Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 21h:56' 22-07-2023
Dung lượng: 635.5 KB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 21h:56' 22-07-2023
Dung lượng: 635.5 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
Bài:18
THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức
- Phân biệt và trình bày được khái niệm : Thời tiết và khí hậu .
- Hiểu nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm thay đổi nhiệt độ không khí .
2. Kĩ năng
- Biết cách đo, tính nhiệt độ trung bình ngày , tháng , năm .
- Làm quen với các dự báo thời tiết hàng ngày. Bước đầu tập quan sát và ghi chép một
số yếu tố thời tiết đơn giản .
- Tư duy: Phân tích, so sánh về hiện tượng thời tiết và khí hậu; thu thập và xử lí thông
tin về nhiệt độ không khí và sự thay đổi của nhiệt độ không khí phán đoán sự thay đổi
của nhiệt độ không khí.
- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp
khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: Ứng phó với các tình huống khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử
dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viờn :
- Các bảng thống kê về thời tiết
- Hình vẽ 48, 49 SGK. Nhiệt kế
2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra bài cũ:(không)
Kiểm tra 15'
? Trình bày đặc điểm của tầng đối lưu?
Đặc điểm của tầng đối lưu:
- Độ dày: 0 -> 16 km
- 90% không khí của khí quyển tập trung sát mặt đất .
- Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng.
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao
- Là nơi sinh ra các hiện tượng mây, mưa, sấm, chớp, gió, bão...
2. Bài mới:
Hoạt động của
Hoạt động của GV
Nội dung kiến thức cần đạt
HS
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2')
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
1
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- GV cho HS nghe một đoạn video clip về dự báo thời tiết VTV1
H. Qua bản dự báo trên em biết được các thông tin gì?
- > Dẫn dắt vào bài mới...
Chúng ta sẽ cùngtìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20')
Mục tiêu: - Phân biệt và trình bày được khái niệm : Thời tiết và khí hậu .
- Hiểu nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm thay đổi nhiệt độ không khí .
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
HĐ CỦA THẦY
- GV định hướng HS tìm hiểu
nội dung kiến thức phần 1:
- Cho HS quan sát nội dung
bản dự báo thời tiết.
- Hướng dẫn HS Căn cứ vào
bản dự báo thời tiết kết hợp
với kênh chữ và vốn hiểu biết
của mỡnh, trả lời các câu hỏi:
H1: Chương trình dự báo thời
tiết trên phương tiện thông tin
đại chúng thường nhắc đến
các yếu tố gì?
H2: Dựa vào sgk:Thời tiết là
gì? (Dành cho HS yếu,kém)
H3: Dựa vào sgk:Khí tượng là
gì?
H4: Khí hậu là gì? Thời tiết
khác khí hậu như thế nào?
HĐ CỦA THẦY
- HS tiếp nhận yêu cầu
của GV.
- HS giải quyết nhiệm vụ
GV giao:
- HS trả lời:
H1: Chương trình dự
báo thời tiết trên phương
tiện thông tin đại chúng
thường nhắc đến các
yếu tố: nhiệt độ, mưa,
nắng, gió, độ ẩm..
H2: Thời tiết : Là sự
biểu hiện các hiện tượng
khí tượng.
H3: Khí tượng : Là chỉ
những hiện tượng vật lý
của khí quyển như :
nắng mưa, gió, bão…
H4: + Khí hậu là tình
trạng thời tiết trong thời
gian dài, tương đối ổn
định.
+ Thời tiết là tình trạng
khí quyển trong thời
- GV nhận xét phần thực hiện gian ngắn và luôn thay
nhiệm vụ của học sinh (ý thức đổi.
và hiệu quả thực hiện nhiệm
vụ, ý kiến trao đổi, trả lời của
học sinh).
- GV ghi nhận tuyên dương
2
NỘI DUNG
1. Thời tiết và khí hậu
a. Thời tiết:
- Là sự biểu hiện các hiện
tượng khí tượng ở một địa
phương trong một thời gian
nhất định
b. Khí hậu
- Là sự lặp đi lặp lại của tình
hình thời tiết ở một địa
phương trong một thời gian
dài và trở thành quy luật.
những HS làm tốt.
- GV bổ sung và chuẩn xác
kiến thức.
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến
thức.
- GV định hướng HS tìm hiểu
nội dung kiến thức phần 2:
H1: Dựa vào kiến thức sách
giáo khoa cho biết nhiệt độ
không khí là gì? Muốn biết
nhiệt độ không khí ta làm như
thế nào?
H2: Mô tả lại nhiệt kế?
H3: Tại sao khi đo nhiệt độ
phải để nhiệt kế trong bóng
râm, cách mặt đất 2 m?
H4: Dựa vào sgk ? Tại sao
tính nhiệt độ trung bình/ ngày
cần phải đo 3 lần: 6 h, 13h,
21h?
( Thảo luận cặp đôi trong bàn)
H5: Dựa vào sgk? Cách tính
nhiệt độ trung bình ngày?.
(Dành cho HS yếu, kém)
- HS tiếp nhận yêu cầu
của GV.
- HS giải quyết nhiệm vụ
GV giao:
- HS trả lời:
H1: Dùng nhiệt kế đo
nhiệt độ không khí . Để
nhiệt kế trong bóng râm
và cách mặt đất 2m.
H2: Để nhiệt độ không
khí được chính xác
không bị ảnh hưởng của
nhiệt độ mặt đất và nhiệt
độ của ánh nắng trực
tiếp.
H: Đo lúc bức xạ mặt
trời mạnh nhất,
yếu
nhất, khi đã chấm dứt.
H: Tổng nhiệt độ trung
bình ngày bằng tổng T0
Nhận xét, đánh giá, kết luận. các lần đo/ số lần đo
- GV nhận xét phần thực hiện
nhiệm vụ của học sinh (ý thức - HS lắng nghe, ghi nhớ
và hiệu quả thực hiện nhiệm kiến thức.
vụ).
- GV bổ sung và chuẩn xác
kiến thức.
GV định hướng HS tìm hiểu
nội dung kiến thức phần 3.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
thảo luận các vấn đề sau:
N1: Tại sao những ngày hè
người ta thường ra biển nghỉ
hoặc tắm mát ?
2. Nhiệt độ không khí và
cách đo nhiệt độ không
khí.
- Nhiệt độ không khí là
lượng nhiệt khi mặt đất hấp
thụ năng lượng nhiệt mặt
trời rồi bức xạ lại vào
khôngkhí và các chất trong
không khí hấp thụ.
- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ
không khí
- Khi do nhiệt độ trong
không khí người ta phải để
nhiệt kế trong bóng râm
cách đất 2 m.
- Tổng nhiệt độ trung bình
ngày bằng tổng T0 các lần
đo/ số lần đo
- HS tiếp nhận yêu cầu 3. Sự thay đổi nhiệt độ của
của GV.
không khí
- HS suy nghĩ, trao đổi
thảo luận.
- Giáo viên tổ chức,
quan sát, khuyến khích
học sinh thảo luận thực
3
N2: Ảnh hưởng của biển đối
với vùng ven bờ thể hiện như
thế nào?
N3: Nhận xét sự thay đổi
nhiệt độ theo độ cao? giải
thích?
N4: Quan sát H49 "Sự thay
đổi nhiệt độ theo vĩ độ cao"
Có nhận xét gì về sự thay đổi
giữa gốc chiếu của ánh sáng
mặt trời và nhiệt độ từ xích
đạo lên cực?
hiện nhiệm vụ đó được
giao.
- HS cử đại diện trình
bày, nhận xét, bổ sung
cho nhau, đặt câu hỏi
chất vấn nhau.
HS có thể trả lời, trình
bày:
* N1: Nước biển có tác
động điều hoà nhiệt độ
làm không khí mùa hạ
bít nóng.
* N2: Mùa đông nước
biển giữ nhiệt làm cho
vùng ven biển ấm hơn,
mùa hạ điều hoà làm cho
không khí bít nóng đi )
* N3: Không khí gần
mặt đất chứa nhiều bụi
và hơi nước nên hấp thụ
nhiều hơn không khí
loãng ít bụi, ít hơi nước
trên cao )
* N4: Vùng quanh xích
đạo quanh năm có gốc
chiếu ánh sáng mặt trời
lớn hơn các vùng ở vĩ độ
cao.
