Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 20. Phong trào độc lập dân tộc ở châu Á (1918 - 1939)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:02' 29-08-2023
Dung lượng: 256.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ 1
VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau chủ đề giúp học sinh:
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ; mô tả được chế độ nước của
các dòng sông chính.
- Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với
chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết sưu tầm khai thác tư liệu kênh hình trong học tập lịch sử ,
địa lí.
+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Biết trình bày suy luận về một vấn đề lịch sử, địa lí.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Có ý thức chung sống hòa hợp với thiên nhiên.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường nước ở hai châu thổ sông Hồng,
sông Cửu Long.
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân và của
nhóm, tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
- Máy tính, máy chiếu.
- Tập bản đồ Lịch sử và địa lí 8 - Phần Lịch sử, phần địa lí.
- Số liệu, biểu đồ về lưu lượng nước trung bình của các tháng trong năm ở hai châu thổ
- Lược đồ phạm vi, địa hình hiện tại hai châu thổ.
- Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung chủ đề.
2. Học liệu
- KHBD bản Word.
- File trình chiếu Power Point.
- Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5p)
a. Mục tiêu
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về châu thổ sông Hồng và châu thổ
sông Cửu Long với nội dung chủ đề
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.
b. Nội dung: Trò chơi: Ai là nhà thông thái
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS tổ chức trò chơi “Ai là nhà thông thái”
- HS làm việc cá nhân.

2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt trả lời 5 câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Trình bày kết quả thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- Từ những thông tin HS trả lời để định hướng nội dung chính của chủ đề
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TIẾT 1.
Hoạt động 1. Quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng. Chế độ nước
sông Hồng (...p)
a. Mục tiêu
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng.
- Mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính của hệ thống sông Hồng.
b. Nội dung: Thảo luận nhóm cặp – hoàn thành phiếu bài tập; khai thác kênh hình, kênh
chữ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quá trình hình thành và
phát triển châu thổ sông Hồng
- Quan sát hình 1.1+ SGK: Xác định vị trí, phạm vi,
miêu tả hình dạng, địa hình của châu thổ sông Hồng
- HS thảo luận nhóm cặp (3 phút): Hoàn thành phiếu
học tập số 1
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chế độ nước sông Hồng
- Dựa vào bài 6. Mục 1.b, em hãy cho biết đặc điểm
chế độ nước sông Hồng?
- Quan sát hình 1.2, em hãy rút ra nhận xét về chế độ
nước sông Hồng?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thảo luận nhóm cặp. Dựa vào thông tin trong SGK
để trả lời.
- Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, giới thiệu biểu đồ để học sinh biết
cách đọc biểu đồ và rút ra nhận xét về chế độ nước
sông thông qua biểu đồ (H1.2)
+ Trực tung biểu hiện lưu lượng nước (m2/s).
+ Trục hoành biểu hiện cho 12 tháng
+ Đường biểu diễn màu xanh là lưu lượng nước
trung bình năm
+ 3 tháng liên tục trở lên có lưu lượng nước trung
bình tháng cao hơn lưu lượng nước trung bình năm
là mùa lũ (đường biểu diễn màu xanh nằm trên
đường biểu diễn màu đỏ)

Dự kiến sản phẩm
a) Quá trình hình thành và phát
triển châu thổ sông Hồng
- Khái quát: Rộng khoảng 15.000km2,
có dạng tam giác, đỉnh ở Việt Trì (Phú
Thọ), đáy là đường bờ biển từ quảng
Yên (Quảng Ninh) đến cửa sông Đáy
(Ninh Bình).
- Quá trình hình thành và phát triển:
+ Từ quá trình bồi đắp phù sa, kết hợp
với tác động của thủy triều và sóng
biển
+ Khi đổ ra biển phù sa được lắng đọng
ở cửa sông và hình thành châu thổ,
cùng với thời gian ngày càng tiến ra
biền, tốc độ hàng chục mét/năm.
+ Để mở rộng diện tích sản xuất và
phòng chống lũ lụt đã xây dựng hệ
thống đê dài hàng nghìn ki-lô-mét
(1108).
b) Chế độ nước sông Hồng
- Chế độ nước sông Hồng tương đối
đơn giản, trong năm có một mùa lũ và
một mùa cạn rõ rệt
- Mùa lũ kéo dài 5 tháng (từ tháng 6
đến tháng 10), chiếm 75% lưu lượng
dòng chảy cả năm với các đợt lũ lên

