Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài dạy Tin học 4 sách Chân trời sáng tạo TIẾT 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 17h:15' 05-08-2023
Dung lượng: 43.1 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy Tin học 4 sách Chân trời sáng tạo
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.
 Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ
phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.
 Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho
phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn
tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia
các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên
lớp,…
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời
cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của
bài học để giải quyết vấn đề thường gặp
- Năng lực riêng:
 Nhận biết được một số thiết bị phần cứng, phần mềm và vai trò của
chúng.
 Nhận ra được các thao tác không đúng gây lỗi cho máy tính.
- Phẩm chất:
 Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
 Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
 Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học


- Đối với giáo viên
 SGK, SGV, Giáo án.
 Phiếu bài tập
 Máy tính kết nối Internet, loa, máy chiếu.
- Đối với học sinh
 Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. PHÂN BỐ THỜI LƯỢNG:
 Bài này được dạy trong 1 tiết học.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS lắng nghe.
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi vào môn
tin học.
- HS tham gia trò chơi:
b. Cách thức thực hiện:
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu
NHIỆM VỤ 1: Giới thiệu bộ môn Tin học 4
hỏi:
- GV giới thiệu nội dung: Nội dung chính của bộ
Câu 1: Tôi là màn hình máy tính.
môn Tin học 4 gồm:
+ Phần cứng, phần mềm máy tính.

Câu 2: Tôi là loa máy tính.

+ Tìm kiếm thông tin trên Internet.

Câu 3: Tôi là bàn phím máy tính

+ Xem video về lịch sử, văn hóa.

Câu 4: Tôi là thân máy tính.

+ Tạo những trang chiếu sinh động, hấp dẫn.

Câu 5: Tôi là chuột máy tính.

+ Rèn luyện kĩ năng gõ phím đúng cách.

Câu 6: Tôi là máy in.

+ Soạn thảo văn bản tiếng Việt.

- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
Hình 1b gồm:

+ Lập trình trực quan với phần mềm Scratch.
NHIỆM VỤ 2: Khởi động
- Sau khi giới thiệu xong, GV tổ chức cho HS chơi
trò chơi: Tôi là ai?

+ Phần mềm trình chiếu/phần mềm
PowerPoint
+ Phần mềm mô phỏng Hệ Mặt
Trời/phần mềm SolarSystem.

- GV trình chiếu hình ảnh các thiết bị máy tính ở
Hình 1a và đặt câu hỏi để HS trả lời:
Câu 1: Tôi được dùng để hiển thị hình ảnh, các
thông tin của máy tính. Tôi là ai?

+ Phần mềm luyện gõ bàn phím/phần
mềm RapidTyping.
+ Phần mềm vẽ/phần mềm Paint.

Câu 2: Tôi được sử dụng để phát âm thanh. Tôi là
ai?

+ Phần mềm trình duyệt web/ phần
mềm Google Chrome.

Câu 3: Tôi được sử dụng để nhập dữ liệu vào máy
tính. Tôi là ai?

+ Phần mềm diệt virus/phần mềm
Windows Defender.

Câu 4: Tôi là thiết bị điều khiển mọi hoạt động của - HS lắng nghe.
máy tính. Tôi là ai?
- HS lắng nghe.
Câu 5: Tên của tôi giống tên một loài động vật, tôi
được sử dụng để điều khiển máy tính thuận tiện
hơn.Tôi là ai?

- HS quan sát hình và trả lời:
+ Hình 1a: có hình ảnh về các thiết bị
phần cứng máy tính.

Câu 6: Tôi được sử dụng để in các tài liệu, văn bản,
hình ảnh. Tôi là ai?
+ Hình 1b: có hình ảnh về các ứng
dụng phần mềm.
- GV chỉ định từng bạn chơi trò chơi cho đến khi kết
thúc.
- HS trả lời:

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát Hình + Đặc điểm: là các thiết bị cơ bản của
1b và trả lời câu hỏi: Hãy trao đổi với bạn để gọi tên máy tính.
các biểu tượng phần mềm máy tính ở Hình 1b.
+ Dấu hiệu nhận biết: có thể chạm tay
- GV mời 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời
vào hoặc quan sát được hình dạng của
của mình.
nó.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án
đúng.