Nhận xét, đánh giá, kết luận. - HS lắng nghe, ghi nhớ
- Hs đánh giá, nhận xét nhau. kiến thức.
- GV nhận xét phần thực hiện
nhiệm vụ của học sinh (ý thức
và hiệu quả thực hiện nhiệm
vụ ).
- GV ghi nhận tuyên dương
những HS làm tốt.
- GV bổ sung và chuẩn xác
kiến thứ, kết luận, khắc sõu
kiến thức bài học.
a. Nhiệt độ trên biển và trên
đất liền
- Nhiệt độ không khí thay
đổi tuỳ theo độ gần biển hay
xa biển.
b. Nhiệt độ không khí thay
đổi theo độ cao
- Càng lên cao nhiệt độ
không khí càng giảm
c. Nhiệt độ không khí thay
đổi theo vĩ độ.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
4
- Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?
- Người ta đã tính nhiệt độ Tb ngày,tháng, năm như thế nào?
* Vẽ sơ đồ tư duy về nội dung bài học.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
Sau khi học xong bài ” Thời tiết khí hậu...”, An thắc mắc vời Bình:
- Cô giáo bảo khí hậu mang tính ổn định thế mà năm ngoái mùa xuân mưa phùn
suốt, trời lạnh, năm nay như mùa hè nắng suốt, chưa kể mùa đông vừa rồi hầu như
chả lạnh? Tớ thấy khó hiểu quá.
Bình cũnglắc đầu. Vậy em hãy trao đổi với người thân, các bạn trong nhóm, tổ và
giải đáp điều boăn khoăn trên cho hai bạn trên.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó
học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Tìm hiểu, Liên hệ tình hình thời tiết, khí hậu ở địa phương.
- Chuẩn bị bài 19 - Khí áp và gió trên Trái Đất.
+ Tìm hiểu về những tác động của gió.
+ Tìm hiểu trước nguyên nhân hình thành gió.
Bài 19:
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức
- Nắm được khái niệm khí áp, hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên trái đất.
- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên trái đất, đặc biệt là gió tín phong,
gió tây ôn đới.
2. Kĩ năng
5
- Biết sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên trái đất và giải thích các hoàn lưu khí
quyển.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử
dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viờn : Tranh các đai khí áp và các loại gió chính trên trái đất.
2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra bài cũ:( 5')
Câu hỏi:
? Thế nào là thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí ? Nêu sự khác nhau giữa thời
tiết và khí hậu ?
Trả lời:
- Thời tiết: Là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một
thời gian ngắn nhất định.
- Khí hậu: Là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong thời
gian dài và trở thành quy luật.
2. Bài mới:
Hoạt động của
Hoạt động của GV
Nội dung kiến thức cần đạt
HS
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2')
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- GV: Thời tiết tuần qua thế nào nhỉ?
- HS trả lời: Thưa cô rất giá lạnh ạ!
- GV: Không khí lạnh của thời tiết được sinh ra là do đâu?
- HS: Gió mùa Đông Bắc.
- GV: Vậy gió do đâu mà có? Trên trái đất có các loại gió gì?....
- HS trả lời -> GV chuẩn lại rồi dẫn dắt vào bài học...
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20')
Mục tiêu: - Nắm được khái niệm khí áp, hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp
trên trái đất.
- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên trái đất, đặc biệt là gió tín phong,
gió tây ôn đới.
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- GV định hướng HS tìm - HS tiếp nhận yêu cầu của 1. Khí áp, các đai khí
hiểu nội dung kiến thức GV.
áp trên Trái Đất
6
phần 1:
- Yêu cầu HS quan sát kờnh
hình kết hợp kờnh chữ
trong SGK, trả lời các câu
hỏi:
H1: Học sinh nhắc lại chiều
dày khí quyển là bao nhiêu?
(60.000 Km)
H2: Vậy khí áp là gì? muốn
biết khí áp là bao nhiêu
người ta làm thế nào?
H3: Quan sát hình ảnh và
cho biết dụng cụ đo khí áp
là gì? .(Dành cho HS
yếu,kém)
- Yêu cầu học sinh đọc Mục
b (1) và quan sát hình 50
H4: Các đai khí áp thấp
nằm ở vĩ độ nào?
H5: Các đai khí áp cao nằm
ở vĩ độ nào?
* Bước 3: Nhận xét, đánh
giá, kết luận.
- Hs đánh giá nhận xét
nhau.
- GV nhận xét phần thực
hiện nhiệm vụ của học sinh
(ý thức và hiệu quả thực
hiện nhiệm vụ ).
- GV ghi nhận tuyen dương
những HS làm tốt.
GV định hướng HS tìm hiểu
phần 2:
- Yêu cầu học sinh đọc Mục
2/SGK.
H1: Gió là gì? Nguyên
nhân sinh ra gió?
H2: Thế nào là hoàn lưu khí
quyển?
- Yêu cầu HS quan sát hình
52 trang 59 sgk cho biết:
H3: Ở hai bờn đường xích
đạo loại gió thổi theo một
chiều quanh năm từ khoảng
các vĩ độ 300 bắc và Nam về
- HS giải quyết nhiệm vụ GV
giao.
- HS có thể trả lời:
H1: Chiều dày khí quyển là
60.000 Km.
H2: Khí áp là sức ép của khí
quyển lên bề mặt trái đất )
H3: Áp kế.
H4: Các đai khí áp thấp nằm
ở vĩ độ: 600 B, 600 N, 00
H: Các đai khí áp cao nằm ở
vĩ độ 300 B,
900 B; 300 N, a. Khí áp
900 N.
- Khí áp là sức ép của
khí quyển lên bề mặt
trái đất
- Dụng cụ đo khí áp là
áp kế.
- Khí áp trung bình
bằng 760 mm Hg đơn vị
atmô t phe
b. Các đai khí áp trên
bề mặt trái đất.
- Khí áp được phân bố
trên bề mặt trái đất
thành các đại khí áp
thấp cao từ xích đạo lên
cực
- HS tiếp nhận yêu cầu của 2. Gió và các hoàn lưu
GV.
khí quyển
- HS giải quyết nhiệm vụ GV
giao.
- HS có thể trả lời:
H1: Gió là sự chuyển động
của không khí từ nơi có khí
áp cao về nơi có khí áp thấp.
Có sự chệnh lệch khí áp
cao và khí áp thấp giữa hai
vùng tạo ra.)
H2: Hoàn lưu khí quyển: Là
các hệ thống vũng tròn. sự
chuyển động của không khí
7
xích đạo là loại gió gì ?
H4: Từ các vĩ độ 300Bắc và
Nam loại gió thổi quanh
năm lờn khoảng vĩ độ 600
Bắc và Nam là loại gió gì?
H5: Tại sao hai loại gió
Tớn phong và Tây ôn đới
không thổi theo hướng kinh
tuyến mà có hướng hơi lệch
phải(nửa cầu bắc), hơi lệch
trái (nữa cầu nam)
- Cho lớp thảo luận trong
bàn các câu hỏi sau đây:
H6: Dựa vào kiến thức đã
học giải thích:
+ Vì sao tín phong lại thổi
từ khoảng vĩ độ 300 Bắc và
Nam về xích đạo?
+ Vì sao gió tây ôn đới lại
thổi từ các vĩ độ 300 lên
khoảng các vĩ độ 600 Bắc
và Nam ?
giữa các đai khí áp cao và
thấp tạo thành )
H3: Ở hai bờn đường xích
đạo loại gió thổi theo một
chiều quanh năm từ khoảng
các vĩ độ 300 bắc và Nam về
xích đạo là: Gió tín phong.
H: Từ các vĩ độ 300Bắc và
Nam loại gió thổi quanh năm
lờn khoảng vĩ độ 600 Bắc và
Nam là: Gió tây ôn đới.
H: Hai loại gió phong và Tây
ôn đới không thổi theo
hướng kinh tuyến mà có
hướng hơi lệch phải (nửa cầu
bắc), hơi lệch trái (nữa cầu
nam) là do sự vận động tự
quay của Trái đất.
