Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khtn 6 bài 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 14h:06' 04-08-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 2: CHẤT QUANH TA
BÀI 9: SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
Môn học: KHTN - Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Sự đa dạng của chất.
- Tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
2. Năng lực:
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong các vật
thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh...).
- Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lí, tính chất hoá học).
- Thực hiện được các thí nghiệm tìm hiểu về một số tính chất của chất.
2.1. Năng lực chung
- Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, hiện tượng để
tìm hiểu về sự đa dạng của chất và tính chất của chất.
- Thảo luận nhóm để bố trí và thực hiện thí nghiệm về tính chất của chất.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK, tài liệu nhằm tìm hiểu về sự đa dạng của chất
và một số tính chất của chất.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ khi bố trí và thực hiện thí nghiệm.
- Trung thực trong khi thực hiện thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết quả thí
nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh : Hình 9.1 vật thể và vật chất quanh ta
- Phiếu học tập:
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
+ Bộ TN để đo nhiệt độ nóng chảy của nước đá: cốc nước đá, nhiệt kế.
+ Bộ TN tìm hiểu tính tan: 3 cốc nước, muối, đường, dầu ăn đũa.
+ Bộ TN đun nóng đường và muối: 2 bát sứ, đường, muối ăn, giá TN, đèn
cồn, bật lửa.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a, Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt khái niệm vật thể, chất, thể và nhận thức
được các vấn đề cần giải quyết trong bài học là: sự đa dạng về chất và một số
tính chất của chất.

1

b, Nội dung:
- HS làm phiếu học tập để kiểm tra nhận thức ban đầu về vật thể, chất, thể.
c, Sản phẩm:
- HS kể tên được ít nhất 3 vật thể, 3 chất, 1 thể.
+ Vật thể: cái cốc, cái bàn, cái ghế, con sư tử, cái cây, …
+ Chất: sắt, thép, nước tinh khiết, muối, đường, …
+ Thể: rắn, lỏng, khí
d, Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cá nhân HS hoàn thành phiếu số 1 trong 1 phút:
Phiếu số 1:
- Kể tên ít nhất 3 vật thể, 3 chất, 1 thể mà em biết.
- Trả lời:
+ Vật thể: ……………………….
+ Chất: ………………………….
+ Thể: ……………………………
- Sau đó chia sẻ nhóm đôi.
- GV chỉ định 3 – 4 nhóm phát biểu. Thông qua câu trả lời của HS, GV chuẩn
xác hóa cho HS việc phân biệt các khái niệm vật thể, chất, thể:
+ Vật thể: là những vật có hình dạng cụ thể, tồn tại xung quanh ta và trong không
gian.
+ Chất: có trong vật thể hoặc tạo nên vật thể.
+ Thể: trạng thái tồn tại của chất.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự đa dạng của chất
a) Mục tiêu: Nêu được sự đa dạng của chất; nhận biết được vật thể tự nhiên,
vật thể nhân tạo, vật hữu sinh, vật vô sinh.
b) Nội dung: HS đọc sách giáo khoa mục I trang 28 và thảo luận nhóm, trả
lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
1. HS nêu được:
+ Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
+ Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc
sống.
+ Vật sống (vật hữu sinh) là vật thể có các đặc trưng sống.
+ Vật không sống (vật vô sinh) là vật thể không có các đặc trưng sống.
2. HS phân biệt được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không
sống.
Vật thể
Vật thể tự
Vật thể
Vật sống
Vật không
nhiên
nhân tạo
sống
2

