Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật và văn hoá thế giới nửa đầu thế kỉ XX

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:02' 29-08-2023
Dung lượng: 267.5 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức:
- Củng cố những kiến thức cơ bản của phần lịch sử:
+ Châu Âu và Bắc Mỹ từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
+ Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.
+ Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn
+ Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam và thực thi chủ quyền đối với
quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ
giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Thông qua những sự kiện, niên đại, nhân vật lịch sử…đã được học, giúp
HS có nhận thức, đánh giá đúng đắn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, máy chiếu.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tích cực, chủ động tìm hiểu bài học
mới. Trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học.
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên
c. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV cho HS quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi:
? Những hình ảnh trên gợi cho em nhớ đến sự kiện lịch sử gì? Xác định sự kiện
lịch sử đó trên lược đồ?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo kết quả
HS báo cáo
HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Dự kiến sản phẩm:
Nơi diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI – XVIII. Xác định trên
lược đồ CMTS Anh, chiến tranh giành độc lập của 13 bang thuộc địa ở Bắc Mỹ,
cách mạng tư sản Pháp.
Bước 4. Đánh giá, kết luận
mới.

GV: Nhận xét chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức

Để Các em ôn lại và nắm được kiến thức cơ bản cũng như thực hành trong
quá trình học, hôm nay chúng ta vào tiết bài tập lịch sử.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
2.1. Bài tập trắc nghiệm
a. Mục tiêu: HS nêu chọn được các đáp án đúng trong các câu hỏi GV đưa ra.
b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi đọc kênh chữ chọn đáp án đúng
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ

GV cho HS chơi trò chơi “Ai Nhanh Hơn”
GV cho HS chọn câu hỏi và trả lời
Câu 1: Địa điểm diễn ra cuộc cách mạnh tư sản Anh là
A. phía nam Luân Đôn (Anh)

B. phía bắc Luân Đôn (Anh)

C. phía tây Luân Đôn (Anh) 

D. phía đông Luân Đôn (Anh)

Câu 2: Kết quả của Cách mạng tư sản Anh là?
A. lật đổ chế độ phong kiến

B. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

C. chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 3: Chiến tranh bùng nổ giữa thực dân Anh và 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
diễn ra vào thời gian nào? 
A. 4 – 1775
1642

B. 8 – 1642

C. 2 – 1775

D. 7 -

Câu 4: Cuộc chiến tranh nào đã góp phần Thành lập hợp chủng quốc Mỹ?
A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
B. Cách mạng tư sản Anh
C. Cách mạng tháng 10 Nga
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Câu 5: Cách mạng tư sản Pháp diễn ra trong khoảng thười gian nào?
A. 1770-1789

B. 1789-1799

C. 1790-1799

D. 1789-1798

Câu 6: Cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVII đã mở ra thời kì thắng lợi và
củng cố chế độ nào?
A. Chủ nghĩa xã hội

B. Chủ nghĩa tư bản

C. Phong kiến

D. Chiếm hữu tư bản

Câu 7: Ai là người chế tạo ra máy kéo sợi Gien-ni?
A. Giêm Ha-gri-vơ

B. Ác-crai-tơ

C. Crôm-tơn

D. Ét-mơn Các-rai

Câu 8: Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ
được độc lập?
A. Mi-an-ma

B. Phi-lip-pin

C. Xiêm

C. Việt Nam

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
GV: Hướng dẫn HS đọc trả lời câu hỏi.
HS: trả lời câu hỏi

Bước 3. Báo cáo kết quả:
HS trả lời cá nhân
HS còn lại theo dõi, nhận xét.
Dự kiến sản phẩm:

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

D

A

A

B

B

A

C

Bước 4. Đánh giá, kết luận
GV: Nhận xét chốt kiến thức, trốt đáp án đúng.
2.2. Bài tập nối
a. Mục tiêu: HS nối các nội dung chính xác về các cuộc cách mạng Tư sản
b. Nội dung: GV đọc kênh chữ và nối
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV cho HS làm (theo cặp) các bài tập sau:
Nỗi những nội dung ở cột giữa cho phù hợp với 2 cột bên:
1. Sự phân hóa giai cấp, sự thay đổi về
kinh tế, chính sách tang thuế
2. Những năm 30 của thế kỉ XIX đến
những năm 1850 - 1870
3. Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.
Đưa đến sự thành lập Hợp chúng quốc
Mỹ.
4. Tháng 8/1642, cách mạng bùng nổ.

