Tìm kiếm Giáo án
Bài 64. Trao đổi chất ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần minh an
Ngày gửi: 10h:44' 16-08-2023
Dung lượng: 66.8 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: trần minh an
Ngày gửi: 10h:44' 16-08-2023
Dung lượng: 66.8 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
Ngày soạn: Thứ…….ngày…….tháng… .năn 2023
Ngày dạy: Thứ…….ngày……tháng…......năm 2023
Bài 1. MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS:
– Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
– Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua
một số vật và hoà tan một số chất).
– Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
– Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính
chất của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
II. Đồ dùng dạy học
– GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình
dạng khác nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại dễ
thấm nước.
– HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về tính chất
của nước.
* Cách tiến hành:
– GV đặt câu hỏi: Hằng ngày, gia đình em
- HS trả lời.
sử dụng nước vào những việc gì?
– GV mời một vài HS trả lời.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài
học: “Một số tính chất và vai trò của nước”.
Hoạt động 1: Nước là chất không có màu
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu được
tính chất không màu của nước.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và yêu
cầu mỗi nhóm quan sát hình 1a và 1b,
thảo luận để trả lời câu hỏi: Em nhìn thấy rõ
- HS đại diện trả lời.
trái cây trong cốc nước (hình 1a) hay cốc
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
sữa (hình 1b)? Vì sao?
Chủ đề 1: Chất
2. Hoạt đông dạy học chủ yếu
– GV đề nghị mỗi nhóm thảo luận và cử HS
đại diện trả lời.
– GV nhận xét các câu trả lời.
Gợi ý: Ta thấy rõ trái cây trong cốc nước vì
nước trong suốt, không màu.
* Kết luận: Nước là chất không màu.
Hoạt động 2: Nước là chất không có mùi,
không có vị
* Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm và nêu
được tính chất không mùi, không vị của
nước.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một cốc chứa nước đun sôi để
nguội, một cốc chứa giấm và một cốc chứa
sữa lên bàn và đề nghị HS nêu cách nhận
biết chất chứa trong mỗi cốc. GV đặt câu
hỏi: Làm thế nào em nhận biết được cốc
chứa nước, cốc chứa sữa và cốc chứa giấm?
– GV gợi ý HS thử nhận biết bằng cách ngửi
hoặc nếm một ít chất lỏng trong mỗi cốc và
trả lời câu hỏi GV đã nêu ở trên.
Gợi ý: So với giấm hoặc sữa, nước không có
mùi và cũng không có vị.
* Kết luận: Nước là chất không có mùi,
không có vị.
Hoạt động 3: Nước là chất không có hình
dạng nhất định
* Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm và nêu
được nước không có hình dạng nhất định mà
có hình dạng của vật chứa.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát các hình 2a, 2b,
2c và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Rót cùng một lượng nước (hoặc sữa, hoặc
giấm) vào mỗi vật dụng ở hình 2a, 2b và 2c.
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
- Ta thấy rõ trái cây trong cốc nước
vì nước trong suốt, không màu.
- Nước là chất không màu.
- HS nêu cách nhận biết chất chứa
trong mỗi cốc.
- HS thử nhận biết bằng cách ngửi
hoặc nếm một ít chất lỏng trong mỗi
cốc và trả lời câu hỏi GV đã nêu ở
trên.
* Kết luận: Nước là chất không có
mùi, không có vị.
- HS quan sát các hình 2a, 2b, 2c và
thực hiện các yêu cầu sau:
+ Rót cùng một lượng nước (hoặc
sữa, hoặc giấm) vào mỗi vật dụng ở
hình 2a, 2b và 2c.
+ Nêu nhận xét về hình dạng của
nước, sữa và giấm.
+ Em rút ra kết luận gì về hình dạng
của nước, sữa và giấm?
– GV có thể mở rộng thêm cho HS
bằng cách đặt câu hỏi: Nếu ta rót
nước vào những vật
chứa khác nhau thì nước sẽ có hình
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
+ Nêu nhận xét về hình dạng của nước, sữa
và giấm.
+ Em rút ra kết luận gì về hình dạng của
nước, sữa và giấm?
– GV có thể mở rộng thêm cho HS bằng
cách đặt câu hỏi: Nếu ta rót nước vào những
vật chứa khác nhau thì nước sẽ có hình dạng
như thế nào?
Gợi ý: Nước có hình dạng của vật chứa nó.
* Kết luận: Nước không có hình dạng nhất
định mà có hình dạng của vật chứa nó.
Hoạt động 4: Cùng thảo luận về một số tính
chất của nước
* Mục tiêu: HS thực hành để củng cố về
một số tính chất của nước.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận
và điền thông tin vào bảng sau:
Chất
Màu
Mùi
Vị
Nước
Không
…….
…….
Sữa
…….
…….
…….
dạng như thế nào?
-Hs nêu: Nước có hình dạng của vật
chứa nó.
* Kết luận: Nước không có hình
dạng nhất định mà có hình dạng của
vật chứa nó.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm,
thảo luận và điền thông tin vào bảng
sau:
– GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin ở bảng
vừa điền, hãy nêu một số tính chất chung
của nước.
Gợi ý:
Chất
Màu
Mùi
Vị
Nước
Không
Không Không
Sữa
Có
Có
Có
Giấm
Không
Có
Có
– GV mời một số nhóm trình bày.
– GV và HS nhận xét, rút ra kết luận về một
số tính chất của nước.
* Kết luận: Nước là chất không màu, không
mùi, không vị.
Hoạt động 5: Thí nghiệm “Nước hoà tan
Giáo viên: Trần Minh An
Chất
Màu
Mùi
Nước
Không
Không
Sữa
Có
Có
Giấm
Không
Có
– HS một số nhóm trình bày.
– HS nhận xét, rút ra kết luận về
một số tính chất của nước.
* Kết luận: Nước là chất không
màu, không mùi, không vị.
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
được một số chất”
* Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm, từ đó
nêu được một số chất có thể hoà tan trong
nước.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát
cho mỗi nhóm bộ dụng cụ thí nghiệm gồm:
một thìa cát sạch, một thìa đường, một thìa
muối, ba cốc trong suốt đựng nước.
* Cách tiến hành:
– Hs chia thành các nhóm nhỏ và
phát cho mỗi nhóm bộ dụng cụ thí
nghiệm gồm:
– GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm: một thìa cát sạch, một thìa đường,
+ Cho một thìa cát, một thìa đường, một thìa một thìa muối, ba cốc trong suốt
đựng nước.
muối vào từng cốc nước và khuấy nhẹ.
– Các nhóm làm thí nghiệm:
+ Quan sát và nhận xét cát, đường, muối
+ Cho một thìa cát, một thìa đường,
trong mỗi cốc sau khi khuấy nước.
một thìa muối vào từng cốc nước và
+ Kết luận về tính hoà tan của nước.
khuấy nhẹ.
– GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
+ Quan sát và nhận xét cát, đường,
muối trong mỗi cốc sau khi khuấy
nước.
+ Kết luận về tính hoà tan của nước.
– GV quan sát các nhóm làm thí
– GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày
nghiệm.
kết quả thí nhiệm và nêu nhận xét về kết quả – Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
thí nghiệm.
kết quả thí nhiệm và nêu nhận xét về
kết quả
thí nghiệm.
– GV nhận xét và dẫn dắt để HS nêu được
– GV nhận xét và dẫn dắt để HS nêu
kết luận về tính hoà tan của nước.
được kết luận về tính hoà tan của
nước.
* Kết luận: Nước hoà tan đường và muối,
* Kết luận: Nước hoà tan đường và
nhưng không hoà tan cát.
muối, nhưng không hoà tan cát.
Hoạt động 6: Nước chảy như thế nào và
những vật liệu nào thấm được nước?
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu được
chiều nước chảy và tính thấm của nước.
* Cách tiến hành:
– GV chiếu hình 3 và 4 (SGK, trang 7), yêu
cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong hình 3, nước chảy ra từ ống thoát
nước và trên mặt đất như thế nào?
* Cách tiến hành:
– HS quan sát hình 3 và 4 (SGK,
+ Trong hình 4, nước thấm qua khăn vải hay trang 7), và trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong hình 3, nước chảy ra từ ống
mặt bàn?
+ Khi ta làm đổ một cốc nước trên mặt bàn thoát nước và trên mặt đất như thế
nào?
nằm ngang thì nước sẽ chảy như thế nào?0
+ Trong hình 4, nước thấm qua khăn
vải hay mặt bàn?
