Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê Văn Thuận
Ngày gửi: 15h:45' 25-07-2023
Dung lượng: 567.9 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …../…../ ……

Ngày dạy: …../…../ ……

BUỔI 3. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Củng cố các thành phần trong phép nhân, chia hai số tự nhiên.
- Biết giải và trình bày lời giải các bài tập về nhân, chia hai số tự nhiên.
- HS vận dụng được tính chất giáo hoán và tính chất kết hợp của phép nhân; tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong việc tính nhanh, tính nhẩm.
- Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với việc thực hiện phép nhân và phép
chia số tự nhiên.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được
các câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được máy tính.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện
được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để nêu được
phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ
thể.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu, máy tính và điện thoại có
cài đặt phần mềm Plickers
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ, thẻ dùng cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
GV 0366979216

a) Mục tiêu:
- HS làm được các bài tập trắc nghiệm đầu giờ.
- Học sinh nhắc lại được các lý thuyết đã học về phép nhân, phép chia hai số tự nhiên
và các tính chất của phép nhân.
b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi lý thuyết về các kiến thức phép nhân, phép
chia.
c) Sản phẩm:
- Viết được các phép toán, nhận biết nhanh thành phần của phép toán; tính chất của
các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức giơ thẻ trả lời câu hỏi trắc nghiệm (cá nhân).
Kiểm tra lý thuyết bằng trả lời miệng (cá nhân)
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ
Câu 1: Kết quả của phép tính
A. 
.
B. 
.

C. 

?

D. 

.

.

Câu 2:Số tự nhiên nào dưới đây thỏa mãn
A. 
.
B. 
.
C. 
.
D. 
Câu 3: Cho phép chia
, khi đó thương của phép chia là?
A.  .
B.  .
C.  .
D.  .
Câu 4: Dạng tổng quát của số tự nhiên chia hết cho 3 là?
A. 

.

B. 

.    C.

.

D. 

Câu 5: Dạng tổng quát của số tự nhiên chia cho 5 dư 2 là?
A.  

. B.

.  

C. 

.      D. 

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm cần đạt

Bước 1:GV giao nhiệm vụ:

NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm Kết quả trắc nghiệm
đầu giờ.
NV2: Hãy xác định các thành phần trong phép nhân
C1
C2
C3
? Hãy cho biết tính chất của phép nhân
số tự nhiên?

C

C

D

C4

C5

A

B

NV3: Nêu kết luận về phép chia hai số
I. Nhắc lại lý thuyết
tự nhiên?
1. Phép nhân hai số tự nhiên:
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:

a) Phép nhân hai số tự nhiên

số tự nhiên gọi là tích của chúng.

GV 0366979216

cho ta một

- Hoạt động cá nhân trả lời.

Kí hiệu:
gọi là tích.

trong đó:

,

gọi là thừa số,

b) Tích chất cơ bản của phép nhân:

Bước 3: Báo cáo kết quả
NV1: HS giơ thẻ kết quả trắc nghiệm.

a. Tính giao hoán:

GV dùng điện thoại có cài phần mềm
Plickers quét kết quả bài làm của HS

b. Tính chất kết hợp:

NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo

c. Nhân với số 1 :
d. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép
cộng:

Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
- GV chiếu kết quả bài làm của HS trên
màn chiếu => Nhận xét và đánh giá
chung
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào
vở

2. Phép chia hai số tự nhiên
Với hai số tự nhiên và đã cho (
tìm được đúng hai số tự nhiên và
, trong đó

), ta luôn
sao cho

.

 Nếu
thì ta có phép chia hết
là số bị chia. là số chia, là thương.
 Nếu
thì ta có phép chia có dư
(dư ) ; với là số bị chia. là số chia,
thương và là số dư.

; với



B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Dạng 1: Tính nhẩm, tính hợp lí
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân để tạo thành tích tròn
chục, tròn trăm.
- Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính tổng một
cách hợp lý.
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài , thực hiện phép tính
Bước 3: Báo cáo kết quả

Sản phẩm cần đạt
Bài 1. Tính các tích sau một cách hợp lý:
a)
c)

a)

GV 0366979216

b)
d)

Bài giải
= 700

- 4 HS lên bảng trình bày và các HS
quan sát, nhận xét và sửa sai (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS
và chốt lại một lần nữa cách làm của
dạng bài tập.

b)

= 4000

c)

d)
Bài 2: Tính nhẩm

Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
Yêu cầu:

a)
c)

b)
d)

- HS thực hiện giải toán cá nhân

- HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 4 hs
lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của
các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm
của dạng bài tập.

Bài giải

a)

b)

c)

d)
Bài 3: Tính nhanh

Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
Yêu cầu:

a)

- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện giải toán

c)

b)

Chú ý đến tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo
luận cặp đôi theo bàn làm bài tập .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 4 hs
lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của
các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm
của dạng bài tập.

d)

a)

b)

c)

GV 0366979216

Bài giải

d)

Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
Yêu cầu:

Bài 4 : Không thực hiện phép tính hãy so sánh

a)
b)

- HS thực hiện giải toán cá nhân

- HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân.
GV đi quan sát và hỗ trợ học sinh làm
bài
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 4 hs
lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của
các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm
của dạng bài tập.