3

+ 3 tháng liên tục trở lên có lưu lượng nước trung
bình tháng thấp hơn lưu lượng nước trung bình năm
là mùa cạn (đường biểu diễn màu xanh nằm dưới
đường biểu diễn màu đỏ)
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi
thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Theo dõi quá
trình làm việc của HS, hướng dẫn HS tạo ra sản
phẩm.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
- Sau khi HS làm việc và trình bày kết quả, GV nhận xét
và chuẩn kiến thức
- GV cung cấp thêm hình ảnh hoặc video về mùa lũ và
cạn ở châu thổ sông Hồng

nhanh và đọt ngột.
- Mùa cạn kéo dài 7 tháng (từ tháng 11
đến tháng 5 năm sau), chỉ chiếm
khoảng 25 % lưu lượng dòng chảy cả
năm, mực nước sông hạ thấp rõ rệt.
- Từ khi các hệ thống hồ chứa nước
được xây dựng ở thượng lưu hệ thống
sông thì chế độ nước sông đã trở nên
điều hòa hơn.

TIẾT 2
Hoạt động 2. Quá trình hình thành và phát triển sông Cửu Long. Chế độ nước sông
Cửu Long (...p)
a. Mục tiêu
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Cửu Long
- Mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính của hệ thống sông Cửu Long.
b. Nội dung: Thảo luận nhóm cặp; khai thác kênh hình, kênh chữ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện

4

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quá trình hình thành và
phát triển châu thổ sông Hồng
- Quan sát hình 1.3+ SGK: Xác định vị trí, phạm vi,
miêu tả hình dạng, địa hình của châu thổ sông Cửu
Long
- HS thảo luận nhóm cặp (3 phút): Trình bày khái
quát về quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Cửu Long ?
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chế độ nước sông Hồng
- Dựa vào bài 6. Mục 1.b, em hãy cho biết đặc điểm
chế độ nước sông Mê Công?
- Quan sát hình 1.4, em hãy rút ra nhận xét về chế độ
nước sông Mê Công?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Dựa vào nội dung phần b) mục 1 hệ thống hóa lại
kiến thức.
- HS đọc thông tin mục b, kết hợp với kiến thức đã
học về hệ thống sông Mê Công ở bài 6 phần Địa lí
- HS dựa vào số liệu biểu đồ hình 1.4 SGK
- GV hướng dẫn, giới thiệu biểu đồ để học sinh biết
cách đọc biểu đồ và rút ra nhận xét về chế độ nước
sông thông qua biểu đồ (H1.4)
+ Trục tung biểu hiện lưu lượng nước (m2/s).
+ Trục hoành biểu hiện cho 12 tháng
+ Đường biểu diễn màu xanh là lưu lượng nước
trung bình năm
+ 3 tháng liên tục trở lên có lưu lượng nước trung
bình tháng cao hơn lưu lượng nước trung bình năm
là mùa lũ (đường biểu diễn màu xanh nằm trên
đường biểu diễn màu đỏ)
+ 3 tháng liên tục trở lên có lưu lượng nước trung
bình tháng thấp hơn lưu lượng nước trung bình năm
là mùa cạn (đường biểu diễn màu xanh nằm dưới
đường biểu diễn màu đỏ)
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi
thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Theo dõi quá
trình làm việc của HS, hướng dẫn HS tạo ra sản
phẩm
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
- Sau khi HS làm việc và trình bày kết quả, GV nhận xét
và chuẩn kiến thức.

