Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 25. Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 - 1884)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:03' 29-08-2023
Dung lượng: 786.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài học này, học sinh sẽ:
- Đánh giá sơ lược quá trình học tập của các em ở chương 5, 6.
- Giúp học sinh hệ thống các kiến thức đã học ở chương 5, 6:
+ Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX
+ Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
+ Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
+ Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, nhận xét lịch sử.
+ Khai thác và sử dụng thông tin sách giáo khoa lịch sử dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
+ Hệ thống hóa được nội dung kiến thức đã học trong chương 5 và chương 6.
+ Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành câu hỏi và bài tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ trong học tập và lao động
- Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc, có trách nhiệm trong việc bảo vệ chủ
quyền lãnh thổ trước các thế lực thù địch.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
+ KHBD, bài tập Words và Powerpoint
+ Tranh ảnh liên quan đến chương 5,6.
+ Một số tư liệu có liên quan.
2. Học sinh.
+ SGK, SBT sử 8 KNTT .
+ Ôn lại kiến thức ở chương 5,6.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a. Mục tiêu: Giúp khơi gợi tính tò mò, hứng thú học tập của - Học sinh. Sau đó đưa học sinh
vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Trò chơi “Hộp quà bí mật” - Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả
lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên có trong các hộp quà. Mỗi hộp quà tương ứng với số
điểm 9, 10.
Hộp quà 1. Đây là ai? Nói rõ năm sinh năm mất của ông? ( 9 điểm)

Hộp quà 2. Nêu hiểu biết của em về I.Niu – tơn? ( 9 – 10 điểm)
Hộp quà 3. Suy nghĩ và bài học rút ra được từ Niu- tơn? – HS tự do bộc lộ suy nghĩ. ( 9
– 10 điểm)
c. Sản phẩm: I. – HS trình bày theo hiểu biết của bản thân về con người và sự nghiệp
của ông. Niu – tơn ( 1643 - 1727)
Sir Isaac Newton PRS (25 tháng 12 năm 1642 – 20 tháng 3 năm 1726 (lịch cũ) là
một nhà toán học, nhà vật lý, nhà thiên văn học, nhà thần học, và tác giả (ở thời của ông được
gọi là "nhà triết học tự nhiên") người Anh, người được công nhận rộng rãi là một trong những
nhà toán học vĩ đại nhất và nhà khoa học ảnh hưởng nhất mọi thời đại và là một hình ảnh điển
hình trong cách mạng khoa học. Luận thuyết của ông Philosophiæ Naturalis Principia
Mathematica (tạm dịch: Các Nguyên lý Toán học của Triết học Tự nhiên), xuất bản lần đầu
năm 1687, đã đặt ra nền tảng cho cơ học cổ điển. Newton cũng có các đóng góp quan trọng
cho quang học, và cùng với Gottfried Wilhelm Leibniz là những người phát triển lên phép
tính vi tích phân vô cùng bé.
d. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi. Từ đó giáo viên giới thiệu bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học,nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại các nội dung cơ bản của sự phát triển của khoa học,
kĩ thuật, văn học,nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.
c. Sản phẩm: Ý phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học,nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII –
XIX
d. Tổ chức thực hiện.
HOẠT ĐỘNG DỰ KIẾN SẢN PHẨM

CỦA GV - HS
Bước
1.
Chuyển giao
nhiệm vụ học
tập
- Học sinh xem
lại bài 13 và trả
lời các câu hỏi
sau:
Câu 1: Lập
bảng thống kê
những
thành
tựu và tác động
chủ yếu của
khoa học, kĩ
thuật, văn học,
nghệ
thuật
trong các thế kỉ
XVIII - XIX
Câu 2:
Sưu
tầm tư liệu từ
sách, báo và
internet, em hãy
viết một đoạn
văn
ngắn
(khoảng 7 - 10
câu) giới thiệu
về một thành
tựu tiêu biểu
hoặc một danh
nhân văn hoá
có nhiều đóng
góp trong các
thế kỉ XVIII –
XIX.
Bước 2. Thực
hiện nhiệm vụ
học tập
- Học sinh đọc

