Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 26. Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:04' 29-08-2023
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Tuần
Tiết 26

Ngày soạn:
Ngày dạy:
ÔN TẬP CUỐI KÌ I

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài học này, học sinh sẽ:
- Đánh giá sơ lược quá trình học tập của các em trong học kì I.
- Hệ thống các kiến thức đã học, tập trung vào các nội dung sau thuộc chương 3, 4:
+ Các cuộc khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII: Nguyên nhân, các cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu, tác động.
+ Phong trào Tây Sơn: Nguyên nhân, diễn biến chính, vai trò của Quang Trung –
Nguyễn Huệ.
+ Nét chính về tình hình kinh tế, văn hoá, tôn giáo ở nước ta trong các thế kỉ XVI
– XVIII.
+ Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở các nước Âu – Mỹ.
+ Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
+ Liên hệ thực tế, rút ra những bài học lịch sử.
2. Năng lực
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
phát hiện và giải quyết vấn đề.
* Năng lực chuyên biệt:
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng
lịch sử.
+ Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, nhận xét lịch sử.
+ Khai thác và sử dụng thông tin sách giáo khoa lịch sử dưới sự hướng dẫn của
giáo viên.
+ Hệ thống hóa được nội dung kiến thức đã học.
+ Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành câu hỏi và bài tập.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn kết, chống ngoại xâm; niềm tự hào
dân tộc, kính yêu những con người đã xả thân vì đất nước.
- Trách nhiệm, tự giác, tự chủ, tự tin.
- Có thái độ phê phán các hình thức bóc lột của chủ nghĩa đế quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
+ Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
+ Phiếu học tập.
+ Một số tư liệu có liên quan.
2. Học sinh
+ SGK, SBT Lịch sử và Địa lý 8.

+ Ôn lại kiến thức đã học ở chương 3, 4.
+ Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Giúp khơi gợi tính tò mò của học sinh, đưa học sinh vào tìm hiểu nội
dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu
cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: Quang Trung – Nguyễn Huệ.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên cho HS xem đoạn video và trả lời câu hỏi: “Video đề cập đến nhân v ật
lịch sử nào mà các em đã học”?
- Dựa vào câu trả lời của học sinh. Giáo viên giới thiệu bài mới – ôn tập học kì I.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Hoạt động 1. Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài
b. Nội dung: Học sinh hoàn thiện phiếu học tập
c. Sản phẩm: Phiếu học tập về các cuộc khởi nghĩa lớn ở Đàng Ngoài
Thời gian

Lãnh đạo

Địa bàn hoạt động

Kết quả

1737

Nguyễn Dương Hưng

Sơn Tây

 

1738 – 1770

Lê Duy Mật

Thanh Hóa, Nghệ An

 

1740 – 1751

Nguyễn Danh Phương

Tam Đảo, Sơn Tây, Tuyên
Quang

Thất bại

1741 – 1751

Nguyễn Hữu Cầu

Đồ Sơn, Kinh Bắc, Sơn
Nam, Nghệ An, Thanh Hóa

1739 - 1769

Hoàng Công Chất

Sơn Nam, Tây Bắc

d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: hướng dẫn HS hoạt động: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
Thời gian

Lãnh đạo

Địa bàn hoạt động

Kết quả
 
 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS: Trình bày kết quả
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
2. Hoạt động 2. Ôn tập phong trào Tây Sơn
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phong trào Tây Sơn 1771- 1789
b. Nội dung: Học sinh hoàn thiện phiếu học tập phong trào Tây Sơn 1771- 1789
c. Sản phẩm: Phiếu học tập về phong trào Tây Sơn từ 1771-1789
Thời gian
Đầu năm 1771

Sự kiện
Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ
khởi nghĩa ở Tây Sơn thượng đạo (nay thuộc An Khê, Gia
Lai).

Tháng 9-1773

Chiếm được phủ thành Quy Nhơn

Giữa năm 1774

Nghĩa quân kiểm soát vùng đất rộng lớn từ Quảng Nam ở
phía Bắc đến Bình Thuận ở phía Nam.