– GV có thể cho HS thực hành: đổ ít nước
+ Khi ta làm đổ một cốc nước trên
lên một mặt bàn có trải khăn vải và mặt bàn
mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy
gỗ không có trải khăn vải. Sau đó, GV yêu
như thế nào?0
cầu HS trả lời các câu hỏi:
– GV có thể cho HS thực hành: đổ ít
+ Nước thấm qua khăn hay mặt bàn?
nước lên một mặt bàn có trải khăn
vải và mặt bàn gỗ không có trải
khăn vải. Sau đó, GV yêu cầu HS
trả lời các câu hỏi:
+ Em sẽ dùng khăn làm bằng chất liệu gì để
+ Nước thấm qua khăn hay mặt
lau nước?
bàn?
Gợi ý: Dùng khăn vải sẽ thấm được nước.
+ Em sẽ dùng khăn làm bằng chất
liệu gì để lau nước?
– GV gợi mở thêm: Các bề mặt được làm từ Thực hiện: Dùng khăn vải sẽ thấm
ni lông, sắt, thuỷ tinh,… sẽ không thấm
được nước.
được nước. GV dẫn dắt để HS có thể nêu
–Các bề mặt được làm từ ni lông,
được kết luận về chiều nước chảy và tính
sắt, thuỷ tinh,… sẽ không thấm
thấm của nước.
được nước. HS có thể nêu được kết
* Kết luận: Nước chảy từ cao xuống thấp và luận về chiều nước chảy và tính
chảy theo mọi hướng. Nước có thể thấm qua thấm của nước.
vải, giấy,... nhưng không thấm qua được ni * Kết luận: Nước chảy từ cao xuống
lông, sắt,...
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Hoạt động 7: Đố em
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học
về tính chất của nước để giải thích hiện
tượng
trong thực tiễn đời sống.
* Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS thi đua trả lời các câu
đố sau:
+ Khi trời mưa, ta cần mặc loại trang phục
gì để tránh mưa? Vì sao?
+ Vì sao mái nhà được làm dốc? (Hình 5
SGK, trang 7)
Gợi ý:
+ Ni lông không thấm nước nên thường
được dùng làm áo mưa.
+ Mái nhà được thiết kế dốc về một phía để
nước chảy xuôi xuống ra khỏi mái nhà.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
được:
• Nước ở dạng lỏng không màu, không mùi,
không vị, không có hình dạng nhất định và
hoà tan được một số chất như muối,
đường,...
• Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra
khắp mọi phía.
• Nước có thể thấm qua một số chất như vải
nhưng không thấm qua được ni lông,...
Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai trò của
nước trong các hoạt động sống hằng ngày ở
gia đình em để chuẩn bị cho tiết học sau.
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
thấp và chảy theo mọi hướng. Nước
có thể thấm qua vải, giấy,... nhưng
không thấm qua được ni lông, sắt,...
* Cách tiến hành:
–HS thi đua trả lời các câu đố sau:
+ Khi trời mưa, ta cần mặc loại
trang phục gì để tránh mưa? Vì sao?
+ Vì sao mái nhà được làm dốc?
(Hình 5 SGK, trang 7)
Nêu hiểu biết:
+ Ni lông không thấm nước nên
thường được dùng làm áo mưa.
+ Mái nhà được thiết kế dốc về một
phía để nước chảy xuôi xuống ra
khỏi mái nhà.
– HS đọc nội dung Em đã học được:
• Nước ở dạng lỏng không màu,
không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định và hoà tan được một
số chất như muối, đường,...
• Nước chảy từ cao xuống thấp,
chảy lan ra khắp mọi phía.
• Nước có thể thấm qua một số chất
như vải nhưng không thấm qua
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Tiết 2
1.Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về vai trò của
nước
trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất
công nghiệp và nông nghiệp,...21
* Cách tiến hành:
– GV đặt câu hỏi: Nước cần thiết như thế
nào trong đời sống của chúng ta? Em và gia
đình
sử dụng nước như thế nào?
– GV mời 2 – 3 HS trả lời.
– GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 2 của bài
học.
Hoạt động 1: Nước cần thiết cho các sinh
hoạt thường ngày của con người
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
trong sinh hoạt.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK,
trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước có vai trò
gì đối với sinh hoạt hằng ngày của con
người?
– GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những hoạt
động có sử dụng nước trong gia đình em.
– GV mời 2 – 3 HS trả lời.
– GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho các sinh hoạt
thường ngày như giải khát, rửa chén bát và
vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm gội.
Hoạt động 2: Nước cần thiết cho đời sống
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
được ni lông,...
Hoạt động tiếp nối sau bài học
HS về nhà tìm hiểu vai trò của nước
trong các hoạt động sống hằng ngày
ở gia đình em để chuẩn bị cho tiết
học sau.
Tiết 2
* Cách tiến hành:
– Hs nêu: Nước cần thiết như thế
nào trong đời sống của chúng ta?
Em và gia đình sử dụng nước như
thế nào?
–HS trả lời.
– HS trả theo dõi.
* Cách tiến hành:
– HS quan sát hình 6 (SGK, trang
8) và trả lời câu hỏi: Nước có vai trò
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
của thực vật và động vật
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
đối với đời sống động vật và thực vật.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK,
trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước cần thiết
như thế nào đối với đời sống thực vật và
động vật?
– GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.
– GV mời đại diện các nhóm trả lời. GV và
HS nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho sự sống và
phát triển của thực vật và động vật.
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong hoạt
động sản xuất và dịch vụ
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
trong đời sống sản xuất.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
mỗi nhóm quan sát các hình 8, 9 và 10
(SGK, trang 9), thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Nước cần thiết như thế nào trong sản xuất
nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt)?
+ Hình 9 mô tả đập nước của nhà máy thuỷ
điện. Nhà máy này sử dụng nước để làm gì?
Năm học 2023-2024
gì đối với sinh hoạt hằng ngày của
con người?
–HS: Kể tên những hoạt động có sử
dụng nước trong gia đình em.
–2 – 3 HS trả lời.
– HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho các
sinh hoạt thường ngày như giải khát,
rửa chén bát và vật dụng, giặt giũ,
vệ sinh, tắm gội.
* Cách tiến hành:
– HS quan sát hình 7 (SGK, trang
8) và trả lời câu hỏi: Nước cần thiết
như thế nào đối với đời sống thực
vật và động vật?
–HS thảo luận cặp đôi.
– Đại diện các nhóm trả lời. HS
nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho sự
sống và phát triển của thực vật và
động vật.
Gợi ý: Cách vận hành nhà máy điện là: sức
nước chảy từ trên cao xuống làm quay tuabin của máy phát điện để tạo ra dòng điện
(xem thêm phần thông tin dành cho GV).
* Cách tiến hành:
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
+ Trong hình 10, mọi người đang làm gì?
Em có nhận xét gì về vai trò của nước trong
các hoạt động, dịch vụ này?
Gợi ý: Mọi người đang chèo thuyền ra chợ
nổi. Người đi chợ, người mang trái cây ra
chợ bán. Khung cảnh giao thông tấp nập.
Nhận xét: Nước có ích trong việc chuyên
chở hàng hoá và giao thông đường thuỷ.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng
trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ.
* Thông tin dành cho GV: Hình bên dưới
mô tả cách một nhà máy thuỷ điện để sản
xuất
dòng điện: Nước được tích trữ ở những đập
nước trên cao và chảy từ trên cao xuống,
nước
đập vào các cánh của tua-bin làm quay tuabin và tạo ra dòng điện.
Dòng chảy của nước
Tua-bin
Nhà máy thuỷ điện
Hoạt động 4: Cùng thảo luận
* Mục tiêu: HS liên hệ được thực tế ở địa
phương về ứng dụng của nước.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
mỗi nhóm thảo luận về cách sử dụng nước
ở địa phương.
– GV đặt câu hỏi gợi ý cho các nhóm thảo
luận:
+ Ở địa phương em, nước được sử dụng
trong những hoạt động sản xuất hoặc dịch
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
– Các nhóm đôi, yêu cầu mỗi nhóm
quan sát các hình 8, 9 và 10 (SGK,
trang 9), thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Nước cần thiết như thế nào trong
sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi,
trồng trọt)?
+ Hình 9 mô tả đập nước của nhà
máy thuỷ điện. Nhà máy này sử
dụng nước để làm gì?
HS nêu: Cách vận hành nhà máy
điện là: sức nước chảy từ trên cao
xuống làm quay tua-bin của máy
phát điện để tạo ra dòng điện (xem
thêm phần thông tin dành cho GV).
+ Trong hình 10, mọi người đang
làm gì? Em có nhận xét gì về vai trò
của nước trong các hoạt động, dịch
vụ này?
Gợi ý: Mọi người đang chèo thuyền
ra chợ nổi. Người đi chợ, người
mang trái cây ra chợ bán. Khung
cảnh giao thông tấp nập. Nhận xét:
Nước có ích trong việc chuyên chở
hàng hoá và giao thông đường thuỷ.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan
trọng trong các hoạt động sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ.
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
vụ nào?