Núi đá vôi
x
x
Con sư tử
x
x
Mủ cao su
x
x
Bánh mì
x
x
Cầu Long
x
x
Biên
Nước ngọt
x
x
có gas
3. HS nêu được một số chất có trong vật thể.
- Núi đá vôi: đá vôi
- Cầu Long Biên: thép, sắt, đá
- Nước ngọt có gas: nước, đường, chất tạo màu
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Đọc sách mục I trang 28 và trả lời các câu hỏi sau:
1. Vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống (vật hữu sinh), vật không sống
(vật vô sinh) là gì?
2. Quan sát hình 9.1, cho biết đâu là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật
không sống và vật sống.
3. Hãy kể ra 05 chất có trong các vật thể nêu trên mà em biết.
- Thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn trong 7 phút: Nhóm 4 HS.
+ Cá nhân HS ghi câu trả lời vào giấy A4.
+ Nhóm thảo luận thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.
+ Đại diện của một vài nhóm được GV chỉ định trả lời.
- GV chuẩn hóa câu trả lời của HS.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số tính chất của chất
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lý,
tính chất hóa học).
- Thực hiện được các thí nghiệm tìm hiểu về một số tính chất của chất.
b) Nội dung: HS quan sát, tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét về các tính
chất của chất.
c) Sản phẩm: HS trình bày được các tính chất của chất về:
Tính chất vật lí: là những tính chất đo được, hoặc cảm nhận được bằng
giác quan và những biến đổi không xuất hiện chất mới
- Thể (rắn, lỏng, khí).
- Màu sắc, mùi vị, hình dạng, kích thước, khối lượng.
- Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
- Tính nóng chảy, sôi của một chất.
Tính chất hóa học:
Có sự tạo thành chất mới (chất bị phân hủy, chất bị đốt cháy)
3

d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS.
- GV tổ chức học tập theo trạm, mỗi nhóm HS xuất phát từ một trạm, thời
gian nghiên cứu ở mỗi trạm là 5 phút, sau đó HS lần lượt di chuyển tới các trạm
còn lại.
+ Trạm 1: Quan sát các đặc điểm của chất.
+ Trạm 2: Làm thí nghiệm đo nhiệt độ nóng chảy của nước đá.
+ Trạm 3: Làm thí nghiệm hòa tan muối ăn, đường, dầu ăn.
+ Trạm 4: Làm thí nghiệm đun nóng đường, muối ăn.
- Tại mỗi trạm: ngoài các đồ dùng, GV sẽ để sẵn 1 tờ hướng dẫn nghiên cứu.
HS đọc hướng dẫn và thực hiện nhiệm vụ, ghi câu trả lời vào phiếu thu hoạch. Khi
chuyển sang trạm tiếp theo, HS không mang theo tờ hướng dẫn mà chỉ cầm theo
phiếu thu hoạch.
- Sau khi HS đã đi lần lượt 4 trạm, GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả
nghiên cứu, mỗi đại diện chỉ trình bày kết quả ở một trạm.
- GV chuẩn hóa kiến thức.
Trạm 1: Các chất khác nhau có đặc điểm khác nhau.
Trạm 2: Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ của nước đá không thay đổi.
Trạm 3: Muối ăn và đường tan trong nước, dầu ăn không tan trong nước.
Trạm 4: Đường nóng chảy, ngả màu vàng sẫm, sau đó chuyển rắn, màu đen.
Trong các quá trình xảy ra thí nghiệm, có tạo thành chất mới. Tính chất vật lý
thể hiện ở quá trình nóng chảy.
Tính chất hóa học thể hiện ở các quá trình còn lại.
- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời câu hỏi: Nêu một số tính chất vật lí và tính
chất hóa học của một chất mà em biết.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về sự đa dạng của chất để phân biệt vật thể, chất; vật thể
tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh; tính chất của chất.
b) Nội dung:
HS cần trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 29. Ngoài ra HS trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:
a) Cơ thể người chứa 63% - 68% về khối lượng là nước.
b) Thuỷ tinh là vật liệu chế tạo ra nhiều vật gia dụng khác nhau như lọ hoa,
cốc, bát, nổi, …
c) Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
d) Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
2. Em hãy chỉ ra vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh
trong các phát biểu sau:
4