Năm 1777

Lật đổ chính quyền phong kiến họ Nguyễn ở Đàng Trong.

Tháng 1-1785

Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút, đánh tan 5 vạn quân
Xiêm.

Tháng 6-1786

Hạ thành Phú Xuân, giải phóng toàn bộ đất Đàng Trong

Ngày 21-7-1786

Nguyễn Huệ đánh vào Thăng Long, lật đổ chính quyền họ
Trịnh ở Đàng Ngoài.

Giữa năm 1788

Nguyễn Huệ tiến quân ra Thăng Long trị tội Vũ Văn Nhậm,
bè lũ Lê Chiêu Thống cũng trốn sang Kinh Bắc.

Tháng 12-1788

Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang
Trung, tiến quân ra Bắc.

Năm 1789

Quang Trung đại phá quân Thanh.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi và hoàn thiện phiếu học tập:
- Nguyên nhân bùng nổ phong trào Tây Sơn?
- Hoàn thiện phiếu học tập về hoạt động tiêu biểu của phong trào Tây Sơn:

Thời gian
Đầu năm 1771

Sự kiện

Tháng 9-1773
Giữa năm 1774
Năm 1777
Tháng 1-1785
Tháng 6-1786
Ngày 21-7-1786
Giữa năm 1788
Tháng 12-1788
Năm 1789
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS: Trình bày kết quả
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
3.Hoạt động 3. Tình hình kinh tế, văn hóa nước ta thế kỉ XVI-XVIII
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tình hình kinh tế,văn hóa nước ta thế kỉ XVIXVIII
b. Nội dung: Học sinh hoàn thiện phiếu học tập về tình hình kinh tế,văn hóa nước
ta thế kỉ XVI-XVIII
c. Sản phẩm: Phiếu học tập về tình hình kinh tế,văn hóa nước ta thế kỉ XVI-XVIII
Lĩnh vực
Những điểm nổi bật
Kinh tế

Nông nghiệp

- Đàng Ngoài: Sản xuất nông nghiệp bị sa
sút.
- Đàng Trong: Sản xuất nông nghiệp phát

triển.
Thủ công nghiệp Xuất hiện nhiều làng nghề thủ công.
Thương nghiệp
Văn hóa

Xuất hiện nhiều chợ, phố xá, đô thị.
- Nho giáo được đề cao, Phật giáo, Đạo
giáo được phục hồi.
- Chữ Quốc ngữ ra đời.
- Văn học và nghệ thuật dân gian phát
triển.

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi và hoàn thiện phiếu học tập về tình hình kinh
tế,văn hóa nước ta thế kỉ XVI-XVIII
Lĩnh vực
Những điểm nổi bật
Kinh tế

Văn hóa

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS: Trình bày kết quả
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
4. Hoạt động 4. Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về chủ nghĩa đế quốc quốc
b. Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm:
* Quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc
+ Trong khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, ở các nước tư bản Âu - Mĩ đã bắt đầu
xuất hiện các công ty độc quyền.
+ Sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp tạo nên tầng lớp tư
bản tài chính.

+ Tầng lớp tư bản tài chính chú trọng hoạt động xuất khẩu tư bản
+ Các nước tư bản tăng cường cạnh tranh xâm lược thuộc địa.
=> Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản đã phát triển thành của
chủ nghĩa đế quốc.
* Điểm nổi bật trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị của các nước Âu - Mĩ:
+ Về kinh tế: tốc độ phát triển kinh tế và vị thế của các nước có sự thay đổi; ở các
nước đế quốc Âu Mĩ đều hình thành các tổ chức độc quyền.
+ Chính trị: đàn áp nhân dân lao động trong nước; tăng cường xâm chiếm thuộc
địa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
- Quá trình hình thành của chủ nghĩa đế quốc đã diễn ra như thế nào? Cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX, các nước Âu - Mỹ đã có những chuyển biến nổi bật gì trên các
lĩnh vực kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS: Trình bày kết quả
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
5. Hoạt động 5. Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX
và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về phong trào công nhân
b. Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm:
Câu 1. Bối cảnh ra đời của giai cấp công nhân:
+ Dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp, nền kinh tế - xã hội
của các nước tư bản có sự thay đổi căn bản. Nhiều nhà máy, công xưởng
tại các đô thị mở rộng quy mô sản xuất nên cần một số lượng lớn lao
động làm thuê.
+ Đông đảo nông dân bị mất ruộng đất, phải làm thuê trong các đồn
điền, trang trại, hầm mỏ; hoặc ra thành thị làm thuê trong các nhà xưởng,

