TÓM TẮT LY THUYẾT KHTN 7 - KNTTVCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 20h:52' 26-06-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 2001
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 20h:52' 26-06-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 2001
Số lượt thích:
1 người
(Nguyển Tấn Dương)
1
BÀI 1: MỞ ĐẦU:
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU TỰ NHIÊN
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và
đời sống, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm các bước:
+ Bước 1: Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu: Quan sát và đặt câu hỏi cho vấn đề nảy sinh.
+ Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề: Dựa trên các tri thức phù hợp từ
việc phân tích vấn đề, đưa ra dự đoán nhằm trả lời các câu hỏi đã nêu.
+ Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán: Lựa chọn được phương pháp, kĩ thuật, kĩ năng
thích hợp (thực nghiệm, điều tra, …) để kiểm tra dự đoán.
+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán: Trường hợp kết quả không phù hợp cần
quay lại từ bước 2.
+ Bước 5: Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.
- Ví dụ: Nghiên cứu sự nảy mầm của hạt trong tự nhiên.
+ Bước 1: Đề xuất vấn đề: Liệu kiểu nằm của hạt đỗ có ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của
nó không?
+ Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề: Dự đoán kiểu nằm của hạt đỗ có ảnh
hưởng đến khả năng này mầm của nó; các hạt nằm ngửa trên mặt đất không nảy mầm được.
+ Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán: Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị
mẫu vật, dụng cụ, phương án thí nghiệm).
+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán: Thực hiện các bước thí nghiệm: Ngâm một
lượng hạt đỗ (45 hạt) khoảng 10 giờ; Đặt vào mỗi khay chứa đất ẩm 15 hạt đỗ và chia thành 3
hàng: 5 hạt nằm nghiêng; 5 hạt nằm ngang và 5 hạt nằm ngửa; Đặt 3 khay đất ở nơi có cùng
các điều kiện nhiệt độ, ánh sáng … và giữ ẩm cho đất như nhau; Hàng ngày theo dõi sự nảy
mầm và ghi số hạt nảy mầm vào một giờ nhất định.
+ Bước 5: Báo cáo kết quả và thảo luận về kết quả thí nghiệm: Viết báo cáo và trình bày quá
trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nghiệm.
II. MỘT SỐ KĨ NĂNG TIẾN TRÌNH HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN.
- Các kĩ năng mà các nhà khoa học sử dụng trong quá trình nghiên cứu thường được gọi là kĩ
năng tiến trình.
1. Kĩ năng quan sát, phân loại
- Kĩ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hoặc nhiều giác quan để thu nhận thông tin về các
đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí, … của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
- Học sinh cần sử dụng các dụng cụ như thước đo, kính hiển vi, … để mở rộng phạm vi quan
sát và có những thông tin, kết quả chính xác hơn.
- Kĩ năng phân loại đối với lớp 7 là học sinh biết nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện
thành các danh mục, theo các tính năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
2. Kĩ năng liên kết
- Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu
hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên.
3. Kĩ năng đo
- Khi thực hiện thí nghiệm, học sinh cần biết chức năng, độ chính xác, giới hạn đo, … của các
dụng cụ và thiết bị khác nhau để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp.
- Việc đo thường được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử li số liệu đo.
Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo
Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận vể kết quả nghiên cứu thu được.
2
4. Kĩ năng dự báo
- Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, kiến thức, sự hiểu
biết và suy luận của con người về sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
- Người ta có thể đưa ra các dự báo định tính và định lượng:
+ Dự báo định tính: dựa vào hiểu biết, đánh giá và suy luận của các chuyên gia.
+ Dự báo định lượng: sử dụng các số liệu quan sát, các mô hình tính toán để dự báo.
III. SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ ĐO TRONG NỘI DUNG MÔN KHOA HỌC TỰ
NHIÊN 7.
1. Cổng quang điện (gọi tắt là cổng quang)
- Cổng quang điện là thiết bị có vai trò như công tắc điều khiển mở/ đóng đồng hồ đo thời gian
hiện số.
- Cổng quang điện gồm một bộ phận phát ra tia hồng ngoại D 1, một bộ phận thu tia hồng ngoại
D2 và dây cáp nối với đồng hồ đo thời gian hiện số. Dây nối này vừa có tác dụng cung cấp
điện cho cổng quang, vừa có tác dụng gửi tín hiệu điện từ cổng quang tới đồng hồ.
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số
- Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động như một đồng hồ bấm giây nhưng được điều khiển
bằng cổng quang.
- Mặt trước của đồng hồ đo thời gian hiện số có các nút:
(1) THANG ĐO: Bên nút thang đo có ghi giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)
của đồng hồ: 9,999 s – 0,001 s và 99,99 s – 0,01 s.
(2) MODE: Nút này dùng để chọn chế độ làm việc của đồng hồ.
(3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng thái ban đầu, mặt đồng hồ hiện chỉ số 0.000.
- Mặt sau của đồng hồ đo thời gian hiện số có các nút:
(4) Công tắc điện.
(5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C.
(6) Ổ cắm điện.
IV. BÁO CÁO THỰC HÀNH
1. Viết báo cáo thực hành
Sau khi làm thực hành, học sinh viết báo cáo theo mẫu sau:
Họ và tên : ………..
Lớp : …………….
BÁO CÁO THỰC HÀNH
1. Mục đích thí nghiệm :
2. Chuẩn bị :
3. Các bước tiến hành :
4. Kết quả :
- Bảng số liệu ( nếu có )
- Tính toán ( nếu có )
- Nhận xét, kết luận.
5. Trả lời các câu hỏi ( nếu có )
2. Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình
3
Để hoạt động thuyết trình thảo luận có kết quả, cần chú ý các vấn đề sau đây:
- Chuẩn bị các bước từ việc chọn vấn đề thuyết trình, lập dàn bài chi tiết của báo cáo thuyết
trình, thu thập tư liệu/ số liệu đến cách trình bày báo cáo, … dựa trên những hướng dẫn cụ thể
từ các thầy/ cô giáo.
- Thực hiện hoạt động theo nhóm hoặc tổ với một bảng kế hoạch chi tiết trong đó có ghi rõ nội
dung công việc, người phụ trách, tiến trình thực hiện, sản phẩm. Để hoạt động hiệu quả hơn,
hấp dẫn và sinh động hơn, cần ưu tiên cho các tư liệu mang tính trực quan như biểu bảng,
tranh ảnh, video, …
- Mỗi báo cáo thuyết trình cần có tối thiểu 4 nội dung sau đây:
+ Mục đích báo cáo, thuyết trình.
+ Chuẩn bị và các bước tiến hành.
+ Kết quả và thảo luận.
+ Kết luận.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
BÀI 2 : NGUYÊN TỬ
I. QUAN NIỆM BAN ĐẦU VỀ NGUYÊN TỬ
- Theo Democritus: “Nguyên tử là những hạt rất nhỏ bé, không thể phân chia đươc nữa”.
- Theo Dalton: “Các đơn vị chất tối thiểu (nguyên tử) kết hợp với nhau vừa đủ theo các lượng
xác định trong phản ứng hóa học”.
=> Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích
dương và vỏ mang điện tích âm
II. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ CỦA RƠ - DƠ - PHO - BO
- - Mô hình nguyên tử Rutherford:
- Nguyên tử cấu tạo rỗng.
- Cấu tạo nguyên tử:
+ Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương.
+ Electron ở lớp vỏ mang điện tích âm.
+ Electron chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
- Mô hình nguyên tử của Bo: Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp
khác nhau.
+ Lớp trong cùng có 2 electron, bị hạt nhân hút mạnh nhất.
+ Các lớp khác chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn
III. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Hạt nhân nguyên tử
4
- Hạt nhân gồm 2 loại hạt là proton(p) mang điện tích dương và neutron( n) không mang điện.
Vd: Hạt nhân nguyên tử Helius gồm 2p và 2n
- Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện tích dương, kí hiệu +1. Tổng số điện tích( kí hiệu Z) bằng
tổng số hạt proton.
2. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi các electron (e) . Mỗi e mang 1 đơn vị điện tích âm, kí hiệu 1.
- Các e sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài cho đến hết. Lớp thứ 1( trong cùng gần hạt
nhân nhất) có tối đa 2e, lớp thứ hai có tối đa 8e.
- Các e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của chất.
IV. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân = Tổng số p + tổng số n ( amu)
- Một electron có khối lượng xấp xỉ bằng 0,00055 amu.
------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 3 : NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Đến nay, người ta đã tìm ra 118 nguyên tố hóa học.