a) Nước hàng được nấu từ đường sacarose (chiết xuất từ cây mía đường, cây
thốt nốt, củ cải đường, …) và nước.
b) Thạch găng được làm từ lá găng rừng, nước đun sôi, đường mía.
c) Kim loại được sản xuất từ nguồn nguyên liệu ban đầu là các quặng kim
loại.
d) Gỗ thu hoạch từ rừng được sử dụng để đóng bàn ghế, giường tủ, nhà cửa.
3. Cho các từ sau: vật lí; chất; sự sống; không có; tự nhiên/thiên nhiên; vật
thể nhân tạo. Hãy chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Mọi vật thể đều do (1) … tạo nên. Vật thể có sẵn trong (2) … được gọi là
vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là (3) …
b) Vật sống là vật có các dấu hiệu của (4) … mà vật không sống (5) …
c) Chất có các tính chất (6) … như hình dạng, kích thước, màu sắc, khối
lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, độ dẻo.
d) Muốn xác định tính chất (7) … ta phải sử dụng các phép đo.
4. Để phân biệt tính chất vật lí và tính chất hoá học của một chất ta thường
dựa vào dấu hiệu nào?
c) Sản phẩm:
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập trong SGK:
1. Sự biến đổi tạo ra chất mới là tính chất hoá học.
2. Tính chất hoá học của sắt: Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt
biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp.
Đáp án các câu hỏi bổ sung:
Câu 1:
Câu
Vật thể
Chất
a
Cơ thể người
Nước
b
Lọ hoa, cốc, bát, nồi…
Thủy tinh
c
Ruột bút chì
Than chì
d
Thuốc điều trị cảm cúm
Paracetamol
Câu 2:
Câu Vật
thể
tự Vật thể nhân tạo Vật vô sinh
Vật hữu sinh
nhiên
a
Cây mía đường, Nước hàng, đường Nước hàng, Cây
mía
cây thốt nốt, củ sucrose.
đường
đường,
cây
cải đường, nước.
sucrose, nước. thốt nốt, củ
cải đường.
b
Lá găng rừng
Nước đun sôi, Nước đun sôi, .
đường mía, thạch đường
mía,
gang.
thạch
găng.
Lá găng rừng
5

c

Quặng kim loại

d

Gỗ

Kim loại

Kim
loại,
quặng
kim
loại.
Bàn ghế, giường Bàn
ghế,
tủ, nhà cửa.
giường tủ, nhà
cửa, gỗ.

Câu 3: Từ cần điền là:
(1)
chất
(2)
tự nhiên/thiên nhiên
(3)
vật thể nhân tạo
(4)
sự sống
(5)
không có
(6)
vật lí
(7)
vật lí
Câu 4: Để phân biệt tính chất vật lí và tính chất hóa học của một chất, ta
thường dựa vào dấu hiệu sự tạo thành chất mới.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú”.
- GV lần lượt yêu cầu HS làm bài tập trong SGK và bài tập bổ sung.
- Đầu tiên với mỗi bài, GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào trong vở. Sau thời
gian khoảng 1 phút, hết giờ làm bài, bạn nào giơ tay nhanh hơn, bạn đó được
quyền trả lời. Nếu đúng được 10 điểm, nếu thiếu được 1 – 9 điểm tùy theo, nếu sai
bị trừ 2 điểm. Kết thúc, bạn nào có số điểm cao hơn, bạn đó giành chiến thắng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Làm ra “nước hàng” (nước màu dùng để kho thịt cá, làm caramen) bằng
đường.
b) Nội dung:
- HS phát hiện vấn đề: Thịt cá khi kho thường có màu sắc vàng nâu bắt mắt và
có vị ngọt nhờ dùng “nước hàng”.
- HS giải thích được “nước hàng” được làm từ đường dựa vào tính chất hoá học
của đường khi được đun nóng.
- Chế biến được “nước hàng”.
c) Sản phẩm:
- Giải thích hiện tượng: Đường khi được đun nóng với một thời gian nhất
định sẽ chuyển sang màu nâu sẫm, đó là tính chất hoá học của đường. Người ta áp
dụng tính chất này của đường để làm ra “nước hàng” (nước màu dùng để kho thịt
cá, làm caramen).