=> Giai cấp công nhân ra đời. Giai cấp công nhân cùng với giai cấp tư sản,
trở thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa.
Câu 2. Một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân
quốc tế cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
* Sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ nhất (1864 - 1876)

- Do sự lớn mạnh của phong trào công nhân, tháng 9/1864, C. Mác và Ph. Ăngghen thành lập Hội Liên hiệp lao động quốc tế (còn gọi là Quốc tế thứ nhất).
- Trong thời gian tồn tại, Quốc tế thứ nhất đã tổ chức 5 kì đại hội.
- Các hoạt động chính của Quốc tế thứ nhất:
+ Truyền bá chủ nghĩa xã hội khoa học, chống những tư tưởng lệch lạc trong
phong trào công nhân quốc tế;
+ Thông qua những nghị quyết có ý nghĩa chính trị và kinh tế quan trọng như:
tiến hành bãi công, thành lập công đoàn, ngày làm 8 giờ,...
* Sự ra đời của các đảng công nhân:
- Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản ngày càng sâu
sắc. Giai cấp công nhân sử dụng nhiều hình thức đấu tranh khác nhau để chống lại
giới chủ. Tiêu biểu là: cuộc tổng bãi công của hơn 40 vạn công nhân thành phố
Chi-ca-gô ở Mĩ vào ngày 1/5/1886.
- Sự xâm nhập của chủ nghĩa Mác kết hợp với sự phát triển của phong trào công
nhân đã dẫn tới sự ra đời của một số đảng và tổ chức cộng sản như: Đảng Xã hội
Đức (1875), Đảng Công nhân Pháp (1879), nhóm Giải phóng lao động Nga
(1883).
* Sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ hai (1889 - 1914)
- Ngày 14/7/1889, Quốc tế thứ hai ra đời ở Pa-ri (Pháp) thay thế cho Quốc tế thứ
nhất.
- Quốc tế thứ hai đã có những đóng góp quan trọng trong sự phát triển của phong
trào công nhân thế giới cuối thế kỉ XIX.
- Tuy nhiên, sau khi Ph. Ăng-ghen mất, những phần tử cơ hội chủ nghĩa chống lại
chủ nghĩa Mác dần chiếm ưu thế trong Quốc tế thứ hai.
- Kế tục sự nghiệp của C. Mác - Ph. Ăng-ghen là V. I. Lê-nin. Ông đã vạch trần
những sai lầm và tác hại của chủ nghĩa xét lại, phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ
nghĩa Mác - Lênin.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
Câu 1. Bối cảnh ra đời của giai cấp công nhân?
Câu 2. Mô tả một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và
công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS: Trình bày kết quả
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
C. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.

b. Nội dung: GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu
cầu học sinh suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh- đáp gọn” bằng hệ thống bài tập trắc
nghiệm và hình ảnh sau:

* GV giao cho HS trả lời một số câu hỏi tự luận:
Câu 1: Đánh giá vai trò của Quang Trung trong phong trào Tây Sơn và lịch sử
dân tộc?
Câu 2: Những biểu hiện nào chứng tỏ Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới? Ý
nghĩa lịch sử của việc thành lập Công xã Pa-ri là gì?
D. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu.
b. Nội dung: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.
c. Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi cuối SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà thực hiện.
 Học sinh làm bài tập đầy đủ, ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên. Chuẩn bị
tiết sau kiểm tra cuối kì I.
 
Gửi ý kiến