+ Kể tên: bàn phím, chuột, thân máy,
màn hình, loa, máy in,…

- GV dẫn dắt HS vào bài: Hoạt động khởi động đã - HS lắng nghe và bổ sung.
giúp chúng ta nhớ lại các thiết bị phần cứng và phần

- HS trả lời:

mềm của máy tính. Vậy em có biết thế nào là phần
cứng, phần mềm và chức năng của chúng không? Để + Đặc điểm: không thể chạm vào hoặc
tìm hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài hôm nay quan sát được nhưng nhìn thấy kết quả
hoạt động thông qua phần cứng.
– Bài 1: Phần cứng và phần mềm máy tính.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Phần cứng và phần mềm máy tính
a. Mục tiêu:
- Nêu được tên một số thiết bị phần cứng và phần
mềm đã biết.

+ Kể tên: phần mềm soạn thảo văn
bản, phần mềm vẽ, phần mềm trang
tính, phần mềm diệt virus, phần mềm
trình chiếu,…
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe luật chơi.

- Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần
mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng. - HS quan sát Hình 2 – SGK tr.6 và
thảo luận:
b. Cách thức thực hiện:
+ Vai trò của phần cứng: làm việc theo
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
lệnh của phần mềm. Không có phần
- GV yêu cầu HS quan sát lại Hình 1 ở Hoạt động mềm thì các thiết bị không hoạt động
khởi động và đặt câu hỏi: Hình nào có hình ảnh về được. Bởi vì, phần cứng hoạt động
các thiết bị phần cứng máy tính? Hình nào có hình theo lệnh của phần mềm, không có
phần mềm thì không có lệnh điều
ảnh về các ứng dụng phần mềm?
khiển phần cứng hoạt động.
- GV gọi 1 bạn HS trả lời.
+ Vai trò của phần mềm: ra lệnh cho
- GV tiếp tục đặt câu hỏi:
phần mềm làm việc. Không có phần
cứng thì phần mềm không hoạt động
+ Đặc điểm của thiết bị phần cứng là gì?
được. Bởi vì, phần cứng là môi trường
+ Em có thể nhận biết thiết bị phần cứng máy tính hoạt động của phần mềm, không có
phần cứng thì phần mềm không có môi
bằng cách nào?
trường để hoạt động.
+ Hãy kể tên các thiết bị phần cứng máy tính mà em
- HS lắng nghe và ghi nhớ.

biết.
- GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và gọi HS khác bổ sung.
- GV đặt câu hỏi:
+ Đặc điểm của phần mềm máy tính là gì?
+ Hãy kể tên các phần mềm máy tính mà em biết.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án
đúng dựa theo kết quả HS trình bày trước đó.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?”
- GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu luật chơi: GV
phát cho 2 nhóm một tờ danh sách có tên các thiết bị
phần cứng và phần mềm. Mỗi khi một nhóm nêu tên
một thiết bị hay một ứng dụng thì nhóm còn lại phải
nói ngay đó là phần cứng hay phần mềm. Lưu ý
không lặp lại tên phần cứng, phần mềm đã nêu trước
đó. Hai nhóm chơi lần lượt từng bạn.
Hoạt động 2. Làm
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 – SGK tr.6, thảo
luận theo cặp và trả lời câu hỏi:

- HS trả lời: Em đồng ý với ý kiến của
bạn vì:
+ Phần cứng máy tính giống cơ thể con
người là vật thể có thể chạm tay vào
được, quan sát được.
+ Phần mềm máy tính giống với suy
nghĩ, quyết định của con người vì
không phải vật thể, không thể chạm tay
vào hay quan sát được.
+ Phần cứng hoạt động theo lệnh của
phần mềm giống như cơ thể con người
làm việc theo điều khiển từ bộ não.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS tóm tắt.
- HS đọc và ghi nhớ
- HS đọc thông tin mục 2 và trả lời:
Một số ví dụ cụ thể về thao tác không
đúng gây ra lỗi cho máy tính:
a. Tắt máy tính đúng cách bằng nguồn
điện đột ngột sẽ gây lỗi phần mềm,
phần cứng máy tính.