6

- Video quay lại quá trình chế biến “nước hàng” bằng cách đun đường đến khi
chuyển màu nâu sẫm.

d) Tổ chức thực hiện:
Giao cho học sinh thực hiện ở nhà và nộp báo cáo lên kênh online của lớp
(Nhóm Facebook, Zalo, Google Classroom, Microsoft Teams, …) để trao đổi và
chia sẻ.

7

Phiếu số 1

Họ và tên:
| Lớp:
Kể tên ít nhất 3 vật thể, 3 chất, 1 thể mà em biết.
Trả lời:
+ Vật thể: ...........................................................................
+ Chất: ...............................................................................
+ Thể: .................................................................................

Phiếu số 2 (cá nhân và nhóm)
1.
Vật
thể
tự
nhiên
là: ............................................................................. .................................
......................................................................................
Vật
thể
nhân
tạo
là: .................................................................................. ............................
...........................................................................................
Vật
sống
(vật
hữu
sinh): ............................................................................ .............................
..........................................................................................
Vật
không
sống
(vật

sinh)
là: ............................................................... ...............................................
........................................................................
2. Quan sát hình 9.1, cho biết đâu là:
+
Vật
thể
tự
nhiên: ......................................................................................
8

+ Vật thể nhân tạo: ....................................................................................
+ Vật không sống: .....................................................................................
+
Vật
sống.: ................................................................................................
3. Hãy kể ra 05 chất có trong các vật thể nêu trên mà em
biết: ....................................................................................................... ....
..........

Phiếu số 3
PHIẾU HƯỚNG DẪN TRẠM 1:
QUAN SÁT CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT

Em hãy đọc thông tin mục II trang 29, quan sát các mẫu vật:
Than đá, dầu ăn, hơi nước, gỗ, muối, thủy tinh, bông; nhận xét
về thể, màu sắc, mùi, độ cứng.... của mẫu vật trên.
Em hãy ghi câu trả lời vào phiếu thu hoạch.
Lưu ý: HS không mang theo phiếu này khi di chuyển sang
trạm khác.

9

Phiếu số 4

PHIẾU HƯỚNG DẪN TRẠM 2:

THÍ NGHIỆM ĐO NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY CỦA NƯỚC ĐÁ

Bố trí TN và tiến hành TN như sau:
- Bước 1: Cho đá viên vào đầy khoảng 2/3 cốc thuỷ tinh. Cắm
nhiệt kế vào cốc sao cho nhiệt kế tiếp xúc với đá.
- Bước 2: Ghi nhiệt độ ban đầu của nước đá.
- Bước 3: Chờ cho đến khi nước đá tan hết.
Yêu cầu:
- Quan sát hiện tượng xảy ra bên trong cốc và ngoài thành cốc.
- Cứ 1 phút đọc nhiệt độ một lần.
Em hãy ghi lại kết quả quan sát vào phiếu thu hoạch và cho biết
nhiệt độ nóng chảy của nước đá có thay đổi không.
Lưu ý: HS không mang theo phiếu này khi di chuyển sang trạm
khác.

10

Phiếu số 5

PHIẾU HƯỚNG DẪN TRẠM 3:
THÍ NGHIỆM HOÀ TAN MUỐI ĂN, ĐƯỜNG, DẦU ĂN
Tiến hành TN như sau:
- Bước 1: Lấy 3 cốc thuỷ tinh giống nhau, cho cùng một
lượng nước vào 3 cốc.
- Bước 2: Cho vào cốc thứ nhất một thìa muối ăn, cốc thứ
hai một thìa đường, cốc thứ ba một thìa dầu ăn. Khuấy
đều
Hãy quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét về khả năng tan của
muối ăn, đường và dầu ăn.
Ghi câu trả lời của em vào phiếu thu hoạch.
Lưu ý: HS không mang theo phiếu này khi di chuyển sang trạm
khác.