Dự kiến sản phẩm
a. Quá trình hình thành và phát
triển châu thổ sông Cửu Long
- Khái quát: Là đồng bằng châu thổ
lớn nhất nước ta, diện tích khoảng
40 nghìn km2, bao gồm phần đất
nằm trong phạm vi tác động trực tiếp
của sông Tiền, sông Hậu và một
phần đất nằm ngoài phạm vi tác
động đó nhưng vẫn được cấu tạo bởi
phù sa (như bán đảo Cà Mau)
- Quá trình hình thành và phát triển:
+ Do không có hệ thống đê ven sông
như ở châu thổ sông Hồng nên khi
mùa lũ đến, nước sông Cửu Long
dâng tràn ngập một vùng rộng
khoảng 10.000 km2 (chủ yếu ở
Đồng Tháp mười và tứ giác Long
Xuyên), bồi đắp phù sa cho bề mặt
châu thổ.
+ Trước đây, hằng năm châu thổ
sông Cửu Long tiến ra biển ở khu
vực bán đảo Cà Mau tới hàng trăm
mét mỗi năm. Hiện nay,do biến đổi
khí hậu, nước biển dang và hàm
lượng phù sa trong nước sông giảm
nên nhiều nơi ở ven biển của châu
thổ bị sạt lở.
b. Chế độ nước sông Cửu Long
(Mê Công)
- Mùa lũ kéo dài 5 tháng (từ tháng 7
đến tháng 11), chiếm 80% lưu lượng
dòng chảy cả năm. Lũ khi lên và khi
rút đều diễn ra chậm vì lưu vực sông
Mê Công dài, có dạng lông chim và
được điều tiết bởi hồ Tôn-lê Sáp.
- Mùa cạn kéo dài 7 tháng (từ tháng
12 đến tháng 6 năm sau), chiếm
khoảng 20 % lưu lượng dòng chảy
cả năm, mực nước sông hạ thấp rõ
rệt.
- Vùng hạ lưu châu thổ chịu tác động
rất mạnh của chế độ thủy triều.

5

- GV cung cấp thêm hình ảnh hoặc video về mùa lũ và
cạn ở châu thổ sông Cửu Long
TIẾT 3+4
Hoạt động 3. Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng
với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long (...p)
a. Mục tiêu
Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với
chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long
b. Nội dung: Thảo luận nhóm; khai thác kênh hình, kênh chữ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Nhiệm vụ 1:
- Thảo luận (4 nhóm – 4 phút)
+ Nhóm 1+2: Trình bày những nét chính về quá
trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ,
chế ngự chế độ nước sông Hồng
+ Nhóm 3+4: Trình bày những nét chính về quá
trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ,
chế ngự chế độ nước sông Cửu Long
- Em biết được những gì về vấn đề đê điều dưới
triều Nguyễn ?
* Nhiệm vụ 2:
- Thảo luận nhóm cặp – 5 phút: Quá trình khai
khẩn, cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với
chế độ nước sông Hồng so với sông Cửu Long có
gì giống và khác nhau?
- Đưa ra một số giải pháp bảo vệ nguồn nước ở
châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
1. Đọc tư liệu trong SGK, tìm từ khóa quan trọng
về vấn đề điều trong tư liệu
2. Mỗi nhóm thiết kế sơ đồ (có thể kết hợp sử
dụng hình ảnh) để tóm tắt quá trình con người
khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự nước sông
Hồng, sông Cửu Long.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
1. Trình bày trước lớp về những thông tin mình
thu thập được trong khi đọc
2. Đại diện từng nhóm trình bày. Các nhóm cùng
nhiệm vụ thảo luận nhận xét chéo và đặt thêm câu
hỏi trao đổi.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