- Mỗi nguyên tố hóa học có tính chất riêng biệt do được tạo thành từ các nguyên tử có số
proton xác định.
- Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
- Số proton trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử. Mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất
một số hiệu nguyên tử.
Ví dụ:
+ Một mẩu chì nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử chì, mỗi nguyên tử chì có 82 proton trong
hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của chì là 82.
+ Một mẩu vàng nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử vàng, mỗi nguyên tử vàng có 79 proton
trong hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của vàng là 79
- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có thể có số neutron khác nhau.
Ví dụ: Oxygen trong tự nhiên chứa các nguyên tử oxygen cùng có 8 proton trong hạt nhân
nhưng có số neutron khác nhau (8 neutron, 9 neutron hoặc 10 neutron).
II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Tên gọi của nguyên tố hóa học
- Một số nguyên tố hóa học đã được biết đến từ thời cổ xưa như vàng (gold), bạc (silver), sắt
(iron), thủy ngân (mercury), thiếc (tin), đồng (copper), chì (lead). Trong khi đó lại có nhiều
nguyên tố mới được tìm thấy gần đây như rutherfordium, bohrium, ... Tên gọi của các nguyên
tố được đặt theo các cách khác nhau.
Ví dụ:
+ Trong thời kỳ La Mã, đồng chủ yếu được khai thác ở Síp, vì thế tên gọi ban đầu của kim loại
này là сyprium (kim loại Síp), sau đó được gọi tắt là сuprum.
+ Sắt bắt nguồn từ tên gọi cổ xưa là ferrum.
+ Nhôm tiếng Latin là “alumen”, “aluminis” nghĩa là sinh ra phèn.
- Ngày nay, tên gọi của các nguyên tố được quy định dùng thống nhất trên thế giới theo
IUPAC (Liên minh Quốc tế về Hóa học cơ bản và Hóa học ứng dụng).
2. Kí hiệu của nguyên tố hóa học
5
- Mỗi nguyên tố hóa học có một kí hiệu hóa học riêng.
- Kí hiệu hóa học được quy định dùng thống nhất trên toàn thế giới.
- Kí hiệu hóa học gồm một hoặc hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố, trong đó chữ cái
đầu được viết ở dạng in hoa và chữ cái sau viết thường.
Ví dụ: Kí hiệu hóa học của nguyên tố hydrogen là H, của nguyên tố oxygen là O, của nguyên
tố lithium là Li, của nguyên tố aluminium là Al.
- Một số nguyên tố có kí hiệu hóa học không xuất phát từ tên gọi theo IUPAC mà xuất phát từ
tên Latin của nguyên tố.
Ví dụ: Nguyên tố sodium (tên Latin là natrium) có kí hiệu là Na; nguyên tố potassium (tên
Latin là kalium) có kí hiệu hóa học là K.
- Tên gọi, kí hiệu hóa học và khối lượng nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên.
Mở rộng: Nguyên tố hóa học có trong cơ thể người
- Bốn nguyên tố: carbon (C); oxygen (O); hydrogen (H) và nitrogen (N) chiếm khoảng 96%
trọng lượng cơ thể người.
- Các nguyên tố phosphorus (P), lưu huỳnh (S), calcium (Ca) và postassium (K), … chiếm xấp
xỉ 4%.
- Một số nguyên tố hóa học tồn tại trong cơ thể người với hàm lượng rất nhỏ như Fe nhưng là
nguyên tố cần thiết cho con người cũng như hầu hết các loài sinh vật khác. Iodine là nguyên tố
vi lượng, hàng ngày con người cần khoảng 0,15 miligam iodine cho hoạt động bình thường
của tuyến giáp.
--------------------------------------------------------------------------------------BÀI 4 : SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TRONG BẢNG TUẦN
HOÀN
6
- Bảng tuần hoàn có 118 nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc
+ Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
+ Các nguyên tố được xếp trọng một hàng có cùng số e trong nguyên tử
+ Các nguyên tố được xếp trọng một cột có tính chất tương tự nhau
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô của bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố.
Ô nguyên tổ cho biết: kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử và khối lượng nguyên
tử của nguyên tổ đó. Số hiệu nguyễn tử = Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số electron trong
nguyễn tử. Số hiệu nguyên tử chính là số thứ tự của nguyên tổ trong bảng tuần hoàn.
2. Chu kì
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được xếp theo
chiều điện tích hạt nhân tăng dần khi đi từ trái qua phải.
Bảng tuần hoàn hiện nay gồm 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7, mỗi chu kì là 1 hàng ngang
(riêng chu kì 6 và chu kì 7, mỗi chu kì có thêm 1 hàng xếp tách riêng ở cuối bảng).
Chu kì 1,2, 3 được gọi là các chu kì nhỏ, chu kì 4, 5, 6, 7 được gọi là các chu kì lớn.
3. Nhóm
Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A được đánh số từ 1A đến VIIIA và 8 nhóm B được đánh số từ
IB đến VIIIB. Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron ở lớp ngoài cùng bằng
nhau (trừ trường hợp nguyên tổ He), do vậy chúng có tính chất gần giống nhau.
Trong cùng một nhóm, khi đi từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân của nguyên tử các nguyên
tố tăng dần.
III. VỊ TRÍ CÁC NHÓM NGUYÊN TỐ KIM LOẠI, PHI KIM VÀ KHÍ HIẾM TRONG
BẢNG TUẦN HOÀN
1. Các nguyên tố kim loại
- Hấu hết các nguyên tố thuộc nhóm IA, nhóm IIA, nhóm IIIA và một số nguyên tố ở các
nhóm IVA, VA, VIA.
- Các nguyên tố thuộc nhóm IB đến VIIIB, các nguyên tố lanthanide và các nguyên tố actinide
được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng.
2. Các nguyên tố phi kim
- Hầu hết các nguyên tố thuộc nhóm VIIA, VIA, VA,
- Một số nguyên tố thuộc nhóm IVA, IIIA.
- Nguyên tố H ở nhóm IA.
3. Các nguyên tố khí hiếm
7
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố khí hiểm nằm ở nhóm VIIIA và được thể hiện bằng màu
vàng.
-----------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG II. PHÂN TỬ. LIÊN KẾT HÓA HỌC
BÀI 5 : PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT
I. ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT
1. Đơn chất
- Đơn chất là những chất được tạo nên tử một nguyên tổ hoá học.
- VD : Đồng (copper), dùng làm lõi dây điện, đúc tượng,... chỉ được tạo nên từ một nguyên tố
đồng;
+ Than chì, dùng làm ruột bút chì, kim cương dùng làm đỗ trang sức, mũi khoan,... chỉ được
tạo nên từ một nguyên tố carbon;
+ khí hydrogen dùng làm nhiên liệu,... chỉ được tạo nên từ một nguyên tố hydrogen.
2. Hợp chất
- Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hoá học.
- Các hợp chất như nước, carbon dioxide, muối ăn, calcium carbonate,... là hợp chất vô cơ.
Những hợp chất như glucose (có trong mật ong), saccharose, protein,... là hợp chất hữu cơ.
II. PHÂN TỬ
1. Khái niệm
- Phân tử là hạt đại điện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đây đủ
tính chất hoá học của chất.
- Phân tử đơn chất được tạo nên bởi các nguyên tử của cùng một nguyên tổ hoá học.
2. Khối lượng phân tử
Khối lượng phân tử của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tử trong phân tử chất
đó. Khối lượng của một phân tử được tính theo đơn vị amu.
Ví dụ: Khối lượng phân tử của nước bằng: 2-1 + 16 = 18 (amu).
-----------------------------------------------------------------------------------------BÀI 6 : GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. CẤU TRÚC ELECTRON BỀN VỮNG CỦA KHÍ HIẾM
- Nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm lớp ngoài cùng thường có 8 electron ( trừ He có 2
electron.
II. LIÊN KẾT ION
- Khi hình thành phân tử sodium chloride (NaCl, các nguyên tử đã có sự nhường và nhận
electron như sau:
- Nguyên tử natri (Na) nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử chlorine
(Cl) để tạo thành ion dương Na+ có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ne.
- Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo thành
ion âm Cl- có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ar
- Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình thành liền kết ion trong
phân tử muối ăn.
III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất
* Sự hình thành phân tử hydrogen
- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen
+ Trước khi hình thành liên kết thì nguyên tử H có 1 electron lớp ngoài cùng.
+ Sau khi hình thành liên kết thì mỗi nguyên tử H có 2 electron dùng chung ở lớp ngoài cùng.
