơ chiến sĩ, một trong những gương
mặt tiêu biểu của thơ ca kháng chiến chống Mĩ.
- Thơ ông tập trung thể hiện tình yêu quê hương,
đất nước tha thiết với nhiều suy tư sâu sắc.
- Tác phẩm tiêu biểu: Đất ngoại ô (1973; Mặt
đường khát vọng (1974); Ngôi nhà có ngọn lửa ấm
(1986)…
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
6
Năm học 2023 - 2024
phá chi tiết văn bản.
Hoạt động 2.2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Giúp HS phát triển kĩ năng đọc VB thơ bốn chữ (Nhận biết đặc điểm hình thức thơ bốn
chữ; khám phá giá trị nội dung bài thơ; ưu thế của thể thơ trong việc truyền đạt thông điệp
của bài thơ) và bồi dưỡng cho các em tình yêu quê hương, đất nước, lòng biết ơn những
người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay.
b. Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT bể cá, KT đặt câu hỏi, HS làm việc nhóm
để tìm hiểu đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ và giá trị nội dung bài thơ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* NV1: Tìm hiểu đặc điểm về vần, II. Khám phá văn bản:
nhịp, khổ của bài thơ
1. Đặc điểm về vần, nhịp, khổ của bài thơ
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
a. Cách chia khổ và ý nghĩa:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - Bài thơ được chia thành chín khổ. Hầu hết các
theo bàn trong 10 phút, thực hiện 2 khổ đều có bốn dòng. Tuy nhiên có hai khổ đầu
nhiệm vụ sau (có thể tổ chức cho HS khác biệt với các khổ còn lại.
thi với nhau, bàn nào nhanh hơn):
+ Khổ 1: kể lại sự kiện người lính lên đường ra
1) Cách chia khổ của bài thơ có gì chiến trường, gồm ba dòng thơ, tạo nên một sự
đặc biệt? Hãy nêu ý nghĩa của cách lửng lơ, khiến người đọc có tâm trạng chờ đợi
chia đó. (Chú ý xác định số lượng được đọc câu chuyện tiếp theo về anh...
khổ trong bài; so sánh để thấy được + Khổ 2: kể về sự ra đi của người lính chỉ vỏn
sự khác nhau về số lượng dòng giữa vẹn trong hai dòng, diễn tả sự hi sinh bất ngờ, đột
các khổ với nhau);
ngột giữa lúc tuổi xanh, thể hiện tâm trạng đau
2) Nhận xét về số tiếng trong mỗi thương của nhà thơ, đồng thời gợi lên trong
dòng và cách gieo vần, ngắt nhịp của người đọc niềm tiếc thương sâu sắc.
bài thơ; thực hiện vào Phiếu HT số b. Đặc điểm hình thức - thể thơ bốn chữ:
3.
Đặc Biểu hiện
Tác dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
điểm
- HS các nhóm thảo luận và hoàn Số
- Mỗi dòng có - Ngắn gọn, dứt khoát,
thiện vào trong phiếu HT.
tiếng bốn tiếng.
sắc nét; ghi vào kí ức
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
trong
người đọc hình tượng
- Các nhóm cử đại diện báo cáo sản
mỗi
người lính đã anh
phẩm.
dòng
dũng hi sinh giữa lúc
Bước 4: Kết luận, nhận định
tuổi đời còn rất trẻ.
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
Cách - Sử dụng vần - Nhẹ nhàng, âm
việc của một số cặp tiêu biểu, chỉ ra
gieo
chân ở dầu vang.
những ưu điểm và hạn chế trong
vần
hết các dòng
hoạt động nhóm của HS.
thơ.