Câu 1: - HS làm theo bảng thống kê
Lĩnh vực Thành tựu
KHTN
+ Đầu thế kỉ XVIII, trên lĩnh vực Vật lí, I. Niu-tơn công bố
Thuyết vạn vật hấp dẫn.
+ Giữa thế kỉ XVIII, trên lĩnh vực Vật lí và Hoá học, M. Lômô-nô-xốp công bố Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng
lượng.
+ Giữa thế kỉ XIX, trên lĩnh vực Sinh học, thuyết tiến hoá của
S. Đác-uyn đã giải thích sự đa dạng của các chủng loài động,
thực vật là do quá trình chọn lọc tự nhiên.
=>Tác động: tạo ra sự thay đổi lớn trong nhận thức của con
người về vạn vật biển chuyển, vận động theo quy luật; đặt cơ
sở cho cuộc cách mạng vĩ đại trong kĩ thuật và công nghiệp.
KHXH + Ở Đức, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng được xây
dựng tương đối hoàn thiện với những đại diện xuất sắc là L.
Phoi-ơ-bách và G. Hê-ghen.
+ Ở Anh, học thuyết kinh tế chính trị học tư sản ra đời với
những tác phẩm nổi tiếng của A. Xmít và D. Ri-các-đô.
+ Chủ nghĩa xã hội không tưởng gắn liền với tên tuổi của C.
H. Xanh Xi-mông, S. Phu-ri-ê (Pháp) và R. Ô-oen (Anh).
+ Giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời, do C.
Mác và Ph. Ăng-ghen sáng lập.
=>Tác động: Những trào lưu tư tưởng tiến bộ đã: lên án mặt
trái của chủ nghĩa tư bản; phản ánh khát vọng xây dựng một
xã hội mới không có chế độ tư hữu và không có bóc lột; từng
bước hình thành cương lĩnh của giai cấp công nhân trong cuộc
đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản.

+ Năm 1807, Phơn-tơn (người Mỹ) đã chế tạo được tàu thuỷ
THUẬT chạy bằng động cơ hơi nước đầu tiên.
+ Với việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong
luyện kim đã dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới (thép,
nhôm).
+ Những khám phá về điện là cơ sở cho sự ra đời và phát triển
của động cơ điện, điện thoại, vô tuyến điện và thúc đẩy việc
ứng dụng nguồn năng lượng điện vào cuộc sống.
+ Việc phát minh ra động cơ đốt trong tạo tiền đề cho sự ra
đời và phát triển của ô tô, máy bay, đồng thời thúc đẩy ngành
khai thác dầu mỏ.

SGK và thực
hiện yêu cầu. Giáo
viên
khuyến khích
học sinh hợp
tác với nhau khi
thực khi thực
hiện nhiệm vụ
học tập.
Bước 3. Báo
cáo kết quả
hoạt động
- HS lần lượt
trả lời các câu
hỏi.
Bước 4. Đánh
giá kết quả
thực
hiện
nhiệm vụ học
tập
- Học sinh phân
tích, nhận xét,
đánh giá kết
quả của bạn
mình.
- Giáo viên bổ
sung phần phân
tích nhận xét,
đánh giá, kết
quả thực hiện
nhiệm vụ học
tập của học
sinh. Chính xác
hóa các kiến
thức đã hình
thành cho học
sinh.

