Bài 1. Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Nhung
Ngày gửi: 09h:57' 13-08-2023
Dung lượng: 527.0 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Đồng Nhung
Ngày gửi: 09h:57' 13-08-2023
Dung lượng: 527.0 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
Tiết theo KHGD
Lớp, ngày dạy
8A
8B
1
/
/ 2023
/
/ 2023
2
/
/ 2023
/
/ 2023
BÀI 1. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS được học về:
- Tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và kích thước.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm; trao
đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng, đánh giá
các sản phẩm công nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải quyết
các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
2.2. Năng lực công nghệ:
- Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước trong bản vẽ kĩ
thuật.
- Vận dụng được các tiêu chuẩn vào việc trình bày bản vẽ kĩ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Giấy A0, hình ảnh minh họa các bản vẽ về cách chia khổ giấy, cách tô đường
nét...
2. Học sinh: Giấy A4, bút chì, tẩy, thước kẻ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: HS trình bày được sơ lược một vài vấn đề của tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
thuật, thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 1.1a, b SGK tr.6 và trả lời câu hỏi trong mục khởi động
nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Hình 1.1a, b SGK là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, Hình 1.1a được vẽ
theo tiêu chuẩn, Hình 1.1 b vẽ không theo tiêu chuẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình: Hình
1.1a, b là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, hình a được vẽ theo tiêu chuẩn, hình b vẽ
không theo tiêu chuẩn. Hãy nhận xét về hai hình biểu diễn này.
- GV có thể định hướng cho HS tập trung nhận xét về các loại đường (đường liên tục, gạch
gạch, chấm gạch), các loại nét (đậm, mảnh) và nhận xét về cách ghi kích thước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật là
những quy tắc thống nhất được quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật. Bài
học này sẽ mô tả một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật: Bài 1. Một số tiêu chuẩn
trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về tiêu chuẩn khổ giấy
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn khổ giấy.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn khổ giấy, kích thước các khổ giấy chính, cách tạo các khổ
giấy chính từ khổ giấy A0.
- HS tìm hiểu nội dung khung tên và cách vẽ khung tên.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
Sản phẩm
I. Khổ giấy
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I SGK tr.6.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 1.2
SGK và khổ giấy A0 đặt vấn đề để HS hoàn thành
hộp chức năng Khám phá trang 6: Quan sát Hình 1.2
và nêu cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ giấy A0.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS và khái quát lại
nội dung trong SGK: Các khổ giấy chính của bản vẽ
kĩ thuật được trình bày trong bảng 1.1 SGK. Chia đôi
một khổ giấy theo chiều dài sẽ được 2 tờ của khổ giấy
nhỏ hơn.
- Các kích thước khổ giấy:
Bảng 1.1. Các khổ giấy chính
Kí hiệu
Kích thước (mm)
A0
1 189 × 841
A1
841 × 594
A2
594 × 420
- GV yêu cầu HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK
tr.7 để hiểu các chuẩn bị 1 tờ giấy vẽ và áp dụng vào
A3
420 × 297
mục vận dụng cuối bài.
A4
297 × 210
- Cách tạo các khổ giấy chính từ
khổ A0: Chia đôi một khổ giấy
theo chiều dài sẽ được 2 tờ của
khổ giấy nhỏ hơn.
- Cách vẽ khung bản vẽ, khung
tên:
+ Chiều rộng lề bên trái là 20 mm.
Tất cả các lề khác rộng 10 mm.
+ Khung tên của bản vẽ kĩ thuật
để ghi các nội dung về quản lí bản
vẽ, được đặt ở góc phải phía dưới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn thành
hộp chức năng Khám phá.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại nội dung
SGK.
- HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tiêu chuẩn tỉ lệ
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ.
b) Nội dung:
bản vẽ.
+ Đối với khổ A4 , khung tên
được đặt ở cạnh ngắn (thấp hơn
của vùng vẽ).
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, thuật ngữ tỉ lệ.