Cách mạng tư
5. Xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế; sản Anh
thiết lập nền cộng hòa ở Pháp, đưa giai cấp
Cách mạng tư tư sản lên cầm quyền.
sản Pháp
6. Chế độ quân chủ chuyên chế bị lật đổ.
Chiến tranh
Chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập ở
giành độc lập
Anh.
của 13 thuộc
7. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Anh địa Anh ở Bắc
phát triển nhanh chóng.
Mỹ

8. Khẳng định các quyền tự do dân chủ
của công dân
9. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển
hình:
10. Thực dân Anh ban hành nhiều đạo luật
hà khắc nhằm kìm hãm sự phát triển kinh
tế của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ, khiến quan
hệ giữa chính quốc với thuộc địa ngày
càng căng thẳng.
11. Tháng 4/1775, chiến tranh bùng nổ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
GV: Hướng dẫn HS đọc trả lời câu hỏi.
HS: trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo kết quả:
HS trả lời
HS còn lại theo dõi, nhận xét.
Dự kiến sản phẩm:

1. Sự phân hóa giai cấp, sự thay đổi về kinh tế, chính sách
tang thuế
2. Những năm 30 của thế kỉ XIX đến những năm 1850 1870
3. Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh. Đưa đến sự thành
lập Hợp chúng quốc Mỹ.
4. Tháng 8/1642, cách mạng bùng nổ.
5. Xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế; thiết lập nền cộng
hòa ở Pháp, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.
6. Chế độ quân chủ chuyên chế bị lật đổ. Chế độ quân chủ
lập hiến được thiết lập ở Anh.
7. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Anh phát triển nhanh
Cách
chóng.
mạng
8. Khẳng định các quyền tự do dân chủ của công dân
tư sản 9. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình:
Pháp
10. Thực dân Anh ban hành nhiều đạo luật hà khắc nhằm
kìm hãm sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ,
khiến quan hệ giữa chính quốc với thuộc địa ngày càng
căng thẳng.
11. Tháng 4/1775, chiến tranh bùng nổ
Bước 4. Đánh giá, kết luận

Cách
mạng tư
sản Anh

Chiến
tranh
giành
độc lập
của 13
thuộc
địa Anh

Bắc
Mỹ

GV: Nhận xét chốt kiến thức, trốt đáp án đúng.
2.3. Bài tập lập bảng thống kê
a. Mục tiêu: HS lập bẳng thống kê những sự kiện đáng nhớ
b. Nội dung: GV cho HS mẫu bảng thống kê và hướng dẫn HS hoàn thiện
c. Sản phẩm học tập: trả lời được câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV cho HS làm theo nhóm (3 nhóm) các bài tập sau:
Bài 1 (nhóm 1): Hãy lập bảng tóm tắt về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam
trong các thế kỉ XVI - XVIII theo các tiêu chí: thời gian, sự kiện chính.
Thời gian

Sự kiện chính

Năm 1558
Năm 1611
Năm 1653
Năm 1698
Năm 1757
Cuối thế kỉ XVIII
Bài 2 (nhóm 2 + 3): Lập bảng hệ thống những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp từ
nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX ở các nước châu Âu và Mỹ.

Quốc gia

Thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp
Năm
Nhà phát minh
Tên phát minh

Anh

1764
1769
1784
1784
1785
1814

1793
1807
1831
1838
Bài 3 (nhóm 4): Hãy lập và hoàn thành bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây) về các cuộc xung đột
Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn.