+ Ở địa phương em có trại chăn nuôi; nhà
máy thuỷ điện; có dịch vụ nhà hàng, khách
sạn, giao thông vận tải không?
– GV mời đại diện các nhóm trình bày.
– GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Cách tiến hành:
– HS chia lớp thành các nhóm đôi,
yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về cách
sử dụng nước ở địa phương.
– Hs các nhóm thảo luận:
+ Ở địa phương em, nước được sử
dụng trong những hoạt động sản
xuất hoặc dịch vụ nào?
+ Ở địa phương em có trại chăn
nuôi; nhà máy thuỷ điện; có dịch vụ
nhà hàng, khách sạn, giao thông vận
tải không?
– Đại diện các nhóm trình bày.
– HS đọc kết luận.
Ngày soạn: Thứ…….ngày…….tháng… .năn 2023
Ngày dạy: Thứ…….ngày……tháng…......năm 2023
Bài 2. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS:
– Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
nước.
– Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy
để mô tả sự chuyển thể của nước.
– Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”.
II. đồ dùng dạy học
– GV: Các hình trong bài 2 SGK; các vật dụng thí nghiệm: một bát lớn trong suốt
và một cốc nhỏ, thấp hơn bát và khô ráo; tấm kính hoặc tấm mi-ca trong, nước
nóng (khoảng 70 oC), vài viên nước đá.
– HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về các thể
của nước.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK,
trang 10) và trả lời câu hỏi: Em thấy nước
ở đâu trong hình 1?
– GV mời một vài HS trả lời.
– GV có thể gợi ý thêm cho HS: Đây có
phải là nước không? Trong cốc chỉ có
nước nhưng ở hai thể khác nhau. Đó là
những thể nào?
Gợi ý: Đó là thể lỏng (nước) và thể rắn
(nước đá).
– GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn
dắt vào bài học: “Sự chuyển thể của
nước”.
Hoạt động 1: Nhận biết các thể của nước
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nhận biết
ba thể của nước: rắn, lỏng, khí (hơi).
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát các hình 2a, 2b,
2c (SGK, trang 10), thảo luận cặp đôi và
cho
biết các thể khác nhau của nước trong mỗi
hình.25
Giáo viên: Trần Minh An
Hoạt động của trò
* Cách tiến hành:
-HS quan sát hình 1 (SGK, trang 10)
và trả lời câu hỏi: Em thấy nước ở
đâu trong hình 1?
- HS trả lời.
–HS: Đó là thể lỏng (nước) và thể rắn
(nước đá).
* Cách tiến hành:
-HS quan sát các hình 2a, 2b, 2c
(SGK, trang 10), thảo luận cặp đôi và
cho biết các thể khác nhau của nước
trong mỗi hình.25
–HS thảo luận bằng cách đặt các câu
hỏi:
+ Có bao nhiêu thể của nước? Đó là
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
– GV dẫn dắt HS thảo luận bằng cách đặt
các câu hỏi:
+ Có bao nhiêu thể của nước? Đó là những
thể nào?
+ Ở hình nào nước ở thể lỏng? Ở hình nào
nước ở thể rắn? Ở hình nào nước ở thể khí
(hơi)?
– GV và HS nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước có thể tồn tại dưới ba
thể khác nhau là rắn, lỏng và khí (hơi).
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của nước:
đông đặc và nóng chảy
* Mục tiêu: HS quan sát, nhận xét và đề
xuất được thí nghiệm về sự đông đặc và
nóng chảy của nước.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm 4 và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Quan sát các
hình 3a,
3b và 4a, 4b (SGK, trang 10), thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Nước ở các hình 3a, 3b và 4a, 4b đang ở
thể gì?
+ Ở hình 3a và 3b, sự chuyển thể gì đang
xảy ra?
+ Ở hình 4a và 4b, sự chuyển thể gì đang
xảy ra?
– GV yêu cầu mỗi nhóm hãy đề xuất
phương án làm thí nghiệm về các sự
chuyển thể của nước bằng cách đặt câu
hỏi:
+ Cần thực hiện thí nghiệm như thế nào để
nước ở thể lỏng chuyển thể thành nước ở
thể rắn, và nước ở thể rắn chuyển thể để
thành nước ở thể lỏng?
+ Nhiệt độ phải thay đổi như thế nào?
Gợi ý: Để nước ở thể lỏng vào ngăn đá tủ
lạnh (nhiệt độ giảm) và để nước đá trong
cốc ở nhiệt độ phòng (nhiệt độ tăng).
– GV yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ về các sự
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
những thể nào?
+ Ở hình nào nước ở thể lỏng? Ở hình
nào nước ở thể rắn? Ở hình nào nước
ở thể khí (hơi)?
–HS nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước có thể tồn tại dưới
ba thể khác nhau là rắn, lỏng và khí
(hơi).
* Cách tiến hành:
– HS chia lớp thành các nhóm 4 và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Quan
sát các hình 3a,
3b và 4a, 4b (SGK, trang 10), thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Nước ở các hình 3a, 3b và 4a, 4b
đang ở thể gì?
+ Ở hình 3a và 3b, sự chuyển thể gì
đang xảy ra?
+ Ở hình 4a và 4b, sự chuyển thể gì
đang xảy ra?
– HS mỗi nhóm đề xuất phương án
làm thí nghiệm về các sự chuyển thể
của nước bằng cách đặt câu hỏi:
+ Cần thực hiện thí nghiệm như thế
nào để nước ở thể lỏng chuyển thể
thành nước ở thể rắn, và nước ở thể
rắn chuyển thể để thành nước ở thể
lỏng?
+ Nhiệt độ phải thay đổi như thế nào?
Gợi ý: Để nước ở thể lỏng vào ngăn
đá tủ lạnh (nhiệt độ giảm) và để nước
đá trong cốc ở nhiệt độ phòng (nhiệt
độ tăng).
– GV yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ về các
sự chuyển thể của nước ở các hình 3a,
3b; 4a, 4b và chia sẻ với bạn.
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
chuyển thể của nước ở các hình 3a, 3b; 4a,
4b và chia sẻ với bạn.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút
ra kết luận.
* Kết luận: Nước chuyển từ thể lỏng sang
thể rắn gọi là sự đông đặc. Nước chuyển
từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng
chảy.
Hoạt động 3: Sự chuyển thể của nước: bay
hơi và ngưng tụ
* Mục tiêu: HS nhận biết và có thể thực
hiện được thí nghiệm về sự bay hơi và
ngưng tụ của nước.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm 6 và yêu
cầu mỗi nhóm quan sát hình 5 (SGK, trang
11),
thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Nước trong nồi đang ở thể gì?
+ Sự chuyển thể nào làm xuất hiện hơi
nước phía trên nồi?
+ Sự chuyển thể nào làm xuất hiện nước ở
dưới nắp nồi?
Gợi ý:
+ Nước trong nồi đang ở thể lỏng. Hơi
nước bay lên từ nồi là thể khí (hơi). Đó là
sự bay hơi.
+ Nước từ nắp vung chảy xuống cốc là ở
thể lỏng. Đó là sự ngưng tụ.
– GV yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ về các sự
chuyển thể của nước ở hình 5 và chia sẻ
với bạn.
* Kết luận: Nước chuyển từ thể lỏng sang
thể hơi (khí) gọi là sự bay hơi. Nước
chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự
ngưng tụ.
* Thông tin dành cho GV:
Thông thường, để có sự chuyển thể từ thể
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
– GV nhận xét chung và hướng dẫn
HS rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước chuyển từ thể lỏng
sang thể rắn gọi là sự đông đặc. Nước
chuyển từ thể
rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng
chảy.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm 6 và
yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 5
(SGK, trang 11),
thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Nước trong nồi đang ở thể gì?
+ Sự chuyển thể nào làm xuất hiện
hơi nước phía trên nồi?
+ Sự chuyển thể nào làm xuất hiện
nước ở dưới nắp nồi?
Gợi ý:
+ Nước trong nồi đang ở thể lỏng.
Hơi nước bay lên từ nồi là thể khí
(hơi). Đó là sự bay hơi.
+ Nước từ nắp vung chảy xuống cốc
là ở thể lỏng. Đó là sự ngưng tụ.
– GV yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ về các
sự chuyển thể của nước ở hình 5 và
chia sẻ với bạn.
* Kết luận: Nước chuyển từ thể lỏng
sang thể hơi (khí) gọi là sự bay hơi.
Nước chuyển từ thể hơi sang thể lỏng
gọi là sự ngưng tụ.
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
rắn sang thể khí (hơi), cần có sự chuyển
thể trung gian từ thể rắn sang thể lỏng và
sau đó từ thể lỏng sang thể khí (hơi).
Chẳng hạn như bằng cách gia tăng nhiệt
độ từ từ cho một khối nước đá: Nước đá sẽ
tan chảy thành thể lỏng và nếu nhiệt độ
tiếp tục tăng, nước ở thể lỏng sẽ chuyển
thành thể khí (hơi nước).
Tuy nhiên, vẫn có sự chuyển thể trực tiếp
từ thể rắn sang thể khí (hơi) mà không
thông qua thể lỏng, gọi là sự thăng hoa. Ví
dụ: sự thăng hoa của nước đá khô, băng
hoặc tuyết; sự thăng hoa của băng phiến.
Ở 100 oC, nước vẫn có thể tồn tại ở thể
lỏng. Để có sự chuyển thể từ thể lỏng sang
hơi nước ở 100 oC, cần phải cung cấp một
lượng nhiệt (để tạo ra sự thay đổi về cấu
trúc của chất).
Vì thế, hơi nước ở 100 oC chứa nhiều
nhiệt lượng hơn nước dạng lỏng ở cùng
nhiệt độ và có thể gây bỏng trầm trọng. Vì
lí do này, ta cần hết sức cẩn thận, tránh
tiếp xúc trực tiếp với hơi nước sôi.
Hoạt động 4: Trò chơi “Ghép chữ vào
hình”
* Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ và sử dụng
được các thuật ngữ: đông đặc, nóng chảy,
bay hơi và ngưng tụ để mô tả sự chuyển
thể của nước.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm 6 và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Vẽ lại sơ đồ hình
6 (SGK, trang 11) và ghép các thẻ chữ vào
các vị trí phù hợp.
– GV quan sát và hỗ trợ các nhóm làm
việc.
– GV mời đại diện của 2 – 3 nhóm lên chia
sẻ sơ đồ với các bạn.
– GV và HS cùng nhận xét. GV dẫn dắt
HS rút ra kết luận.
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
* Cách tiến hành:
– HS chia lớp thành các nhóm 6 và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Vẽ lại
sơ đồ hình 6 (SGK, trang 11) và ghép
các thẻ chữ vào các vị trí phù hợp.
– Hs đại diện của 2 – 3 nhóm lên chia
sẻ sơ đồ với các bạn.
–HS cùng nhận xét. HS rút ra kết
luận.
* Kết luận: Nước có các sự chuyển
thể: đông đặc, nóng chảy, bay hơi và
ngưng tụ.
* Cách tiến hành:
–HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và
chia sẻ về các sự chuyển thể của nước
xảy ra trong đời sống hằng ngày. GV
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
* Kết luận: Nước có các sự chuyển thể:
đông đặc, nóng chảy, bay hơi và ngưng tụ.
Hoạt động 5: Ứng dụng sự chuyển thể của
nước trong đời sống
* Mục tiêu: HS nêu và giải thích được một
số ứng dụng về sự chuyển thể của nước
trong đời sống.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo
luận và chia sẻ về các sự chuyển thể của
nước xảy ra trong đời sống hằng ngày. GV
có thể gợi mở cho HS thảo luận thông qua
các câu hỏi:7
+ Những hiện tượng nào trong đời sống
hằng ngày có xảy ra sự chuyển thể của
nước?
+ Việc phơi khô quần áo ướt đã diễn ra các
sự chuyển thể nào của nước? (GV gợi ý:
Lúc quần áo đang ướt, nước đang ở thể gì?
Vì sao sau một thời gian, quần áo trở nên
khô? Nước đã thực hiện sự chuyển thể
gì?).
* Kết luận: Trong đời sống hằng ngày, sự
chuyển thể của nước được ứng dụng trong:
phơi khô quần áo ướt, rã đông thực phẩm,
làm kem, sấy khô thực phẩm,….
GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
được:
• Nước có thể tồn tại ở ba thể khác nhau:
rắn, lỏng, khí (hơi).
• Nước có thể chuyển từ thể này sang thể
khác. Nước từ thể lỏng bay hơi thành thể
khí (hơi), nước từ thể lỏng đông đặc thành
thể rắn, nước từ thể rắn nóng chảy thành
thể lỏng, nước từ thể khí (hơi) ngưng tụ
thành thể lỏng.
Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS về nhà tìm thêm các ví dụ
về ứng dụng sự chuyển thể của nước trong
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
có thể gợi mở cho HS thảo luận thông
qua các câu hỏi:7
+ Những hiện tượng nào trong đời
sống hằng ngày có xảy ra sự chuyển
thể của nước?
+ Việc phơi khô quần áo ướt đã diễn
ra các sự chuyển thể nào của nước?
(GV gợi ý: Lúc quần áo đang ướt,
nước đang ở thể gì? Vì sao sau một
thời gian, quần áo trở nên khô? Nước
đã thực hiện sự chuyển thể gì?).
* Kết luận: Trong đời sống hằng
ngày, sự chuyển thể của nước được
ứng dụng trong: phơi khô quần áo
ướt, rã đông thực phẩm, làm kem, sấy
khô thực phẩm,….
GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã
học được:
• Nước có thể tồn tại ở ba thể khác
nhau: rắn, lỏng, khí (hơi).
• Nước có thể chuyển từ thể này sang
thể khác. Nước từ thể lỏng bay hơi
thành thể khí (hơi), nước từ thể lỏng
đông đặc thành thể rắn, nước từ thể
rắn nóng chảy thành thể lỏng, nước từ
thể khí (hơi) ngưng tụ thành thể lỏng.
HS về nhà tìm thêm các ví dụ về ứng
dụng sự chuyển thể của nước trong
đời sống hằng ngày.iết
* Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS thi đua trả lời
câu hỏi: Vì sao biển luôn có nước và
vì sao có mưa?
–HS trả lời theo khả năng hiểu biết
của bản thân.
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
đời sống hằng ngày.iết 2
Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về vòng tuần
hoàn của nước.
* Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS thi đua trả lời câu
hỏi: Vì sao biển luôn có nước và vì sao có
mưa?
– GV mời 2 – 3 HS trả lời. HS trả lời theo
khả năng hiểu biết của bản thân.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2
của bài học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
* Mục tiêu: HS hiểu được các sự chuyển
thể xảy ra trong vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát và đọc thông
tin trong hình 7 (SGK, trang 12), thảo luận
cặp đôi và trả lời các câu hỏi:
+ Sự chuyển thể nào làm cho nước ở mặt
đất, biển, sông, hồ,... trở thành hơi nước?
* Cách tiến hành:
– HS quan sát và đọc thông tin trong
hình 7 (SGK, trang 12), thảo luận cặp
đôi và trả lời các câu hỏi:
+ Sự chuyển thể nào làm cho nước ở
mặt đất, biển, sông, hồ,... trở thành
hơi nước?
+ Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ
trong mây do sự chuyển thể nào?
+ Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi
nào?
+ Nước ở những nơi này sẽ chuyển
thể như thế nào để tạo thành vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
Gợi ý:
+ Sự bay hơi: Ánh sáng mặt trời làm
nóng nước ở mặt đất, biển, sông, hồ,
… gây ra sự bay hơi.
+ Sự ngưng tụ: Không khí trên cao
lạnh, nhiệt độ giảm, gây ra sự ngưng
tụ của hơi nước, tạo thành các hạt
+ Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ trong
nước nhỏ trong mây. Các hạt nước
mây do sự chuyển thể nào?
+ Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi nào? nhỏ hợp thành những hạt nước lớn
hơn, nặng hơn và rơi xuống thành
+ Nước ở những nơi này sẽ chuyển thể
mưa.
như thế nào để tạo thành vòng tuần hoàn
+ Nước mưa rơi xuống mặt đất, biển,
của nước trong tự nhiên?
sông, hồ,…
Gợi ý:
+ Nước ở mặt đất, biển, sông, hồ,…
+ Sự bay hơi: Ánh sáng mặt trời làm nóng chuyển thể thành hơi nước bay lên
nước ở mặt đất, biển, sông, hồ,… gây ra sự cao do sức nóng của ánh sáng mặt trời
bay hơi.
tạo thành vòng tuần hoàn của nước
+ Sự ngưng tụ: Không khí trên cao lạnh,
trong tự nhiên.
nhiệt độ giảm, gây ra sự ngưng tụ của hơi
nước, tạo thành các hạt nước nhỏ trong
mây. Các hạt nước nhỏ hợp thành những
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
hạt nước lớn hơn, nặng hơn và rơi xuống
thành mưa.
+ Nước mưa rơi xuống mặt đất, biển, sông,
hồ,…
+ Nước ở mặt đất, biển, sông, hồ,…
chuyển thể thành hơi nước bay lên cao do
sức nóng của ánh sáng mặt trời tạo thành
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
– HS chia lớp thành các nhóm 4 và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
+ Quan sát hình 7 (SGK, trang 12),
thảo luận nhóm và vẽ lại sơ đồ đơn
giản mô tả vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
+ Ghi chú các sự chuyển thể của nước
trong sơ đồ mô tả vòng tuần hoàn
nước.