H: + Tín phong thổi từ
khoảng vĩ độ 300 Bắc và
Nam về xích đạo vì: Gió Tín
phong là loại gió thổi từ các
đai cao về các đai thấp xích
đạo.
+ Gió tây ôn đới lại thổi
từ các vĩ độ 300 lên khoảng
các vĩ độ 600 Bắc và Nam
vì gió Tây ôn đới thổi thường
xuyên từ đai cao áp ở chí
tuyến đến đâi áp thấp ở
- Gió là sự chuyển động
của không khí từ nơi có
khí áp cao về nơi có khí
áp thấp.
- Hoàn lưu khí quyển là
các hệ thống vũng tròn.
sự chuyển động của
không khí giữa các đai
khí áp cao và thấp tạo
thành
- Gió Tín phong là loại
gió thổi từ các đai cao
về các đai thấp xích
đạo.
- Gió Tây ôn đới thổi
thường xuyên từ đai cao
áp ở chí tuyến đến đâi
áp thấp ở khoảng vĩ độ
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến 600
thức. khoảng vĩ độ 600.
- Hs đánh giá HS
- GV nhận xét phần thực
hiện nhiệm vụ của học sinh
(ý thức và hiệu quả thực
hiện nhiệm vụ ).
- GV chuẩn xác kiến thức
và bổ sung: vùng xích đạo - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến
có nhiệt độ quanh năm cao, thức.
không khí nở ra bốc lờn cao
sinh ra khí áp thấp xích
8
* Gió tớn phong và gió
tây ôn đới là hai loại gió
thường xuyờn thổi trên
trái đất tạo thành hai
đạo…
- GV kết luận chung bài
học.
hoàn lưu khí quyển
quan trọng nhất trên
Trái đất
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Gv cho Hs làm bài tập trong tập bản đồ để củng cố bài:
Bài 1: Điền từ (Hs TB điền miệng) Khí áp là gì? Gió là gì?
Bài 3: Điền tên khí áp và gió( Hs hđ cá nhân)
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Trao đổi thảo luận cho biết VN chúng ta chịu ảnh hưởng hoạt động của những loại
gió gì trên TĐ?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó
học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Tìm hiểu thêm về một số loại gió khỏc.
- Chuẩn bị bài 20: Hơi nước trong không khí. Mưa
Bài 20:
HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ. MƯA
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức
- Biết được vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độ
không khí và độ ẩm
9
- Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa. Sự phân bố lượng mưa trên Trái đất.
2. Kĩ năng
- Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng , năm và lượng mưa trung bình năm.
- Biết đọc và phân tích biểu đồ phân bố lượng mưa.
- Đọc biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa và rút ra nhận xét về nhiệt độ lượng mưa của 1 địa
phương.
- GDKNS:
Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin, phân tích, so sánh để có khái niệm về độ ẩm , độ
bão hoà hơi nước, hiện tượng ngưng tụ hơi nước và sự phân bố lượng mưa trên thế giới.
Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng , hợp tác, giao tiếp
khi làm việc nhóm , cặp đôi.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử
dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viờn :
- Bản đồ phân bố lượng mưa thế giới.
- Biểu đồ lượng mưa.
2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Khí áp là gì? Tại sao có khí áp?
Câu 2: Nguyên nhân sinh ra gió? BT 3/27.
2. Bài mới.
Hoạt động của
Hoạt động của GV
Nội dung kiến thức cần đạt
HS
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2')
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Hơi nước là thành phần chiếm một tỉ lệ nhỏ trong không khí, nhưng nó lại là
nguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển như: mây mưa...
Chúng ta sẽ cùngtìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20')
Mục tiêu: - Biết được vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa
nhiệt độ không khí và độ ẩm
- Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa. Sự phân bố lượng mưa trên Trái đất.
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
1: Tìm hiểu về hơi nước và độ ẩm của không khí.( 24')
10
- Y/C hs đọc Mục 1 sgk :
? Hơi nước do đâu mà có?
Vì sao không khí có độ
ẩm?
? Nguồn cung hơi nước
chính trong không khí là
từ đâu ?
- HS đọc
- Do hơi nước bốc hơi từ
các biển ao hồ...
- Nguồn cung cấp hơi nước
chính trong khí quyển là
hơi nước trong các biển và
- Y/C hs quan sát bảng đại dương.
sgk/61 :
- HS quan sát
? Nhận xét mối quan hệ
giữa nhiệt độ và lượng hơi - HS nhận xét
nước trong không khí?
? Khi không khí đó chứa
được một lượng hơi nước
tối đa mà vẫn được cung - Bão hoà hơi nước
cấp thêm hơi nước hoặc bị
lạnh đi thì hiện tượng gì sẽ
xảy ra?
? Thế nào là sự ngưng tụ ?
- GV nhận xét
1. Hơi nước và độ ẩm của
không khí.
- Không khí bao giờ
cũngchứa một lượng hơi
nước nhất định, vì vậy mà
không khí có độ ẩm.
- Dùng ẩm kế để đo độ ẩm
của không khí.
- Nhiệt độ không khí càng
cao, lượng hơi nước chứa
được càng nhiều, tuy nhiên
sức chứa đó cũngcó hạn.
- Không khí bão hoà hơi
nước khi nó chứa một lượng
hơi nước tối đa.
- Khi không khí đó bão hoà
mà vẫn được cung cấp thêm
hơi nước hoặc bị lạnh đi thì
lượng hơi nước thừa trong
không khí sẽ ngưng tụ, đọng
lại thành hạt nước. Đó là
hiện tượng ngưng tụ của hơi
- HS lắng nghe, chủ động nước.
lĩnh hội kiến thức
- Hơi nước khi ngưng tụ sẽ
sinh ra hiện tượng sương,
mây, mưa...
2: Tìm hiểu về mưa và sự phân bố mưa trên Trái Đất( 15')
- Yc hs đọc Mục 2
- HS đọc
2. Mưa và sự phân bố mưa
? Mưa là gì ?
- HS trả lời, nhận xét
trên Trái Đất:
? Muốn tính lượng mưa
- Quá trình tạo thành mây,
trung bình của một địa - HS trả lời, nhận xét
mưa: Khi không khí bốc lên
phương phải làm như thế
cao, bị lạnh dần, ngưng tụ
nào ?
thành các hạt nước nhỏ, tạo
? Muốn tính lượng mưa
thành mây. Gặp điều kiện
trung bình năm ta làm như - HS trả lời, nhận xét
thuận lợi, hơi nước tiếp tục
thế nào ?
ngưng tụ, làm các hạt nước
- Y/C hs quan sat H53 - HS quan sát
to dần, rồi rơi xuống đất
sgk/63 :
thành mưa.
? Đặc diểm chung của sự - HS trả lời, nhận xét
phân bố mưa trên Trái
a. Tính lương mưa trung
Đất ?
bình của một địa phương:
? Việt Nam nằm ở khu vực - Từ 1001mm-2000mm
- Dụng cụ để tính lượng
có lượng mưa trung bình
mưa rơi: thùng đo mưa (vũ
11
là bao nhiêu ?
- Chuẩn xác kt
- HS lắng nghe
- Yc hs quan sát H53 và - Tháng mưa nhiều T9
trả lời câu hỏi sgk.
khoảng330mm
- Tháng mưa ít T2 khoảng
4mm.
kế)
- Cách tính mưa:
- Lượng mưa trong ngày
được tính bằng chiều cao
tổng cộng của cột nước của
đầy thùng đo mưa các trận
mưa trong ngày.
- Lượng mưa trong tháng:
cộng lượng mưa của tất cả
các ngày trong tháng.
- Lượng mưa trung bình
năm: cộng toàn bộ lượng
mưa trong cả 12 tháng.
- Tính lượng mưa trung
bình năm của một địa
phương: Lấy lượng mưa
nhiều năm của một địa
phương cộng lại rồi chia
cho số năm.
b. Sự phân bố mưa trên
thế giới.
- Trên Trái Đất lượng mưa
phân bố không đều từ xích
đạo về cực. Mưa nhiêu nhất
ở vùng xích đạo, mưa ít
nhất là hai vùng cực Bắc và
Nam.