Nội dung

Xung đột Nam - Bắc Triều

Xung đột Trịnh - Nguyễn

Người đứng đầu
Nguyên nhân
Thời gian
Hệ quả

 
 
 
 

 
 
 
 

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
GV: Hướng dẫn HS hoàn thiện phiếu bài tập.
HS: Các nhóm hoàn thiện câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả:
HS: Các nhóm cử đại diện báo cáo
Nhóm còn lại theo dõi, nhận xét.
Dự kiến sản phẩm:
Bài 1: Bảng tóm tắt về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam (thế kỉ XVI XVIII)
Thời gian

Sự kiện chính

Năm 1558

Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa

Năm 1611

Nguyễn Hoàng lập phủ Phú Yên

Năm 1653

Dinh Thái Khang (Khánh Hòa ngày nay) được thành lập.

Năm 1698

Phủ Gia Định được thành lập

Năm 1757

Chúa Nguyễn hoàn thiện hệ thống chính quyền trên vùng đất Nam
Bộ tương đương như ngày nay
Cuối thế kỉ Chúa Nguyễn đã làm chủ một vùng đất rộng lớn từ phía nam dải
XVIII
Hoành Sơn đến mũi Cà Mau, bao gồm cả các đảo, quần đảo ở Biển
Đông và vịnh Thái Lan.
Bài 2: Lập bảng hệ thống những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp từ
nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX ở các nước châu Âu và Mỹ.
Quốc gia
Anh

Năm
1764
1769
1784
1784
1785

Thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp
Nhà phát minh
Tên phát minh
Giêm Ha-gri-vơ
Máy kéo sợi Gien-ni
R. Ác-rai
Máy kéo sợi chạy bằng sức nước
Giêm Oát
Máy hơi nước
Hen-ri Cót
Kĩ thuật dùng than cốc luyện gang
thành sắt
E. Các-rai
Máy dệt

1814
Xti-phen-xơn
Đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước

1793
E. Whitney
Máy tỉa hạt bông
1807
Phơn-tơn
Tàu thủy chạy bằng hơi nước
1831
C.M. Cô-míc
Máy gặt cơ khí
1838
S. Moóc-xơ
Hệ thống điện tín sử dụng mã Moóc-xơ
Bài 3: Hãy lập và hoàn thành bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây) về các cuộc
xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn.
Nội dung
Xung đột Nam - Bắc Triều
Người đứng đầu - Họ Mạc (Bắc triều)
- Họ Trịnh (Nam triều)
Nguyên nhân
- Không chấp nhận nhà Mạc,
một bộ phận quan lại trung
thành với nhà Lê đã tìm cách
khôi phục lại vương triều.
Thời gian
- Từ năm 1533 đến năm 1592
Hệ quả
- Đất nước bị chia cắt.
- Kinh tế bị tàn phá.
- Đời sống nhân dân cực khổ.

Xung đột Trịnh - Nguyễn
- Họ Trịnh
- Họ Nguyễn
- Mâu thuẫn, tranh chấp quyền
lực giữa hai dòng họ Trịnh Nguyễn.
- Từ năm 1627 đến năm 1672
- Tiêu cực:
+ Đất nước bị chia cắt.
+ Hình thành cục diện “một
cung vua, hai phủ chúa”.
+ Kinh tế bị tàn phá.
+ Đời sống nhân dân cực khổ.
- Tích cực:
+ Mở rộng lãnh thổ về phía
Nam
+ Thực thi chủ quyền ở quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Bước 4. Đánh giá, kết luận
GV: Nhận xét chốt kiến thức, trốt đáp án đúng.
2.3. Bài tập tự luận
a. Mục tiêu: HS nêu được những nội dung cơ bản về
+ Ý nghĩa, tính chất, đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Pháp
+ Tác động của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội.
+ Những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của các
nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.
.b. Nội dung: GV cho HS rả lời câu hỏi theo yêu cầu GV
c. Sản phẩm học tập: trả lời được câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV cho HS làm (theo tổ) các bài tập sau:
Bài 1 (tổ 1): Hãy cho biết ý nghĩa, tính chất, đặc điểm chính của Cách mạng tư
sản Pháp.
Bài 2 (tổ 2): Hãy trình bày những tác động của cách mạng công nghiệp đối với
sản xuất và xã hội.
Bài 3 (tổ 3+4): Hãy trình bày những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn
hoá, xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
GV: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
HS: các tổ trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo kết quả:
Nhóm tổ cử cá nhân báo cáo
Nhóm tổ còn lại theo dõi, nhận xét.
Dự kiến sản phẩm:
Bài 1: Ý nghĩa, tính chất, đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Pháp.
- Ý nghĩa:
+ Mở đường cho sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản ở Pháp.
+ Là sự kiện lịch sử trọng đại, có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với nước Pháp mà
còn ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều nước trên thế giới, nhất là ở châu Âu.
+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho phong trào cách mạng các nước.
+ Tư tưởng Tự do, Bình đẳng, Bác ái được truyền bá rộng rãi.
- Tính chất: là cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình:
+ Thiết lập chế độ cộng hoà cùng các quyền tự do, dân chủ.
+ Giải quyết vấn đề ruộng đất cho người nông dân.
+ Xóa bỏ chế độ đẳng cấp và quan hệ sản xuất phong kiến.
- Đặc điểm chính:
+ Lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản
+ Hình thức: nội chiến cách mạng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc
Bài 2: Những tác động của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội.
* Tác động đến đời sống sản xuất:
- Làm thay đổi căn bản quá trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy
nhiều ngành kinh tế khác phát triển, tạo ra nguồn của cải dồi dào cho xã hội.