– HS 1 – 2 nhóm lên chia sẻ...
Năm học 2023-2024
Ngày soạn: Thứ…….ngày…….tháng… .năn 2023
Ngày dạy: Thứ…….ngày……tháng…......năm 2023
Bài 1. MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS:
– Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
– Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua
một số vật và hoà tan một số chất).
– Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
– Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính
chất của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
II. Đồ dùng dạy học
– GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình
dạng khác nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại dễ
thấm nước.
– HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về tính chất
của nước.
* Cách tiến hành:
– GV đặt câu hỏi: Hằng ngày, gia đình em
- HS trả lời.
sử dụng nước vào những việc gì?
– GV mời một vài HS trả lời.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài
học: “Một số tính chất và vai trò của nước”.
Hoạt động 1: Nước là chất không có màu
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu được
tính chất không màu của nước.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và yêu
cầu mỗi nhóm quan sát hình 1a và 1b,
thảo luận để trả lời câu hỏi: Em nhìn thấy rõ
- HS đại diện trả lời.
trái cây trong cốc nước (hình 1a) hay cốc
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
sữa (hình 1b)? Vì sao?
Chủ đề 1: Chất
2. Hoạt đông dạy học chủ yếu
– GV đề nghị mỗi nhóm thảo luận và cử HS
đại diện trả lời.
– GV nhận xét các câu trả lời.
Gợi ý: Ta thấy rõ trái cây trong cốc nước vì
nước trong suốt, không màu.
* Kết luận: Nước là chất không màu.
Hoạt động 2: Nước là chất không có mùi,
không có vị
* Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm và nêu
được tính chất không mùi, không vị của
nước.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một cốc chứa nước đun sôi để
nguội, một cốc chứa giấm và một cốc chứa
sữa lên bàn và đề nghị HS nêu cách nhận
biết chất chứa trong mỗi cốc. GV đặt câu
hỏi: Làm thế nào em nhận biết được cốc
chứa nước, cốc chứa sữa và cốc chứa giấm?
– GV gợi ý HS thử nhận biết bằng cách ngửi
hoặc nếm một ít chất lỏng trong mỗi cốc và
trả lời câu hỏi GV đã nêu ở trên.
Gợi ý: So với giấm hoặc sữa, nước không có
mùi và cũng không có vị.
* Kết luận: Nước là chất không có mùi,
không có vị.
Hoạt động 3: Nước là chất không có hình
dạng nhất định
* Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm và nêu
được nước không có hình dạng nhất định mà
có hình dạng của vật chứa.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát các hình 2a, 2b,
2c và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Rót cùng một lượng nước (hoặc sữa, hoặc
giấm) vào mỗi vật dụng ở hình 2a, 2b và 2c.
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
- Ta thấy rõ trái cây trong cốc nước
vì nước trong suốt, không màu.
- Nước là chất không màu.
- HS nêu cách nhận biết chất chứa
trong mỗi cốc.
- HS thử nhận biết bằng cách ngửi
hoặc nếm một ít chất lỏng trong mỗi
cốc và trả lời câu hỏi GV đã nêu ở
trên.
* Kết luận: Nước là chất không có
mùi, không có vị.
- HS quan sát các hình 2a, 2b, 2c và
thực hiện các yêu cầu sau:
+ Rót cùng một lượng nước (hoặc
sữa, hoặc giấm) vào mỗi vật dụng ở
hình 2a, 2b và 2c.
+ Nêu nhận xét về hình dạng của
nước, sữa và giấm.
+ Em rút ra kết luận gì về hình dạng
của nước, sữa và giấm?
– GV có thể mở rộng thêm cho HS
bằng cách đặt câu hỏi: Nếu ta rót
nước vào những vật
chứa khác nhau thì nước sẽ có hình
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
+ Nêu nhận xét về hình dạng của nước, sữa
và giấm.
+ Em rút ra kết luận gì về hình dạng của
nước, sữa và giấm?
– GV có thể mở rộng thêm cho HS bằng
cách đặt câu hỏi: Nếu ta rót nước vào những
vật chứa khác nhau thì nước sẽ có hình dạng
như thế nào?
Gợi ý: Nước có hình dạng của vật chứa nó.
* Kết luận: Nước không có hình dạng nhất
định mà có hình dạng của vật chứa nó.
Hoạt động 4: Cùng thảo luận về một số tính
chất của nước
* Mục tiêu: HS thực hành để củng cố về
một số tính chất của nước.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận
và điền thông tin vào bảng sau:
Chất
Màu
Mùi
Vị
Nước
Không
…….
…….
Sữa
…….
…….
…….
dạng như thế nào?
-Hs nêu: Nước có hình dạng của vật
chứa nó.
* Kết luận: Nước không có hình
dạng nhất định mà có hình dạng của
vật chứa nó.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm,
thảo luận và điền thông tin vào bảng
sau:
– GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin ở bảng
vừa điền, hãy nêu một số tính chất chung
của nước.
Gợi ý:
Chất
Màu
Mùi
Vị
Nước
Không
Không Không
Sữa
Có
Có
Có
Giấm
Không
Có
Có
– GV mời một số nhóm trình bày.
– GV và HS nhận xét, rút ra kết luận về một
số tính chất của nước.
* Kết luận: Nước là chất không màu, không
mùi, không vị.
Hoạt động 5: Thí nghiệm “Nước hoà tan
Giáo viên: Trần Minh An
Chất
Màu
Mùi
Nước
Không
Không
Sữa
Có
Có
Giấm
Không
Có
– HS một số nhóm trình bày.
– HS nhận xét, rút ra kết luận về
một số tính chất của nước.
* Kết luận: Nước là chất không
màu, không mùi, không vị.
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
được một số chất”
* Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm, từ đó
nêu được một số chất có thể hoà tan trong
nước.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát
cho mỗi nhóm bộ dụng cụ thí nghiệm gồm:
một thìa cát sạch, một thìa đường, một thìa
muối, ba cốc trong suốt đựng nước.
* Cách tiến hành:
– Hs chia thành các nhóm nhỏ và
phát cho mỗi nhóm bộ dụng cụ thí
nghiệm gồm:
– GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm: một thìa cát sạch, một thìa đường,
+ Cho một thìa cát, một thìa đường, một thìa một thìa muối, ba cốc trong suốt
đựng nước.
muối vào từng cốc nước và khuấy nhẹ.
– Các nhóm làm thí nghiệm:
+ Quan sát và nhận xét cát, đường, muối
+ Cho một thìa cát, một thìa đường,
trong mỗi cốc sau khi khuấy nước.
một thìa muối vào từng cốc nước và
+ Kết luận về tính hoà tan của nước.
khuấy nhẹ.
– GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
+ Quan sát và nhận xét cát, đường,
muối trong mỗi cốc sau khi khuấy
nước.
+ Kết luận về tính hoà tan của nước.
– GV quan sát các nhóm làm thí
– GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày
nghiệm.
kết quả thí nhiệm và nêu nhận xét về kết quả – Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
thí nghiệm.
kết quả thí nhiệm và nêu nhận xét về
kết quả
thí nghiệm.
– GV nhận xét và dẫn dắt để HS nêu được
– GV nhận xét và dẫn dắt để HS nêu
kết luận về tính hoà tan của nước.
được kết luận về tính hoà tan của
nước.
* Kết luận: Nước hoà tan đường và muối,
* Kết luận: Nước hoà tan đường và
nhưng không hoà tan cát.
muối, nhưng không hoà tan cát.
Hoạt động 6: Nước chảy như thế nào và
những vật liệu nào thấm được nước?
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu được
chiều nước chảy và tính thấm của nước.
* Cách tiến hành:
– GV chiếu hình 3 và 4 (SGK, trang 7), yêu
cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong hình 3, nước chảy ra từ ống thoát
nước và trên mặt đất như thế nào?
* Cách tiến hành:
– HS quan sát hình 3 và 4 (SGK,
+ Trong hình 4, nước thấm qua khăn vải hay trang 7), và trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong hình 3, nước chảy ra từ ống
mặt bàn?
+ Khi ta làm đổ một cốc nước trên mặt bàn thoát nước và trên mặt đất như thế
nào?
nằm ngang thì nước sẽ chảy như thế nào?0
+ Trong hình 4, nước thấm qua khăn
vải hay mặt bàn?
– GV có thể cho HS thực hành: đổ ít nước
+ Khi ta làm đổ một cốc nước trên
lên một mặt bàn có trải khăn vải và mặt bàn
mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy
gỗ không có trải khăn vải. Sau đó, GV yêu
như thế nào?0
cầu HS trả lời các câu hỏi:
– GV có thể cho HS thực hành: đổ ít
+ Nước thấm qua khăn hay mặt bàn?
nước lên một mặt bàn có trải khăn
vải và mặt bàn gỗ không có trải
khăn vải. Sau đó, GV yêu cầu HS
trả lời các câu hỏi:
+ Em sẽ dùng khăn làm bằng chất liệu gì để
+ Nước thấm qua khăn hay mặt
lau nước?
bàn?