+ Trong nông nghiệp, cũng có nhiều tiến bộ về kĩ thuật và
phương pháp canh tác. Sang thế kỉ XIX, phân hoá học, máy
kéo chạy bằng hơi nước, máy cày nhiều lưỡi, máy gặt đập
được sử dụng rộng rãi.
- Tác động: tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp, làm tăng
năng suất lao động, nhiều trung tâm công nghiệp xuất hiện,
giao thông vận tải phát triển nhanh chóng
VĂN
- Văn học trong các thế kỉ XVIII - XIX phát triển rực rỡ với
HỌC
sự xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn mà các tác phẩm của
họ đã phản ánh khá đầy đủ, toàn diện hiện thực xã hội, đặt nền
móng cho văn học hiện đại. Tiêu biểu là: Tấn trò đời của H.
Ban-dắc; Nhà thờ Đức Bà Pa-ri, Những người khốn khổ của
Vích-to Huy-gô (Pháp); Chiến tranh và hoà bình của Lép Tônxtôi (Nga)...
- Ngoài ra còn có nhiều nhà văn, nhà thơ lớn khác để lại dấu
ấn sâu sắc trong thời kì này như: A. Pu-skin (Nga); Ph. Si-lơ,
Giô-han Gớt (Đức); W. Thác-cơ-rê, S. Đích-ken (Anh)…
NGHỆ
- Lĩnh vực âm nhạc:
THUẬT + Thế kỉ XVIII, âm nhạc ghi lại dấu ấn sâu sắc của các nhạc sĩ
W. Mô-da (Áo), S. Bách (Đức) với những tác phẩm được coi
là mẫu mực cổ điển.
+ Thế kỉ XIX, âm nhạc tràn đầy tính lãng mạn với tên tuổi của
L. Bét-thô-ven (Đức), Ph. Sô-panh (Ba Lan), P. I. Trai-cốpxki (Nga)....
- Lĩnh vực kiến trúc: Cung điện Véc-xai (Pháp) được hoàn
thành đầu thế kỉ XVIII, sau đó tiếp tục được hoàn chỉnh và trở
thành một công trình kiến trúc cực kì đồ sộ và lộng lẫy.
- Lĩnh vực hội họa: Thế kỉ XVIII - XIX đã xuất hiện nhiều
danh hoạ với các tác phẩm nổi tiếng, gắn bó với cuộc sống
hiện thực. Tiêu biểu là Gi. Đa-vít, Ơ. Đơ-la-croa (Pháp); Ph.
Gôi-a (Tây Ban Nha); I. Lê-vi-tan (Nga);V.Van Gốc(Hà
Lan),...
=> Tác động: + Góp phần lên án và vạch trần những tệ nạn,
bất công trong xã hội đương thời;
+ Thức tỉnh, khích lệ người dân nhất là người lao động nghèo
khổ đấu tranh cho cuộc sống tự do, hạnh phúc.
Câu 2: HS viết đoạn văn
Tham khảo: giới thiệu về nhà văn Vích-to Huy-gô
Vích-to Huy-gô (1802 - 1885) là một thiên tài nở sớm và rọi sáng từ đầu

thế kỉ XIX cho tới nay. Thời thơ ấu, Huy-gô đã phải trải qua những giằng
xé trong tình cảm do giữa cha và mẹ có mâu thuẫn; ông cũng có những trải
nghiệm cuộc sống vất vả từ những hành trình theo cha chuyển quân từ nơi
này sang nơi khác. Tuổi thơ khắc nghiệt ấy đã để lại những dấu ấn không
bao giờ phai trong sáng tạo của thiên tài.
Từ thời thanh xuân cho tới khi mất, sự nghiệp sáng tác của Huy-gô đều gắn
với thế kỉ XIX - một thế kỉ đầy bão tố cách mạng. Một số tiểu thuyết của
ông được giới thiệu rộng rãi trên toàn thế giới và đã quen biết ở Việt Nam
như: Nhà thờ Đức Bà Pa-ri (1831), Những người khốn khổ (1862), Chín
mươi ba (1874),...
Tên tuổi của Huy-gô đã được thế giới ngưỡng mộ, không chỉ do những kiệt
tác của nhà văn, mà còn do những hoạt động không ngừng nghỉ vì sự tiến
bộ của con người. Ông là nhà văn đầu tiên của nước Pháp khi mất được
đưa vào chôn cất ở điện Păngtêôn, nơi trước đó chỉ dành cho vua chúa và
các danh tướng. Năm 1985, vào dịp một trăm năm ngày mất của ông, thế
giới đã làm lễ kỉ niệm Vích-to Huy-gô - Danh nhân văn hoá của nhân loại.
II. Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại các nội dung cơ bản của Trung Quốc và Nhật Bản từ
nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.
c. Sản phẩm: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
.d. Tổ chức thực hiện.
HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV - HS
Bước 1. Chuyển giao Câu 1.
nhiệm vụ học tập
- Diễn biến chính của cách mạng Tân Hợi:
- Học sinh xem lại bài + Ngày 10/10/1911, cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Vũ Xương.
14 và trả lời các câu Sau đó nhanh chóng lan rộng ra các tỉnh miền Nam và miền Trung
hỏi sau:
Trung Quốc.
Câu 1:  Hãy trình bày + Cuối tháng 12/1911, Trung Hoa Dân quốc được thành lập; Tôn
diễn
biến
chính, Trung Sơn được bầu làm Tổng thống lâm thời.
nguyên nhân thắng lợi, + Sau khi vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn buộc phải từ chức vào
ý nghĩa và hạn chế của tháng 2/1912, Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Tổng thống.
Cách mạng Tân Hợi.? Cách mạng chấm dứt.
- Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi:
Câu 2:  Lập bảng + Sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, thông qua tổ chức Trung Quốc
thống kê nội dung Đồng minh hội do Tôn Trung Sơn đứng đầu.