* Sự hình thành phân tử oxygen
- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử oxygen
+ Trước khi hình thành liên kết thì nguyên tử O có 6 electron lớp ngoài cùng.
8
+ Sau khi hình thành liên kết thì mỗi nguyên tử O có 8 electron ở lớp ngoài cùng, trong đó có
2 cặp electron dùng chung.
2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước
* Sự hình thành phân tử nước
Khi hình thành phân tử nước, hai nguyên tử H đã liên kết với một nguyên tử O bằng cách
nguyên tử O góp chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành cặp electron dùng chung.
----------------------------------------------------------------------------------------BÀI 7 : HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. CÔNG THỨC HÓA HỌC
- CTHH gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố(đơn chất) hay hai, ba...nguyên tố(hợp chất)
và chỉ số ở chân mỗi kí hiệu.
- CTHH của đơn chất : Ax
- CTHH của hợp chất AxBy hoặc AxByCz
+ Với A, B... là KHHH của nguyên tố
+ x, y... là những số nguyên, cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất
(chỉ số bằng 1 thì không ghi)
VD: CTHH của khí methane là CH4, muối ăn là NaCl
*Ý nghĩa của CTHH
CTHH cho biết:
- Các nguyên tố hóa học tạo nên chất
- Số nguyên tử hay tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố hóa học có trong phân tử
- Khối lượng phân tử của chất
* Biết công thức hóa học, tính được phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp
chất
- Bước 1: Tính khối lượng phân tử hợp chất
- Bước 2: Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất:
´
´
´
´ Kh ô ilư ơ´ ng nguyên t ư´ x s ô nguyên t ử x 100 %
% Kh ô´ ilư ơ´ ng nguyên t ô=
Kh ´ô i lư ơ´ ng phân tử
II. HÓA TRỊ
1. Khái niệm hóa trị :
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử
nguyên tố khác.
- Hóa trị của nguyên tố được xác định thông qua nguyên tố H (I) và nguyên tố O (II). Từ đó, ta
xác định được hóa trị của các nguyên tố khác
- Hóa trị của nhóm nguyên tử được xác định tương tự như cách xác định hóa trị của nguyên tố
2. Quy tắc hóa trị :
- Quy tắc hóa trị: Trong công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố, tích và chỉ số và hóa trị
của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
a
- Ta có công thức hoá học:
b
Ax B
y
.
Ta có biểu thức : a . x = b . y
(a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A và B. Quy tắc hoá trị đúng cả khi A hay B là
nhóm nguyên tử)
- Áp dụng quy tắc hóa trị, xác định hóa trị của nguyên tố chưa biết :
Bước 1: Gọi hóa trị của nguyên tố cần tìm là a
Bước 2: Xác định a theo quy tắc hóa trị
VD: Zn(OH)2
Ta có :
9
x . a = 1 . II và y . b = 2 . I
Vậy nhóm –OH có hóa trị là I
III. LẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT
- VD SGK/44.
- Bước 1 : Viết công thức dạng chung CxHy
- Bước 2 : Khối lượng phân tử của hợp chất là : 12 . x + 1 . y = 16
- Bước 3 : Lập biểu thức tính phần tram khối lượng của C, H để tìm x và y :
%C =
= 75%
%H =
= 25%
=> x = 1, y = 4
Vậy công thức hóa học của hợp chất là CH4.
Các bước lập CTHH của hợp chất khi
biết hóa trị
- Bước 1: Viết CTHH dạng chung:
- Bước 2: Theo quy tắc hóa trị: x . a = b . y
x b
=> y = a => x= b và y = a
(Với b và a là những số nguyên tối giản)
- Bước 3: Thay x, y=> CTHH
Các bước lập CTHH của hợp chất
theo phần trăm các nguyên tố
- Bước 1: Viết CTHH dạng chung:
AxBy
- Bước 2: Tính khối lượng phân tử của
hợp chất
- Bước 3: Lập biểu thức tính phần
trăm khối lương của các nguyên tố để
tìm x và y. Thay x và y ta được CTHH
CHƯƠNG III. TỐC ĐỘ
BÀI 8 : TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
I. KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ
- Thương số stst đặc tưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động được gọi là tốc độ chuyển
động, gọi tắt là tốc độ.
- Kí hiệu : v
- Biểu thức :
- Có thể xác định sự nhanh, chậm của chuyển động bằng hai cách:
Cách 1 : So sánh quãng đường đi được trong cùng một khoảng thời gian. Chuyển động nào
có quãng đường đi được dài hơn, chuyển động đó nhanh hơn.
Cách 2 : So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường. Chuyển động nào có thời gian đi
ngắn hơn, chuyển động đó nhanh hơn.
Ví dụ:
- Anh đi từ nhà đến trường hết 15 phút còn em đi hết 20 phút. Hỏi anh đi nhanh hơn
- Trong 1 phút anh bơi được 50m còn em chỉ bơi được 30m. Xác định xem ai bơi nhanh hơn.
II. ĐƠN VỊ ĐO TỐC ĐỘ
- Vì
nên đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian.
Đơn vị đo độ dài
Mét (m)
Kilômét (km)
Đơn vị đo thời gian
Giây (s)
Giờ (h)
Đơn vị đo tốc độ
Mét trên giây (m/s)
Kilômét trên giờ (km/h)
10
- Đơn vị tốc độ trong hệ đo lường chính thức của nước ta là m/s và km/h
1 m/s = 3,6 km/h.
III. BÀI TẬP VẬN DỤNG CÔNG THỨC TÍNH TỐC ĐỘ
Bài tập: Một bạn đi từ nhà đến trường với tốc độ không đổi, xuất phát từ nhà là lúc 6 h 30
phút, đến trường lúc 7 h. Biết quãng đường từ nhà bạn đó đến trường là 3 km. Tính tốc độ của
bạn đó ra km/h và m/s.
Tóm tắt
s = 3 km
t = 7 h – 6 h 30 phút = 30 phút = 0,5 h
v=?
Phương pháp giải:
Biểu thức tính tốc độ :
Lời giải chi tiết:
Tốc độ của bạn đó là:
=
=> v =
= 10 km/h
= 2,8 m/s
---------------------------------------------------------------------BÀI 9 : ĐO TÔC ĐỘ
I. ĐO TỐC ĐỘ DÙNG ĐỒNG HỒ BẤM GIÂY
1. Dụng cụ đo :
Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo quãng đường và thời gain chuyển động của
vật
Dụng cụ:
+ Quãng đường: thước đo độ dài
+ Thời gian: sử dụng đồng hồ bấm giây
- Dụng cụ đo tốc độ các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy … gọi là tốc kế.
2. Cách đo :
- Có 2 cách đo:
+ Cách 1: Chọn quãng đường (s) trước, đo thời gian (t) sau.
+ Cách 2: Chọn thời gian (t) trước, đo quãng đường (s) sau.
3. Ví dụ :
Đo tốc độ của một bạn học sinh chạy quãng đường 60 m.
11
- Dụng cụ: thước dây, phấn, đồng hồ bấm giây.
- Tiến hành:
+ Dùng phấn vẽ vạch xuất phát và vạch đích, sử dụng thước dây để đo khoảng cách giữa hai
vạch cách nhau 60 m.
+ Bạn học sinh đứng trước vạch xuất phát, khi bạn xuất phát đồng thời bấm đồng hồ bắt đầu
đo thời gian học sinh đó chạy từ vạch xuất phát tới vạch đích.
II. ĐO TỐC ĐỘ DÙNG ĐỒNG HỒ ĐO THỜI GIAN HIỆN SỐ VÀ CỔNG QUANG
ĐIỆN
1. Dụng cụ đo
Gồm đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện để đo thời gian chuyển động và thước đo
quãng đường chuyển động (trên máng chạy thường có gắn kèm thước đo).
2. Cách đo
Ví dụ: Đo tốc độ của viên bi sắt chuyển động. ( Hình 9.3 )
- Xác định quãng đường s cần đo trên thước kim loại, rồi gắn các cổng quang vào điểm đầu và
điểm cuối của quãng đường.
- Bật đồng hồ đo thời gian hiện số (được chọn ở chế độ A ↔ B để đo khoảng thời gian vật
chuyển động từ cổng quang thứ nhất đến cổng quang thứ hai).
- Ngắt công tắc để bi sắt chuyển động qua các cổng quang. Đọc kết quả thời gian t hiển thị trên
đồng hồ.
- Dùng công thức v =
để tính tốc độ.