Gợi ý: Dùng khăn vải sẽ thấm được nước.
+ Em sẽ dùng khăn làm bằng chất
liệu gì để lau nước?
– GV gợi mở thêm: Các bề mặt được làm từ Thực hiện: Dùng khăn vải sẽ thấm
ni lông, sắt, thuỷ tinh,… sẽ không thấm
được nước.
được nước. GV dẫn dắt để HS có thể nêu
–Các bề mặt được làm từ ni lông,
được kết luận về chiều nước chảy và tính
sắt, thuỷ tinh,… sẽ không thấm
thấm của nước.
được nước. HS có thể nêu được kết
* Kết luận: Nước chảy từ cao xuống thấp và luận về chiều nước chảy và tính
chảy theo mọi hướng. Nước có thể thấm qua thấm của nước.
vải, giấy,... nhưng không thấm qua được ni * Kết luận: Nước chảy từ cao xuống
lông, sắt,...
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Hoạt động 7: Đố em
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học
về tính chất của nước để giải thích hiện
tượng
trong thực tiễn đời sống.
* Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS thi đua trả lời các câu
đố sau:
+ Khi trời mưa, ta cần mặc loại trang phục
gì để tránh mưa? Vì sao?
+ Vì sao mái nhà được làm dốc? (Hình 5
SGK, trang 7)
Gợi ý:
+ Ni lông không thấm nước nên thường
được dùng làm áo mưa.
+ Mái nhà được thiết kế dốc về một phía để
nước chảy xuôi xuống ra khỏi mái nhà.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
được:
• Nước ở dạng lỏng không màu, không mùi,
không vị, không có hình dạng nhất định và
hoà tan được một số chất như muối,
đường,...
• Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra
khắp mọi phía.
• Nước có thể thấm qua một số chất như vải
nhưng không thấm qua được ni lông,...
Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai trò của
nước trong các hoạt động sống hằng ngày ở
gia đình em để chuẩn bị cho tiết học sau.
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
thấp và chảy theo mọi hướng. Nước
có thể thấm qua vải, giấy,... nhưng
không thấm qua được ni lông, sắt,...
* Cách tiến hành:
–HS thi đua trả lời các câu đố sau:
+ Khi trời mưa, ta cần mặc loại
trang phục gì để tránh mưa? Vì sao?
+ Vì sao mái nhà được làm dốc?
(Hình 5 SGK, trang 7)
Nêu hiểu biết:
+ Ni lông không thấm nước nên
thường được dùng làm áo mưa.
+ Mái nhà được thiết kế dốc về một
phía để nước chảy xuôi xuống ra
khỏi mái nhà.
– HS đọc nội dung Em đã học được:
• Nước ở dạng lỏng không màu,
không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định và hoà tan được một
số chất như muối, đường,...
• Nước chảy từ cao xuống thấp,
chảy lan ra khắp mọi phía.
• Nước có thể thấm qua một số chất
như vải nhưng không thấm qua
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Tiết 2
1.Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về vai trò của
nước
trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất
công nghiệp và nông nghiệp,...21
* Cách tiến hành:
– GV đặt câu hỏi: Nước cần thiết như thế
nào trong đời sống của chúng ta? Em và gia
đình
sử dụng nước như thế nào?
– GV mời 2 – 3 HS trả lời.
– GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 2 của bài
học.
Hoạt động 1: Nước cần thiết cho các sinh
hoạt thường ngày của con người
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
trong sinh hoạt.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK,
trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước có vai trò
gì đối với sinh hoạt hằng ngày của con
người?
– GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những hoạt
động có sử dụng nước trong gia đình em.
– GV mời 2 – 3 HS trả lời.
– GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho các sinh hoạt
thường ngày như giải khát, rửa chén bát và
vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm gội.
Hoạt động 2: Nước cần thiết cho đời sống
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
được ni lông,...
Hoạt động tiếp nối sau bài học
HS về nhà tìm hiểu vai trò của nước
trong các hoạt động sống hằng ngày
ở gia đình em để chuẩn bị cho tiết
học sau.
Tiết 2
* Cách tiến hành:
– Hs nêu: Nước cần thiết như thế
nào trong đời sống của chúng ta?
Em và gia đình sử dụng nước như
thế nào?
–HS trả lời.
– HS trả theo dõi.
* Cách tiến hành:
– HS quan sát hình 6 (SGK, trang
8) và trả lời câu hỏi: Nước có vai trò
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
của thực vật và động vật
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
đối với đời sống động vật và thực vật.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK,
trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước cần thiết
như thế nào đối với đời sống thực vật và
động vật?
– GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.
– GV mời đại diện các nhóm trả lời. GV và
HS nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho sự sống và
phát triển của thực vật và động vật.
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong hoạt
động sản xuất và dịch vụ
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
trong đời sống sản xuất.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
mỗi nhóm quan sát các hình 8, 9 và 10
(SGK, trang 9), thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Nước cần thiết như thế nào trong sản xuất
nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt)?
+ Hình 9 mô tả đập nước của nhà máy thuỷ
điện. Nhà máy này sử dụng nước để làm gì?
Năm học 2023-2024
gì đối với sinh hoạt hằng ngày của
con người?
–HS: Kể tên những hoạt động có sử
dụng nước trong gia đình em.
–2 – 3 HS trả lời.
– HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho các
sinh hoạt thường ngày như giải khát,
rửa chén bát và vật dụng, giặt giũ,
vệ sinh, tắm gội.
* Cách tiến hành:
– HS quan sát hình 7 (SGK, trang
8) và trả lời câu hỏi: Nước cần thiết
như thế nào đối với đời sống thực
vật và động vật?
–HS thảo luận cặp đôi.
– Đại diện các nhóm trả lời. HS
nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho sự
sống và phát triển của thực vật và
động vật.
Gợi ý: Cách vận hành nhà máy điện là: sức
nước chảy từ trên cao xuống làm quay tuabin của máy phát điện để tạo ra dòng điện
(xem thêm phần thông tin dành cho GV).
* Cách tiến hành:
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
+ Trong hình 10, mọi người đang làm gì?
Em có nhận xét gì về vai trò của nước trong
các hoạt động, dịch vụ này?
Gợi ý: Mọi người đang chèo thuyền ra chợ
nổi. Người đi chợ, người mang trái cây ra
chợ bán. Khung cảnh giao thông tấp nập.
Nhận xét: Nước có ích trong việc chuyên
chở hàng hoá và giao thông đường thuỷ.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng
trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ.
* Thông tin dành cho GV: Hình bên dưới
mô tả cách một nhà máy thuỷ điện để sản
xuất
dòng điện: Nước được tích trữ ở những đập
nước trên cao và chảy từ trên cao xuống,
nước
đập vào các cánh của tua-bin làm quay tuabin và tạo ra dòng điện.
Dòng chảy của nước
Tua-bin
Nhà máy thuỷ điện
Hoạt động 4: Cùng thảo luận
* Mục tiêu: HS liên hệ được thực tế ở địa
phương về ứng dụng của nước.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
mỗi nhóm thảo luận về cách sử dụng nước
ở địa phương.
– GV đặt câu hỏi gợi ý cho các nhóm thảo
luận:
+ Ở địa phương em, nước được sử dụng
trong những hoạt động sản xuất hoặc dịch
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
– Các nhóm đôi, yêu cầu mỗi nhóm
quan sát các hình 8, 9 và 10 (SGK,
trang 9), thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Nước cần thiết như thế nào trong
sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi,
trồng trọt)?
+ Hình 9 mô tả đập nước của nhà
máy thuỷ điện. Nhà máy này sử
dụng nước để làm gì?
HS nêu: Cách vận hành nhà máy
điện là: sức nước chảy từ trên cao
xuống làm quay tua-bin của máy
phát điện để tạo ra dòng điện (xem
thêm phần thông tin dành cho GV).
+ Trong hình 10, mọi người đang
làm gì? Em có nhận xét gì về vai trò
của nước trong các hoạt động, dịch
vụ này?
Gợi ý: Mọi người đang chèo thuyền
ra chợ nổi. Người đi chợ, người
mang trái cây ra chợ bán. Khung
cảnh giao thông tấp nập. Nhận xét:
Nước có ích trong việc chuyên chở
hàng hoá và giao thông đường thuỷ.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan
trọng trong các hoạt động sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ.
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
vụ nào?
+ Ở địa phương em có trại chăn nuôi; nhà
máy thuỷ điện; có dịch vụ nhà hàng, khách
sạn, giao thông vận tải không?
– GV mời đại diện các nhóm trình bày.
– GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Cách tiến hành:
– HS chia lớp thành các nhóm đôi,
yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về cách
sử dụng nước ở địa phương.
– Hs các nhóm thảo luận:
+ Ở địa phương em, nước được sử
dụng trong những hoạt động sản
xuất hoặc dịch vụ nào?
+ Ở địa phương em có trại chăn
nuôi; nhà máy thuỷ điện; có dịch vụ
nhà hàng, khách sạn, giao thông vận
tải không?
– Đại diện các nhóm trình bày.
– HS đọc kết luận.
Ngày soạn: Thứ…….ngày…….tháng… .năn 2023
Ngày dạy: Thứ…….ngày……tháng…......năm 2023
Bài 2. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS:
– Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
nước.
– Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy
để mô tả sự chuyển thể của nước.
– Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”.
II. đồ dùng dạy học
– GV: Các hình trong bài 2 SGK; các vật dụng thí nghiệm: một bát lớn trong suốt
và một cốc nhỏ, thấp hơn bát và khô ráo; tấm kính hoặc tấm mi-ca trong, nước
nóng (khoảng 70 oC), vài viên nước đá.
– HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về các thể
của nước.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK,
trang 10) và trả lời câu hỏi: Em thấy nước
ở đâu trong hình 1?
– GV mời một vài HS trả lời.
– GV có thể gợi ý thêm cho HS: Đây có
phải là nước không? Trong cốc chỉ có
nước nhưng ở hai thể khác nhau. Đó là
những thể nào?
Gợi ý: Đó là thể lỏng (nước) và thể rắn
(nước đá).
– GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn
dắt vào bài học: “Sự chuyển thể của
nước”.
Hoạt động 1: Nhận biết các thể của nước
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nhận biết
ba thể của nước: rắn, lỏng, khí (hơi).
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát các hình 2a, 2b,
2c (SGK, trang 10), thảo luận cặp đôi và
cho
biết các thể khác nhau của nước trong mỗi
hình.25
Giáo viên: Trần Minh An
Hoạt động của trò
* Cách tiến hành:
-HS quan sát hình 1 (SGK, trang 10)
và trả lời câu hỏi: Em thấy nước ở
đâu trong hình 1?
- HS trả lời.
–HS: Đó là thể lỏng (nước) và thể rắn
(nước đá).
* Cách tiến hành:
-HS quan sát các hình 2a, 2b, 2c
(SGK, trang 10), thảo luận cặp đôi và
cho biết các thể khác nhau của nước
trong mỗi hình.25
–HS thảo luận bằng cách đặt các câu
hỏi:
+ Có bao nhiêu thể của nước? Đó là
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
– GV dẫn dắt HS thảo luận bằng cách đặt
các câu hỏi:
+ Có bao nhiêu thể của nước? Đó là những
thể nào?
+ Ở hình nào nước ở thể lỏng? Ở hình nào
nước ở thể rắn? Ở hình nào nước ở thể khí
(hơi)?
– GV và HS nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước có thể tồn tại dưới ba
thể khác nhau là rắn, lỏng và khí (hơi).
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của nước:
đông đặc và nóng chảy
* Mục tiêu: HS quan sát, nhận xét và đề
xuất được thí nghiệm về sự đông đặc và
nóng chảy của nước.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm 4 và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Quan sát các
hình 3a,
3b và 4a, 4b (SGK, trang 10), thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Nước ở các hình 3a, 3b và 4a, 4b đang ở
thể gì?
+ Ở hình 3a và 3b, sự chuyển thể gì đang
xảy ra?
+ Ở hình 4a và 4b, sự chuyển thể gì đang
xảy ra?
– GV yêu cầu mỗi nhóm hãy đề xuất
phương án làm thí nghiệm về các sự
chuyển thể của nước bằng cách đặt câu
hỏi:
+ Cần thực hiện thí nghiệm như thế nào để
nước ở thể lỏng chuyển thể thành nước ở
thể rắn, và nước ở thể rắn chuyển thể để
thành nước ở thể lỏng?
+ Nhiệt độ phải thay đổi như thế nào?
Gợi ý: Để nước ở thể lỏng vào ngăn đá tủ
lạnh (nhiệt độ giảm) và để nước đá trong
cốc ở nhiệt độ phòng (nhiệt độ tăng).
– GV yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ về các sự
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
những thể nào?
+ Ở hình nào nước ở thể lỏng? Ở hình
nào nước ở thể rắn? Ở hình nào nước
ở thể khí (hơi)?
–HS nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước có thể tồn tại dưới
ba thể khác nhau là rắn, lỏng và khí
(hơi).
* Cách tiến hành:
– HS chia lớp thành các nhóm 4 và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Quan
sát các hình 3a,
3b và 4a, 4b (SGK, trang 10), thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Nước ở các hình 3a, 3b và 4a, 4b
đang ở thể gì?
+ Ở hình 3a và 3b, sự chuyển thể gì
đang xảy ra?
+ Ở hình 4a và 4b, sự chuyển thể gì
đang xảy ra?
– HS mỗi nhóm đề xuất phương án
làm thí nghiệm về các sự chuyển thể
của nước bằng cách đặt câu hỏi:
+ Cần thực hiện thí nghiệm như thế
nào để nước ở thể lỏng chuyển thể
thành nước ở thể rắn, và nước ở thể
rắn chuyển thể để thành nước ở thể
lỏng?
+ Nhiệt độ phải thay đổi như thế nào?
Gợi ý: Để nước ở thể lỏng vào ngăn
đá tủ lạnh (nhiệt độ giảm) và để nước
đá trong cốc ở nhiệt độ phòng (nhiệt
độ tăng).
– GV yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ về các
sự chuyển thể của nước ở các hình 3a,
3b; 4a, 4b và chia sẻ với bạn.
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
chuyển thể của nước ở các hình 3a, 3b; 4a,
4b và chia sẻ với bạn.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút
ra kết luận.
* Kết luận: Nước chuyển từ thể lỏng sang
thể rắn gọi là sự đông đặc. Nước chuyển
từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng
chảy.
Hoạt động 3: Sự chuyển thể của nước: bay
hơi và ngưng tụ
* Mục tiêu: HS nhận biết và có thể thực
hiện được thí nghiệm về sự bay hơi và
ngưng tụ của nước.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm 6 và yêu
cầu mỗi nhóm quan sát hình 5 (SGK, trang
11),
thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Nước trong nồi đang ở thể gì?
+ Sự chuyển thể nào làm xuất hiện hơi
nước phía trên nồi?
+ Sự chuyển thể nào làm xuất hiện nước ở
dưới nắp nồi?
Gợi ý:
+ Nước trong nồi đang ở thể lỏng. Hơi
nước bay lên từ nồi là thể khí (hơi). Đó là
sự bay hơi.
+ Nước từ nắp vung chảy xuống cốc là ở
thể lỏng. Đó là sự ngưng tụ.
– GV yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ về các sự
chuyển thể của nước ở hình 5 và chia sẻ
với bạn.
* Kết luận: Nước chuyển từ thể lỏng sang
thể hơi (khí) gọi là sự bay hơi. Nước
chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự
ngưng tụ.
* Thông tin dành cho GV:
Thông thường, để có sự chuyển thể từ thể
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
– GV nhận xét chung và hướng dẫn
HS rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước chuyển từ thể lỏng
sang thể rắn gọi là sự đông đặc. Nước
chuyển từ thể
rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng
chảy.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm 6 và
yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 5
(SGK, trang 11),
thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Nước trong nồi đang ở thể gì?
+ Sự chuyển thể nào làm xuất hiện
hơi nước phía trên nồi?
+ Sự chuyển thể nào làm xuất hiện
nước ở dưới nắp nồi?
Gợi ý:
+ Nước trong nồi đang ở thể lỏng.
Hơi nước bay lên từ nồi là thể khí
(hơi). Đó là sự bay hơi.
+ Nước từ nắp vung chảy xuống cốc
là ở thể lỏng. Đó là sự ngưng tụ.
– GV yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ về các
sự chuyển thể của nước ở hình 5 và
chia sẻ với bạn.
* Kết luận: Nước chuyển từ thể lỏng
sang thể hơi (khí) gọi là sự bay hơi.
Nước chuyển từ thể hơi sang thể lỏng
gọi là sự ngưng tụ.
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
rắn sang thể khí (hơi), cần có sự chuyển
thể trung gian từ thể rắn sang thể lỏng và
sau đó từ thể lỏng sang thể khí (hơi).
Chẳng hạn như bằng cách gia tăng nhiệt
độ từ từ cho một khối nước đá: Nước đá sẽ
tan chảy thành thể lỏng và nếu nhiệt độ
tiếp tục tăng, nước ở thể lỏng sẽ chuyển
thành thể khí (hơi nước).