+ Vai trò của phần cứng đối với phần mềm là gì?
Không có phần mềm thì các thiết bị phần cứng máy b. Dùng vải thô ráp lau màn hình hay
để vật sắc, nhọn tác động vào màn hình
tính có hoạt động được không? Tại sao?
sẽ dẫn đến xước, nứt vỡ màn hình.
+ Vai trò của phần mềm đối với phần cứng là gì?
Không có phần cứng thì phần mềm máy tính có hoạt c. Va đập mạnh sẽ gây lỗi, hỏng thiết
bị.

d. Lắc mạnh khi tháo, lắp thẻ nhớ
USB, bàn phím, chuột sẽ làm hỏng
- GV gọi 3 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe cổng kết nối, đầu nối.
động được không? Tại sao?
và bổ sung (nếu cần).
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV có thể phân tích
Hình 2 để HS hiểu rõ hơn: Hình 2 sử dụng hai bánh
răng khớp nối với nhau để mô tả sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa hai thành phần trong hệ thống. Hệ thống
bánh răng chỉ hoạt động được khi cả hai bánh răng
cùng hoạt động. Điều này có nghĩa là mối quan hệ
giữa phần cứng và phần mềm là phụ thuộc lẫn nhau.
Phải có cả phần cứng và phần mềm thì máy tính mới
hoạt động được.

e. Để máy tính bị ẩm, ướt, bụi, bẩn sẽ
gây lỗi, hư hỏng thiết bị phần cứng.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS đọc đề bài và trả lời:
A. Việc nên làm vì tắt máy tính đúng
cách sẽ đảm bảo an toàn cho máy tính.

B. Việc nên làm vì gõ đúng cách vừa
hạn chế hư hại bàn phím vừa có lợi cho
- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi 2 – SGK tr.6, sức khỏe.
thảo luận và trả lời: Một bạn ví phần cứng máy tính C. Việc nên làm vì sẽ an toàn cho máy
như cơ thể của con người, phần mềm máy tính như tính.
suy nghĩ, quyết định của con người. Em có đồng ý
D. Việc không nên làm vì có thể dẫn
với ý kiến của bạn hay không? Tại sao?
đến đồ ăn, thức uống rơi vào máy tính
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
gây hư hỏng.
+ Phần cứng máy tính và cơ thể con người có chung E. Việc nên làm vì tránh thiết bị bị
đặc điểm nào? Có thể chạm tay vào hay quan sát
xước, ẩm ướt.
được không?
G. Việc nên làm vì thao tác đúng cách
+ Phần mềm máy tính và suy nghĩ, quyết định trong vừa hạn chế hư hại chuột máy tính vừa
bộ não của con người có chung đặc điểm nào? Có có lợi cho sức khỏe.
thể chạm tay vào hay quan sát được không?
- HS tóm tắt.
+ Phần cứng hoạt động theo lệnh từ đâu? Cơ thể con
người (tay, chân, miệng,…) làm việc theo điều khiển - HS đọc và ghi nhớ
từ đâu?
- HS lưu ý và ghi nhớ.

- GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng
- HS trả lời:
nghe và bổ sung (nếu cần).
- GV tổng kết lại các ý chính.
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV yêu cầu 1 số HS tóm tắt kiến thức đã học.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội dung
trong Hộp ghi nhớ .

+ Thiết bị phần cứng: loa, bàn phím,
chuột, màn hình, thân máy,…
+ Ứng dụng phần mềm: phần mềm
soạn thảo, phần mềm diệt virus, phần
mềm nghe nhạc,…
- HS lắng nghe.

2. Một số thao tác không đúng gây lỗi cho máy tính - HS trả lời:
a. Mục tiêu: Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao + Đặc điểm của phần cứng: A, C
tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng và phần
+ Đặc điểm của phần mềm: B, D.
mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
b. Cách thức thực hiện:
- HS lắng nghe.
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)

- HS trả lời: Em không đồng ý với ý
kiến này vì các thiết bị phần cứng máy
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 – SGK tr.6 và trả lời
câu hỏi: Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thao tác tính hoạt động theo lệnh của phần
mềm, nên không có phần mềm thì phần
không đúng gây ra lỗi cho máy tính?
cứng máy tính không hoạt động được.
- GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- GV lấy thêm một số ví dụ cụ thể về thao tác không
- HS trả lời: Một số thao tác không
đúng gây ra lỗi cho máy tính.
đúng gây ra lỗi cho phần cứng, phần
+ Để đồ ăn, đồ uống gần máy tính.
mềm máy tính là:
+ Chạm vào phần kim loại của máy tính.