- HS tìm hiểu một số tỉ lệ trong tiêu chuẩn.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
II. Tỉ lệ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK tr.7.
- Một số tỉ lệ được quy định
- GV tóm tắt: Tỉ số là tỉ lệ giữa kích thước dài đo trong tiêu chuẩn:
được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước
Bảng 1.2. Một số tỉ lệ được quy
thực tương ứng trên vật thể đó. Bảng 1.2 SGK nêu
định trong tiêu chuẩn trình bày
một số tỉ lệ được quy định trong tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kĩ thuật
bản vẽ kĩ thuật. Bảng 1.2 SGK nêu một số tỉ lệ được
Tỉ lệ thu
Tỉ lệ giữ
Tỉ lệ
quy định trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
nhỏ
nguyên
phóng to
- GV có thể đặt thêm câu hỏi giúp HS hiểu sâu về khái
1:2
1:1
2:1
niệm tỉ lệ: Một viên gạch vuông kích thước 300 × 300
1 : 100
100 : 1
(mm) được vẽ trên bản vẽ với kích thước 30 × 30
1:5
5:1
(mm), hỏi tỉ lệ vẽ là bao nhiêu?
1 : 200
200 : 1
- GV nhận xét câu trả lời, tuyên dương HS.
1 : 10
10 : 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1 : 500
500 : 1
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ dẫn.
1 : 20
20 : 1
1 : 1 000
1 000 : 1
1 : 50
50 : 1
1 : 5 000
5 000 : 1
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát nội dung.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Kích thước dài đo được trên
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
hình biểu diễn của vật thể là 30
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
mm, kích thước thực tương ứng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
trên vật thể đó là 300 mm, vậy tỉ
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.
lệ = 30 : 300 = 1 : 10.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tiêu chuẩn nét vẽ
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn nét vẽ.
b) Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn nét vẽ, một số nét vẽ thường dùng.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
Sản phẩm
III. Nét vẽ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III SGK - Một số loại nét vẽ thường dùng:
tr.8 và trình bày một số loại nét vẽ thường dùng.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành
hộp chức năng Khám phá SGK tr.8: Quan sát
và cho biết tên gọi của các nét vẽ được sử dụng
trong Hình 1.4.
Tên gọi
Nét liền
đậm
Hình dạng
Nét liền
mảnh
Nét đứt
mảnh
Ứng dụng
Đường
bao
thấy,
cạnh
thấy
Đường kích
thước, đường
gióng...
Đường
bao
khuất, cạnh
khuất
Đường tâm,
đường trục...
Nét gạch
dài chấm mảnh
- Các nét vẽ được sử dụng trong Hình
1.4 là:
- GV gợi ý HS xem Bảng 1.3 SGK để thực hiện + A, B là nét liền mảnh.
nhiệm vụ.
+ C là nét liền đậm.
- GV đánh giá các câu trả lời của HS và tuyên + D, G là nét đứt mảnh.
dương.
+ E là nét gạch dài - chấm - mảnh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK.
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành hộp chức
năng Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3:Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nêu nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về tiêu chuẩn ghi kích thước
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn ghi kích thước.
b) Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, các quy định ghi kích thước.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
Sản phẩm
IV. Ghi kích thước
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK tr.8 - Để ghi được một kích thước, thường
và trình bày các thành phần cần có để ghi được có 3 thành phần sau:
một kích thước.
+ Đường kích thước: được vẽ bằng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành nét liền mảnh và thường có vẽ mũi tên
hộp chức năng Khám phá SGK tr.9: Quan sát ở 2 đầu. Đối với kích thước dài,
Hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau:
đường kích thước song song với độ
+ Nhận biết các đường gióng, đường kích thước dài cần ghi. Đối với kích thước đường
và giá trị kích thước.
kính, bán kính của cung tròn và
+ Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích đường tròn, đường kích thước thường
thước.
được vẽ đi qua tâm.
+ Đường gióng giới hạn phần được
ghi kích thước: được vẽ bằng nét liền
mảnh và vượt quá đường kích thước
từ 2 đến 4 mm. Đường gióng nên vẽ
vuông góc với độ dài cần ghi kích
thước.