III. THIẾT BỊ BẮN TỐC ĐỘ
- Thiết bị bắn tốc độ đơn giản chỉ có một camera theo dõi ô tô chạy trên đường, ghi và tính
thời gian ô tô chạy qua hai vạch mốc trên mặt đường, cách nhau khoảng từ 5 m đến 10 m tùy
theo cung đường. Khi phát hiện ô tô vượt tốc độ giới hạn, camera tự động chụp số liệu về tốc
độ kèm theo biển số ô tô, gửi về các trạm kiểm soát giao thông để xử lí.
- Sơ đồ tư duy hệ thống nội dung kiến thức về đo tốc độ:
Đo quãng đường đi được
Cách đo
Đo thời gian đi hết
quãng đường đó
Đo tốc độ
Dụng cụ đo
tốc độ trong
giao thông
Tốc kế
Dùng đồng hồ
bấm giây
Dùng đồng hồ
hiện số và cổng
quang điện
Thiết bị “ bắn tốc độ”
BÀI 10 : ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
I. VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN CHO CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian :
- Bảng số liệu mô tả chuyển động của một ô tô chở khách trong hành trình 6h đi từ bến xe A
đến bến xe B
t(h)
s(km
)
0
0
1
60
2
3
120 180
4
180
5
6
220 260
12
NX:
-Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng đường 180 km => Vận tốc của ô tô trong 3h đầu là 180/3
= 60 km/h
- Vì trong khoảng thời gian 3h, 4h có quãng đường đều là 180 km. Do đó sau khi chạy được
3h ô tô dừng lại nghỉ 1 giờ
2. Vẽ đồ thị :
* Cách vẽ đồ thị
- vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h) vuông góc với nhau tại O
+ Trục thẳng đứng (trục tung) Os : biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi theo một tỉ lệ xích
thích hợp
+ Trục thẳng ngang (trục hoành ) Ot : biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp
-Xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được và thời gian tương ứng
- Nối các điểm O, A, B, C,D E, F trên là đồ thị quãng đường – thời gian trong 6h.
Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời gian đi trong 6h
NX:
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong 3h đầu là một đoạn thẳng nằm nghiêng. Quãng
đường đi được trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi.
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được từ 3h tới 4h là đường nằm ngang (tương ứng thời gian
nghỉ)
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong từ 4h đến 5h, 5h tới 6h là 2 đoạn thẳng nằm
nghiêng.
II. SỬ DỤNG ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
- 1. a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180 km với tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4, ô tô
dừng lại
b. Từ đồ thị ta thấy:
- Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s = 120 km; t = 3h thì s = 180 km.
tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu là
c. Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được quãng đường là: s=v.t=60.1,5=90km
2.a. Lập bảng quãng đường đi được theo thời gian:
Thời gian 0 15
20
30
(min)
Quãng
0 1 000 1 000 2 000
đường đi
được (m)
Vẽ đồ thị:
13
b.Tốc độ của A trong 15 min đầu:
Tốc độ của A trong 10 min cuối: 1,66 m/s
-------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 11 : THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ
TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG
I. YÊU CẦU
- SGK
II. NGUỒN TƯ LIỆU
1. SƯU TẦM TƯ LIỆU.
- Thảo luận có liên quan đến những vấn đề sau đây:
- Quy định về tốc độ giới hạn (tốc độ tối đa và tốc độ tối thiểu) của các phương tiện giao thông
khác nhau nhằm bảo đảm an toàn cho người điều khiển phương tiện giao thông cũng như
người tham gia giao thông.
- Quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các phương tiện giao thông ứng với các tốc
độ khác nhau để giúp người điều khiển phương tiện giao thông có đủ thời gian phanh, tránh va
chạm gây tai nạn.
- Tình hình vi phạm về tốc độ gây ra tai nạn giao thông, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính
mạng của người điều khiển phương tiện giao thông và người tham gia giao thông ở địa
phương mình.
2. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ TƯ LIỆU CẦN SƯU TẦM
a. Một số biển báo giao thông đường bộ.
b. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ được quy định như
sau :
Bảng 11.1 trang 57 SGK
c. Quy tắc "3 giây" khi đi xe trên đường cao tốc
- Trên đường cao tốc thường có các biển báo khoảng cách giúp lái xe ước lượng được khoảng
cách an toàn giữa các xe.
- Để tính gần đúng khoảng cách an toàn với xe trước, có thể dùng quy tắc "3 giây":
- Khoảng cách an toàn (m) = tốc độ (m/s) × 3 (s)
d. Thống kê của Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia về tình hình giao thông từ năm 2016
đến năm 2020:
- Nguyên nhân gây ra các vụ tai nạn giao thông cho thấy tai nạn giao thông đường bộ chủ yếu
xuất phát từ các lỗi vi phạm trật tự an toàn giao thông dẫn đến tai nạn giao thông như đi không
đúng làn đường, phần đường quy định, không chấp hành tín hiệu đèn giao thông, chạy quá tốc
độ, chuyển hướng không đúng quy định.
III. THẢO LUẬN
- Cần phải tuân thủ các quy định về tốc độ khi tham gia giao thông để đảm bảo an toàn.
14
- Người tham gia giao thông vừa phải có ý thức thực hiện an toàn giao thông, vừa phải có hiểu
biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Câu 1: Tại sao phải quy định tốc độ giới hạn đối với các phương tiện giao thông khác nhau,
trên những cung đường khác nhau? So sánh tốc độ tối đa của các phương tiện giao thông khác
nhau trong bảng và giải thích tại sao có sự khác biệt giữa các tốc độ này ( Hình 11.1)
Câu 2: Giải thích sự khác biệt về tốc độ tối đa khi trời mưa và khi trời không mưa của biển
báo tốc độ trên đường cao tốc ở Hình 11.2
Câu 3: Tại sao người ta phải quy định khoảng cách an toàn ứng với các tốc độ khác nhau giữa
các phương tiện giao thông đường bộ (xem Bảng 11.1). Tìm cách chứng tỏ người điều khiển
phương tiện giao thông có tốc độ càng lớn thì càng không có đủ thời gian cũng như khoảng
cách để tránh va chạm gây tai nạn.
Câu 4: Các biển báo khoảng cách trên đường cao tốc dùng để làm gì? Dùng quy tắc “3 giây”
để ước tính khoảng cách an toàn khi xe chạy với tốc độ 68 km/h.
Câu 5: Để đảm bảo an toàn giao thông thì người tham gia giao thông phải:
- Có ý thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông.
- Có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Hãy thảo luận về tầm quan trọng của hai yếu tố trên.
Câu 1/ 59 SGK:
- Quy định tốc độ giới hạn đối với các phương tiện giao thông khác nhau, trên những
cung đường khác nhau vì:
+ Giảm thiểu tai nạn giao thông
+ Giảm thiểu thiệt hại lớn về người và tài sản
- Tốc độ tối đa của các phương tiện tham gia giao thông từ nhỏ đến lớn là:
+ Xe máy, ô tô có tốc độ tối đa là 50 km/h
+ Xe mô tô phân khối lớn, xe chuyên dụng, xe buýt có tốc độ tối đa là 60 km/h
+ Xe tải lớn hơn hoặc bằng 3,5 tấn (trừ xe buýt), xe khách có chỗ ngồi lớn hơn hoặc bằng
30 người có tốc độ tối đa là 70 km/h
+ Xe tải nhỏ hơn 3,5 tấn (trừ xe buýt), xe khách có chỗ ngồi nhỏ hơn 30 người có tốc độ
tối đa là 80 km/h
- Tùy vào khối lượng của từng xe mà tốc độ của các loại xe khác nhau, ngày nay tai nạn
giao thông xảy ra rất nhiều trên đường bộ, để giảm thiểu tai nạn giao thông nên nhà nước đã
ban hành giới hạn tốc độ của từng loại xe.
Câu 2/ 59 SGK:
15
Dựa vào Hình 11.2, ta thấy rằng phương tiện tham gia giao thông trên đường cao tốc,
tốc độ tối đa khi không có mưa là 120 km/h, tốc độ tối đa khi có mưa phải giảm tốc độ xuống
còn 100 km/h
- Sở dĩ có sự khác biệt này là do khi trời mưa, đường trơn, ma sát giữa mặt đường và
bánh xe giảm nên nếu đi quá nhanh thì sẽ dẫn đến tai nạn giao thông
Câu 3/ 59 SGK :
Bảng 11.1
Tốc độ lưu hành ( km/h )
Khoảng cách an toàn tối thiểu ( m )
v = 60
35
60 < v ≤ 80
55
80 < v ≤ 100
70
100 < v ≤ 120
100
Quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các phương tiện giao thông ứng với
các tốc độ khác nhau để giúp người điều khiển phương tiện giao thông có đủ thời gian phanh,
tránh va chạm gây tai nạn.