11

Phiếu số 6

PHIẾU HƯỚNG DẪN TRẠM 4:
THÍ NGHIỆM ĐUN NÓNG ĐƯỜNG, MUỐI ĂN

Tiến hành TN như sau:
- Bước 1: Lần lượt cho 5 gam đường và 5 gam muối ăn vào
hai bát sứ.
- Bước 2: Đun nóng hai bát. Khi bát đựng muối có tiếng nổ
lách tách thì ngừng đun. Khi bát đựng đường có khói bốc
lên thì ngừng đun.
Hãy quan sát hiện tượng và cho biết:
- Khi đun nóng, chất trong bát nào đã biến đổi thành chất khác?
- Đây là tính chất vật lí hay tính chất hoá học của chất?

Ghi câu trả lời của em vào phiếu thu hoạch.
Lưu ý: HS không mang theo phiếu này khi di chuyển sang trạm
khác.

12

PHIẾU THU HOẠCH Ở CÁC TRẠM
NHÓM:
| Lớp:
TRẠM 1: QUAN SÁT CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT
1. Nhận xét về đặc điểm của các chất
Chất

Thể

Màu sắc

Mùi

Độ cứng

Than đá
Dầu ăn
Hơi nước
Gỗ
Muối
Thủy tinh
Bông
2. Kết luận: Các chất khác nhau có đặc điểm ………………………………… .
TRẠM 2: THÍ NGHIỆM ĐO NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY CỦA NƯỚC ĐÁ
1.
2.

Kết quả thí nghiệm
Nhiệt độ của nhiệt kế trước khi cho vào cốc nước đá: ..........................
Nhiệt độ của nhiệt kế sau khi cho vào cốc nước đá 1 phút: ..................
Nhiệt độ nhiệt kế suốt thời gian trong cốc nước đá: .............................
Nhận xét:
Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ của nước đá …………………….. .

TRẠM 3: THÍ NGHIỆM HOÀ TAN MUỐI ĂN, ĐƯỜNG, DẦU ĂN
Nhận xét: ……………………………… tan trong nước, ………………… không
tan trong nước.
TRẠM 4: THÍ NGHIỆM ĐUN NÓNG ĐƯỜNG, MUỐI ĂN
- Khi đun nóng, chất trong bát nào đã biến đổi thành chất khác?
...................................................................................................................
- Đây là tính chất vật lí hay tính chất hoá học của chất?
.......................................................................................................................

13

Phiếu số 8: Luyện tập
Họ và tên:
Câu hỏi 1, 2 SGK trang 29

| Lớp:

Trả lời các câu hỏi sau vào vở:
1. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:
a) Cơ thể người chứa 63% - 68% về khối lượng là nước.
b) Thuỷ tinh là vật liệu chế tạo ra nhiều vật gia dụng khác nhau như lọ hoa,
cốc, bát, nổi, …
c) Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
d) Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
2. Em hãy chỉ ra vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh
trong các phát biểu sau:
a) Nước hàng được nấu từ đường sucrose (chiết xuất từ cây mía đường, cây
thốt nốt, củ cải đường, …) và nước.
b) Thạch găng được làm từ lá găng rừng, nước đun sôi, đường mía.
c) Kim loại được sản xuất từ nguồn nguyên liệu ban đầu là các quặng kim
loại.
d) Gỗ thu hoạch từ rừng được sử dụng để đóng bàn ghế, giường tủ, nhà
cửa.
3. Cho các từ sau: vật lí; chất; sự sống; không có; tự nhiên/thiên nhiên; vật thể
nhân tạo. Hãy chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu
sau:
a) Mọi vật thể đều do (1) … tạo nên. Vật thể có sẵn trong (2) … được gọi là
vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là (3) …
b) Vật sống là vật có các dấu hiệu của (4) … mà vật không sống (5) …
c) Chất có các tính chất (9) … như hình dạng, kích thước, màu sắc, khối
lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, độ dẻo.
d) Muốn xác định tính chất (10) … ta phải sử dụng các phép đo.
4. Để phân biệt tính chất vật lí và tính chất hoá học của một chất ta thường
dựa vào dấu hiệu nào?

14
 
Gửi ý kiến