+ Giá trị kích thước: chỉ trị số kích
thước thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ
- GV nhận xét, chốt đáp án và giải thích thêm: bản vẽ.
Trường hợp đường kích thước thẳng đứng thì - Trên Hình 1.5:
chính là trường hợp đường kích thước nằm + Màu xanh tương ứng với đường
ngang xoay đi 90o ngược chiều kim đồng hồ.
gióng; màu đỏ là đường kích thước và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
giá trị kích thước có màu đen.
- HS đọc thông tin SGK, thực hiện nhiệm vụ.
+ Các giá trị kích thước được đặt phía
- HS thảo luận, hoàn thành hộp chức năng Khám trên đường kích thước trong trường
phá.
hợp đường kích thước nằm ngang và
- GV hỗ trợ, quan sát.
bên trái trong trường hợp đường kích
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thước thẳng đứng.
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nêu nhận xét, chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ.
b) Nội dung: Câu hỏi củng cố kiến thức và vẽ Hình 1.6 SGK vào giấy A4 với tỉ lệ 1:1.
1. Trả lời câu hỏi TNKQ:
Câu 1: Khổ giấy A4 có kích thước bằng bao nhiêu?
A. 841 × 594
B. 594 × 420
C. 420 × 297
D. 297 × 210
Câu 2: Đường bao thấy, cạnh thấy được vẽ bằng nét gì?
A. Nét liền đậm
B. Nét liền mảnh
C. Nét đứt mảnh
D. Nét gạch dài - chấm - mảnh
Câu 3: Đường bao khuất, cạnh khuất được vẽ bằng nét gì?
A. Nét liền đậm
B. Nét liền mảnh
C. Nét đứt mảnh
D. Nét gạch dài - chấm - mảnh
Câu 4: Tỉ lệ phóng to là
A. 1 : 1 000
B. 10 : 1
C. 1 : 1
Câu 5: Đường gióng kích thước được vẽ như thế nào?
A. Vẽ đi qua tâm.
B. Vẽ song song với độ dài cần ghi.
C. Vẽ vuông góc với độ dài cần ghi kích thước.
D. Vẽ bằng nét liền mảnh và có mũi tên ở hai đầu.
2. Luyện tập
D. 1 : 5
1. Người ta đã sử dụng các tiêu chuẩn nào để vẽ Hình 1.6?
2. Hãy vẽ lại Hình 1.6 với tỉ lệ 1:1 trên giấy A4.
c) Sản phẩm học tập:
1. Đáp án câu hỏi TNKQ.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
D
A
C
B
C
2. Luyện tập:
1. Các tiêu chuẩn được sử dụng để vẽ Hình 1.6 là:
+ Tiêu chuẩn tỉ lệ.
+ Tiêu chuẩn nét vẽ.
+ Tiêu chuẩn ghi kích thước.
2. HS vẽ hình vào giấy A4.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.9 và tiến hành vẽ Hình 1.6 SGK
vào giấy A4 với tỉ lệ 1:1:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS thao tác vẽ hình vào giấy A4.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- GV cho HS nhận xét chéo bài vẽ cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
a) Mục tiêu: Vận dụng các tiêu chuẩn trong bản vẽ kĩ thuật.
b) Nội dung: HS vận dụng tiêu chuẩn khổ giấy, tiêu chuẩn khung bản vẽ và khung tên để
làm bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.9.
c) Sản phẩm:
- HS chia được khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4.
- HS trình bày khung bản vẽ, khung tên trên một khổ A4.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.9: Hãy
chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4 và trình bày khung bản vẽ, khung tên trên
một khổ giấy A4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày các khổ giấy đã được chia từ khổ giấy A0.
- HS vẽ khung bản vẽ và khung tên cho 1 khổ giấy A4.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, tuyên dương HS và cho điểm KTTX với những HS có kết quả tốt.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Chuẩn bị giấy dùng cho bài tập vẽ 3 hình chiếu vuông góc.
- Đọc trước bài mới Bài 2 - Hình chiếu vuông góc.
Lớp, ngày dạy
8A
8B
1
/
/ 2023
/
/ 2023
2
/
/ 2023
/
/ 2023
BÀI 1. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS được học về:
- Tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và kích thước.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm; trao
đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng, đánh giá
các sản phẩm công nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải quyết
các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
2.2. Năng lực công nghệ:
- Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước trong bản vẽ kĩ
thuật.
- Vận dụng được các tiêu chuẩn vào việc trình bày bản vẽ kĩ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Giấy A0, hình ảnh minh họa các bản vẽ về cách chia khổ giấy, cách tô đường
nét...
2. Học sinh: Giấy A4, bút chì, tẩy, thước kẻ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: HS trình bày được sơ lược một vài vấn đề của tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
thuật, thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 1.1a, b SGK tr.6 và trả lời câu hỏi trong mục khởi động
nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Hình 1.1a, b SGK là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, Hình 1.1a được vẽ
theo tiêu chuẩn, Hình 1.1 b vẽ không theo tiêu chuẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình: Hình
1.1a, b là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, hình a được vẽ theo tiêu chuẩn, hình b vẽ
không theo tiêu chuẩn. Hãy nhận xét về hai hình biểu diễn này.
- GV có thể định hướng cho HS tập trung nhận xét về các loại đường (đường liên tục, gạch
gạch, chấm gạch), các loại nét (đậm, mảnh) và nhận xét về cách ghi kích thước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật là
những quy tắc thống nhất được quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật. Bài
học này sẽ mô tả một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật: Bài 1. Một số tiêu chuẩn
trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về tiêu chuẩn khổ giấy
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn khổ giấy.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn khổ giấy, kích thước các khổ giấy chính, cách tạo các khổ
giấy chính từ khổ giấy A0.
- HS tìm hiểu nội dung khung tên và cách vẽ khung tên.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
Sản phẩm
I. Khổ giấy
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I SGK tr.6.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 1.2
SGK và khổ giấy A0 đặt vấn đề để HS hoàn thành
hộp chức năng Khám phá trang 6: Quan sát Hình 1.2
và nêu cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ giấy A0.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS và khái quát lại
nội dung trong SGK: Các khổ giấy chính của bản vẽ
kĩ thuật được trình bày trong bảng 1.1 SGK. Chia đôi
một khổ giấy theo chiều dài sẽ được 2 tờ của khổ giấy
nhỏ hơn.
- Các kích thước khổ giấy:
Bảng 1.1. Các khổ giấy chính
Kí hiệu
Kích thước (mm)
A0
1 189 × 841
A1
841 × 594
A2
594 × 420
- GV yêu cầu HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK
tr.7 để hiểu các chuẩn bị 1 tờ giấy vẽ và áp dụng vào
A3
420 × 297
mục vận dụng cuối bài.
A4
297 × 210
- Cách tạo các khổ giấy chính từ
khổ A0: Chia đôi một khổ giấy
theo chiều dài sẽ được 2 tờ của
khổ giấy nhỏ hơn.
- Cách vẽ khung bản vẽ, khung
tên:
+ Chiều rộng lề bên trái là 20 mm.
Tất cả các lề khác rộng 10 mm.
+ Khung tên của bản vẽ kĩ thuật
để ghi các nội dung về quản lí bản
vẽ, được đặt ở góc phải phía dưới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn thành
hộp chức năng Khám phá.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại nội dung
SGK.
- HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tiêu chuẩn tỉ lệ
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ.
b) Nội dung:
bản vẽ.
+ Đối với khổ A4 , khung tên
được đặt ở cạnh ngắn (thấp hơn
của vùng vẽ).
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, thuật ngữ tỉ lệ.
- HS tìm hiểu một số tỉ lệ trong tiêu chuẩn.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
II. Tỉ lệ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK tr.7.
- Một số tỉ lệ được quy định
- GV tóm tắt: Tỉ số là tỉ lệ giữa kích thước dài đo trong tiêu chuẩn:
được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước
Bảng 1.2. Một số tỉ lệ được quy
thực tương ứng trên vật thể đó. Bảng 1.2 SGK nêu
định trong tiêu chuẩn trình bày
một số tỉ lệ được quy định trong tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kĩ thuật
bản vẽ kĩ thuật. Bảng 1.2 SGK nêu một số tỉ lệ được
Tỉ lệ thu
Tỉ lệ giữ
Tỉ lệ
quy định trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
nhỏ
nguyên
phóng to
- GV có thể đặt thêm câu hỏi giúp HS hiểu sâu về khái
1:2
1:1
2:1
niệm tỉ lệ: Một viên gạch vuông kích thước 300 × 300
1 : 100
100 : 1
(mm) được vẽ trên bản vẽ với kích thước 30 × 30
1:5
5:1
(mm), hỏi tỉ lệ vẽ là bao nhiêu?
1 : 200
200 : 1
- GV nhận xét câu trả lời, tuyên dương HS.
1 : 10
10 : 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1 : 500
500 : 1
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ dẫn.
1 : 20
20 : 1
1 : 1 000
1 000 : 1
1 : 50
50 : 1
1 : 5 000
5 000 : 1
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát nội dung.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Kích thước dài đo được trên
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
hình biểu diễn của vật thể là 30
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
mm, kích thước thực tương ứng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
trên vật thể đó là 300 mm, vậy tỉ
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.
lệ = 30 : 300 = 1 : 10.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tiêu chuẩn nét vẽ
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn nét vẽ.
b) Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn nét vẽ, một số nét vẽ thường dùng.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
Sản phẩm
III. Nét vẽ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III SGK - Một số loại nét vẽ thường dùng:
tr.8 và trình bày một số loại nét vẽ thường dùng.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành
hộp chức năng Khám phá SGK tr.8: Quan sát
và cho biết tên gọi của các nét vẽ được sử dụng
trong Hình 1.4.
Tên gọi
Nét liền
đậm
Hình dạng
Nét liền
mảnh
Nét đứt
mảnh
Ứng dụng
Đường
bao
thấy,
cạnh
thấy
Đường kích
thước, đường
gióng...
Đường
bao
khuất, cạnh
khuất
Đường tâm,
đường trục...
Nét gạch
dài chấm mảnh
- Các nét vẽ được sử dụng trong Hình
1.4 là:
- GV gợi ý HS xem Bảng 1.3 SGK để thực hiện + A, B là nét liền mảnh.
nhiệm vụ.
+ C là nét liền đậm.
- GV đánh giá các câu trả lời của HS và tuyên + D, G là nét đứt mảnh.
dương.
+ E là nét gạch dài - chấm - mảnh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK.
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành hộp chức
năng Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3:Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nêu nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về tiêu chuẩn ghi kích thước
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn ghi kích thước.
b) Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, các quy định ghi kích thước.
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
Sản phẩm
IV. Ghi kích thước
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK tr.8 - Để ghi được một kích thước, thường
và trình bày các thành phần cần có để ghi được có 3 thành phần sau:
một kích thước.
+ Đường kích thước: được vẽ bằng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành nét liền mảnh và thường có vẽ mũi tên
hộp chức năng Khám phá SGK tr.9: Quan sát ở 2 đầu. Đối với kích thước dài,
Hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau:
đường kích thước song song với độ
+ Nhận biết các đường gióng, đường kích thước dài cần ghi. Đối với kích thước đường
và giá trị kích thước.
kính, bán kính của cung tròn và
+ Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích đường tròn, đường kích thước thường
thước.
được vẽ đi qua tâm.
+ Đường gióng giới hạn phần được
ghi kích thước: được vẽ bằng nét liền
mảnh và vượt quá đường kích thước
từ 2 đến 4 mm. Đường gióng nên vẽ
vuông góc với độ dài cần ghi kích
thước.
+ Giá trị kích thước: chỉ trị số kích
thước thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ
- GV nhận xét, chốt đáp án và giải thích thêm: bản vẽ.
Trường hợp đường kích thước thẳng đứng thì - Trên Hình 1.5:
chính là trường hợp đường kích thước nằm + Màu xanh tương ứng với đường
ngang xoay đi 90o ngược chiều kim đồng hồ.
gióng; màu đỏ là đường kích thước và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
giá trị kích thước có màu đen.
- HS đọc thông tin SGK, thực hiện nhiệm vụ.
+ Các giá trị kích thước được đặt phía
- HS thảo luận, hoàn thành hộp chức năng Khám trên đường kích thước trong trường
phá.
hợp đường kích thước nằm ngang và
- GV hỗ trợ, quan sát.
bên trái trong trường hợp đường kích
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thước thẳng đứng.
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nêu nhận xét, chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ.
b) Nội dung: Câu hỏi củng cố kiến thức và vẽ Hình 1.6 SGK vào giấy A4 với tỉ lệ 1:1.
1. Trả lời câu hỏi TNKQ:
Câu 1: Khổ giấy A4 có kích thước bằng bao nhiêu?
A. 841 × 594
B. 594 × 420
C. 420 × 297
D. 297 × 210
Câu 2: Đường bao thấy, cạnh thấy được vẽ bằng nét gì?
A. Nét liền đậm
B. Nét liền mảnh
C. Nét đứt mảnh
D. Nét gạch dài - chấm - mảnh
Câu 3: Đường bao khuất, cạnh khuất được vẽ bằng nét gì?
A. Nét liền đậm
B. Nét liền mảnh
C. Nét đứt mảnh
D. Nét gạch dài - chấm - mảnh
Câu 4: Tỉ lệ phóng to là
A. 1 : 1 000
B. 10 : 1
C. 1 : 1
Câu 5: Đường gióng kích thước được vẽ như thế nào?
A. Vẽ đi qua tâm.
B. Vẽ song song với độ dài cần ghi.
C. Vẽ vuông góc với độ dài cần ghi kích thước.
D. Vẽ bằng nét liền mảnh và có mũi tên ở hai đầu.
2. Luyện tập
D. 1 : 5
1. Người ta đã sử dụng các tiêu chuẩn nào để vẽ Hình 1.6?
2. Hãy vẽ lại Hình 1.6 với tỉ lệ 1:1 trên giấy A4.
c) Sản phẩm học tập:
1. Đáp án câu hỏi TNKQ.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
D
A
C
B
C
2. Luyện tập:
1. Các tiêu chuẩn được sử dụng để vẽ Hình 1.6 là:
+ Tiêu chuẩn tỉ lệ.
+ Tiêu chuẩn nét vẽ.
+ Tiêu chuẩn ghi kích thước.
2. HS vẽ hình vào giấy A4.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.9 và tiến hành vẽ Hình 1.6 SGK
vào giấy A4 với tỉ lệ 1:1:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS thao tác vẽ hình vào giấy A4.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- GV cho HS nhận xét chéo bài vẽ cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
a) Mục tiêu: Vận dụng các tiêu chuẩn trong bản vẽ kĩ thuật.
b) Nội dung: HS vận dụng tiêu chuẩn khổ giấy, tiêu chuẩn khung bản vẽ và khung tên để
làm bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.9.
c) Sản phẩm:
- HS chia được khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4.
- HS trình bày khung bản vẽ, khung tên trên một khổ A4.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.9: Hãy
chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4 và trình bày khung bản vẽ, khung tên trên
một khổ giấy A4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày các khổ giấy đã được chia từ khổ giấy A0.
- HS vẽ khung bản vẽ và khung tên cho 1 khổ giấy A4.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, tuyên dương HS và cho điểm KTTX với những HS có kết quả tốt.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Chuẩn bị giấy dùng cho bài tập vẽ 3 hình chiếu vuông góc.
- Đọc trước bài mới Bài 2 - Hình chiếu vuông góc.
 








Các ý kiến mới nhất