- Bộ mặt của các nước tư bản thay đổi với nhiều khu công nghiệp lớn và thành
phố đông dân mọc lên,...
- Chuyển xã hội loài người từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp.
* Tác động đối với đời sống xã hội
- Hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản, đó là tư sản và vô sản.
+ Giai cấp tư sản nhờ công nghiệp hoá đã giàu lên nhanh chóng, trở thành giai cấp
thống trị trong xã hội.
+ Giai cấp vô sản ngày càng đông đảo và bị tư sản bóc lột nặng nề.
- Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng sâu sắc.
Bài 3: Những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của các
nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.
- Tình hình chính trị:
+ Chính quyền và tầng lớp trên ở các nước đã đầu hàng, phụ thuộc hoặc làm tay
sai cho thực dân.
+ Bộ máy ở trung ương và cấp tỉnh đều do các quan chức thực dân điều hành.
- Tình hình kinh tế:
+ Thực dân phương Tây đẩy mạnh vơ vét, bóc lột người dân bản xứ, không chú
trọng mở mang công nghiệp nặng, chủ yếu xây dựng những ngành công nghiệp
chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng.
+ Mở rộng hệ thống đường giao thông để phục vụ cho công cuộc khai thác kinh tế
hoặc đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.
+ Cướp đoạt ruộng đất đề lập đồn điền, ép chính quyền bản xứ nhượng quyền khai
khẩn đất hoang,..
- Tình hình văn hoá:
+ Du nhập của văn hoá phương Tây làm xói mòn những giá trị văn hoá truyền
thống ở các nước trong khu vực, gây ra sự xung đột văn hoá, tôn giáo ở nhiều
nước.
+ Thực hiện chính sách nô dịch nhằm đồng hoá và ngu dân để dễ bề cai trị.
- Tình hình xã hội: có sự phân hoá sâu sắc:
+ Một bộ phận quý tộc, lãnh chúa phong kiến giàu có, câu kết với thực dân bóc lột
nông dân.
+ Giai cấp nông dân ngày càng bị bần cùng hoá, phải chịu mọi thứ thuế, lao dịch
nặng nề. Nhiều người phải rời bỏ ruộng đất để bán sức lao động cho địa chủ hay
tư bản nước ngoài.
+ Giai cấp tư sản dân tộc, giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản trí thức hình
thành và phát triển, bắt đầu tham gia vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
Bước 4. Đánh giá, kết luận

GV: Nhận xét chốt kiến thức, trốt đáp án đúng.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức và nhằm tạo hứng thú cho HS trong
học tập.
b. Nội dung: GV cho HS nhắc lại kiến thức vừa học
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV cho HS hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ chục thời gian
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
GV: Hướng dẫn HS chọn câu hỏi và trả lời cá nhân.
HS: trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo kết quả:
HS trả lời cá nhân
HS còn lại theo dõi, nhận xét.
Dự kiến sản phẩm:
Cách mạng tư sản Anh
và Chiến tranh giành
độc lập của 13 thuộc
địa Anh ở Bắc Mỹ.