+ Tắt máy tính đúng cách bằng nguồn
điện đột ngột sẽ gây lỗi phần mềm,
+ Nối máy tính với máy in khi đang bật nguồn điện.
phần cứng máy tính.
+ Thao tác tùy tiện, không đọc kĩ hướng dẫn khi sử
+ Dùng vải thô ráp lau màn hình hay
dụng thiết bị.

+ Lau máy tính bằng khăn ướt khi đang bật nguồn
điện.
+ Dùng tay ướt để cắm nguồn điện máy tính.
Hoạt động 2. Làm

để vật sắc, nhọn tác động vào màn hình
sẽ dẫn đến xước, nứt vỡ màn hình.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin đề bài: Việc nào dưới + Va đập mạnh sẽ gây lỗi, hỏng thiết
bị.
đây là nên hay không nên làm? Tại sao?
A. Thoát khỏi các phần mềm máy tính đang chạy tốt - HS lắng nghe
rồi tắt máy tính bằng nút lệnh Shut Down.
- HS thảo luận nhóm và trả lời:
B. Gõ phím nhẹ, dứt khoát.
C. Để máy tính ở nơi khô ráo, thông thoáng.
D. Vừa ăn, uống vừa sử dụng máy tính.
E. Sử dụng vải khô, mềm để vệ sinh bàn phím,
chuột, màn hình máy tính.
G. Thao tác với chuột nhẹ nhàng, dứt khoát.
- GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Hoạt động 3. Ghi nhớ
- GV yêu cầu 1 số HS tóm tắt kiến thức đã học.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội dung
trong Hộp ghi nhớ .

Câu 1: Các máy tính, điện thoại thông
minh thường được cài đặt sẵn phần
mềm trước khi bán cho người dùng là
do phải có cả phần mềm và phần cứng
máy tính mới hoạt động được.
Câu 2: Gợi ý: Bị rơi vỡ, rơi xuống
nước, chập điện,…
- Các bạn lắng nghe và bổ sung.
- HS ghi nhớ.
- HS tiếp thu.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS tiếp thu và cố gắng hơn.

- GV nhắc nhở HS luôn thực hiện đúng quy tắc,
- HS ghi chú
hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn cho phần
cứng, phần mềm máy tính và sử dụng được bền lâu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học
thông qua bài tập.
b. Cách thức thực hiện:
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy kể cho bạn tên
những thiết bị phần cứng, phần mềm máy tính mà
em đã biết
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
Bài tập 2
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những đặc điểm
nào dưới đây thuộc về phần cứng, phần mềm máy
tính?
A. Là vật thể nên em có thể nhận ra bằng cách chạm
tay vào hay nhìn thấy hình dạng của nó.
B. Không là vật thể nên em không thể chạm tay vào
hay nhìn thấy hình dạng của nó.
C. Làm việc theo lệnh của phần mềm máy tính.
D. Ra lệnh cho phần cứng máy tính làm việc.
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
Bài tập 3
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi: Có ý kiến cho rằng, đối với máy tính, các
thiết bị phần cứng có thể hoạt động được mà không

cần phần mềm. Em có đồng ý với ý kiến này không?
Tại sao?
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
Bài tập 4
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi: Em hãy nêu ví dụ cụ thể về một số thao tác
không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng, phần mềm
máy tính.
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để liên hệ vào
cuộc sống thực tiễn.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Hãy trao đổi với bạn và cho biết: Tại sao các
máy tính, điện thoại thông minh thường được cài đặt
sẵn phần mềm trước khi bán cho người dùng.
Câu 2: Hãy trao đổi với bạn về một tình huống máy
tính bị lỗi, hỏng do sử dụng không đúng cách mà em
đã chứng kiến hoặc nghe kể lại.
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời, các bạn khác
bổ sung.
- GV nhắc nhở HS luôn có ý thức sử dụng, bảo quản

đúng hướng dẫn, quy tắc an toàn, sử dụng máy tính
được bền lâu.
- GV nhận xét và đánh giá
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của
bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.
+ Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Gõ bàn phím đúng
cách.
 
Gửi ý kiến