chính và kết quả, ý
nghĩa của cuộc Duy
tân Minh Trị.
Câu 3.Ảnh hưởng của
cuộc Duy tân Minh
Trị và Cách mạng Tân
Hợi đến Việt Nam
Bước 2. Thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Học sinh đọc SGK
và thực hiện yêu cầu.
- Giáo viên khuyến
khích học sinh hợp tác
với nhau khi thực khi
thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Bước 3. Báo cáo kết
quả hoạt động
- Học sinh lần lượt trả
lời các câu hỏi.
Bước 4. Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
HS phân tích, nhận
xét, đánh giá kết quả
của bạn mình.
Giáo viên bổ sung
phần phân tích nhận
xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh.
Chính xác hóa các
kiến thức đã hình
thành cho học sinh.

+ Sự ủng hộ và tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân.
- Ý nghĩa lịch sử:
+ Lật đổ chính quyền Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên
chế tồn tại hơn 2000 năm ở Trung Quốc.
+ Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc.
+ Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu
Á (trong đó có Việt Nam).
- Hạn chế:
+ Không xóa bỏ triệt để giai cấp phong kiến.
+ Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
+ Không chống lại các nước đế quốc xâm lược.
Câu 2. Lập bảng thống kê
Lĩnh
Nội dung cải cách
Ý nghĩa
vực
Chính
- Thành lập chính phủ mới, - Xóa bỏ tình trạng
trị
xoá bỏ tình trạng cát cứ.
cát cứ, thống nhất
- Ban hành Hiến pháp năm về lãnh thổ.
1889.
- Xác lập chế độ
- Đưa quý tộc tư sản hoá và quân chủ lập hiến.
đại tư sản lên nắm quyền.
Kinh tế - Thống nhất tiền tệ và thị - Thống nhất thị
trường, cho phép mua bán trường dân tộc.
ruộng đất và tự do kinh - Mở đường cho
doanh.
kinh tế tư bản chủ
- Xây dựng đường xá, cầu nghĩa phát triển.
cống...
Khoa
- Thi hành chính sách giáo - Nâng cao dân trí;
học,
dục bắt buộc, chú trọng nội đào tạo nhân lực;
giáo dục dung khoa học - kĩ thuật bồi dưỡng nhân tài
trong chương trình giảng cho đất nước.
dạy.
- Là cơ sở, động
- Cử học sinh ưu tú du học ở lực quan trọng để
phương Tây.
để phát triển kinh
tế - xã hội,…
Quân sự - Tổ chức, huấn luyện quân - Hiện đại hóa
đội theo kiểu phương Tây, quân đội.
thực hiện chế độ nghĩa vụ - Giúp Nhật Bản
thay cho chế độ trưng binh. xây dựng được lực
- Phát triển công nghiệp lượng quân sự