1640 - 1783

Cách mạng
tư sản Pháp

1789 - 1794

Cách mạng
công
nghiệp

Cuộc xung đột
Nam – Bắc
Đông Nam Á

nửa sau thế kỉ

nửa sau thế kỉ

XVIII
giữa
thế kỉ XIX

XVI
giữa
thế kỉ XIX





triều và Trịnh
– Nguyễn

1533 - 1672

Công cuộc khai phá vùng đất
phía Nam và thực thi chủ
quyền đối với quần đảo Trường
Sa, quần đảo Hoàng Sa



Thế kỉ XVI
thế kỉ XVIII

Bước 4. Đánh giá, kết luận
GV: Nhận xét chốt kiến thức, trốt đáp án đúng.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào
cuộc sống thực tiễn

b. Nội dung: GV cho nội dung bài tập HS hoàn thiện ở nhà

c. Sản phẩm: Câu trả lời hoàn thiện của HS vào vở
d. Cách thức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV cho HS làm các bài tập sau:
Bài 1: Giả sử là một người dân sống ở thế kỉ XVI - XVII, em hãy đưa ra ít nhất
một lí do phản đối các cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn.
Bài 2: Tìm hiểu thông tin từ sách, báo, internet hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 7
- 10 dòng) về cuộc xung đột Trịnh - Nguyễn.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
GV: Hướng dẫn HS chọn câu hỏi và trả lời cá nhân.
HS: trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo kết quả:
HS hoàn thiện vào vở
Dự kiến sản phẩm:
Bài 1: xung đột kéo dài giữa các tập đoàn phong kiến sẽ làm suy kiệt sức người,
sức của; tàn phá đồng ruộng, xóm làng; giết hại nhiều người dân vô tội; chia cắt
đất nước và làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của quốc gia - dân tộc.
Bài 2: Năm 1545, giữa lúc cuộc chiến Nam - Bắc triều đang diễn ra quyết liệt,
Nguyễn Kim qua đời, vua Lê đã trao lại toàn bộ binh quyền cho Trịnh Kiểm. Từ
đây, mâu thuẫn giữa hai dòng họ Trịnh - Nguyễn dần bộc lộ và ngày càng gay gắt.
Năm 1558, Nguyễn Hoàng (người con thứ của Nguyễn Kim) được cử vào trấn thủ
vùng Thuận Hóa. Họ Nguyễn từng bước xây dựng thế lực và mở rộng dần đất đai
về phương Nam. Năm 1613, Nguyễn Hoàng mất, con là Nguyễn Phúc Nguyên lên
thay, đã tỏ rõ thái độ đối lập và chấm dứt việc nộp thuế cho họ Trịnh.
Xung đột Trịnh - Nguyễn bùng nổ vào năm 1627. Sau hơn 50 năm giao tranh, trải
qua 7 lần giao chiến không phân thắng bại, năm 1672, hai bên tạm giảng hòa, lấy
sông Gianh (Quảng Bình) làm ranh giới phân chia đất nước. Đàng Trong (vùng
đất từ sông Gianh trở vào Nam, hay còn gọi là Nam Hà) do con cháu họ Nguyễn
nối nhau cầm quyền, nhân dân gọi là “chúa Nguyễn” và Đàng Ngoài (vùng đất từ
sông Gianh trở ra Bắc, hay còn gọi là Bắc Hà) do con cháu họ Trịnh thay nhau cai
quản.

Cuộc xung đột kéo dài giữa hai tập đoàn phong kiến Trịnh - Nguyễn đã làm suy
kiệt sức người, sức của; tàn phá đồng ruộng, xóm làng; giết hại nhiều người dân
vô tội; chia cắt đất nước và làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của quốc gia dân tộc.
Bước 4. Đánh giá, kết luận
GV: thu vở HS và chấm điểm.
* Dặn dò: HS về nhà ôn lại kiến thức đã học chuẩn bị cho tiết kiểm tra đánh giá
giữa kì
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác