Phụ lục I, II, III KHTN 8 Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Anh Đào
Ngày gửi: 19h:42' 10-08-2023
Dung lượng: 106.2 KB
Số lượt tải: 1845
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Anh Đào
Ngày gửi: 19h:42' 10-08-2023
Dung lượng: 106.2 KB
Số lượt tải: 1845
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: THCS NAM TIẾN
CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
SÁCH CÁNH DIỀU
(Năm học 2023 - 2024)
dục)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 03 ; Số học sinh: ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 06; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 06; Trên đại học:.............
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: 06 ; Khá:…. ; Đạt:...............; Chưa đạt:........
3. Thiết bị dạy học:(Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo
STT
Thiết bị dạy học
Hoá chất: nước cất
1
Dụng cụ: Cốc thủy tinh, thìa, đèn cồn, đinh sắt, ống
nghiệm
2
Hóa chất: Đường, nước cất
Số
lượng
03
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 1: Bài mở đầu
03
Bài 6: Nồng độ dung dịch
03
Bài 7: Tốc độ phản ứng
Dụng cụ: Cân điện tử, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh,
ống hút
3
Hóa chất: Dung dịch acid H2SO4 1M, đinh sắt
Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp ống nghiệm,
1
Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Ghi chú
ống hút.
4
Hóa chất; HCl loãng, Zn
03
Bài 8 Acid
03
Bài 9: Base
03
Bài 10: Thang pH
03
Bài 11: Oxide
03
Bài 12: Muối
Dụng cụ: giá để ống nghiệm, ống nghiệm. ống hút,
giấy quỳ
5
6
Hóa chất; NaOH loãng,
phenolphthalein, Mg(OH)2
HCl,
dung
dịch
Dụng cụ: giá để ống nghiệm, ống nghiệm. ống hút,
giấy quỳ
Hóa chất: giấy chỉ thị màu, giấm, xà phòng, nước vôi
trong.
Dụng cụ : Mặt kính đồng hồ, ống hút nhỏ giọt
7
8
Hóa chất: CuO, HCl, nước vôi trong
Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ, thìa thủy tinh, ống hút
Hóa chất: dd BaCl2, H2SO4, CuSO4, NaOH
Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ, thìa thủy tinh, ống hút
9
Dụng cụ: hai cốc thủy tinh, nước sạch, khối gỗ hình
chữ nhật, cân, đá, sỏi, ống đong
03
Bài 14: Khối lượng riêng
10
Dụng cụ: Lực kế, cốc nước, bình tràn, miếng sắt,
nhôm, viên nước đá, vài giọt dầu ăn.
03
Bài 15: Tác dụng của chất lỏng lên
vật đặt tróng nó
11
Các khối gỗ, cát
03
Bài 16: Áp suất
12
Cốc nước, tờ giấy không thấm nước, ống thuỷ tinh
03
13
Trục thép., thanh nhựa, lực kế, trụ thép
03
Bài 17: Áp suất chất lỏng và chất
khí.
Bài 18: Lục có thể làm quay vật
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập(Trình bày cụ thể các phòng thí
nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Tên phòng
Số
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
lượng
1
Phòng thực hành thí 01
nghiệm Sinh học
Dùng để thực hiện các bài thực hành về cơ thể người, sinh vật.
3
Phòng
Vật lí
Dùng để thực hiện các thí nghiệm về áp suất, mạch điện, nhiệt.
4
Phòng thực hành thí 01
nghiệm hóa học
thực
hành 01
II. Kế hoạch dạy học2
1. Phân phối chương trình
STT
Bài học
(1)
1
2
2
Dùng để thực hiện các tiết có nội dung thực hành, những bài có
thí nghiệm
Số tiết
(2)
Làm quen với bộ dụng 2
cụ, thiết bị thực hành
môn khoa học tự nhiên 8
Bài 1. Biến đổi vật lí và
biến đổi hóa học.
2
Yêu cầu cần đạt
(3)
Học kỳ I
Bài mở đầu
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa
học tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất
trong môn Khoa học tự nhiên 8).
Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình
bày được cách sử dụng điện an toàn
Chủ đề 1: Phản ứng hoá học
– Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về
sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá
học.
3
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
Bài 2. Phản ứng hóa học
và năng lượng của phản
ứng hóa học.
4
3
Bài 3. Định luật bảo toàn
khối lượng. Phương trình 4
hoá học.
5
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất
đầu và sản phẩm
Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra
– Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả
nhiệt, thu nhiệt.
Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy
than, xăng, dầu).
– Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học,
khối lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n) và
khối lượng (m)
Bài 4. Mol và tỉ khối của
chất khí.
6
Bài 5. Tính theo phương
trình hoá học.
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất
khí.
2
4
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công
thức tính tỉ khối.
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C.
V (L)/24,79(L/mol)
– Sử dụng được công thức n(mol)
để chuyển
đổi giữa số mol và thể tích
chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
– Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối
lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được hiệu suất của
một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng
sản phẩm thu được theo thực tế.
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan
trong nhau.
7
Bài 6. Nồng độ dung
dịch.
8
Bài 7. Tốc độ phản ứng
và chất xúc tác
3
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần
trăm, nồng độ mol.
– Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức.
3
– Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho
trước.
– Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của
phản ứng hoá học).
Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu
được một số ứng
Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng;
+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
9
Ôn tập chủ đề 1
1
10
Bài 8. Acid
3
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 1
Chủ đề 2: Một số chất thông dụng
– Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
– Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất
chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính
chất của acid.
Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4,
CH3COOH)
11
12
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
1
-Củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học trong giữa học kì I
- Vận dụng được kiến thức đã học áp dụng vào làm bài tập
KIỂM TRA GIỮA KÌ I
2
Đánh giá năng lực và phẩm chất của HS
13
– Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
– Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
Bài 9. Base.
3
– Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng
với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của
base.
2
– Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc
base không tan.
– Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung
dịch.
Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại
thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
– Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố
khác.
14
Bài 10. Thang pH
15
– Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với
oxygen.
Bài 11. Oxide
3
– Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide
acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi
kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong
thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất
hoá học của oxide.
16
– Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được
hình thành từ sự
thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion NH ).
4
– Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
– Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
Bài 12. Muối
6
– Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
– Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid,
với base, với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá
học của muối.
– Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra
được kết luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide.
17
Bài 13. Phân bón hoá học 3
– Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những nguồn bổ sung
một số nguyên tố: đa lượng, trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và
hữu cơ) cho đất, cây trồng.
Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá
học đối với cây
trồng (phân đạm, phân lân, phân kali, phân N–P–K).
18
Ôn tập chủ đề 2
1
19
Bài 14. Khối lượng riêng
2
– Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học (không
đúng cách, không đúng liều lượng) đến môi trường của đất, nước và sức
khoẻ của con người.
Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 2
Chủ đề 3: Khối lượng riêng và áp suất
– Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng
riêng qua khối lượng và thể tích tương ứng, khối lượng riêng = khối
lượng/thể tích.
– Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
– Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối
hộp chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
20
Bài 15. Tác dụng của
chất lỏng lên vật nhúng
trong nó.
2
– Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt
trong chất lỏng, rút ra được: Điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm;
định luật Archimedes (Acsimet).
21
Bài 16. Áp suất
3
– Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất sinh ra khi có
áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện tích bề
mặt.
– Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.
22
Bài 17. Áp suất trong
chất lỏng và trong chất
khí
23
Ôn tập cuối kì
24
Kiểm tra cuối kì I
25
Ôn tập chủ đề 3
4
– Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện
tượng thực tế.
– Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi
nguyên vẹn theo mọi hướng; lấy được ví dụ minh hoạ.
– Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp
suất này tác dụng theo mọi phương.
1
2
1
– Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp
suất đột ngột.
-Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống
(ví dụ như: giác
Hệ thống hoá kiến thức học kì I
Đánh giá kết quả học tập học kì I của học sinh
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 3
Chủ đề 4: Tác dụng làm quay của lực
26
27
Bài 18. Lực có thể làm
quay vật
4
Bài 19. Đòn bẩy
– Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay của lực.
– Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi
hướng tác dụng của lực.
– Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
4
28
Ôn tập chủ đề 4
1
29
Bài 20. Sự nhiễm điện.
2
– Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm
hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực.
Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề
thực tiễn
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 4
Học kỳ II
Chủ đề 5: Điện
– Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm điện do
cọ xát.
– Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện
do cọ xát
30
Bài 21. Mạch điện.
4
– Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt
mang điện.
– Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện và
liệt kê được một số nguồn điện thông dụng trong thực tế.
– Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở,
chuông, ampe kế (ammeter), vôn kế (voltmeter), đi ốt (diode) và đi ốt
phát quang.
– Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối, bóng đèn.
Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơ le (relay), cầu dao tự động,
chuông điện
31
32
Bài 22. Tác dụng của
dòng điện
Bài 23. Cường độ dòng
điện và hiệu điện thế
3
2
-Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện và liệt kê
được một số nguồn điện.
-Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các tác dụng cơ bản của dòng
điện.
– Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của
cường độ dòng điện.
– Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin
(hay ắc quy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực
của nó.
– Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
-Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng cụ thực hành.
33
34
Ôn tập chủ đề 4 + 5
1
Bài 24. Năng lượng nhiệt 2
- Vận dụng được kiến thức đã học áp dụng vào làm bài tập trong chủ đề 4,
5
Chủ đề 6: Nhiệt
– Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
– Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển
động nhanh hơn và nội năng của vật tăng.
– Đo được năng lượng nhiệt mà vật nhận được khi bị đun nóng (có thể
sử dụng joulemeter hay oát kế (wattmeter).
35
Bài 25. Truyền năng
lượng nhiệt
3
– Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt và mô
tả sơ lược được sự truyền năng lượng trong mỗi hiện tượng đó.
– Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính.
– Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công
dụng của vật cách nhiệt tốt.
36
Bài 26. Sự nở vì nhiệt
3
– Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác nhau nở vì nhiệt
khác nhau.
– Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt.
Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt, giải thích được một
số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế
37
Ôn tập chủ đề 6
1
38
Bài 27. Khái quát về cơ
thể người
Bài 28. Hệ vận động ở
người
1
39
3
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 6
Chủ đề 7: Sinh học cơ thể người
– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ
thể người
-Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan
của hệ vận động. Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng
của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số
bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột
sống). Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động
và cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện
tập thể thao phù hợp (tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân
nhằm nâng cao thể lực và thể hình).
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để
bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để
giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy
xương; tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong
trường học và khu dân cư.
40
41
42
Ôn tập gữa kì II
Kiểm tra giữa kì II
Bài 29. Dinh dưỡng và
tiêu hoá ở người
1
2
3
Hệ thống hóa kiến thức
Đánh giá kết quả học tập nửa đầu học kì II của học sinh.
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
– Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hoá ở
người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu được chức năng
của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả
hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi.
– Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người. Thực
hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong
gia đình.
– Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và chống
(bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
– Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và
chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
– Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm, cụ thể:
+ Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm. Trình bày được một số điều
cần biết về vệ sinh thực phẩm;
+ Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm. Lấy
được ví dụ minh hoạ. Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an
toàn vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;
+ Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách bảo quản
gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
+ Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn;
+ Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và cách
43
Bài 30. Máu và hệ tuần
hoàn ở người
3
phòng và chống
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần
(hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
– Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích được vai trò của việc hiểu
biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu;
ý nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho người khác).
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở
người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn. Nêu được chức năng
của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả
hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine trong việc
phòng bệnh.
Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người. Giải
thích được vì
sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn
có thể sống khoẻ mạnh.
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các
bệnh đó.
44
Bài 31. Thực hành về
máu và hệ tuần hoàn
1
– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia
đình.
Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến,
đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu;
+ Thực hiện được các bước đo huyết áp.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường
tại địa phương.
Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương
45
Bài 32. Hệ hô hấp ở
người
3
– Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người,
kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng của mỗi cơ
quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống.
– Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến
các bệnh về hô hấp.
– Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc
tại địa phương, nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh.
Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không nên
hút thuốc lá và
kinh doanh thuốc lá.
– Thực hành:
46
Bài 33. Môi trường trong
cơ thể và hệ bài tiết ở
người
3
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người
đuối nước;
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
– Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
– Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy
trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ
muối trong máu, urea, uric acid, pH).
Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng
độ đường và uric acid trong máu.
– Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
– Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết
nước tiểu.
– Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của thận.
– Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống các
bệnh đó.
– Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi
thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại địa phương.
Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.
47
Bài 34. Hệ thần kinh và
các giác quan ở người
3
– Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng các bệnh
đó.
– Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. Không
sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác.
– Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính giác.
48
Bài 35. Hệ nội tiết ở
người
2
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ
đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng. Liên hệ được kiến thức truyền ánh
sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt.
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của tai ngoài, tai
giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh. Liên hệ
được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
– Kể được tên và nêu được chức năng của các tuyến nội tiết.
– Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu đường, bướu cổ
do thiếu iodine, ...) và cách phòng chống các bệnh đó.
– Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khoẻ bản
thân và người thân trong gia đình.
Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ bệnh tiểu đường,
49
Bài 36. Da và điều hoà
thân nhiệt ở người
2
bướu cổ).
– Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. Trình bày được một số
bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
– Nêu được khái niệm thân nhiệt. Thực hành được cách đo thân nhiệt và
nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
– Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
– Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.
– Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể. Nêu
được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng.
– Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho
da.
– Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc lạnh.
– Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư.
Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
50
Bài 37. Sinh sản ở người
2
– Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
– Kể tên được các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan
sinh dục nam và nữ.
– Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
– Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai.
– Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày
được cách phòng chống các bệnh đó (bệnh HIV/AIDS, giang mai,
lậu,...).
– Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị
thành niên. Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản
thân.
Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường về sức khoẻ sinh sản
51
52
53
Ôn tập chủ đề 7
Ôn tập cuối kì II
Kiểm tra cuối kì II
1
1
2
54
Bài 38. Môi trường sống
và các nhân tố sinh thái
2
55
Bài 39. Quần thể sinh vật 2
vị thành niên (an toàn tình dục).
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 7
Hệ thống hóa kiến thức
Đánh giá kết quả học tập cả năm của học sinh.
Chủ đề 8: Sinh thái
– Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, phân biệt được 4
môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới nước,
môi trường trong đất và môi trường sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
các môi trường sống của sinh vật.
– Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được nhân tố sinh thái
vô sinh và nhân tố hữu sinh (bao gồm cả nhân tố con người). Lấy được
ví dụ minh hoạ các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái
lên đời sống sinh vật.
Trình bày được sơ lược khái niệm về giới hạn sinh thái, lấy được ví dụ
minh hoạ
– Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Nêu được các đặc trưng cơ
bản của quần thể (đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể
56
Bài 40. Quần xã sinh vật
3
– Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật. Nêu được một số đặc điểm
cơ bản của quần xã (Đặc điểm về độ đa dạng: số lượng loài và số cá thể
của mỗi loài; đặc điểm về thành phần loài: loài ưu thế, loài đặc trưng).
Lấy được ví dụ minh hoạ.
Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
57
Bài 41. Hệ sinh thái
3
– Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ
sinh thái (hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước
ngọt).
– Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật
tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn,
lưới thức ăn trong quần xã.
– Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ sinh thái, trình
bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
trong hệ sinh thái.
– Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình của
Việt Nam: các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển và ven biển, các hệ
sinh thái nông nghiệp.
Thực hành: điều tra được thành phần quần xã sinh vật trong một hệ sinh
thái.
58
Bài 42. Cân bằng tự
nhiên và bảo vệ môi
trường
2
Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên. Trình bày được các nguyên
nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
– Trình bày được tác động của con người đối với môi trường qua các
thời kì phát triển xã hội; tác động của con người làm suy thoái môi
trường tự nhiên; vai trò của con người trong bảo vệ và cải tạo môi
trường tự nhiên.
– Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. Trình bày được sơ lược về
một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường (ô nhiễm do chất thải sinh
hoạt và công nghiệp, ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm phóng
xạ, ô nhiễm do sinh vật gây bệnh) và biện pháp hạn chế ô nhiễm môi
trường.
– Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang dã, nhất là
những loài có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo vệ theo Công ước
quốc tế về buôn bán các loài động, thực vật hoang dã (CITES) (ví dụ như
các loài voi, tê giác, hổ, sếu đầu đỏ và các loài linh trưởng,…).
– Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu và một số biện pháp
chủ yếu nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.
Điều tra được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương.
Chủ đề 9: Sinh quyển
59
Bài 43: Khái quát sinh
quyển và các khu sinh
học.
1
Nêu được khái niệm sinh quyển.
Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên. Trình bày được các nguyên
nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
60 Ôn tập chủ đề 8 + 9
1
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 8, 9
(1)Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề/chuyên đề(được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với
điều kiện thực tế của nhà trường)theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.
(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài học/chủ đề/chuyên đề.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt theo chương trình môn học: Giáo viên chủ động các đơn vị bài học, chủ đề và xác định yêu
cầu (mức độ) cần đạt.
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra, đánh
Thời
Thời
Yêu cầu cần đạt
Hình thức
giá
gian
điểm
(3)
(4)
(1)
(2)
Giữa Học kỳ 1
90 phút Tuần - HS biết vận dụng kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ I Kiểm
tra
60%
8
TNKQ, 40% TL
vào làm bài kiểm tra
Cuối Học kỳ 1
90 phút
Giữa Học kỳ 2
90 phút
Cuối Học kỳ 2
90 phút
Tuần
16
Tuần
25
- HS biết vận dụng kiến thức đã học trong học kỳ I vào làm
bài kiểm tra
- HS biết vận dụng kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ
II vào làm bài kiểm tra
Kiểm
tra
60%
TNKQ, 40% TL
Tuần
- HS biết vận dụng kiến thức đã học trong học kỳ II vào Kiểm tra 60%
Kiểm tra 60%
TNKQ, 40% TL
32
làm bài kiểm tra
TNKQ, 40% TL
III. Các nội dung khác (nếu có):
...................................................................................................................................................................................................
.
Phụ lục II
KHUNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: THCS NAM TIẾN
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Năm học 2023 - 2024)
SÁCH CÁNH DIỀU
*Môn: Khoa học tự nhiên
1. Khối lớp: 8; Số học sinh:
Chủ đề
(1)
Yêu cầu cần đạt
(2)
1
Biến đổi vật lí và
biến đổi hoá học
Tiến hành thí nghiệm về sự biến đổi vật
lí và biến đổi hoá học.
2
Nồng độ dung
Tiến hành thí nghiệm pha một dung
STT
Số
tiết
(3)
2
3
Thời
điểm
(4)
Tuần 1
Tuần 5
Lớp học
Chủ
trì
(6)
GV
Lớp học
Gv
Địa điểm
(5)
Nhân viên
thiết bị
Điều kiện thực
hiện
(8)
Vật liệu thí
nghiệm
Nhân viên
Vật liệu thí
Phối hợp
(7)
3
dịch
dịch theo nồng độ cho trước.
3
Tuần 7
ACID
Tiến hành thí nghiệm acid làm đổi màu
chất chỉ thị
Phòng học
bộ môn
Tiến hành thí nghiệm base làm đổi màu
chất chỉ thị
Chế tạo chất chỉ thị từ thiên nhiên, tiến
hành một số thí nghiệm đo PH,
3
Tuần
8,9
Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng
của chất lỏng lên vật đặt trong nó,
4
BASE
5
Thang PH
6
Tác dụng của chất
lỏng lên vật đặt
trong nó
Sự nở vì nhiệt
7
8
Hệ vận động ở
người
Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ các chất
khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Thực hiện sơ cứu băng bó cho người
gẫy xương
9
Dinh dưỡng và
tiêu hoá
Thực hiện một dự án liên quan đến tiêu
hoá và dinh dưỡng.
10
Sinh sản ở người
Điều tra sự hiểu biết của HS trong
trường về sức khoẻ sinh sản vị thành
niên
4
thiết bị
nghiệm
GV
Nhân viên
thiết bị
Vật liệu thí
nghiệm
Phòng học
bộ môn
GV
Nhân viên
thiết bị
Vật liệu thí
nghiệm
Tuần 9
Phòng học
bộ môn
GV
Nhân viên
thiết bị
Vật liệu thí
nghiệm
3
Tuần
13
Phòng học
bộ môn
GV
Nhân viên
thiết bị
Vật liệu thí
nghiệm.
3
Tuần
23
Phòng học
bộ môn
GV
Nhân viên
thiết bị
Vật liệu thí
nghiệm
4
Tuần
24
Phòng học
bộ môn
GV
Nhân viên
thiết bị
Máy ảnh, giấy
bút, tài liệu liên
quan
Phòng học
bộ môn
GV
Nhân viên
thiết bị
Vật liệu thí
nghiệm
GV
Tổ chuyên
môn
Máy ảnh, giấy
bút, tài liệu liên
quan
2
3
Tuần
26
4
Tuần
31
Phòng học
bộ môn
Nam Tiến, ngày 03 tháng 09 năm 2023
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Thu Vân
Hoàng Thị Hải
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ...
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: THCS NAM TIẾN
CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
SÁCH CÁNH DIỀU
(Năm học 2023 - 2024)
dục)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 03 ; Số học sinh: ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 06; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 06; Trên đại học:.............
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: 06 ; Khá:…. ; Đạt:...............; Chưa đạt:........
3. Thiết bị dạy học:(Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo
STT
Thiết bị dạy học
Hoá chất: nước cất
1
Dụng cụ: Cốc thủy tinh, thìa, đèn cồn, đinh sắt, ống
nghiệm
2
Hóa chất: Đường, nước cất
Số
lượng
03
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 1: Bài mở đầu
03
Bài 6: Nồng độ dung dịch
03
Bài 7: Tốc độ phản ứng
Dụng cụ: Cân điện tử, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh,
ống hút
3
Hóa chất: Dung dịch acid H2SO4 1M, đinh sắt
Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp ống nghiệm,
1
Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Ghi chú
ống hút.
4
Hóa chất; HCl loãng, Zn
03
Bài 8 Acid
03
Bài 9: Base
03
Bài 10: Thang pH
03
Bài 11: Oxide
03
Bài 12: Muối
Dụng cụ: giá để ống nghiệm, ống nghiệm. ống hút,
giấy quỳ
5
6
Hóa chất; NaOH loãng,
phenolphthalein, Mg(OH)2
HCl,
dung
dịch
Dụng cụ: giá để ống nghiệm, ống nghiệm. ống hút,
giấy quỳ
Hóa chất: giấy chỉ thị màu, giấm, xà phòng, nước vôi
trong.
Dụng cụ : Mặt kính đồng hồ, ống hút nhỏ giọt
7
8
Hóa chất: CuO, HCl, nước vôi trong
Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ, thìa thủy tinh, ống hút
Hóa chất: dd BaCl2, H2SO4, CuSO4, NaOH
Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ, thìa thủy tinh, ống hút
9
Dụng cụ: hai cốc thủy tinh, nước sạch, khối gỗ hình
chữ nhật, cân, đá, sỏi, ống đong
03
Bài 14: Khối lượng riêng
10
Dụng cụ: Lực kế, cốc nước, bình tràn, miếng sắt,
nhôm, viên nước đá, vài giọt dầu ăn.
03
Bài 15: Tác dụng của chất lỏng lên
vật đặt tróng nó
11
Các khối gỗ, cát
03
Bài 16: Áp suất
12
Cốc nước, tờ giấy không thấm nước, ống thuỷ tinh
03
13
Trục thép., thanh nhựa, lực kế, trụ thép
03
Bài 17: Áp suất chất lỏng và chất
khí.
Bài 18: Lục có thể làm quay vật
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập(Trình bày cụ thể các phòng thí
nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Tên phòng
Số
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
lượng
1
Phòng thực hành thí 01
nghiệm Sinh học
Dùng để thực hiện các bài thực hành về cơ thể người, sinh vật.
3
Phòng
Vật lí
Dùng để thực hiện các thí nghiệm về áp suất, mạch điện, nhiệt.
4
Phòng thực hành thí 01
nghiệm hóa học
thực
hành 01
II. Kế hoạch dạy học2
1. Phân phối chương trình
STT
Bài học
(1)
1
2
2
Dùng để thực hiện các tiết có nội dung thực hành, những bài có
thí nghiệm
Số tiết
(2)
Làm quen với bộ dụng 2
cụ, thiết bị thực hành
môn khoa học tự nhiên 8
Bài 1. Biến đổi vật lí và
biến đổi hóa học.
2
Yêu cầu cần đạt
(3)
Học kỳ I
Bài mở đầu
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa
học tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất
trong môn Khoa học tự nhiên 8).
Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình
bày được cách sử dụng điện an toàn
Chủ đề 1: Phản ứng hoá học
– Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về
sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá
học.
3
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
Bài 2. Phản ứng hóa học
và năng lượng của phản
ứng hóa học.
4
3
Bài 3. Định luật bảo toàn
khối lượng. Phương trình 4
hoá học.
5
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất
đầu và sản phẩm
Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra
– Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả
nhiệt, thu nhiệt.
Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy
than, xăng, dầu).
– Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học,
khối lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n) và
khối lượng (m)
Bài 4. Mol và tỉ khối của
chất khí.
6
Bài 5. Tính theo phương
trình hoá học.
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất
khí.
2
4
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công
thức tính tỉ khối.
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C.
V (L)/24,79(L/mol)
– Sử dụng được công thức n(mol)
để chuyển
đổi giữa số mol và thể tích
chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
– Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối
lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được hiệu suất của
một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng
sản phẩm thu được theo thực tế.
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan
trong nhau.
7
Bài 6. Nồng độ dung
dịch.
8
Bài 7. Tốc độ phản ứng
và chất xúc tác
3
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần
trăm, nồng độ mol.
– Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức.
3
– Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho
trước.
– Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của
phản ứng hoá học).
Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu
được một số ứng
Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng;
+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
9
Ôn tập chủ đề 1
1
10
Bài 8. Acid
3
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 1
Chủ đề 2: Một số chất thông dụng
– Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
– Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất
chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính
chất của acid.
Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4,
CH3COOH)
11
12
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
1
-Củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học trong giữa học kì I
- Vận dụng được kiến thức đã học áp dụng vào làm bài tập
KIỂM TRA GIỮA KÌ I
2
Đánh giá năng lực và phẩm chất của HS
13
– Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
– Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
Bài 9. Base.
3
– Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng
với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của
base.
2
– Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc
base không tan.
– Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung
dịch.
Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại
thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
– Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố
khác.
14
Bài 10. Thang pH
15
– Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với
oxygen.
Bài 11. Oxide
3
– Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide
acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi
kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong
thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất
hoá học của oxide.
16
– Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được
hình thành từ sự
thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion NH ).
4
– Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
– Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
Bài 12. Muối
6
– Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
– Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid,
với base, với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá
học của muối.
– Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra
được kết luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide.
17
Bài 13. Phân bón hoá học 3
– Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những nguồn bổ sung
một số nguyên tố: đa lượng, trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và
hữu cơ) cho đất, cây trồng.
Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá
học đối với cây
trồng (phân đạm, phân lân, phân kali, phân N–P–K).
18
Ôn tập chủ đề 2
1
19
Bài 14. Khối lượng riêng
2
– Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học (không
đúng cách, không đúng liều lượng) đến môi trường của đất, nước và sức
khoẻ của con người.
Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 2
Chủ đề 3: Khối lượng riêng và áp suất
– Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng
riêng qua khối lượng và thể tích tương ứng, khối lượng riêng = khối
lượng/thể tích.
– Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
– Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối
hộp chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
20
Bài 15. Tác dụng của
chất lỏng lên vật nhúng
trong nó.
2
– Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt
trong chất lỏng, rút ra được: Điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm;
định luật Archimedes (Acsimet).
21
Bài 16. Áp suất
3
– Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất sinh ra khi có
áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện tích bề
mặt.
– Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.
22
Bài 17. Áp suất trong
chất lỏng và trong chất
khí
23
Ôn tập cuối kì
24
Kiểm tra cuối kì I
25
Ôn tập chủ đề 3
4
– Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện
tượng thực tế.
– Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi
nguyên vẹn theo mọi hướng; lấy được ví dụ minh hoạ.
– Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp
suất này tác dụng theo mọi phương.
1
2
1
– Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp
suất đột ngột.
-Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống
(ví dụ như: giác
Hệ thống hoá kiến thức học kì I
Đánh giá kết quả học tập học kì I của học sinh
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 3
Chủ đề 4: Tác dụng làm quay của lực
26
27
Bài 18. Lực có thể làm
quay vật
4
Bài 19. Đòn bẩy
– Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay của lực.
– Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi
hướng tác dụng của lực.
– Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
4
28
Ôn tập chủ đề 4
1
29
Bài 20. Sự nhiễm điện.
2
– Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm
hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực.
Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề
thực tiễn
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 4
Học kỳ II
Chủ đề 5: Điện
– Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm điện do
cọ xát.
– Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện
do cọ xát
30
Bài 21. Mạch điện.
4
– Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt
mang điện.
– Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện và
liệt kê được một số nguồn điện thông dụng trong thực tế.
– Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở,
chuông, ampe kế (ammeter), vôn kế (voltmeter), đi ốt (diode) và đi ốt
phát quang.
– Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối, bóng đèn.
Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơ le (relay), cầu dao tự động,
chuông điện
31
32
Bài 22. Tác dụng của
dòng điện
Bài 23. Cường độ dòng
điện và hiệu điện thế
3
2
-Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện và liệt kê
được một số nguồn điện.
-Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các tác dụng cơ bản của dòng
điện.
– Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của
cường độ dòng điện.
– Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin
(hay ắc quy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực
của nó.
– Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
-Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng cụ thực hành.
33
34
Ôn tập chủ đề 4 + 5
1
Bài 24. Năng lượng nhiệt 2
- Vận dụng được kiến thức đã học áp dụng vào làm bài tập trong chủ đề 4,
5
Chủ đề 6: Nhiệt
– Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
– Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển
động nhanh hơn và nội năng của vật tăng.
– Đo được năng lượng nhiệt mà vật nhận được khi bị đun nóng (có thể
sử dụng joulemeter hay oát kế (wattmeter).
35
Bài 25. Truyền năng
lượng nhiệt
3
– Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt và mô
tả sơ lược được sự truyền năng lượng trong mỗi hiện tượng đó.
– Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính.
– Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công
dụng của vật cách nhiệt tốt.
36
Bài 26. Sự nở vì nhiệt
3
– Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác nhau nở vì nhiệt
khác nhau.
– Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt.
Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt, giải thích được một
số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế
37
Ôn tập chủ đề 6
1
38
Bài 27. Khái quát về cơ
thể người
Bài 28. Hệ vận động ở
người
1
39
3
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 6
Chủ đề 7: Sinh học cơ thể người
– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ
thể người
-Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan
của hệ vận động. Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng
của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số
bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột
sống). Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động
và cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện
tập thể thao phù hợp (tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân
nhằm nâng cao thể lực và thể hình).
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để
bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để
giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy
xương; tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong
trường học và khu dân cư.
40
41
42
Ôn tập gữa kì II
Kiểm tra giữa kì II
Bài 29. Dinh dưỡng và
tiêu hoá ở người
1
2
3
Hệ thống hóa kiến thức
Đánh giá kết quả học tập nửa đầu học kì II của học sinh.