Giải

a)



nên
Vậy
b)

;
hay

.


 


hay
Do đó

Tiết 2:

nên

. Vậy

Dạng toán 2: Thực hiện phép tính, toán tìm x
a) Mục tiêu: Vận dụng quy tắc:
* Tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
* Tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia thừa số đã biết.
* Tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
* Tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

GV 0366979216

.

.

* Tìm số chia lấy số bị chia chia cho thương.
* Tìm số bị chia lấy thương nhân số chia.
* Nếu

thì

hoặc

.

b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm cần đạt
Bài 1: Tìm x, biết:

Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 1.
Yêu cầu:

a)

;

b)

- Nêu lưu ý sau khi giải toán

c)
d)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

a)

- HS thực hiện theo nhóm 4

- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán
theo nhóm.
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập vào
bảng nhóm

b)

Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trưng kết quả nhóm
- 1 đại diện nhóm trình bày cách làm
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời
c)

Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của
nhóm. GV chốt lại các tính chất đã được
áp dụng trong việc giải bài tập

Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
Yêu cầu:
- Nêu cách thực hiện từng phần

d)

Bài 2: Tìm x, biết:
a)
b)

GV 0366979216

;

Bài giải:

- Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân, 5 HS
lên bảng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đứng tại chỗ trình bày cách làm
- 5 HS lên bảng giải toán, HS làm vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS làm việc cá nhân dưới lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
GV chốt lại kết quả và các bước giải

c)
d)
e)

Bài giải

a)

.Vậy
b)

c)

hoặc

e)
Ta có


số hạng

Tổng


Vậy

Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
Yêu cầu:

Bài 3:
a)Tìm số tự nhiên , biết rằng nếu nhân

- HS thực hiện theo nhóm lớn, thảo luận cách làm

- Nêu lưu ý sau khi giải toán

nó với rồi cộng thêm 16, sau đó chia
cho 3 thì được 7.

GV 0366979216

b) Tìm số tự nhiên , biết rằng nếu chia nó với 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
rồi trừ đi 4, sau đó nhân với 5 thì được 15.
- HS đọc đề bài, thảo luận cách làm, và
Bài giải
làm bài.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh trong quá a)
trình làm bài
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Yêu cầu 2 đại diện 2 nhóm trình bày kết
quả trên bảng (mỗi đại diện 1 ý)
b)
- Đại diện nhóm trình bày cách làm
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của
nhóm.
GV chốt lại kết quả và cách làm bài
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bài 4: Cho phép chia có thương là
và số dư là
. Biết tổng của số bị chia, số chia và thương là
- GV cho HS đọc đề bài bài 4.
. Tìm phép chia đó.
Yêu cầu:
Bài giải
Gọi số bị chia là a ; số chia là b, em hãy
gọi số bị chia là ; số chia là , ta có :
biểu diễn phép chia trên?

- Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân, 1 HS

lên bảng.
(1)
Thay
vào (1), ta có:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đứng tại chỗ trình bày cách làm
- 1 HS lên bảng giải toán, HS làm vào vở
Vậy
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS làm việc cá nhân dưới lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
GV chốt lại kết quả và các bước giải

Tiết 3:
Dạng 3: Các bài toán có lời văn, các bài toán thực tế
a) Mục tiêu:
- Thực hiện phép nhân, phép chia số tự nhiên trong giải toán có lời
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4
GV 0366979216

c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 1.
Yêu cầu:
- Đề toán cho biết gì, cần tìm gì?
- Để tìm số kg gạo và ngô xe ô tô chở, ta
làm như thế nào?
- HS giải toán theo cá nhân và trao đổi
kết quả cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đứng tại nêu cách thực hiện
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao
đổi kết quả theo cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
Yêu cầu:
- Đề toán cho biết gì, cần tìm gì?
- Để tìm số tiền điện phải trả của nhà ông
Khánh trong tháng 7, ta làm như thế nào?
- HS giải toán theo cá nhân và trao đổi
kết quả theo nhóm bàn (4HS)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đứng tại nêu cách thực hiện
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao
đổi kết quả theo nhóm bàn
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
bảng
HS nhóm còn lại dưới lớp quan sát, nhận

Sản phẩm cần đạt
Bài 1. Một ô tô chở
bao gạo và
bao ngô. Biết
rằng mỗi bao gạo nặng
kg, mỗi bao ngô nặng
kg. Hỏi xe ô tô đó chở tất cả bao nhiêu kilôgam gạo
và ngô ?

Lời giải

Số kg gạo trong 30 bao là:
Số kg ngô trong 40 bao là:
Số kg gạo và ngô xe ô tô chở là:

Bài 2. Trong tháng 7 nhà ông Khánh dùng hết
số điện. Hỏi ông Khánh phải trả bao nhiêu tiền điện,
biết đơn giá điện như sau:
Giá tiền cho
số đầu tiên là
đồng/ số;
Giá tiền cho
số tiếp theo (từ số
đến số
đồng/số;
Giá tiền cho 100 số tiếp theo ( từ số
đến
đồng/số.