Từ công thức tính tốc độ: v = s/t => Công thức tính thời gian: t = s/v
Khi quãng đường s không đổi, từ biểu thức tính thời gian ta có t tỉ lệ nghịch với v, v
càng lớn thì t càng nhỏ
=> Tốc độ càng lớn thì càng không có đủ thời gian cũng như khoảng cách để tránh va chạm
gây tai nạn
Câu 4/59 SGK : Vận dụng lí thuyết SGK KHTN 7 trang 58
Khoảng cách an toàn (m) = tốc độ (m/s) . 3 (s)
1 m/s = 3,6 km/h
Trên đường cao tốc thường có các biển báo khoảng cách giúp lái xe có thể ước lượng
khoảng cách giữa các x...
BÀI 1: MỞ ĐẦU:
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU TỰ NHIÊN
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và
đời sống, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm các bước:
+ Bước 1: Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu: Quan sát và đặt câu hỏi cho vấn đề nảy sinh.
+ Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề: Dựa trên các tri thức phù hợp từ
việc phân tích vấn đề, đưa ra dự đoán nhằm trả lời các câu hỏi đã nêu.
+ Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán: Lựa chọn được phương pháp, kĩ thuật, kĩ năng
thích hợp (thực nghiệm, điều tra, …) để kiểm tra dự đoán.
+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán: Trường hợp kết quả không phù hợp cần
quay lại từ bước 2.
+ Bước 5: Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.
- Ví dụ: Nghiên cứu sự nảy mầm của hạt trong tự nhiên.
+ Bước 1: Đề xuất vấn đề: Liệu kiểu nằm của hạt đỗ có ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của
nó không?
+ Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề: Dự đoán kiểu nằm của hạt đỗ có ảnh
hưởng đến khả năng này mầm của nó; các hạt nằm ngửa trên mặt đất không nảy mầm được.
+ Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán: Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị
mẫu vật, dụng cụ, phương án thí nghiệm).
+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán: Thực hiện các bước thí nghiệm: Ngâm một
lượng hạt đỗ (45 hạt) khoảng 10 giờ; Đặt vào mỗi khay chứa đất ẩm 15 hạt đỗ và chia thành 3
hàng: 5 hạt nằm nghiêng; 5 hạt nằm ngang và 5 hạt nằm ngửa; Đặt 3 khay đất ở nơi có cùng
các điều kiện nhiệt độ, ánh sáng … và giữ ẩm cho đất như nhau; Hàng ngày theo dõi sự nảy
mầm và ghi số hạt nảy mầm vào một giờ nhất định.
+ Bước 5: Báo cáo kết quả và thảo luận về kết quả thí nghiệm: Viết báo cáo và trình bày quá
trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nghiệm.
II. MỘT SỐ KĨ NĂNG TIẾN TRÌNH HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN.
- Các kĩ năng mà các nhà khoa học sử dụng trong quá trình nghiên cứu thường được gọi là kĩ
năng tiến trình.
1. Kĩ năng quan sát, phân loại
- Kĩ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hoặc nhiều giác quan để thu nhận thông tin về các
đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí, … của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
- Học sinh cần sử dụng các dụng cụ như thước đo, kính hiển vi, … để mở rộng phạm vi quan
sát và có những thông tin, kết quả chính xác hơn.
- Kĩ năng phân loại đối với lớp 7 là học sinh biết nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện
thành các danh mục, theo các tính năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
2. Kĩ năng liên kết
- Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu
hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên.
3. Kĩ năng đo
- Khi thực hiện thí nghiệm, học sinh cần biết chức năng, độ chính xác, giới hạn đo, … của các
dụng cụ và thiết bị khác nhau để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp.
- Việc đo thường được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử li số liệu đo.
Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo
Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận vể kết quả nghiên cứu thu được.
2
4. Kĩ năng dự báo
- Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, kiến thức, sự hiểu
biết và suy luận của con người về sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
- Người ta có thể đưa ra các dự báo định tính và định lượng:
+ Dự báo định tính: dựa vào hiểu biết, đánh giá và suy luận của các chuyên gia.
+ Dự báo định lượng: sử dụng các số liệu quan sát, các mô hình tính toán để dự báo.
III. SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ ĐO TRONG NỘI DUNG MÔN KHOA HỌC TỰ
NHIÊN 7.
1. Cổng quang điện (gọi tắt là cổng quang)
- Cổng quang điện là thiết bị có vai trò như công tắc điều khiển mở/ đóng đồng hồ đo thời gian
hiện số.
- Cổng quang điện gồm một bộ phận phát ra tia hồng ngoại D 1, một bộ phận thu tia hồng ngoại
D2 và dây cáp nối với đồng hồ đo thời gian hiện số. Dây nối này vừa có tác dụng cung cấp
điện cho cổng quang, vừa có tác dụng gửi tín hiệu điện từ cổng quang tới đồng hồ.
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số
- Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động như một đồng hồ bấm giây nhưng được điều khiển
bằng cổng quang.
- Mặt trước của đồng hồ đo thời gian hiện số có các nút:
(1) THANG ĐO: Bên nút thang đo có ghi giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)
của đồng hồ: 9,999 s – 0,001 s và 99,99 s – 0,01 s.
(2) MODE: Nút này dùng để chọn chế độ làm việc của đồng hồ.
(3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng thái ban đầu, mặt đồng hồ hiện chỉ số 0.000.
- Mặt sau của đồng hồ đo thời gian hiện số có các nút:
(4) Công tắc điện.
(5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C.
(6) Ổ cắm điện.
IV. BÁO CÁO THỰC HÀNH
1. Viết báo cáo thực hành
Sau khi làm thực hành, học sinh viết báo cáo theo mẫu sau:
Họ và tên : ………..
Lớp : …………….
BÁO CÁO THỰC HÀNH
1. Mục đích thí nghiệm :
2. Chuẩn bị :
3. Các bước tiến hành :
4. Kết quả :
- Bảng số liệu ( nếu có )
- Tính toán ( nếu có )
- Nhận xét, kết luận.
5. Trả lời các câu hỏi ( nếu có )
2. Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình
3
Để hoạt động thuyết trình thảo luận có kết quả, cần chú ý các vấn đề sau đây:
- Chuẩn bị các bước từ việc chọn vấn đề thuyết trình, lập dàn bài chi tiết của báo cáo thuyết
trình, thu thập tư liệu/ số liệu đến cách trình bày báo cáo, … dựa trên những hướng dẫn cụ thể
từ các thầy/ cô giáo.
- Thực hiện hoạt động theo nhóm hoặc tổ với một bảng kế hoạch chi tiết trong đó có ghi rõ nội
dung công việc, người phụ trách, tiến trình thực hiện, sản phẩm. Để hoạt động hiệu quả hơn,
hấp dẫn và sinh động hơn, cần ưu tiên cho các tư liệu mang tính trực quan như biểu bảng,
tranh ảnh, video, …
- Mỗi báo cáo thuyết trình cần có tối thiểu 4 nội dung sau đây:
+ Mục đích báo cáo, thuyết trình.
+ Chuẩn bị và các bước tiến hành.
+ Kết quả và thảo luận.
+ Kết luận.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
BÀI 2 : NGUYÊN TỬ
I. QUAN NIỆM BAN ĐẦU VỀ NGUYÊN TỬ
- Theo Democritus: “Nguyên tử là những hạt rất nhỏ bé, không thể phân chia đươc nữa”.
- Theo Dalton: “Các đơn vị chất tối thiểu (nguyên tử) kết hợp với nhau vừa đủ theo các lượng
xác định trong phản ứng hóa học”.
=> Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích
dương và vỏ mang điện tích âm
II. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ CỦA RƠ - DƠ - PHO - BO
- - Mô hình nguyên tử Rutherford:
- Nguyên tử cấu tạo rỗng.
- Cấu tạo nguyên tử:
+ Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương.
+ Electron ở lớp vỏ mang điện tích âm.
+ Electron chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
- Mô hình nguyên tử của Bo: Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp
khác nhau.
+ Lớp trong cùng có 2 electron, bị hạt nhân hút mạnh nhất.
+ Các lớp khác chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn
III. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Hạt nhân nguyên tử
4
- Hạt nhân gồm 2 loại hạt là proton(p) mang điện tích dương và neutron( n) không mang điện.
Vd: Hạt nhân nguyên tử Helius gồm 2p và 2n
- Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện tích dương, kí hiệu +1. Tổng số điện tích( kí hiệu Z) bằng
tổng số hạt proton.
2. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi các electron (e) . Mỗi e mang 1 đơn vị điện tích âm, kí hiệu 1.
- Các e sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài cho đến hết. Lớp thứ 1( trong cùng gần hạt
nhân nhất) có tối đa 2e, lớp thứ hai có tối đa 8e.
- Các e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của chất.
IV. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
- Khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân = Tổng số p + tổng số n ( amu)
- Một electron có khối lượng xấp xỉ bằng 0,00055 amu.
------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 3 : NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Đến nay, người ta đã tìm ra 118 nguyên tố hóa học.
- Mỗi nguyên tố hóa học có tính chất riêng biệt do được tạo thành từ các nguyên tử có số
proton xác định.
- Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
- Số proton trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử. Mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất
một số hiệu nguyên tử.
Ví dụ:
+ Một mẩu chì nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử chì, mỗi nguyên tử chì có 82 proton trong
hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của chì là 82.
+ Một mẩu vàng nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử vàng, mỗi nguyên tử vàng có 79 proton
trong hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của vàng là 79
- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có thể có số neutron khác nhau.
Ví dụ: Oxygen trong tự nhiên chứa các nguyên tử oxygen cùng có 8 proton trong hạt nhân
nhưng có số neutron khác nhau (8 neutron, 9 neutron hoặc 10 neutron).
II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Tên gọi của nguyên tố hóa học
- Một số nguyên tố hóa học đã được biết đến từ thời cổ xưa như vàng (gold), bạc (silver), sắt
(iron), thủy ngân (mercury), thiếc (tin), đồng (copper), chì (lead). Trong khi đó lại có nhiều
nguyên tố mới được tìm thấy gần đây như rutherfordium, bohrium, ... Tên gọi của các nguyên
tố được đặt theo các cách khác nhau.
Ví dụ:
+ Trong thời kỳ La Mã, đồng chủ yếu được khai thác ở Síp, vì thế tên gọi ban đầu của kim loại
này là сyprium (kim loại Síp), sau đó được gọi tắt là сuprum.
+ Sắt bắt nguồn từ tên gọi cổ xưa là ferrum.
+ Nhôm tiếng Latin là “alumen”, “aluminis” nghĩa là sinh ra phèn.
- Ngày nay, tên gọi của các nguyên tố được quy định dùng thống nhất trên thế giới theo
IUPAC (Liên minh Quốc tế về Hóa học cơ bản và Hóa học ứng dụng).
2. Kí hiệu của nguyên tố hóa học
5
- Mỗi nguyên tố hóa học có một kí hiệu hóa học riêng.
- Kí hiệu hóa học được quy định dùng thống nhất trên toàn thế giới.
- Kí hiệu hóa học gồm một hoặc hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố, trong đó chữ cái
đầu được viết ở dạng in hoa và chữ cái sau viết thường.
Ví dụ: Kí hiệu hóa học của nguyên tố hydrogen là H, của nguyên tố oxygen là O, của nguyên
tố lithium là Li, của nguyên tố aluminium là Al.
- Một số nguyên tố có kí hiệu hóa học không xuất phát từ tên gọi theo IUPAC mà xuất phát từ
tên Latin của nguyên tố.
Ví dụ: Nguyên tố sodium (tên Latin là natrium) có kí hiệu là Na; nguyên tố potassium (tên
Latin là kalium) có kí hiệu hóa học là K.
- Tên gọi, kí hiệu hóa học và khối lượng nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên.
Mở rộng: Nguyên tố hóa học có trong cơ thể người
- Bốn nguyên tố: carbon (C); oxygen (O); hydrogen (H) và nitrogen (N) chiếm khoảng 96%
trọng lượng cơ thể người.
- Các nguyên tố phosphorus (P), lưu huỳnh (S), calcium (Ca) và postassium (K), … chiếm xấp
xỉ 4%.
- Một số nguyên tố hóa học tồn tại trong cơ thể người với hàm lượng rất nhỏ như Fe nhưng là
nguyên tố cần thiết cho con người cũng như hầu hết các loài sinh vật khác. Iodine là nguyên tố
vi lượng, hàng ngày con người cần khoảng 0,15 miligam iodine cho hoạt động bình thường
của tuyến giáp.
--------------------------------------------------------------------------------------BÀI 4 : SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TRONG BẢNG TUẦN
HOÀN
6
- Bảng tuần hoàn có 118 nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc
+ Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
+ Các nguyên tố được xếp trọng một hàng có cùng số e trong nguyên tử
+ Các nguyên tố được xếp trọng một cột có tính chất tương tự nhau
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô của bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố.
Ô nguyên tổ cho biết: kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử và khối lượng nguyên
tử của nguyên tổ đó. Số hiệu nguyễn tử = Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số electron trong
nguyễn tử. Số hiệu nguyên tử chính là số thứ tự của nguyên tổ trong bảng tuần hoàn.
2. Chu kì
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được xếp theo
chiều điện tích hạt nhân tăng dần khi đi từ trái qua phải.
Bảng tuần hoàn hiện nay gồm 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7, mỗi chu kì là 1 hàng ngang
(riêng chu kì 6 và chu kì 7, mỗi chu kì có thêm 1 hàng xếp tách riêng ở cuối bảng).
Chu kì 1,2, 3 được gọi là các chu kì nhỏ, chu kì 4, 5, 6, 7 được gọi là các chu kì lớn.
3. Nhóm
Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A được đánh số từ 1A đến VIIIA và 8 nhóm B được đánh số từ
IB đến VIIIB. Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron ở lớp ngoài cùng bằng
nhau (trừ trường hợp nguyên tổ He), do vậy chúng có tính chất gần giống nhau.
Trong cùng một nhóm, khi đi từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân của nguyên tử các nguyên
tố tăng dần.
III. VỊ TRÍ CÁC NHÓM NGUYÊN TỐ KIM LOẠI, PHI KIM VÀ KHÍ HIẾM TRONG
BẢNG TUẦN HOÀN
1. Các nguyên tố kim loại
- Hấu hết các nguyên tố thuộc nhóm IA, nhóm IIA, nhóm IIIA và một số nguyên tố ở các
nhóm IVA, VA, VIA.
- Các nguyên tố thuộc nhóm IB đến VIIIB, các nguyên tố lanthanide và các nguyên tố actinide
được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng.
2. Các nguyên tố phi kim
- Hầu hết các nguyên tố thuộc nhóm VIIA, VIA, VA,
- Một số nguyên tố thuộc nhóm IVA, IIIA.
- Nguyên tố H ở nhóm IA.
3. Các nguyên tố khí hiếm
7
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố khí hiểm nằm ở nhóm VIIIA và được thể hiện bằng màu
vàng.
-----------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG II. PHÂN TỬ. LIÊN KẾT HÓA HỌC
BÀI 5 : PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT
I. ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT
1. Đơn chất
- Đơn chất là những chất được tạo nên tử một nguyên tổ hoá học.
- VD : Đồng (copper), dùng làm lõi dây điện, đúc tượng,... chỉ được tạo nên từ một nguyên tố
đồng;
+ Than chì, dùng làm ruột bút chì, kim cương dùng làm đỗ trang sức, mũi khoan,... chỉ được
tạo nên từ một nguyên tố carbon;
+ khí hydrogen dùng làm nhiên liệu,... chỉ được tạo nên từ một nguyên tố hydrogen.
2. Hợp chất
- Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hoá học.
- Các hợp chất như nước, carbon dioxide, muối ăn, calcium carbonate,... là hợp chất vô cơ.
Những hợp chất như glucose (có trong mật ong), saccharose, protein,... là hợp chất hữu cơ.
II. PHÂN TỬ
1. Khái niệm
- Phân tử là hạt đại điện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đây đủ
tính chất hoá học của chất.
- Phân tử đơn chất được tạo nên bởi các nguyên tử của cùng một nguyên tổ hoá học.
2. Khối lượng phân tử
Khối lượng phân tử của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tử trong phân tử chất
đó. Khối lượng của một phân tử được tính theo đơn vị amu.
Ví dụ: Khối lượng phân tử của nước bằng: 2-1 + 16 = 18 (amu).
-----------------------------------------------------------------------------------------BÀI 6 : GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. CẤU TRÚC ELECTRON BỀN VỮNG CỦA KHÍ HIẾM
- Nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm lớp ngoài cùng thường có 8 electron ( trừ He có 2
electron.
II. LIÊN KẾT ION
- Khi hình thành phân tử sodium chloride (NaCl, các nguyên tử đã có sự nhường và nhận
electron như sau:
- Nguyên tử natri (Na) nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử chlorine
(Cl) để tạo thành ion dương Na+ có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ne.
- Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo thành
ion âm Cl- có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ar
- Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình thành liền kết ion trong
phân tử muối ăn.
III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất
* Sự hình thành phân tử hydrogen
- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen
+ Trước khi hình thành liên kết thì nguyên tử H có 1 electron lớp ngoài cùng.
+ Sau khi hình thành liên kết thì mỗi nguyên tử H có 2 electron dùng chung ở lớp ngoài cùng.
* Sự hình thành phân tử oxygen
- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử oxygen
+ Trước khi hình thành liên kết thì nguyên tử O có 6 electron lớp ngoài cùng.
8
+ Sau khi hình thành liên kết thì mỗi nguyên tử O có 8 electron ở lớp ngoài cùng, trong đó có
2 cặp electron dùng chung.
2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước
* Sự hình thành phân tử nước
Khi hình thành phân tử nước, hai nguyên tử H đã liên kết với một nguyên tử O bằng cách
nguyên tử O góp chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành cặp electron dùng chung.
----------------------------------------------------------------------------------------BÀI 7 : HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I. CÔNG THỨC HÓA HỌC
- CTHH gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố(đơn chất) hay hai, ba...nguyên tố(hợp chất)
và chỉ số ở chân mỗi kí hiệu.
- CTHH của đơn chất : Ax
- CTHH của hợp chất AxBy hoặc AxByCz
+ Với A, B... là KHHH của nguyên tố
+ x, y... là những số nguyên, cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất
(chỉ số bằng 1 thì không ghi)
VD: CTHH của khí methane là CH4, muối ăn là NaCl
*Ý nghĩa của CTHH
CTHH cho biết:
- Các nguyên tố hóa học tạo nên chất
- Số nguyên tử hay tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố hóa học có trong phân tử
- Khối lượng phân tử của chất
* Biết công thức hóa học, tính được phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp
chất
- Bước 1: Tính khối lượng phân tử hợp chất
- Bước 2: Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất:
´
´
´
´ Kh ô ilư ơ´ ng nguyên t ư´ x s ô nguyên t ử x 100 %
% Kh ô´ ilư ơ´ ng nguyên t ô=
Kh ´ô i lư ơ´ ng phân tử
II. HÓA TRỊ
1. Khái niệm hóa trị :
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử
nguyên tố khác.
- Hóa trị của nguyên tố được xác định thông qua nguyên tố H (I) và nguyên tố O (II). Từ đó, ta
xác định được hóa trị của các nguyên tố khác
- Hóa trị của nhóm nguyên tử được xác định tương tự như cách xác định hóa trị của nguyên tố
2. Quy tắc hóa trị :
- Quy tắc hóa trị: Trong công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố, tích và chỉ số và hóa trị
của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
a
- Ta có công thức hoá học:
b
Ax B
y
.
Ta có biểu thức : a . x = b . y
(a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A và B. Quy tắc hoá trị đúng cả khi A hay B là
nhóm nguyên tử)
- Áp dụng quy tắc hóa trị, xác định hóa trị của nguyên tố chưa biết :
Bước 1: Gọi hóa trị của nguyên tố cần tìm là a
Bước 2: Xác định a theo quy tắc hóa trị
VD: Zn(OH)2
Ta có :
9
x . a = 1 . II và y . b = 2 . I
Vậy nhóm –OH có hóa trị là I
III. LẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT
- VD SGK/44.
- Bước 1 : Viết công thức dạng chung CxHy
- Bước 2 : Khối lượng phân tử của hợp chất là : 12 . x + 1 . y = 16
- Bước 3 : Lập biểu thức tính phần tram khối lượng của C, H để tìm x và y :
%C =
= 75%
%H =
= 25%
=> x = 1, y = 4
Vậy công thức hóa học của hợp chất là CH4.
Các bước lập CTHH của hợp chất khi
biết hóa trị
- Bước 1: Viết CTHH dạng chung:
- Bước 2: Theo quy tắc hóa trị: x . a = b . y
x b
=> y = a => x= b và y = a
(Với b và a là những số nguyên tối giản)
- Bước 3: Thay x, y=> CTHH
Các bước lập CTHH của hợp chất
theo phần trăm các nguyên tố
- Bước 1: Viết CTHH dạng chung:
AxBy
- Bước 2: Tính khối lượng phân tử của
hợp chất
- Bước 3: Lập biểu thức tính phần
trăm khối lương của các nguyên tố để
tìm x và y. Thay x và y ta được CTHH
CHƯƠNG III. TỐC ĐỘ
BÀI 8 : TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
I. KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ
- Thương số stst đặc tưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động được gọi là tốc độ chuyển
động, gọi tắt là tốc độ.
- Kí hiệu : v
- Biểu thức :
- Có thể xác định sự nhanh, chậm của chuyển động bằng hai cách:
Cách 1 : So sánh quãng đường đi được trong cùng một khoảng thời gian. Chuyển động nào
có quãng đường đi được dài hơn, chuyển động đó nhanh hơn.
Cách 2 : So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường. Chuyển động nào có thời gian đi
ngắn hơn, chuyển động đó nhanh hơn.
Ví dụ:
- Anh đi từ nhà đến trường hết 15 phút còn em đi hết 20 phút. Hỏi anh đi nhanh hơn
- Trong 1 phút anh bơi được 50m còn em chỉ bơi được 30m. Xác định xem ai bơi nhanh hơn.
II. ĐƠN VỊ ĐO TỐC ĐỘ
- Vì
nên đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian.
Đơn vị đo độ dài
Mét (m)
Kilômét (km)
Đơn vị đo thời gian
Giây (s)
Giờ (h)
Đơn vị đo tốc độ
Mét trên giây (m/s)
Kilômét trên giờ (km/h)
10
- Đơn vị tốc độ trong hệ đo lường chính thức của nước ta là m/s và km/h
1 m/s = 3,6 km/h.
III. BÀI TẬP VẬN DỤNG CÔNG THỨC TÍNH TỐC ĐỘ
Bài tập: Một bạn đi từ nhà đến trường với tốc độ không đổi, xuất phát từ nhà là lúc 6 h 30
phút, đến trường lúc 7 h. Biết quãng đường từ nhà bạn đó đến trường là 3 km. Tính tốc độ của
bạn đó ra km/h và m/s.
Tóm tắt
s = 3 km
t = 7 h – 6 h 30 phút = 30 phút = 0,5 h
v=?
Phương pháp giải:
Biểu thức tính tốc độ :
Lời giải chi tiết:
Tốc độ của bạn đó là:
=
=> v =
= 10 km/h
= 2,8 m/s
---------------------------------------------------------------------BÀI 9 : ĐO TÔC ĐỘ
I. ĐO TỐC ĐỘ DÙNG ĐỒNG HỒ BẤM GIÂY
1. Dụng cụ đo :
Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo quãng đường và thời gain chuyển động của
vật
Dụng cụ:
+ Quãng đường: thước đo độ dài
+ Thời gian: sử dụng đồng hồ bấm giây
- Dụng cụ đo tốc độ các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy … gọi là tốc kế.
2. Cách đo :
- Có 2 cách đo:
+ Cách 1: Chọn quãng đường (s) trước, đo thời gian (t) sau.
+ Cách 2: Chọn thời gian (t) trước, đo quãng đường (s) sau.
3. Ví dụ :
Đo tốc độ của một bạn học sinh chạy quãng đường 60 m.
11
- Dụng cụ: thước dây, phấn, đồng hồ bấm giây.
- Tiến hành:
+ Dùng phấn vẽ vạch xuất phát và vạch đích, sử dụng thước dây để đo khoảng cách giữa hai
vạch cách nhau 60 m.
+ Bạn học sinh đứng trước vạch xuất phát, khi bạn xuất phát đồng thời bấm đồng hồ bắt đầu
đo thời gian học sinh đó chạy từ vạch xuất phát tới vạch đích.
II. ĐO TỐC ĐỘ DÙNG ĐỒNG HỒ ĐO THỜI GIAN HIỆN SỐ VÀ CỔNG QUANG
ĐIỆN
1. Dụng cụ đo
Gồm đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện để đo thời gian chuyển động và thước đo
quãng đường chuyển động (trên máng chạy thường có gắn kèm thước đo).