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
– Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hoá ở
người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu được chức năng
của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả
hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi.
– Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người. Thực
hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong
gia đình.
– Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và chống
(bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
– Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và
chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
– Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm, cụ thể:
+ Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm. Trình bày được một số điều
cần biết về vệ sinh thực phẩm;
+ Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm. Lấy
được ví dụ minh hoạ. Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an
toàn vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;
+ Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách bảo quản
gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
+ Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn;
+ Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và cách
43
Bài 30. Máu và hệ tuần
hoàn ở người
3
phòng và chống
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần
(hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
– Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích được vai trò của việc hiểu
biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu;
ý nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho người khác).
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở
người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn. Nêu được chức năng
của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả
hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine trong việc
phòng bệnh.
Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người. Giải
thích được vì
sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn
có thể sống khoẻ mạnh.
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các
bệnh đó.
44
Bài 31. Thực hành về
máu và hệ tuần hoàn
1
– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia
đình.
Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến,
đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu;
+ Thực hiện được các bước đo huyết áp.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường
tại địa phương.
Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương
45
Bài 32. Hệ hô hấp ở
người
3
– Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người,
kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng của mỗi cơ
quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống.
– Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến
các bệnh về hô hấp.
– Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc
tại địa phương, nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh.
Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không nên
hút thuốc lá và
kinh doanh thuốc lá.
– Thực hành:
46
Bài 33. Môi trường trong
cơ thể và hệ bài tiết ở
người
3
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người
đuối nước;
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
– Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
– Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy
trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ
muối trong máu, urea, uric acid, pH).
Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng
độ đường và uric acid trong máu.
– Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
– Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết
nước tiểu.
– Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của thận.
– Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống các
bệnh đó.
– Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi
thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại địa phương.
Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.
47
Bài 34. Hệ thần kinh và
các giác quan ở người
3
– Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng các bệnh
đó.
– Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. Không
sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác.
– Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính giác.
48
Bài 35. Hệ nội tiết ở
người
2
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ
đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng. Liên hệ được kiến thức truyền ánh
sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt.
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của tai ngoài, tai
giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh. Liên hệ
được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
– Kể được tên và nêu được chức năng của các tuyến nội tiết.
– Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu đường, bướu cổ
do thiếu iodine, ...) và cách phòng chống các bệnh đó.
– Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khoẻ bản
thân và người thân trong gia đình.
Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ bệnh tiểu đường,
49
Bài 36. Da và điều hoà
thân nhiệt ở người
2
bướu cổ).
– Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. Trình bày được một số
bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
– Nêu được khái niệm thân nhiệt. Thực hành được cách đo thân nhiệt và
nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
– Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
– Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.
– Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể. Nêu
được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng.
– Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho
da.
– Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc lạnh.
– Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư.
Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
50
Bài 37. Sinh sản ở người
2
– Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
– Kể tên được các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan
sinh dục nam và nữ.
– Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
– Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai.
– Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày
được cách phòng chống các bệnh đó (bệnh HIV/AIDS, giang mai,
lậu,...).
– Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị
thành niên. Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản
thân.
Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường về sức khoẻ sinh sản
51
52
53
Ôn tập chủ đề 7
Ôn tập cuối kì II
Kiểm tra cuối kì II
1
1
2
54
Bài 38. Môi trường sống
và các nhân tố sinh thái
2
55
Bài 39. Quần thể sinh vật 2
vị thành niên (an toàn tình dục).
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 7
Hệ thống hóa kiến thức
Đánh giá kết quả học tập cả năm của học sinh.
Chủ đề 8: Sinh thái
– Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, phân biệt được 4
môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới nước,
môi trường trong đất và môi trường sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
các môi trường sống của sinh vật.
– Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được nhân tố sinh thái
vô sinh và nhân tố hữu sinh (bao gồm cả nhân tố con người). Lấy được
ví dụ minh hoạ các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái
lên đời sống sinh vật.
Trình bày được sơ lược khái niệm về giới hạn sinh thái, lấy được ví dụ
minh hoạ
– Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Nêu được các đặc trưng cơ
bản của quần thể (đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể
56
Bài 40. Quần xã sinh vật
3
– Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật. Nêu được một số đặc điểm
cơ bản của quần xã (Đặc điểm về độ đa dạng: số lượng loài và số cá thể
của mỗi loài; đặc điểm về thành phần loài: loài ưu thế, loài đặc trưng).
Lấy được ví dụ minh hoạ.
Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
57
Bài 41. Hệ sinh thái
3
– Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ
sinh thái (hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước
ngọt).
– Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật
tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn,
lưới thức ăn trong quần xã.
– Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ sinh thái, trình
bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
trong hệ sinh thái.
– Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình của
Việt Nam: các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển và ven biển, các hệ
sinh thái nông nghiệp.
Thực hành: điều tra được thành phần quần xã sinh vật trong một hệ sinh
thái.
58
Bài 42. Cân bằng tự
nhiên và bảo vệ môi
trường
2
Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên. Trình bày được các nguyên
nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
– Trình bày được tác động của con người đối với môi trường qua các
thời kì phát triển xã hội; tác động của con người làm suy thoái môi
trường tự nhiên; vai trò của con người trong bảo vệ và cải tạo môi
trường tự nhiên.
– Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. Trình bày được sơ lược về
một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường (ô nhiễm do chất thải sinh
hoạt và công nghiệp, ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm phóng
xạ, ô nhiễm do sinh vật gây bệnh) và biện pháp hạn chế ô nhiễm môi
trường.
– Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang dã, nhất là
những loài có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo vệ theo Công ước
quốc tế về buôn bán các loài động, thực vật hoang dã (CITES) (ví dụ như
các loài voi, tê giác, hổ, sếu đầu đỏ và các loài linh trưởng,…).
– Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu và một số biện pháp
chủ yếu nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.
Điều tra được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương.
Chủ đề 9: Sinh quyển
59
Bài 43: Khái quát sinh
quyển và các khu sinh
học.
1
Nêu được khái niệm sinh quyển.
Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên. Trình bày được các nguyên
nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
60 Ôn tập chủ đề 8 + 9
1
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 8, 9
(1)Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề/chuyên đề(được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với
điều kiện thực tế của nhà trường)theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.
(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài học/chủ đề/chuyên đề.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt theo chương trình môn học: Giáo viên chủ động các đơn vị bài học, chủ đề và xác định yêu
cầu (mức độ) cần đạt.
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra, đánh
Thời
Thời
Yêu cầu cần đạt
Hình thức
giá
gian
điểm
(3)
(4)
(1)
(2)
Giữa Học kỳ 1
90 phút Tuần - HS biết vận dụng kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ I Kiểm
tra
60%
8
TNKQ, 40% TL
vào làm bài kiểm tra
Cuối Học kỳ 1
90 phút
Giữa Học kỳ 2
90 phút
Cuối Học kỳ 2
90 phút
Tuần
16
Tuần
25
- HS biết vận dụng kiến thức đã học trong học kỳ I vào làm
bài kiểm tra
- HS biết vận dụng kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ
II vào làm bài kiểm tra
Kiểm
tra
60%
TNKQ, 40% TL
Tuần
- HS biết vận dụng kiến thức đã học trong học kỳ II vào Kiểm tra 60%
Kiểm tra 60%
TNKQ, 40% TL
32
làm bài kiểm tra
TNKQ, 40% TL
III. Các nội dung khác (nếu có):
...................................................................................................................................................................................................
.
Phụ lục II
KHUNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: THCS NAM TIẾN
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Năm học 2023 - 2024)
SÁCH CÁNH DIỀU
*Môn: Khoa học tự nhiên
1. Khối lớp: 8; Số học sinh:
Chủ đề
(1)
Yêu cầu cần đạt
(2)
1
Biến đổi vật lí và
biến đổi hoá học
Tiến hành thí nghiệm về sự biến đổi vật
lí và biến đổi hoá học.
2
Nồng độ dung
Tiến hành thí nghiệm pha một dung
STT
Số
tiết
(3)
2
3
Thời
điểm
(4)
Tuần 1
Tuần 5
Lớp học
Chủ
trì
(6)
GV
Lớp học
Gv
Địa điểm
(5)
Nhân viên
thiết bị
Điều kiện thực
hiện
(8)
Vật liệu thí
nghiệm
Nhân viên
Vật liệu thí
Phối hợp
(7)
3
dịch
dịch theo nồng độ cho trước.
3
Tuần 7
ACID
Tiến hành thí nghiệm acid làm đổi màu
chất chỉ thị
Phòng học
bộ môn
Tiến hành thí nghiệm base làm đổi màu
chất chỉ thị
Chế tạo chất chỉ thị từ thiên nhiên, tiến
hành một số thí nghiệm đo PH,
3
Tuần
8,9
Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng
của chất lỏng lên vật đặt trong nó,
4
BASE
5
Thang PH
6
Tác dụng của chất
lỏng lên vật đặt
trong nó
Sự nở vì nhiệt
7
8
Hệ vận động ở
người
Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ các chất
khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Thực hiện sơ cứu băng bó cho người
gẫy xương
9
Dinh dưỡng và
tiêu hoá
Thực hiện một dự án liên quan đến tiêu
hoá và dinh dưỡng.
10
Sinh sản ở người
Điều tra sự hiểu biết của HS trong
trường về sức khoẻ sinh sản vị thành
niên
4
thiết bị
nghiệm
GV
Nhân viên
thiết bị
Vật liệu thí
nghiệm
Phòng học
bộ môn
GV
Nhân viên
thiết bị
Vật liệu thí
nghiệm
Tuần 9
Phòng học
bộ môn
GV
Nhân viên
thiết bị
Vật liệu thí
nghiệm
3
Tuần
13
Phòng học
bộ môn
GV
Nhân viên
thiết bị
Vật liệu thí
nghiệm.
3
Tuần
23
Phòng học
bộ môn
GV
Nhân viên
thiết bị
Vật liệu thí
nghiệm
4
Tuần
24
Phòng học
bộ môn
GV
Nhân viên
thiết bị
Máy ảnh, giấy
bút, tài liệu liên
quan
Phòng học
bộ môn
GV
Nhân viên
thiết bị
Vật liệu thí
nghiệm
GV
Tổ chuyên
môn
Máy ảnh, giấy
bút, tài liệu liên
quan
2
3
Tuần
26
4
Tuần
31
Phòng học
bộ môn
Nam Tiến, ngày 03 tháng 09 năm 2023
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Thu Vân
Hoàng Thị Hải
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ...
 









Các ý kiến mới nhất