) là
) là

Lời giải
Số tiền phải trả cho

số đầu tiên là :

Số tiền phải trả cho

(đồng)
số tiếp theo là :

(đồng)
Số tiền phải trả cho
số còn lại là :
(đồng)
Tổng số tiền ông Khánh phải trả trong tháng 7 là :

GV 0366979216

xét bài làm của nhóm bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
Yêu cầu:
- Đề toán cho biết gì, cần tìm gì?
- Để biết nhà trường cần ít nhất bao nhiêu
xe, ta làm như thế nào?
- HS giải toán theo cá nhân và trao đổi
kết quả cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đứng tại nêu cách thực hiện
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao
đổi kết quả theo cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 4.
Yêu cầu:
- Đề toán cho biết gì, cần tìm gì?
- Để biết nhà trường cần ít nhất bao nhiêu
xe, ta làm như thế nào?
- HS giải toán theo cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đứng tại nêu cách thực hiện
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức

(đồng)

Bài 3. Một trường muốn chở
đi tham quan khu
di tích Địa Đạo Củ Chi. Biết rằng mỗi xe chở được
học sinh. Hỏi nhà trường cần ít nhất bao nhiêu
chiếc xe?

Lời giải
Số xe để chở học sinh đi tham quan là:
xe (dư
học sinh)
Số xe nhà trường cần sử dụng là
Vậy cần ít nhất

(xe)

xe

Bài 4. Bạn Minh dùng
đồng để
mua bút. Có hai loại bút: bút bi xanh và
bút bi đen. Bút bi xanh có giá
đồng
một chiếc. Bút bi đen có giá
đồng
một chiếc. Bạn Minh sẽ mua được nhiều
nhất bao nhiêu chiếc bút nếu:
a. Minh chỉ mua mỗi loại bút bi xanh?
b. Minh chỉ mua mỗi loại bút đi đen?
Lời giải
a. Số bút bi xanh bạn Minh mua nhiều nhất là
(cây)
b. Số bút bi xanh bạn Minh mua nhiều nhất là
(cây) ( dư
đồng)

GV 0366979216

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS học thuộc các tính chất của phép nhân số tự nhiên, nắm chắc mối quan
hệ giữa các thành phần trong phép nhân và phép chia phân số.
- Hoàn thành các bài tập
Bài 1: Tính nhanh, tính nhẩm
a)
;
b)
;
d)
e)
Bài 2: Tính nhanh
a)

;

BÀI TẬP VỀ NHÀ
c)

;

f)
b)

Bài 3: Tìm x biết:
a)

b)

c)

d)

e)

f)

Bài 4: So sánh hai số a và b mà không tính giá trị cụ thể của chúng.

Bài 5:
a) Tích của hai số là
. Nếu thêm vào số thứ nhất
đơn vị thì tích của hai số là
. Tìm hai số đó.
b) Khi chia một số cho
thì được số dư là . Nếu đem số đó chia cho
thì được
số dư là
và thương không thay đổi. Tìm số đa cho.
Bài 6: Một tàu hỏa cần chở
khách . Mỗi toa tàu có 11 khoang, mỗi khoang có 8
chỗ. Hỏi phải cần ít nhất bao nhiêu toa để chở hết khách?
Bài 7. Mẹ Lan mang
đồng vào siêu thị mua 2 kg khoai tây, 5 kg gạo và 2 nải
chuối chín. Giá mỗi ki-lô-gam khoai tây là
đồng, mỗi ki-lô-gam gạo là
đồng, mỗi nải chuối là
đồng. Hỏi mẹ Lan còn bao nhiêu tiền?

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 1: Tính nhanh, tính nhẩm
a)
b)
c)
d)
GV 0366979216

e)

;

f)
Bài 2: Tính nhanh

Bài 3: Tìm x biết:

GV 0366979216

Bài 4: Ta có:





Bài 5: a) Gọi hai số cần tìm là

suy ra
. Vậy
b) Gọi số cần tìm là :

nên

nên
Ta có:
       
     
 
     
 
     
Thay
ta được:
Hay
. Vậy số cần tìm là:
 Bài 6: Số người ở mỗi toa là :

nên


. Vậy

theo bài ra ta có :

hoặc
( người )

Cần số toa để chở hết khách là:
( toa ) dư
người
Vậy cần ít nhất
toa để chờ hết số khách.
Bài 7. 
Mẹ Lan mua 2 kg khoai tây mất số tiền là:
(đồng)
Mẹ Lan mua 5 kg gạo mất số tiền là:
(đồng)
Mẹ Lan mua 2 nải chuối chín mất số tiền là:
(đồng)
Tổng số tiền mà mẹ Lan đã tiêu là:
(đồng)
Mẹ Lan còn lại số tiền là:
(đồng)
Vậy mẹ Lan còn

GV 0366979216
 
Gửi ý kiến