đóng tàu, sản xuất vũ khí.... hùng hậu.
- Học tập các chuyên gia
quân sự nước ngoài về lục
quân, hải quân.
Câu 3. * Ảnh hưởng của cuộc Duy tân Minh Trị và Cách mạng
Tân Hợi đến Việt Nam:
- Cổ vũ phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược, giành
độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.
- Góp phần làm chuyển biến nhận thức của nhiều sĩ phu yêu nước,
tiến bộ (thức thời) ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, như:
Phan Bội Châu, Tăng Bạt Hổ; Đặng Tử Kính, Đặng Thái Luân,…
- Thành công của cuộc Duy tân Minh Trị và Cách mạng Tân Hợi là
hai trong những nhân tố khách quan góp phần đưa tới sự xuất hiện
của con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt
Nam những năm đầu thế kỉ XX. Ví dụ:
+ Phong trào Đông du (do Phan Bội Châu khởi xướng) diễn ra dưới
ảnh hưởng của cuộc Duy tân Minh Trị,…
+ Dưới ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi (1911), năm 1912, Phan
Bội Châu và những người cùng chí hướng với ông đã thành lập tổ
chức Việt Nam Quang phục hội, với tôn chỉ “Đánh đuổi giặc Pháp,
khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa dân quốc Việt
Nam”.
III. Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại các nội dung cơ bản của Ấn Độ và Đông Nam Á từ
nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.
c. Sản phẩm: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
d. Tổ chức thực hiện.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Câu 1. Bảng thống kê theo gợi ý ( bảng 1)
học tập.
Câu 2.
- Học sinh xem lại bài 15 và trả lời Không đồng ý với ý kiến: thực dân phương Tây đến
các câu hỏi sau:
Ấn Độ và các nước Đông Nam Á là để “khai hoá văn
Câu 1: Hãy lập và hoàn thành bảng minh”. Vì:
thống kê (theo gợi ý) về một số cuộc - Bản chất, ý nghĩa thực sự của “khai hóa văn minh”
đấu tranh tiêu biểu của nhân dân là: đem ánh sáng của những văn minh phát triển cao,
Đông Nam Á chống chủ nghĩa thực rực rỡ soi rọi và thúc đẩy sự phát triển của những nền

dân.
văn minh thấp kém hơn.
Câu 2:  Có ý kiến cho rằng: Vào - Mục đích và chính sách cai trị thực dân phương Tây
nửa sau thế kỉ XIX, thực dân ở Ấn Độ và Đông Nam Á đối lập hoàn toàn với ý
phương Tây đến Ấn Độ và các nước nghĩa của từ “khai hóa văn minh”:
Đông Nam Á là để “khai hoá văn + Mục đích của các nước phương Tây khi xâm lược
minh”? Em đồng ý với ý kiến đó Ấn Độ và Đông Nam Á là nhằm: vơ vét tài nguyên,
không? Vì sao?
bóc lột nhân công, độc chiếm thị trường tiêu thụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học + Trong quá trình cai trị, chính quyền thực dân đã
tập
thiết lập nền thống trị cứng rắn, tăng cường các hoạt
- học sinh đọc SGK và thực hiện yêu động khủng bố, đàn áp nhân dân Ấn Độ, Đông Nam
cầu. Giáo viên khuyến khích học Á; đồng thời thực hiện chính sách “ngu dân”, cổ súy
sinh hợp tác với nhau khi thực khi cho các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội,… nhằm làm suy
thực hiện nhiệm vụ học tập.
yếu nòi giống, phai mờ và tiến tới xóa bỏ ý chí đấu
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt tranh; kìm hãm sự phát triển của nhân dân thuộc địa.
động
+ Chính sách cai trị của thực dân phương Tây đã để
- học sinh lần lượt trả lời các câu lại nhiều hệ quả nghiêm trọng, kéo lùi sự phát triển
hỏi.
của Ấn Độ và các dân tộc Đông Nam Á.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh phân tích, nhận xét, đánh
giá kết quả của bạn mình.
Giáo viên bổ sung phần phân tích
nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh.
GỢI Ý BẢNG THỐNG KÊ – CÂU 1
Nước
Cuộc đấu tranh tiêu biểu
Thời gian diễn ra
In-đô-nê-xi-a Cuộc đấu tranh của nhân dân A-chê chống lại thựcTháng 10/1873
dân Hà Lan.
Khởi nghĩa của nhân dân In-đô-nê-xi-a ở phía Tây1873 - 1909
đảo Xu-ma-tơ-ra
Khởi nghĩa của nhân dân vùng Ba Tắc
1878 - 1907
Khởi nghĩa của nhân dân vùng Ca-li-man-tan.
1884 - 1886
Cuộc khởi nghĩa do Sa-min lãnh đạo
Năm 1890
Phi-líp-pin
Nhân dân thành phố Ca-vi-tô nổi dậy khởi nghĩaNăm 1872
chống thực dân Tây Ban Nha
Cuộc cách mạng năm 1896 - 1898 đã lật đổ ách1896 – 1898
thống trị của thực dân Tây Ban Nha.