Dự kiến sản phẩm
3. Quá trình con người khai khẩn và
cải tạo châu thổ, chế ngự và thích
ứng với chế độ nước của sông Hồng
và sông Cửu Long
a) Đối với sông Hồng
- Từ xa xưa, con người đã chú ý đến
việc điều tiết và chế ngự nguồn nước
sông Hồng: đào kênh để dẫn nước hoặc
tiêu nước, tổ chức đắp đê, trị thủy để
phát triển sản xuất và bảo vệ cuộc
sống.
- Thời Lý: Nhà nước Đại Việt cho đắp
đê dọc theo hầu hết các con sông lớn.
- Thời Trần: Nhà nước cho gia cố các
đoạn đê xung yếu, đặt ra chức quan
chuyên trách về đề điều là Hà đê sứ.
- Thời Lê: Tổ chức quai đê lấn biển,
khaithacs bãi bồi vùng cửa sông. Thời
Nguyễn tiếp tục đẩy mạnh công việc
này.
b) Đối với sông Cửu Long
- vùng đất Nam Bộ Việt Nam sớm
được khai khẩn và trở thành trung tâm
nông nghiệp lúa nước thời vương quốc
Phù Nam. Trên nền tảng kinh tế nông
nghiệp phát triển, Vương quốc Phù
Nam để lại dấu ấn đặc sắc trong lịch sử
từ thế kỉ I - đầu thế kỉ VII.
+ Tình trạng ngập mặn đã ảnh hưởng
đến nghề trồng lúa, đến thế kỉ XIII
Nam Bộ vẫn còn là vùng đất tương đối
hoang vu. Để thích ứng với tự nhiên

6

- GV cho HS xem video tư liệu về nhà nổi, chợ nổi ở
vùng đồng bằng sông Cửu Long, lấy dẫn chứng về
cách thích ứng với môi trường sông nước và tạo nên
một nền văn hóa đậm chất sông nước của cư dân
Đồng bằng sông Cửu Long.
GV nhận xét hoạt động của cả lớp và chuẩn hóa kiến
thức

quá trình khai hoang, phục hóa đồng
ruộng bắt đầu được đẩy mạnh từ
khoảng thế kỉ XVII. Nhiều dòng kênh
lớn được đào và đưa vào khai thác
+ Các cộng đồng cư dân cùng nhau
khai phá, phát triển vùng đất Nam Bộ
dần trở thành trung tâm kinh tế của đất
nước.
+ Cuộc sống trên sông nước, gần sông
nước và những ứng xử thường xuyên
với môi trường đã tạo nên một nền văn
hóa đậm chất sông nước.

C. HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP (....p)
a) Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về quá trình hình thành và phát triển hai châu thổ, chế độ nước của các
dòng chính của hai hệ thống sông.
- Củng cố kiến thức về quá trình con người khai thác và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích
ứng với chế độ nước của hai hệ thống sông.
b. Nội dung: GV cho HS tham gia trò chơi: Vòng quay may mắn.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn”
- HS làm việc cá nhân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt trả lời 5 câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Trình bày kết quả thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- Từ những thông tin HS trả lời GV chốt lại nội dung toàn bộ chủ đề.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2p)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức thực hiện
Câu 1
GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu, sau đó kiểm tra lại kết quả làm việc của HS vào
đầu giờ học sau hoặc yêu cầu chia sẻ trong nhóm học tập.
Câu 2:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm từ sách báo, internet, chương trình truyền hình...những tư
liệu, nguồn thông tin liên quan để lí giải: Vì sao hiện nay vẫn đặt ra vấn đề cấp bách là phải

7

quan tâm khai thác và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng
và sông Cửu Long ?
- Châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long là nơi tập trung rất đông dân cư, là hai trung tâm
kinh tế trọng điểm, lớn nhất cả nước.
- Cần phải tiếp tục quan tâm hơn bao giờ hết đến vieecjcair tạo châu thổ, chế ngự và thích
ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long để phát triển sản xuất, cải thiện môi
trường sống...trong bối cảnh mới, điều kiện mới (biến đổi khí hậu, sự phát triển kinh tế, nhu
cầu ngày càng tăng, càng cao của con người, sự phát triển của khoa học và công nghệ...)
* Hướng dẫn học bài (1 phút)
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi theo SGK. Chuẩn bị trước bài mới.
 
Gửi ý kiến