VD:
- Chuẩn kiến thức & chuyển dẫn
lính-bình;
sang mục 2.
lửa-nữa;…
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
7
Ngắt
nhịp
Năm học 2023 - 2024
- Biến tấu tự nhiên,
linh hoạt, nhịp nhàng,
mang âm hưởng đồng
dao;
- Tách riêng động từ
“có”, chỉ sự tồn tại,
nhấn mạnh, khắc sâu
ấn tượng về sự hiện
diện của người lính;
đối lập với dòng thơ
Một
ngày/ thứ năm cũng có nhịp
1/3 nhấn mạnh sự
hoà bình
Anh/ không không về của anh. Thế
tương phản có về nữa
không nói lên sự mất
mát, gợi cám xúc tiếc
thương, bùi ngùi.
*NV2: Tìm hiểu câu chuyện về 2. Hình ảnh người lính:
cuộc đời người lính hi sinh, nằm lại
nơi chiến trường ác liệt.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bao quát cả bài
thơ, nêu câu hỏi, HS thực hiện thảo
luận theo cặp trong bàn:
1) Đọc bài thơ, ta như nghe một câu a. Câu chuyện về cuộc đời người lính
chuyện về cuộc đời người lính. Em
Sự việc 1
Sự việc 2
hình dung câu chuyện đó như thế Có một người lính - Trong một trận chiến ác
nào?
tuổi đời còn rất trẻ, liệt, anh đã anh dũng hi
- Gợi ý: HS tìm những sự việc chính còn mê thả diều, sinh, vĩnh viễn nằm lại
được tác giả đề cập đến trong bài thơ, như vừa qua tuổi dưới những cánh rừng
dùng lời của mình kể lại. Để làm thiếu niên. Theo đại ngàn. Những hình
được điều đó, các em hãy tóm tắt tiếng gọi của Tổ ảnh hào hùng mà cũng
những sự việc chính, bằng cách điền quốc,
anh
lên rất đỗi khiêm nhường,
vào ô trống trong sơ đồ trên Phiếu đường ra mặt trận. dung dị của anh còn mãi
học tập số 04.
trong tâm trí của “nhân
2) Tìm những chi tiết khắc hoạ hình
gian”.
ảnh người lính và nhận xét những
đặc điểm của người lính qua những
chi tiết ấy
- HS thực hiện việc ghi lại các chi b. Vẻ đẹp hình ảnh người lính
tiết miêu tả, nhận xét đặc điểm người
Hình ảnh
Biểu hiện chi
Đặc điểm
lính bằng cách hoàn thiện theo Phiếu
người lính
tiết
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
- Nhịp chẵn
(2/2);
- Nhịp 1/3.
Có/
một
người lính
Đi vào/ núi
xanh
Những năm/
máu lửa.
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
HT số 5.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thảo luận theo cặp trong bàn, sử
dụng KT bể cá để thảo luận trình
bày.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS lên trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn.
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của
HS, chốt ý.
- GV chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung 3.
* NV3: Tìm hiểu tình cảm, cảm
xúc đối với người lính.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
- Nêu cảm nhận của em về tình cảm
của đồng đội, của nhân dân dành
cho những người lính đã hi sinh
được thể hiện trong bài thơ.
- GV gợi ý, hướng dẫn HS thảo luận:
1) Tìm những câu thơ được nhà thơ
sử dụng để bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
2) Xác định tình cảm, cảm xúc chứa
đựng trong đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp bàn để tìm
câu trả lời.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo phân
công.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS lên trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
8
Tư thế
Năm học 2023 - 2024
Anh ngồi lặng
lẽ/ Dưới cội
mai
vàng;
Anh ngồi rực
rỡ/ màu hoa
đại ngàn;
Trang phục
Ba lô con
cóc/Tấm áo
màu xanh.
Diện
mạo, Làn da sốt
dáng vẻ
rét; Mắt như
suối biếc/Vai
đầy
núi
non…;
Cái
cười
hiền
lành.
- Tuổi đời còn
rất trẻ;
- Dũng cảm
kiên cường;
- Yêu nước;
- Giản dị,
khiêm
nhường, hiền
hậu.
3. Tình cảm, cảm xúc đối với người lính
+ Bạn bè mang theo: Dòng thơ này nói lên tình
cảm của đồng đội dành cho người lính trẻ đã hi
sinh. Hình ảnh anh sẽ được bạn bè thương nhớ,
lưu giữ, mang theo suốt cuộc đời. Sự hi sinh của
anh đã tiếp thêm cho đồng đội sức mạnh, niềm
tin trong những trận chiến đấu tiếp theo.
+ Dài bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian:
Hai dòng thơ này có thể hiểu theo nhiều cách.
Thứ nhất, có thể hiểu là nỗi thương nhớ những
mùa xuân nhân gian tươi đẹp của người lính đã hi
sinh. Thứ hai, cũng có thể hiểu là nỗi nhớ thương
những người con anh dũng dài theo năm tháng
của nhân gian.
-> Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được thể hiện
bao trùm trong toàn bộ bài thơ là niềm thương
xót, tự hào, cảm phục, biết ơn những người lính
đã hi sinh tuổi xanh, hi sinh cuộc đời cho độc lập
dân tộc.
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn.
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của
HS, chốt ý, chuyển sang phần 4.
* NV4: Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề
bài thơ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS thảo luận câu
hỏi 6: Theo em, tên bài thơ Đồng
dao mùa xuân có ý nghĩa như thế
nào? (SGK, tr.40), với những gợi ý
sau:
1) Em hiểu thế nào là đồng dao?
2) Đồng dao có đặc điểm gì nổi bật
về thể thơ? Hãy quan sát bài đồng
dao sau để nhận biết điều ấy.
Con chim se sẻ
Nó ăn gạo tẻ
Nó hót líu lo
Nó ăn hạt ngô
Nó ăn lép nhép
Nó ăn gạo nếp
Nó vãi ra sân
Ở láng giềng gần
Đuổi con chim sẻ.
3) Hình ảnh mùa xuân có ý nghĩa gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo phân
công.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS lên trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn.
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
9
Năm học 2023 - 2024
4. Ý nghĩa nhan đề bài thơ
- Đồng dao: Là thơ ca dân gian truyền miệng
dành cho trẻ em. Đồng dao bao gồm nhiều loại:
lời hát ngắn, thường gắn với những trò chơi trẻ
em, những bài bài hát ru em,...Đặc điểm đồng
dao:
+ Có tính hồn nhiên, đôi khi gắn với những điều
bí ẩn trong cuộc sống mà chỉ có tâm hồn thơ trẻ
mới cảm nhận được;
+ Thường được làm theo thể bốn chữ, năm chữ.
- Mùa xuân:
+ 1) Mùa khởi đầu, tươi đẹp nhất trong một năm;
+ 2) Tuổi trẻ, lứa tuổi đẹp nhất trong cuộc đời
mỗi người, tràn đầy sức sống; 3) Vẻ đẹp, sức
sống, sức vươn lên của dân tộc, đất nước; 4) Sự
vĩnh cửu, trường tồn như mùa xuân của vũ trụ,...
+ Nên bài thơ Đồng dao mùa xuân có những ý
nghĩa sau: Khúc đồng dao về tuổi thanh xuân của
người lính, về sự bất tử của hình ảnh người lính
trẻ. Hình ảnh các anh còn sống mãi trong trái
tim nhân dân như mùa xuân trường tồn cùng vũ
trụ. Qua đó, nhà thơ ca ngợi những người anh
hùng trẻ tuổi, bày tỏ sự ghi nhớ, biết ơn sự hi
sinh của các anh. Tác giả sử dụng hình thức của
đồng dao để lưu truyền mãi trong những thế hệ
sau lời ngợi ca, lòng biết ơn những người lính
trẻ đã dâng hiến mùa xuân cuộc đời mình kết
thành những mùa xuân vĩnh cửu cho dân tộc, đất
nước.
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
10
Năm học 2023 - 2024
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của
HS, chuẩn kiến thức bài học.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Theo chân người lính trên đường Trường Sơn”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ. * Luyện tập
Gv tổ chức cuộc thi “Theo chân Câu 1: Bài thơ đồng dao mùa xuân viết theo thể thơ
người lính trên đường Trường gì?
Sơn”. Có 8 địa điểm, là những nơi Câu 2: Ai là tác giả của Đồng dao mùa xuân?
khốc liệt nhất trong cuộc kháng Câu 3: Bài thơ chủ yếu ngắt nhịp ntn?
chiến chống Mĩ. Để đi tới mỗi địa Câu 4: Điền từ còn thiếu vào khổ thơ:
điểm, em hãy trả lời một câu hỏi
“Một lần bom nổ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. Khói đen rừng chiều
– HS suy nghĩ, làm việc cá nhân.
Anh thành…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bạn bè mang theo”
– Mỗi một HS trả lời một câu hỏi Câu 5: Câu thơ
trắc nghiệm, HS còn lại giơ tay “Một ngày hòa bình
để trả lời tương ứng với đáp án đã Anh không về nữa”
chọn.
Sử dụng biện pháp tu từ nào?
– HS trả lời câu hỏi tự luận ngắn, Câu 6: Kể tên một bài thơ khác về người lính mà em
những HS khác lắng nghe, nhận biết?
xét, bổ sung.
Câu 7: Địa danh Trường Sơn trong bài thơ gợi nhắc
Bước 4: Kết luận, nhận định.
đến cuộc kháng chiến nào?
– GV nhận xét, đánh giá kết quả Câu 8: Người lính trong bài thơ đã hi sinh ở độ tuổi
làm việc. Chốt và mở rộng kiến nào?
thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
+ Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về người lính trong
bài thơ.
(Gợi ý: Các em nhớ lại những nét đẹp của người lính được xác định ở câu 4 cũng như tình
cảm của đồng đội, nhân dân dành cho anh được nêu ở câu 5. Trên cơ sở đó, xác định tình
cảm, suy nghĩ của mình về hình ảnh người lính).
+ Nhiệm vụ 2: Dựa vào bài thơ, em hãy vẽ một bức tranh hoặc sưu tầm tranh ảnh về người
lính.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
11
Năm học 2023 - 2024
(Gợi ý: Chú ý khi vẽ bố cục đường nét, màu sắc,…cần hài hoà, thể hiện được những nét
đẹp, đặc điểm của người lính trong bài thơ)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS t/hiện BT ở nhà: Viết/vẽ ra giấy, sưu tầm tranh ảnh theo đúng yêu cầu các nhiệm vụ,
sau đó chỉnh sửa, đóng thành tập.
Bài làm tham khảo
Theo suốt chiều dài lịch sử của đất nước, hình ảnh người lính trong các cuộc kháng
chiến luôn là một đề tài vô tận của thơ ca. Ở mỗi một thời kỳ, họ lại hiện lên với những vẻ
đẹp khác nhau. Đến với bài thơ Đồng dao mùa xuân của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm ta bắt
gặp hình ảnh người lính trẻ giản dị, hiền hậu, tình nguyện lên đường, tòng quân đánh giặc,
cứu nước. Với lòng yêu nước nồng nàn, các anh đã dũng cảm, kiên cường vượt qua khó
khăn, bệnh tật “sốt rét” để chiến đấu và hi sinh, nằm lại nơi chiến trường. Các anh không trở
về nhưng vẫn sống mãi trong lòng nhân dân và đồng đội, tiếp thêm sức mạnh để đồng đội
chiến đấu và chiến thắng. Bằng thể thơ bốn chữ, gần gũi với đồng dao, giọng điệu tâm tình,
nhẹ nhàng, sâu lắng, hình ảnh thơ chân thực, gợi cảm, xúc động, bài thơ đã thể hiện lòng
biết ơn sâu nặng của tác giả với những người lính đã dâng hiến tuổi trẻ của mình để cho
những mùa xuân đất nước mãi trường tồn.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thiện các đơn vị kiến thức và nhiệm vụ của bài học.
- Tìm đọc thêm các tác phẩm khác của Nguyễn Khoa Điềm.
- Chuẩn bị soạn bài: đọc, tìm hiểu bài thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ và nghĩa của từ
(Sưu tầm, liệt kê những câu ca dao, tục ngữ khuyên nhủ về cách ăn nói).
- Chuẩn bị cho dự án đọc mở rộng yêu cầu:
+ Các nhóm 1,2 về đọc và khám phá về tác giả, một vài nét chung về văn bản và tìm hiểu
đôi nét về nhân vật trong câu truyện: "Bầu trời của người cha"(Nguyễn Quang Thiều), "Củ
khoai nướng"( Tạ Duy Anh)
+ Các nhóm 3,4 về đọc và khám phá về tác giả và vẻ đẹp của các bài thơ 5 chữ về hình ảnh,
biện pháp nghệ thuật, nội dung, nghệ thuật: "Quả sấu trên non cao"
( Xuân Diệu), "Anh thợ gốm"(Huy Cận)
Gv lưu ý: Ngoài nhiệm vụ trọng tâm thì các nhóm vẫn tìm hiểu nhiệm vụ của 2 nhóm còn
lại để còn có nhận xét, đánh giá trong tiết thực hành đọc mở rộng sắp tới.
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP 01: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
(Chuẩn bị ở nhà)
Nhóm 1: MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH THỨC CỦA THỂ THƠ BỐN CHỮ
1. Số chữ (tiếng):
…………………………………………………
2. Cách gieo vần
………………………………………………….
3. Cách ngắt nhịp:
………………………………………………….
4. Hình ảnh thơ:
…………………………………………………
Nhóm 2: MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH THỨC CỦA THỂ THƠ NĂM CHỮ
1. Số chữ (tiếng):
…………………………………………………
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
2. Cách gieo vần:
3. Cách ngắt nhịp:
4. Hình ảnh thơ:
12
Năm học 2023 - 2024
…………………………………………………
………………………………………………….
…………………………………………………
NGỮ LIỆU KHÁM PHÁ ĐẶC ĐIỂM THỂ THƠ
VB1 (Nhóm 1): Sắc màu em yêu (Phạm Đình Ân)
Em yêu màu đỏ:
Em yêu màu trắng:
Em yêu màu nâu:
Như máu con tim
Trang giấy tuổi thơ,
Áo mẹ sờn bạc,
Lá cờ Tổ quốc,
Đoá hoa hồng bạch,
Đất đai cần cù,
Khăn quàng đội viên.
Mái tóc của bà.
Gỗ rừng bát ngát.
Em yêu màu xanh:
Đồng bằng, rừng núi,
Biển đầy cá tôm,
Bầu trời cao vợi.
Em yêu màu đen:
Hòn than óng ánh,
Đôi mắt bé ngoan,
Màn đêm yên tĩnh.
Em yêu màu vàng:
Lúa đồng chín rộ,
Hoa cúc mùa thu,
Nắng trời rực rỡ.
Em yêu màu tím:
Hoa cà, hoa sim,
Chiếc khăn của chị,
Nét mực chữ em.
VB2 (Nhóm 2): Sang năm con lên bảy (Vũ Đình Minh)
Sang năm con lên bảy
Mai rồi con lớn khôn
Cha đưa con đến trường
Chim không còn biết nói
Giờ con đang lon ton
Gió chỉ còn biết thổi
Khắp sân vườn chạy nhảy
Cây chỉ còn là cây
Chỉ mình con nghe thấy
Đại bàng chẳng về đây
Tiếng muôn loài với con.
Đậu trên cành khế nữa
Chuyện ngày xưa, ngày xửa
Chỉ là chuyện ngày xưa.
Trăm nghìn cảnh đẹp
Dành cho bé ngoan
Em yêu tất cả
Sắc màu Việt Nam.
Đi qua thời ấu thơ
Bao điều bay đi mất
Chỉ còn trong đời thật
Tiếng người nói với con
Hạnh phúc khó khăn hơn
Mọi điều con đã thấy
Nhưng là con giành lấy
Từ hai bàn tay con.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trả lời
Tìm hiểu
Xuất xứ:
Thể loại,
PTBĐ
Bố cục:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
13
Năm học 2023 - 2024
Đề tài
Giọng điệu
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Tìm hiểu đặc điểm hình thức của văn bản)
Đặc điểm
Biểu hiện
Tác dụng
Số tiếng trong mỗi dòng
…………………………… …………………………….
.
Cách gieo vần
…………………………… …………………………….
.
Ngắt nhịp
…………………………… ……………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
(Tìm hiểu câu chuyện về cuộc đời người lính)
Câu chuyện về cuộc đời người lính
Sự việc 1
Sự việc 2
...................................................................... ...................................................................
.....................................................................
..............................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
(Tìm chi tiết và nhận xét về đặc điểm người lính)
Hình ảnh người lính
Biểu hiện, chi tiết
Nhận xét
Tư thế
………………………… ……………………………
Trang phục
………………………….
…………………………
Diện mạo, dáng vẻ
………………………….. …………………………..
Bảng kiểm
Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
1
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 5 - 7
câu.
2
Đoạn văn đúng chủ đề: Cảm nghĩ về người lính trong bài
thơ.
3
Lí lẽ dẫn chứng thuyết phục.
4
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn
văn.
5
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ
ngữ, ngữ pháp.
Đạt
Chưa đạt
*Rubric đánh giá sản phẩm vẽ, sưu tầm tranh ảnh:
Mức độ
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
Mức 1
Tiêu chí
Bức vẽ, tranh ảnh
(10 điểm)
Bài 2.
14
Năm học 2023 - 2024
Mức 2
Mức 3
Các bức vẽ, tranh Các bức vẽ, tranh Các bức vẽ, tranh
ảnh còn đơn điệu về ảnh chưa thật đẹp ảnh đẹp, hấp dẫn, ấn
hình ảnh, màu sắc.
về hình ảnh, màu tượng về hình ảnh,
(dưới 5 điểm)
sắc.
màu sắc.
(5-7 điểm)
(8 -10 điểm)
Ngày soạn
10/8/2023
Ngày giảng
17/8/2023
Lớp
7A
KHÚC NHẠC TÂM HỒN
TIẾT 16: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆN PHÁP TU TỪ (NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH); NGHĨA CỦA TỪ.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết xác định nghĩa của một số từ.
- Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh, biện pháp tu từ điệp ngữ
- Vận dụng vào việc đặt câu và tạo lập văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực ngôn ngữ: trả lời phát vấn của giáo viên, quá trình thảo luận nhóm và trình bày
sản phẩm, tương tác, phản biện giữa các nhóm.
- Năng lực văn học:
+ Nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, biện pháp tu từ
điệp ngữ.
+ Xác định được nghĩa của một số từ ngữ.
+ Biết nói giảm nói tránh, điệp ngữ và tác dụng; hiểu được nghĩa của từ, hoàn thành các bài
tập.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT, Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường THCS Tú Sơn
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7
15
Năm học 2023 - 2024
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
1
S Ó N G
2
L Ự A L Ờ I
3
T H A N H L Ị
C H
4
N Ử A C H Ừ N G
5
N G Ậ M H Ộ T T H Ị
6
L Ắ T L É O
7
Đ Ọ I M Á U
8
N H Ấ T N G Ô N
9
T H Ử L Ờ I
10
L Ờ I C H À O
11
V Ò N G V O T A M Q U Ố C
12
N G H Ĩ
13 D Ị
U D À N G
HOẠT ĐỘNG CỦA GV...
 









Các ý kiến mới nhất