Việt Nam

Phong trào Cần vương
1885 – 1896
Khởi nghĩa nông dân Yên Thế
1884 – 1913
Phong trào Đông Du
1905 – 1908
Cuộc vận động Duy tân
Đầu thế kỉ XX
Lào
Khởi nghĩa của nhân dân Xa-van-na-khét do Pha-ca- 1901
đuốc lãnh đạo
Khởi nghĩa ở cao nguyên Bô-lô-ven
1901 – 1907
Cam-pu-chia Khởi nghĩa do A-cha Xoa lãnh đạo
1864 – 1865
Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô
1866 – 1867
Khởi nghĩa do Hoàng thân Xi-vô-tha
1885 – 1895
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội
ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận và yêu cầu học
sinh chọn đáp án đúng (trắc nghiệm).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
GV dùng hệ thống câu hỏi tự luận và yêu cầu học sinh thực hiện
? Theo em, vì sao liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam - Lào Campuchia được hình thành ngay từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
Gợi ý:
- Liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia được hình thành
ngay từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, vì:
+ Ba nước Đông Dương có chung vận mệnh lịch sử (bị xâm lược và biến thành thuộc địa của
thực dân Pháp).
+ Thực dân Pháp là kẻ thù chung của nhân dân cả ba nước Đông Dương.
+ Ba nước Đông Dương có sự gần gũi về mặt địa lí và có nhiều điểm tương đồng về chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng
b. Nội dung: Các câu hỏi sau khi làm bài tập
 Vào nửa sau thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Ấn Độ và hầu hết các nước trong khu vực Đông
Nam Á đã bị thực dân phương Tây xâm chiếm. Theo em, mục đích các nước phương Tây đến
vùng đất này là gì? Phải chăng là để “khai hoá văn minh” và giúp phát triển nền công nghiệp?
Nhân dân Ấn Độ và Đông Nam Á đã tỏ thái độ và có hành động như thế nào trước làn sóng
xâm lược của các nước phương Tây?
Gợi ý:

- Mục đích các nước phương Tây đến Ấn Độ và Đông Nam Á là để xâm lược, xâm chiếm thị
trường, vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân công
- Trước hành động xâm nhập và từng bước xâm lược của thực dân phương Tây, nhân dân các
nước Đông Nam Á và Ấn Độ đã liên tục nổi dậy đấu tranh nhằm bảo vệ/ giành lại nền độc
lập. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á và
Ấn Độ ở cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỉ XX chưa đi đến thành công
c. Sản phẩm.
d. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà thực hiện.

Học sinh làm bài tập đầy đủ, ôn tập the0 hướng dẫn của giáo viên. Chuẩn bị tiết sau
kiểm tra giữa kì II.

________________________________________

GV soạn bài: Hương Hương
 
Gửi ý kiến