- Yc hs quan sát H54 và - Khu vực có lượng mưa
trả lời câu hỏi sgk.
trung bình năm trên
2000mm: Nam Á, một số
đảo và quần đảo của Đông
Nam Á, trung Mĩ, một phần
của Tây Phi...
Khu vực có lượng mưa * Ghi nhớ (sgk)
trung bình dưới 200mm:
Bắc Phi, Tây Nam Á, Trung
Á, một phần Đông Bắc Á...
- HS đọc
-Yc hs đọc nghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
Dựa vào bảng SGK.
Tính tổng lượng mưa trong Tính tổng lượng mưa Tính tổng lượng mưa trong mùa
năm ở TPHCM
mùa mưa (Từ t5- t10)
khô (Từ t11- 4 năm sau
12
1026mm
863mm
163mm
- Mỗi dãy bàn làm 1 phần bài tập 1 trong Tập bản đồ
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí ntn?
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Hãy trao đổi với các bạn trong lớp để giải thích hiện tượng:
+ Về mùa xuân khi có mưa phùn ta phơi quần áo không những không khô mà còn bị
ẩm thêm?
+ Vào những ngày mùa đông khi ta tắm nước nóng ta thường thấy trong nhà tắm như
có một lớp sương mù bao quanh mù mịt ?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó
học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Sưu tầm các câu ca dao tục ngữ nói về thời tiết, khí hậu, lượng mưa.
- Chuẩn bị tìm hiểu bài 21: Thực hành phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Bài 21:
THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
1. Kiến thức
- Hs biết được cách đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa
của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ.
2. Kĩ năng
13
- Nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ lượng mưa NCB và NCN.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung : năng lực tự học
- Năng lực riêng : sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viờn :
- Biểu đồ nhiệt độ- lượng mưa của Hà Nội.
- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của 2 điểm A,B.
2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra bài cũ.(5')
? Việt Nam nằm ở khu vực có lượng mưa trung bình là bao nhiêu ?
Trả lời:
- Từ 1001mm-2000mm
2. Bài mới:(1')
Hoạt động của
Hoạt động của GV
Nội dung kiến thức cần đạt
HS
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2')
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
- Em thấy thời tiết hôm nay thế nào? Nhiệt độ và lượng mưa là 2 yếu tố quan trọng của
thời tiết. Thời tiết lặp đi lặp lại theo chu kì có tính qui luật là khí hậu. Người ta thường
biểu thị nhiệt độ và lượng mưa trên biểu đồ. Vậy làm thế nào để đọc, phân tích biểu đồ
nhiệt độ lượng mưa, chúng ta cùng học bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20')
Mục tiêu: - Hs biết được cách đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và
lượng mưa của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ.
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- GV định hướng HS tìm
1. Bài tập 1.
hiểu nội dung phần 1.
- HS tiếp nhận yêu cầu của - Nhiệt độ và lượng mưa
- Quan sát biểu đồ H55 và GV.
- Trong thời gian 12 tháng (1
trả lời các câu hỏi sau:
- HS giải quyết nhiệm vụ năm ).
H1: Những yếu tố nào được GV giao:
- Yếu tố nhiệt độ : Biểu hiện
biểu hiện trên bản đồ?
H1: + Những yếu tố nhiệt đường.
H2: Yếu tố nào được biểu độ, lượng mưa
- Yếu tố lượng mưa: Biếu
hiện theo đường? Yếu tố H2: + Nhiệt độ - đường .
hiện cột.
nào đựơc biểu hiện bằng
+ Lượng mưa - cột .
- Trục dọc bên phải: Đo nhiệt
hình cột?
H: + Lượng mưa bên phải. độ
H3: Trục dọc bên phải dùng
+ Nhiệt độ bên trái.
- Trục dọc bên trái: Đo lượng
để tính các đại lượng của yếu
+ Lượng mưa : mm
mưa.
tố nào? Trục dọc bên trái
+ Nhiệt độ: độ c.
- Đơn vị nhiệt độ: 0C
dùng để tính các đại lượng - 4 nhóm thảo luận (3 - Đơn vị lượng mưa: mm
14
của yếu tố nào? Đơn vị để
tính nhiệt độ , lượng mưa là
gì?
- Chia 4 nhóm thảo luận (3
phút)
1.Phân tích biểu đồ, nhiệt độ
lượng mưa cao thấp nhất dựa
vào các hệ trục toạ độ vuông
góc để xác định?
2. Nhận xét chung về nhiệt
độ và lượng mưa của Hà Nội
?
* Đánh giá.
- Nhận xét hành vi,thái độ,
hiệu quả, tính sáng tạo và
năng lực nổi bật của các
nhóm.
+ Hs đánh giá HS
+ GV đánh giá HS
- GV ghi nhận, tuyên dương,
chuẩn kiến thức:
Cao nhất
Trị số
290 C
Tháng
6,7
phút)
1.Phân tích biểu đồ, nhiệt
độ lượng mưa cao thấp
nhất dựa vào các hệ trục
toạ độ vuông góc để xác
định?
2.Nhận xét chung về nhiệt
độ và lượng mưa của Hà
Nội ?
- Các nhóm cử đại diện trả
lời. Mỗi nhóm trình bày
một đơn vị kiến thức theo
sự chỉ định của GV.
NHIỆT ĐỘ
b Thấp nhất
Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng
cao nhất và tháng thấp nhất
Trị số Tháng
170 C
11
12
LƯƠNG MƯA
Lượng mưa chênh lệch giữa tháng
Cao nhất
Thấp nhất
cao nhất và tháng thấp nhất
Trị số
Tháng
Trị số
Tháng
300 mm
8
20 mm 12, 1
280 mm
Nhận
xét - Nhiệt độ và lượng mưa có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm, sự
chung
chênh lệch nhiệt độ và lượng mưa giữa tháng cao nhất và thấp nhất
tương đối nhỏ.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ
- HS tiếp nhận yêu cầu của 2. Bài tập 2
- GV định hướng HS tìm GV.
hiểu nội dung phần 2
- HS giải quyết nhiệm vụ
- Hình thành 2 nhóm thảo GV giao: Tghảo luận, trình
luận phân tích 2 biểu đồ:
bày kết quả.
+ Nhóm 1: Phân tích biểu đồ - GV theo dõi, động viên,
H56
đôn đốc HS làm việc.
+ Nhóm 2: Phân tích biểu đồ
H57
H: Nhận xét gì về khí hậu 2
biểu đồ?
15
H: Biểu đồ nào là khí hậu
của NCB, biểu đồ nào của
NCN? Vì sao có hiện tượng
này?
* Bước 3: Đánh giá.
- Nhận xét hành vi,thái độ,
hiệu quả, tính sáng tạo và
năng lực nổi bật của các
nhóm.
+ Hs đánh giá HS
+ GV đánh giá HS
- GV ghi nhận, tuyên dương.
- GV chuẩn lại kiến thức:
Nhiệt độ- lượng mưa
Tháng có to cao nhất
Tháng có to thấp nhất
Những tháng mùa mưa
Biểu đồ H56
Biểu đồ H57
Biểu đồ A
Tháng4
Tháng1
Tháng5 đến tháng10
Nhiệt độ- lượng mưa
Biểu đồ B
0
Tháng có t cao nhất
Tháng12
0
Tháng có t thấp nhất
Tháng7
Mùa mưa bắt đầu từ
Tháng10 đến tháng 3
* Biểu đồ A:
- Là biểu đồ khí hậu ( Nhiệt độ và lượng mưa ) của nửa cầu Bắc.
- Mùa nóng mưa nhiều từ tháng 4- tháng 10.
* Biểu đồ B:
- Là biểu đồ khí hậu ( Nhiệt độ và lượng mưa ) của nửa cầu Nam.
- Mùa nóng mưa nhiều từ tháng 10 đến tháng 3.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Tóm tắt lại các bước đọc và khai thác thông tin trên biểu độ, lượng mưa?
- Làm tập bản đồ
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Trao đổi hợp tác với các bạn trong bàn, sưu tầm biểu đồ khí hậu của địa phương em ơ
thời điểm nâo đó rồi thực hành phân tích về nhiệt độ, lượng mưa rồi rút ra kết luận về
16
kiểu khí hậu.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực n...
THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức
- Phân biệt và trình bày được khái niệm : Thời tiết và khí hậu .
- Hiểu nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm thay đổi nhiệt độ không khí .
2. Kĩ năng
- Biết cách đo, tính nhiệt độ trung bình ngày , tháng , năm .
- Làm quen với các dự báo thời tiết hàng ngày. Bước đầu tập quan sát và ghi chép một
số yếu tố thời tiết đơn giản .
- Tư duy: Phân tích, so sánh về hiện tượng thời tiết và khí hậu; thu thập và xử lí thông
tin về nhiệt độ không khí và sự thay đổi của nhiệt độ không khí phán đoán sự thay đổi
của nhiệt độ không khí.
- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp
khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: Ứng phó với các tình huống khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử
dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viờn :
- Các bảng thống kê về thời tiết
- Hình vẽ 48, 49 SGK. Nhiệt kế
2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra bài cũ:(không)
Kiểm tra 15'
? Trình bày đặc điểm của tầng đối lưu?
Đặc điểm của tầng đối lưu:
- Độ dày: 0 -> 16 km
- 90% không khí của khí quyển tập trung sát mặt đất .
- Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng.
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao
- Là nơi sinh ra các hiện tượng mây, mưa, sấm, chớp, gió, bão...
2. Bài mới:
Hoạt động của
Hoạt động của GV
Nội dung kiến thức cần đạt
HS
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2')
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
1
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- GV cho HS nghe một đoạn video clip về dự báo thời tiết VTV1
H. Qua bản dự báo trên em biết được các thông tin gì?
- > Dẫn dắt vào bài mới...
Chúng ta sẽ cùngtìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20')
Mục tiêu: - Phân biệt và trình bày được khái niệm : Thời tiết và khí hậu .
- Hiểu nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm thay đổi nhiệt độ không khí .
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
HĐ CỦA THẦY
- GV định hướng HS tìm hiểu
nội dung kiến thức phần 1:
- Cho HS quan sát nội dung
bản dự báo thời tiết.
- Hướng dẫn HS Căn cứ vào
bản dự báo thời tiết kết hợp
với kênh chữ và vốn hiểu biết
của mỡnh, trả lời các câu hỏi:
H1: Chương trình dự báo thời
tiết trên phương tiện thông tin
đại chúng thường nhắc đến
các yếu tố gì?
H2: Dựa vào sgk:Thời tiết là
gì? (Dành cho HS yếu,kém)
H3: Dựa vào sgk:Khí tượng là
gì?
H4: Khí hậu là gì? Thời tiết
khác khí hậu như thế nào?
HĐ CỦA THẦY
- HS tiếp nhận yêu cầu
của GV.
- HS giải quyết nhiệm vụ
GV giao:
- HS trả lời:
H1: Chương trình dự
báo thời tiết trên phương
tiện thông tin đại chúng
thường nhắc đến các
yếu tố: nhiệt độ, mưa,
nắng, gió, độ ẩm..
H2: Thời tiết : Là sự
biểu hiện các hiện tượng
khí tượng.
H3: Khí tượng : Là chỉ
những hiện tượng vật lý
của khí quyển như :
nắng mưa, gió, bão…
H4: + Khí hậu là tình
trạng thời tiết trong thời
gian dài, tương đối ổn
định.
+ Thời tiết là tình trạng
khí quyển trong thời
- GV nhận xét phần thực hiện gian ngắn và luôn thay
nhiệm vụ của học sinh (ý thức đổi.
và hiệu quả thực hiện nhiệm
vụ, ý kiến trao đổi, trả lời của
học sinh).
- GV ghi nhận tuyên dương
2
NỘI DUNG
1. Thời tiết và khí hậu
a. Thời tiết:
- Là sự biểu hiện các hiện
tượng khí tượng ở một địa
phương trong một thời gian
nhất định
b. Khí hậu
- Là sự lặp đi lặp lại của tình
hình thời tiết ở một địa
phương trong một thời gian
dài và trở thành quy luật.
những HS làm tốt.
- GV bổ sung và chuẩn xác
kiến thức.
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến
thức.
- GV định hướng HS tìm hiểu
nội dung kiến thức phần 2:
H1: Dựa vào kiến thức sách
giáo khoa cho biết nhiệt độ
không khí là gì? Muốn biết
nhiệt độ không khí ta làm như
thế nào?
H2: Mô tả lại nhiệt kế?
H3: Tại sao khi đo nhiệt độ
phải để nhiệt kế trong bóng
râm, cách mặt đất 2 m?
H4: Dựa vào sgk ? Tại sao
tính nhiệt độ trung bình/ ngày
cần phải đo 3 lần: 6 h, 13h,
21h?
( Thảo luận cặp đôi trong bàn)
H5: Dựa vào sgk? Cách tính
nhiệt độ trung bình ngày?.
(Dành cho HS yếu, kém)
- HS tiếp nhận yêu cầu
của GV.
- HS giải quyết nhiệm vụ
GV giao:
- HS trả lời:
H1: Dùng nhiệt kế đo
nhiệt độ không khí . Để
nhiệt kế trong bóng râm
và cách mặt đất 2m.
H2: Để nhiệt độ không
khí được chính xác
không bị ảnh hưởng của
nhiệt độ mặt đất và nhiệt
độ của ánh nắng trực
tiếp.
H: Đo lúc bức xạ mặt
trời mạnh nhất,
yếu
nhất, khi đã chấm dứt.
H: Tổng nhiệt độ trung
bình ngày bằng tổng T0
Nhận xét, đánh giá, kết luận. các lần đo/ số lần đo
- GV nhận xét phần thực hiện
nhiệm vụ của học sinh (ý thức - HS lắng nghe, ghi nhớ
và hiệu quả thực hiện nhiệm kiến thức.
vụ).
- GV bổ sung và chuẩn xác
kiến thức.
GV định hướng HS tìm hiểu
nội dung kiến thức phần 3.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
thảo luận các vấn đề sau:
N1: Tại sao những ngày hè
người ta thường ra biển nghỉ
hoặc tắm mát ?
2. Nhiệt độ không khí và
cách đo nhiệt độ không
khí.
- Nhiệt độ không khí là
lượng nhiệt khi mặt đất hấp
thụ năng lượng nhiệt mặt
trời rồi bức xạ lại vào
khôngkhí và các chất trong
không khí hấp thụ.
- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ
không khí
- Khi do nhiệt độ trong
không khí người ta phải để
nhiệt kế trong bóng râm
cách đất 2 m.
- Tổng nhiệt độ trung bình
ngày bằng tổng T0 các lần
đo/ số lần đo
- HS tiếp nhận yêu cầu 3. Sự thay đổi nhiệt độ của
của GV.
không khí
- HS suy nghĩ, trao đổi
thảo luận.
- Giáo viên tổ chức,
quan sát, khuyến khích
học sinh thảo luận thực
3
N2: Ảnh hưởng của biển đối
với vùng ven bờ thể hiện như
thế nào?
N3: Nhận xét sự thay đổi
nhiệt độ theo độ cao? giải
thích?
N4: Quan sát H49 "Sự thay
đổi nhiệt độ theo vĩ độ cao"
Có nhận xét gì về sự thay đổi
giữa gốc chiếu của ánh sáng
mặt trời và nhiệt độ từ xích
đạo lên cực?
hiện nhiệm vụ đó được
giao.
- HS cử đại diện trình
bày, nhận xét, bổ sung
cho nhau, đặt câu hỏi
chất vấn nhau.
HS có thể trả lời, trình
bày:
* N1: Nước biển có tác
động điều hoà nhiệt độ
làm không khí mùa hạ
bít nóng.
* N2: Mùa đông nước
biển giữ nhiệt làm cho
vùng ven biển ấm hơn,
mùa hạ điều hoà làm cho
không khí bít nóng đi )
* N3: Không khí gần
mặt đất chứa nhiều bụi
và hơi nước nên hấp thụ
nhiều hơn không khí
loãng ít bụi, ít hơi nước
trên cao )
* N4: Vùng quanh xích
đạo quanh năm có gốc
chiếu ánh sáng mặt trời
lớn hơn các vùng ở vĩ độ
cao.
Nhận xét, đánh giá, kết luận. - HS lắng nghe, ghi nhớ
- Hs đánh giá, nhận xét nhau. kiến thức.
- GV nhận xét phần thực hiện
nhiệm vụ của học sinh (ý thức
và hiệu quả thực hiện nhiệm
vụ ).
- GV ghi nhận tuyên dương
những HS làm tốt.
- GV bổ sung và chuẩn xác
kiến thứ, kết luận, khắc sõu
kiến thức bài học.
a. Nhiệt độ trên biển và trên
đất liền
- Nhiệt độ không khí thay
đổi tuỳ theo độ gần biển hay
xa biển.
b. Nhiệt độ không khí thay
đổi theo độ cao
- Càng lên cao nhiệt độ
không khí càng giảm
c. Nhiệt độ không khí thay
đổi theo vĩ độ.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
4
- Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?
- Người ta đã tính nhiệt độ Tb ngày,tháng, năm như thế nào?
* Vẽ sơ đồ tư duy về nội dung bài học.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
Sau khi học xong bài ” Thời tiết khí hậu...”, An thắc mắc vời Bình:
- Cô giáo bảo khí hậu mang tính ổn định thế mà năm ngoái mùa xuân mưa phùn
suốt, trời lạnh, năm nay như mùa hè nắng suốt, chưa kể mùa đông vừa rồi hầu như
chả lạnh? Tớ thấy khó hiểu quá.
Bình cũnglắc đầu. Vậy em hãy trao đổi với người thân, các bạn trong nhóm, tổ và
giải đáp điều boăn khoăn trên cho hai bạn trên.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó
học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Tìm hiểu, Liên hệ tình hình thời tiết, khí hậu ở địa phương.
- Chuẩn bị bài 19 - Khí áp và gió trên Trái Đất.
+ Tìm hiểu về những tác động của gió.
+ Tìm hiểu trước nguyên nhân hình thành gió.
Bài 19:
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức
- Nắm được khái niệm khí áp, hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên trái đất.
- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên trái đất, đặc biệt là gió tín phong,
gió tây ôn đới.
2. Kĩ năng
5
- Biết sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên trái đất và giải thích các hoàn lưu khí
quyển.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử
dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viờn : Tranh các đai khí áp và các loại gió chính trên trái đất.
2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra bài cũ:( 5')
Câu hỏi:
? Thế nào là thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí ? Nêu sự khác nhau giữa thời
tiết và khí hậu ?
Trả lời:
- Thời tiết: Là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một
thời gian ngắn nhất định.
- Khí hậu: Là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong thời
gian dài và trở thành quy luật.
2. Bài mới:
Hoạt động của
Hoạt động của GV
Nội dung kiến thức cần đạt
HS
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2')
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- GV: Thời tiết tuần qua thế nào nhỉ?
- HS trả lời: Thưa cô rất giá lạnh ạ!
- GV: Không khí lạnh của thời tiết được sinh ra là do đâu?
- HS: Gió mùa Đông Bắc.
- GV: Vậy gió do đâu mà có? Trên trái đất có các loại gió gì?....
- HS trả lời -> GV chuẩn lại rồi dẫn dắt vào bài học...
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20')
Mục tiêu: - Nắm được khái niệm khí áp, hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp
trên trái đất.
- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên trái đất, đặc biệt là gió tín phong,
gió tây ôn đới.
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- GV định hướng HS tìm - HS tiếp nhận yêu cầu của 1. Khí áp, các đai khí
hiểu nội dung kiến thức GV.
áp trên Trái Đất
6
phần 1:
- Yêu cầu HS quan sát kờnh
hình kết hợp kờnh chữ
trong SGK, trả lời các câu
hỏi:
H1: Học sinh nhắc lại chiều
dày khí quyển là bao nhiêu?
(60.000 Km)
H2: Vậy khí áp là gì? muốn
biết khí áp là bao nhiêu
người ta làm thế nào?
H3: Quan sát hình ảnh và
cho biết dụng cụ đo khí áp
là gì? .(Dành cho HS
yếu,kém)
- Yêu cầu học sinh đọc Mục
b (1) và quan sát hình 50
H4: Các đai khí áp thấp
nằm ở vĩ độ nào?
H5: Các đai khí áp cao nằm
ở vĩ độ nào?
* Bước 3: Nhận xét, đánh
giá, kết luận.
- Hs đánh giá nhận xét
nhau.
- GV nhận xét phần thực
hiện nhiệm vụ của học sinh
(ý thức và hiệu quả thực
hiện nhiệm vụ ).
- GV ghi nhận tuyen dương
những HS làm tốt.
GV định hướng HS tìm hiểu
phần 2:
- Yêu cầu học sinh đọc Mục
2/SGK.
H1: Gió là gì? Nguyên
nhân sinh ra gió?
H2: Thế nào là hoàn lưu khí
quyển?
- Yêu cầu HS quan sát hình
52 trang 59 sgk cho biết:
H3: Ở hai bờn đường xích
đạo loại gió thổi theo một
chiều quanh năm từ khoảng
các vĩ độ 300 bắc và Nam về
- HS giải quyết nhiệm vụ GV
giao.
- HS có thể trả lời:
H1: Chiều dày khí quyển là
60.000 Km.
H2: Khí áp là sức ép của khí
quyển lên bề mặt trái đất )
H3: Áp kế.
H4: Các đai khí áp thấp nằm
ở vĩ độ: 600 B, 600 N, 00
H: Các đai khí áp cao nằm ở
vĩ độ 300 B,
900 B; 300 N, a. Khí áp
900 N.
- Khí áp là sức ép của
khí quyển lên bề mặt
trái đất
- Dụng cụ đo khí áp là
áp kế.
- Khí áp trung bình
bằng 760 mm Hg đơn vị
atmô t phe
b. Các đai khí áp trên
bề mặt trái đất.
- Khí áp được phân bố
trên bề mặt trái đất
thành các đại khí áp
thấp cao từ xích đạo lên
cực
- HS tiếp nhận yêu cầu của 2. Gió và các hoàn lưu
GV.
khí quyển
- HS giải quyết nhiệm vụ GV
giao.
- HS có thể trả lời:
H1: Gió là sự chuyển động
của không khí từ nơi có khí
áp cao về nơi có khí áp thấp.
Có sự chệnh lệch khí áp
cao và khí áp thấp giữa hai
vùng tạo ra.)
H2: Hoàn lưu khí quyển: Là
các hệ thống vũng tròn. sự
chuyển động của không khí
7
xích đạo là loại gió gì ?
H4: Từ các vĩ độ 300Bắc và
Nam loại gió thổi quanh
năm lờn khoảng vĩ độ 600
Bắc và Nam là loại gió gì?
H5: Tại sao hai loại gió
Tớn phong và Tây ôn đới
không thổi theo hướng kinh
tuyến mà có hướng hơi lệch
phải(nửa cầu bắc), hơi lệch
trái (nữa cầu nam)
- Cho lớp thảo luận trong
bàn các câu hỏi sau đây:
H6: Dựa vào kiến thức đã
học giải thích:
+ Vì sao tín phong lại thổi
từ khoảng vĩ độ 300 Bắc và
Nam về xích đạo?
+ Vì sao gió tây ôn đới lại
thổi từ các vĩ độ 300 lên
khoảng các vĩ độ 600 Bắc
và Nam ?
giữa các đai khí áp cao và
thấp tạo thành )
H3: Ở hai bờn đường xích
đạo loại gió thổi theo một
chiều quanh năm từ khoảng
các vĩ độ 300 bắc và Nam về
xích đạo là: Gió tín phong.
H: Từ các vĩ độ 300Bắc và
Nam loại gió thổi quanh năm
lờn khoảng vĩ độ 600 Bắc và
Nam là: Gió tây ôn đới.
H: Hai loại gió phong và Tây
ôn đới không thổi theo
hướng kinh tuyến mà có
hướng hơi lệch phải (nửa cầu
bắc), hơi lệch trái (nữa cầu
nam) là do sự vận động tự
quay của Trái đất.
H: + Tín phong thổi từ
khoảng vĩ độ 300 Bắc và
Nam về xích đạo vì: Gió Tín
phong là loại gió thổi từ các
đai cao về các đai thấp xích
đạo.
+ Gió tây ôn đới lại thổi
từ các vĩ độ 300 lên khoảng
các vĩ độ 600 Bắc và Nam
vì gió Tây ôn đới thổi thường
xuyên từ đai cao áp ở chí
tuyến đến đâi áp thấp ở
- Gió là sự chuyển động
của không khí từ nơi có
khí áp cao về nơi có khí
áp thấp.
- Hoàn lưu khí quyển là
các hệ thống vũng tròn.
sự chuyển động của
không khí giữa các đai
khí áp cao và thấp tạo
thành
- Gió Tín phong là loại
gió thổi từ các đai cao
về các đai thấp xích
đạo.
- Gió Tây ôn đới thổi
thường xuyên từ đai cao
áp ở chí tuyến đến đâi
áp thấp ở khoảng vĩ độ
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến 600
thức. khoảng vĩ độ 600.
- Hs đánh giá HS
- GV nhận xét phần thực
hiện nhiệm vụ của học sinh
(ý thức và hiệu quả thực
hiện nhiệm vụ ).
- GV chuẩn xác kiến thức
và bổ sung: vùng xích đạo - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến
có nhiệt độ quanh năm cao, thức.
không khí nở ra bốc lờn cao
sinh ra khí áp thấp xích
8
* Gió tớn phong và gió
tây ôn đới là hai loại gió
thường xuyờn thổi trên
trái đất tạo thành hai
đạo…
- GV kết luận chung bài
học.
hoàn lưu khí quyển
quan trọng nhất trên
Trái đất
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Gv cho Hs làm bài tập trong tập bản đồ để củng cố bài:
Bài 1: Điền từ (Hs TB điền miệng) Khí áp là gì? Gió là gì?
Bài 3: Điền tên khí áp và gió( Hs hđ cá nhân)
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Trao đổi thảo luận cho biết VN chúng ta chịu ảnh hưởng hoạt động của những loại
gió gì trên TĐ?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó
học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Tìm hiểu thêm về một số loại gió khỏc.
- Chuẩn bị bài 20: Hơi nước trong không khí. Mưa
Bài 20:
HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ. MƯA
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức
- Biết được vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độ
không khí và độ ẩm
9
- Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa. Sự phân bố lượng mưa trên Trái đất.
2. Kĩ năng
- Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng , năm và lượng mưa trung bình năm.
- Biết đọc và phân tích biểu đồ phân bố lượng mưa.
- Đọc biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa và rút ra nhận xét về nhiệt độ lượng mưa của 1 địa
phương.
- GDKNS:
Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin, phân tích, so sánh để có khái niệm về độ ẩm , độ
bão hoà hơi nước, hiện tượng ngưng tụ hơi nước và sự phân bố lượng mưa trên thế giới.
Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng , hợp tác, giao tiếp
khi làm việc nhóm , cặp đôi.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử
dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viờn :
- Bản đồ phân bố lượng mưa thế giới.
- Biểu đồ lượng mưa.
2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Khí áp là gì? Tại sao có khí áp?
Câu 2: Nguyên nhân sinh ra gió? BT 3/27.
2. Bài mới.
Hoạt động của
Hoạt động của GV
Nội dung kiến thức cần đạt
HS
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2')
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Hơi nước là thành phần chiếm một tỉ lệ nhỏ trong không khí, nhưng nó lại là
nguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển như: mây mưa...
Chúng ta sẽ cùngtìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20')
Mục tiêu: - Biết được vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa
nhiệt độ không khí và độ ẩm
- Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa. Sự phân bố lượng mưa trên Trái đất.
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
1: Tìm hiểu về hơi nước và độ ẩm của không khí.( 24')
10
- Y/C hs đọc Mục 1 sgk :
? Hơi nước do đâu mà có?
Vì sao không khí có độ
ẩm?
? Nguồn cung hơi nước
chính trong không khí là
từ đâu ?
- HS đọc
- Do hơi nước bốc hơi từ
các biển ao hồ...
- Nguồn cung cấp hơi nước
chính trong khí quyển là
hơi nước trong các biển và
- Y/C hs quan sát bảng đại dương.
sgk/61 :
- HS quan sát
? Nhận xét mối quan hệ
giữa nhiệt độ và lượng hơi - HS nhận xét
nước trong không khí?
? Khi không khí đó chứa
được một lượng hơi nước
tối đa mà vẫn được cung - Bão hoà hơi nước
cấp thêm hơi nước hoặc bị
lạnh đi thì hiện tượng gì sẽ
xảy ra?
? Thế nào là sự ngưng tụ ?
- GV nhận xét
1. Hơi nước và độ ẩm của
không khí.
- Không khí bao giờ
cũngchứa một lượng hơi
nước nhất định, vì vậy mà
không khí có độ ẩm.
- Dùng ẩm kế để đo độ ẩm
của không khí.
- Nhiệt độ không khí càng
cao, lượng hơi nước chứa
được càng nhiều, tuy nhiên
sức chứa đó cũngcó hạn.
- Không khí bão hoà hơi
nước khi nó chứa một lượng
hơi nước tối đa.
- Khi không khí đó bão hoà
mà vẫn được cung cấp thêm
hơi nước hoặc bị lạnh đi thì
lượng hơi nước thừa trong
không khí sẽ ngưng tụ, đọng
lại thành hạt nước. Đó là
hiện tượng ngưng tụ của hơi
- HS lắng nghe, chủ động nước.
lĩnh hội kiến thức
- Hơi nước khi ngưng tụ sẽ
sinh ra hiện tượng sương,
mây, mưa...
2: Tìm hiểu về mưa và sự phân bố mưa trên Trái Đất( 15')
- Yc hs đọc Mục 2
- HS đọc
2. Mưa và sự phân bố mưa
? Mưa là gì ?
- HS trả lời, nhận xét
trên Trái Đất:
? Muốn tính lượng mưa
- Quá trình tạo thành mây,
trung bình của một địa - HS trả lời, nhận xét
mưa: Khi không khí bốc lên
phương phải làm như thế
cao, bị lạnh dần, ngưng tụ
nào ?
thành các hạt nước nhỏ, tạo
? Muốn tính lượng mưa
thành mây. Gặp điều kiện
trung bình năm ta làm như - HS trả lời, nhận xét
thuận lợi, hơi nước tiếp tục
thế nào ?
ngưng tụ, làm các hạt nước
- Y/C hs quan sat H53 - HS quan sát
to dần, rồi rơi xuống đất
sgk/63 :
thành mưa.
? Đặc diểm chung của sự - HS trả lời, nhận xét
phân bố mưa trên Trái
a. Tính lương mưa trung
Đất ?
bình của một địa phương:
? Việt Nam nằm ở khu vực - Từ 1001mm-2000mm
- Dụng cụ để tính lượng
có lượng mưa trung bình
mưa rơi: thùng đo mưa (vũ
11
là bao nhiêu ?
- Chuẩn xác kt
- HS lắng nghe
- Yc hs quan sát H53 và - Tháng mưa nhiều T9
trả lời câu hỏi sgk.
khoảng330mm
- Tháng mưa ít T2 khoảng
4mm.
kế)
- Cách tính mưa:
- Lượng mưa trong ngày
được tính bằng chiều cao
tổng cộng của cột nước của
đầy thùng đo mưa các trận
mưa trong ngày.
- Lượng mưa trong tháng:
cộng lượng mưa của tất cả
các ngày trong tháng.
- Lượng mưa trung bình
năm: cộng toàn bộ lượng
mưa trong cả 12 tháng.
- Tính lượng mưa trung
bình năm của một địa
phương: Lấy lượng mưa
nhiều năm của một địa
phương cộng lại rồi chia
cho số năm.
b. Sự phân bố mưa trên
thế giới.
- Trên Trái Đất lượng mưa
phân bố không đều từ xích
đạo về cực. Mưa nhiêu nhất
ở vùng xích đạo, mưa ít
nhất là hai vùng cực Bắc và
Nam.
- Yc hs quan sát H54 và - Khu vực có lượng mưa
trả lời câu hỏi sgk.
trung bình năm trên
2000mm: Nam Á, một số
đảo và quần đảo của Đông
Nam Á, trung Mĩ, một phần
của Tây Phi...
Khu vực có lượng mưa * Ghi nhớ (sgk)
trung bình dưới 200mm:
Bắc Phi, Tây Nam Á, Trung
Á, một phần Đông Bắc Á...
- HS đọc
-Yc hs đọc nghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
Dựa vào bảng SGK.
Tính tổng lượng mưa trong Tính tổng lượng mưa Tính tổng lượng mưa trong mùa
năm ở TPHCM
mùa mưa (Từ t5- t10)
khô (Từ t11- 4 năm sau
12
1026mm
863mm
163mm
- Mỗi dãy bàn làm 1 phần bài tập 1 trong Tập bản đồ
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí ntn?
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Hãy trao đổi với các bạn trong lớp để giải thích hiện tượng:
+ Về mùa xuân khi có mưa phùn ta phơi quần áo không những không khô mà còn bị
ẩm thêm?
+ Vào những ngày mùa đông khi ta tắm nước nóng ta thường thấy trong nhà tắm như
có một lớp sương mù bao quanh mù mịt ?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó
học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Sưu tầm các câu ca dao tục ngữ nói về thời tiết, khí hậu, lượng mưa.
- Chuẩn bị tìm hiểu bài 21: Thực hành phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Bài 21:
THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
1. Kiến thức
- Hs biết được cách đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa
của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ.
2. Kĩ năng
13
- Nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ lượng mưa NCB và NCN.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung : năng lực tự học
- Năng lực riêng : sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viờn :
- Biểu đồ nhiệt độ- lượng mưa của Hà Nội.
- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của 2 điểm A,B.
2. Học sinh : Hoc bài, soạn bài theo hướng dẫn của thầy
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra bài cũ.(5')
? Việt Nam nằm ở khu vực có lượng mưa trung bình là bao nhiêu ?
Trả lời:
- Từ 1001mm-2000mm
2. Bài mới:(1')
Hoạt động của
Hoạt động của GV
Nội dung kiến thức cần đạt
HS
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2')
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
- Em thấy thời tiết hôm nay thế nào? Nhiệt độ và lượng mưa là 2 yếu tố quan trọng của
thời tiết. Thời tiết lặp đi lặp lại theo chu kì có tính qui luật là khí hậu. Người ta thường
biểu thị nhiệt độ và lượng mưa trên biểu đồ. Vậy làm thế nào để đọc, phân tích biểu đồ
nhiệt độ lượng mưa, chúng ta cùng học bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20')
Mục tiêu: - Hs biết được cách đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và
lượng mưa của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ.
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- GV định hướng HS tìm
1. Bài tập 1.
hiểu nội dung phần 1.
- HS tiếp nhận yêu cầu của - Nhiệt độ và lượng mưa
- Quan sát biểu đồ H55 và GV.
- Trong thời gian 12 tháng (1
trả lời các câu hỏi sau:
- HS giải quyết nhiệm vụ năm ).
H1: Những yếu tố nào được GV giao:
- Yếu tố nhiệt độ : Biểu hiện
biểu hiện trên bản đồ?
H1: + Những yếu tố nhiệt đường.
H2: Yếu tố nào được biểu độ, lượng mưa
- Yếu tố lượng mưa: Biếu
hiện theo đường? Yếu tố H2: + Nhiệt độ - đường .
hiện cột.
nào đựơc biểu hiện bằng
+ Lượng mưa - cột .
- Trục dọc bên phải: Đo nhiệt
hình cột?
H: + Lượng mưa bên phải. độ
H3: Trục dọc bên phải dùng
+ Nhiệt độ bên trái.
- Trục dọc bên trái: Đo lượng
để tính các đại lượng của yếu
+ Lượng mưa : mm
mưa.
tố nào? Trục dọc bên trái
+ Nhiệt độ: độ c.
- Đơn vị nhiệt độ: 0C
dùng để tính các đại lượng - 4 nhóm thảo luận (3 - Đơn vị lượng mưa: mm
14
của yếu tố nào? Đơn vị để
tính nhiệt độ , lượng mưa là
gì?
- Chia 4 nhóm thảo luận (3
phút)
1.Phân tích biểu đồ, nhiệt độ
lượng mưa cao thấp nhất dựa
vào các hệ trục toạ độ vuông
góc để xác định?
2. Nhận xét chung về nhiệt
độ và lượng mưa của Hà Nội
?
* Đánh giá.
- Nhận xét hành vi,thái độ,
hiệu quả, tính sáng tạo và
năng lực nổi bật của các
nhóm.
+ Hs đánh giá HS
+ GV đánh giá HS
- GV ghi nhận, tuyên dương,
chuẩn kiến thức:
Cao nhất
Trị số
290 C
Tháng
6,7
phút)
1.Phân tích biểu đồ, nhiệt
độ lượng mưa cao thấp
nhất dựa vào các hệ trục
toạ độ vuông góc để xác
định?
2.Nhận xét chung về nhiệt
độ và lượng mưa của Hà
Nội ?
- Các nhóm cử đại diện trả
lời. Mỗi nhóm trình bày
một đơn vị kiến thức theo
sự chỉ định của GV.
NHIỆT ĐỘ
b Thấp nhất
Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng
cao nhất và tháng thấp nhất
Trị số Tháng
170 C
11
12
LƯƠNG MƯA
Lượng mưa chênh lệch giữa tháng
Cao nhất
Thấp nhất
cao nhất và tháng thấp nhất
Trị số
Tháng
Trị số
Tháng
300 mm
8
20 mm 12, 1
280 mm
Nhận
xét - Nhiệt độ và lượng mưa có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm, sự
chung
chênh lệch nhiệt độ và lượng mưa giữa tháng cao nhất và thấp nhất
tương đối nhỏ.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ
- HS tiếp nhận yêu cầu của 2. Bài tập 2
- GV định hướng HS tìm GV.
hiểu nội dung phần 2
- HS giải quyết nhiệm vụ
- Hình thành 2 nhóm thảo GV giao: Tghảo luận, trình
luận phân tích 2 biểu đồ:
bày kết quả.
+ Nhóm 1: Phân tích biểu đồ - GV theo dõi, động viên,
H56
đôn đốc HS làm việc.
+ Nhóm 2: Phân tích biểu đồ
H57
H: Nhận xét gì về khí hậu 2
biểu đồ?
15
H: Biểu đồ nào là khí hậu
của NCB, biểu đồ nào của
NCN? Vì sao có hiện tượng
này?
* Bước 3: Đánh giá.
- Nhận xét hành vi,thái độ,
hiệu quả, tính sáng tạo và
năng lực nổi bật của các
nhóm.
+ Hs đánh giá HS
+ GV đánh giá HS
- GV ghi nhận, tuyên dương.
- GV chuẩn lại kiến thức:
Nhiệt độ- lượng mưa
Tháng có to cao nhất
Tháng có to thấp nhất
Những tháng mùa mưa
Biểu đồ H56
Biểu đồ H57
Biểu đồ A
Tháng4
Tháng1
Tháng5 đến tháng10
Nhiệt độ- lượng mưa
Biểu đồ B
0
Tháng có t cao nhất
Tháng12
0
Tháng có t thấp nhất
Tháng7
Mùa mưa bắt đầu từ
Tháng10 đến tháng 3
* Biểu đồ A:
- Là biểu đồ khí hậu ( Nhiệt độ và lượng mưa ) của nửa cầu Bắc.
- Mùa nóng mưa nhiều từ tháng 4- tháng 10.
* Biểu đồ B:
- Là biểu đồ khí hậu ( Nhiệt độ và lượng mưa ) của nửa cầu Nam.
- Mùa nóng mưa nhiều từ tháng 10 đến tháng 3.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Tóm tắt lại các bước đọc và khai thác thông tin trên biểu độ, lượng mưa?
- Làm tập bản đồ
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
- Trao đổi hợp tác với các bạn trong bàn, sưu tầm biểu đồ khí hậu của địa phương em ơ
thời điểm nâo đó rồi thực hành phân tích về nhiệt độ, lượng mưa rồi rút ra kết luận về
16
kiểu khí hậu.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực n...
 









Các ý kiến mới nhất