Tuy nhiên, vẫn có sự chuyển thể trực tiếp
từ thể rắn sang thể khí (hơi) mà không
thông qua thể lỏng, gọi là sự thăng hoa. Ví
dụ: sự thăng hoa của nước đá khô, băng
hoặc tuyết; sự thăng hoa của băng phiến.
Ở 100 oC, nước vẫn có thể tồn tại ở thể
lỏng. Để có sự chuyển thể từ thể lỏng sang
hơi nước ở 100 oC, cần phải cung cấp một
lượng nhiệt (để tạo ra sự thay đổi về cấu
trúc của chất).
Vì thế, hơi nước ở 100 oC chứa nhiều
nhiệt lượng hơn nước dạng lỏng ở cùng
nhiệt độ và có thể gây bỏng trầm trọng. Vì
lí do này, ta cần hết sức cẩn thận, tránh
tiếp xúc trực tiếp với hơi nước sôi.
Hoạt động 4: Trò chơi “Ghép chữ vào
hình”
* Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ và sử dụng
được các thuật ngữ: đông đặc, nóng chảy,
bay hơi và ngưng tụ để mô tả sự chuyển
thể của nước.
* Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm 6 và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Vẽ lại sơ đồ hình
6 (SGK, trang 11) và ghép các thẻ chữ vào
các vị trí phù hợp.
– GV quan sát và hỗ trợ các nhóm làm
việc.
– GV mời đại diện của 2 – 3 nhóm lên chia
sẻ sơ đồ với các bạn.
– GV và HS cùng nhận xét. GV dẫn dắt
HS rút ra kết luận.
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
* Cách tiến hành:
– HS chia lớp thành các nhóm 6 và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Vẽ lại
sơ đồ hình 6 (SGK, trang 11) và ghép
các thẻ chữ vào các vị trí phù hợp.
– Hs đại diện của 2 – 3 nhóm lên chia
sẻ sơ đồ với các bạn.
–HS cùng nhận xét. HS rút ra kết
luận.
* Kết luận: Nước có các sự chuyển
thể: đông đặc, nóng chảy, bay hơi và
ngưng tụ.
* Cách tiến hành:
–HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và
chia sẻ về các sự chuyển thể của nước
xảy ra trong đời sống hằng ngày. GV
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
* Kết luận: Nước có các sự chuyển thể:
đông đặc, nóng chảy, bay hơi và ngưng tụ.
Hoạt động 5: Ứng dụng sự chuyển thể của
nước trong đời sống
* Mục tiêu: HS nêu và giải thích được một
số ứng dụng về sự chuyển thể của nước
trong đời sống.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo
luận và chia sẻ về các sự chuyển thể của
nước xảy ra trong đời sống hằng ngày. GV
có thể gợi mở cho HS thảo luận thông qua
các câu hỏi:7
+ Những hiện tượng nào trong đời sống
hằng ngày có xảy ra sự chuyển thể của
nước?
+ Việc phơi khô quần áo ướt đã diễn ra các
sự chuyển thể nào của nước? (GV gợi ý:
Lúc quần áo đang ướt, nước đang ở thể gì?
Vì sao sau một thời gian, quần áo trở nên
khô? Nước đã thực hiện sự chuyển thể
gì?).
* Kết luận: Trong đời sống hằng ngày, sự
chuyển thể của nước được ứng dụng trong:
phơi khô quần áo ướt, rã đông thực phẩm,
làm kem, sấy khô thực phẩm,….
GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
được:
• Nước có thể tồn tại ở ba thể khác nhau:
rắn, lỏng, khí (hơi).
• Nước có thể chuyển từ thể này sang thể
khác. Nước từ thể lỏng bay hơi thành thể
khí (hơi), nước từ thể lỏng đông đặc thành
thể rắn, nước từ thể rắn nóng chảy thành
thể lỏng, nước từ thể khí (hơi) ngưng tụ
thành thể lỏng.
Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS về nhà tìm thêm các ví dụ
về ứng dụng sự chuyển thể của nước trong
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2023-2024
có thể gợi mở cho HS thảo luận thông
qua các câu hỏi:7
+ Những hiện tượng nào trong đời
sống hằng ngày có xảy ra sự chuyển
thể của nước?
+ Việc phơi khô quần áo ướt đã diễn
ra các sự chuyển thể nào của nước?
(GV gợi ý: Lúc quần áo đang ướt,
nước đang ở thể gì? Vì sao sau một
thời gian, quần áo trở nên khô? Nước
đã thực hiện sự chuyển thể gì?).
* Kết luận: Trong đời sống hằng
ngày, sự chuyển thể của nước được
ứng dụng trong: phơi khô quần áo
ướt, rã đông thực phẩm, làm kem, sấy
khô thực phẩm,….
GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã
học được:
• Nước có thể tồn tại ở ba thể khác
nhau: rắn, lỏng, khí (hơi).
• Nước có thể chuyển từ thể này sang
thể khác. Nước từ thể lỏng bay hơi
thành thể khí (hơi), nước từ thể lỏng
đông đặc thành thể rắn, nước từ thể
rắn nóng chảy thành thể lỏng, nước từ
thể khí (hơi) ngưng tụ thành thể lỏng.
HS về nhà tìm thêm các ví dụ về ứng
dụng sự chuyển thể của nước trong
đời sống hằng ngày.iết
* Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS thi đua trả lời
câu hỏi: Vì sao biển luôn có nước và
vì sao có mưa?
–HS trả lời theo khả năng hiểu biết
của bản thân.
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
đời sống hằng ngày.iết 2
Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về vòng tuần
hoàn của nước.
* Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS thi đua trả lời câu
hỏi: Vì sao biển luôn có nước và vì sao có
mưa?
– GV mời 2 – 3 HS trả lời. HS trả lời theo
khả năng hiểu biết của bản thân.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2
của bài học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
* Mục tiêu: HS hiểu được các sự chuyển
thể xảy ra trong vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát và đọc thông
tin trong hình 7 (SGK, trang 12), thảo luận
cặp đôi và trả lời các câu hỏi:
+ Sự chuyển thể nào làm cho nước ở mặt
đất, biển, sông, hồ,... trở thành hơi nước?
* Cách tiến hành:
– HS quan sát và đọc thông tin trong
hình 7 (SGK, trang 12), thảo luận cặp
đôi và trả lời các câu hỏi:
+ Sự chuyển thể nào làm cho nước ở
mặt đất, biển, sông, hồ,... trở thành
hơi nước?
+ Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ
trong mây do sự chuyển thể nào?
+ Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi
nào?
+ Nước ở những nơi này sẽ chuyển
thể như thế nào để tạo thành vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
Gợi ý:
+ Sự bay hơi: Ánh sáng mặt trời làm
nóng nước ở mặt đất, biển, sông, hồ,
… gây ra sự bay hơi.
+ Sự ngưng tụ: Không khí trên cao
lạnh, nhiệt độ giảm, gây ra sự ngưng
tụ của hơi nước, tạo thành các hạt
+ Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ trong
nước nhỏ trong mây. Các hạt nước
mây do sự chuyển thể nào?
+ Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi nào? nhỏ hợp thành những hạt nước lớn
hơn, nặng hơn và rơi xuống thành
+ Nước ở những nơi này sẽ chuyển thể
mưa.
như thế nào để tạo thành vòng tuần hoàn
+ Nước mưa rơi xuống mặt đất, biển,
của nước trong tự nhiên?
sông, hồ,…
Gợi ý:
+ Nước ở mặt đất, biển, sông, hồ,…
+ Sự bay hơi: Ánh sáng mặt trời làm nóng chuyển thể thành hơi nước bay lên
nước ở mặt đất, biển, sông, hồ,… gây ra sự cao do sức nóng của ánh sáng mặt trời
bay hơi.
tạo thành vòng tuần hoàn của nước
+ Sự ngưng tụ: Không khí trên cao lạnh,
trong tự nhiên.
nhiệt độ giảm, gây ra sự ngưng tụ của hơi
nước, tạo thành các hạt nước nhỏ trong
mây. Các hạt nước nhỏ hợp thành những
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH - THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2023-2024
hạt nước lớn hơn, nặng hơn và rơi xuống
thành mưa.
+ Nước mưa rơi xuống mặt đất, biển, sông,
hồ,…
+ Nước ở mặt đất, biển, sông, hồ,…
chuyển thể thành hơi nước bay lên cao do
sức nóng của ánh sáng mặt trời tạo thành
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
– HS chia lớp thành các nhóm 4 và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
+ Quan sát hình 7 (SGK, trang 12),
thảo luận nhóm và vẽ lại sơ đồ đơn
giản mô tả vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
+ Ghi chú các sự chuyển thể của nước
trong sơ đồ mô tả vòng tuần hoàn
nước.
– HS 1 – 2 nhóm lên chia sẻ...
 









Các ý kiến mới nhất