2. Cách đo
Ví dụ: Đo tốc độ của viên bi sắt chuyển động. ( Hình 9.3 )
- Xác định quãng đường s cần đo trên thước kim loại, rồi gắn các cổng quang vào điểm đầu và
điểm cuối của quãng đường.
- Bật đồng hồ đo thời gian hiện số (được chọn ở chế độ A ↔ B để đo khoảng thời gian vật
chuyển động từ cổng quang thứ nhất đến cổng quang thứ hai).
- Ngắt công tắc để bi sắt chuyển động qua các cổng quang. Đọc kết quả thời gian t hiển thị trên
đồng hồ.
- Dùng công thức v =
để tính tốc độ.
III. THIẾT BỊ BẮN TỐC ĐỘ
- Thiết bị bắn tốc độ đơn giản chỉ có một camera theo dõi ô tô chạy trên đường, ghi và tính
thời gian ô tô chạy qua hai vạch mốc trên mặt đường, cách nhau khoảng từ 5 m đến 10 m tùy
theo cung đường. Khi phát hiện ô tô vượt tốc độ giới hạn, camera tự động chụp số liệu về tốc
độ kèm theo biển số ô tô, gửi về các trạm kiểm soát giao thông để xử lí.
- Sơ đồ tư duy hệ thống nội dung kiến thức về đo tốc độ:
Đo quãng đường đi được
Cách đo
Đo thời gian đi hết
quãng đường đó
Đo tốc độ
Dụng cụ đo
tốc độ trong
giao thông
Tốc kế
Dùng đồng hồ
bấm giây
Dùng đồng hồ
hiện số và cổng
quang điện
Thiết bị “ bắn tốc độ”
BÀI 10 : ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
I. VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN CHO CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian :
- Bảng số liệu mô tả chuyển động của một ô tô chở khách trong hành trình 6h đi từ bến xe A
đến bến xe B
t(h)
s(km
)
0
0
1
60
2
3
120 180
4
180
5
6
220 260
12
NX:
-Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng đường 180 km => Vận tốc của ô tô trong 3h đầu là 180/3
= 60 km/h
- Vì trong khoảng thời gian 3h, 4h có quãng đường đều là 180 km. Do đó sau khi chạy được
3h ô tô dừng lại nghỉ 1 giờ
2. Vẽ đồ thị :
* Cách vẽ đồ thị
- vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h) vuông góc với nhau tại O
+ Trục thẳng đứng (trục tung) Os : biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi theo một tỉ lệ xích
thích hợp
+ Trục thẳng ngang (trục hoành ) Ot : biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp
-Xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được và thời gian tương ứng
- Nối các điểm O, A, B, C,D E, F trên là đồ thị quãng đường – thời gian trong 6h.
Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời gian đi trong 6h
NX:
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong 3h đầu là một đoạn thẳng nằm nghiêng. Quãng
đường đi được trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi.
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được từ 3h tới 4h là đường nằm ngang (tương ứng thời gian
nghỉ)
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được trong từ 4h đến 5h, 5h tới 6h là 2 đoạn thẳng nằm
nghiêng.
II. SỬ DỤNG ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
- 1. a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180 km với tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4, ô tô
dừng lại
b. Từ đồ thị ta thấy:
- Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s = 120 km; t = 3h thì s = 180 km.
tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu là
c. Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được quãng đường là: s=v.t=60.1,5=90km
2.a. Lập bảng quãng đường đi được theo thời gian:
Thời gian 0 15
20
30
(min)
Quãng
0 1 000 1 000 2 000
đường đi
được (m)
Vẽ đồ thị:
13
b.Tốc độ của A trong 15 min đầu:
Tốc độ của A trong 10 min cuối: 1,66 m/s
-------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 11 : THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ
TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG
I. YÊU CẦU
- SGK
II. NGUỒN TƯ LIỆU
1. SƯU TẦM TƯ LIỆU.
- Thảo luận có liên quan đến những vấn đề sau đây:
- Quy định về tốc độ giới hạn (tốc độ tối đa và tốc độ tối thiểu) của các phương tiện giao thông
khác nhau nhằm bảo đảm an toàn cho người điều khiển phương tiện giao thông cũng như
người tham gia giao thông.
- Quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các phương tiện giao thông ứng với các tốc
độ khác nhau để giúp người điều khiển phương tiện giao thông có đủ thời gian phanh, tránh va
chạm gây tai nạn.
- Tình hình vi phạm về tốc độ gây ra tai nạn giao thông, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính
mạng của người điều khiển phương tiện giao thông và người tham gia giao thông ở địa
phương mình.
2. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ TƯ LIỆU CẦN SƯU TẦM
a. Một số biển báo giao thông đường bộ.
b. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ được quy định như
sau :
Bảng 11.1 trang 57 SGK
c. Quy tắc "3 giây" khi đi xe trên đường cao tốc
- Trên đường cao tốc thường có các biển báo khoảng cách giúp lái xe ước lượng được khoảng
cách an toàn giữa các xe.
- Để tính gần đúng khoảng cách an toàn với xe trước, có thể dùng quy tắc "3 giây":
- Khoảng cách an toàn (m) = tốc độ (m/s) × 3 (s)
d. Thống kê của Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia về tình hình giao thông từ năm 2016
đến năm 2020:
- Nguyên nhân gây ra các vụ tai nạn giao thông cho thấy tai nạn giao thông đường bộ chủ yếu
xuất phát từ các lỗi vi phạm trật tự an toàn giao thông dẫn đến tai nạn giao thông như đi không
đúng làn đường, phần đường quy định, không chấp hành tín hiệu đèn giao thông, chạy quá tốc
độ, chuyển hướng không đúng quy định.
III. THẢO LUẬN
- Cần phải tuân thủ các quy định về tốc độ khi tham gia giao thông để đảm bảo an toàn.
14
- Người tham gia giao thông vừa phải có ý thức thực hiện an toàn giao thông, vừa phải có hiểu
biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Câu 1: Tại sao phải quy định tốc độ giới hạn đối với các phương tiện giao thông khác nhau,
trên những cung đường khác nhau? So sánh tốc độ tối đa của các phương tiện giao thông khác
nhau trong bảng và giải thích tại sao có sự khác biệt giữa các tốc độ này ( Hình 11.1)
Câu 2: Giải thích sự khác biệt về tốc độ tối đa khi trời mưa và khi trời không mưa của biển
báo tốc độ trên đường cao tốc ở Hình 11.2
Câu 3: Tại sao người ta phải quy định khoảng cách an toàn ứng với các tốc độ khác nhau giữa
các phương tiện giao thông đường bộ (xem Bảng 11.1). Tìm cách chứng tỏ người điều khiển
phương tiện giao thông có tốc độ càng lớn thì càng không có đủ thời gian cũng như khoảng
cách để tránh va chạm gây tai nạn.
Câu 4: Các biển báo khoảng cách trên đường cao tốc dùng để làm gì? Dùng quy tắc “3 giây”
để ước tính khoảng cách an toàn khi xe chạy với tốc độ 68 km/h.
Câu 5: Để đảm bảo an toàn giao thông thì người tham gia giao thông phải:
- Có ý thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông.
- Có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Hãy thảo luận về tầm quan trọng của hai yếu tố trên.
Câu 1/ 59 SGK:
- Quy định tốc độ giới hạn đối với các phương tiện giao thông khác nhau, trên những
cung đường khác nhau vì:
+ Giảm thiểu tai nạn giao thông
+ Giảm thiểu thiệt hại lớn về người và tài sản
- Tốc độ tối đa của các phương tiện tham gia giao thông từ nhỏ đến lớn là:
+ Xe máy, ô tô có tốc độ tối đa là 50 km/h
+ Xe mô tô phân khối lớn, xe chuyên dụng, xe buýt có tốc độ tối đa là 60 km/h
+ Xe tải lớn hơn hoặc bằng 3,5 tấn (trừ xe buýt), xe khách có chỗ ngồi lớn hơn hoặc bằng
30 người có tốc độ tối đa là 70 km/h
+ Xe tải nhỏ hơn 3,5 tấn (trừ xe buýt), xe khách có chỗ ngồi nhỏ hơn 30 người có tốc độ
tối đa là 80 km/h
- Tùy vào khối lượng của từng xe mà tốc độ của các loại xe khác nhau, ngày nay tai nạn
giao thông xảy ra rất nhiều trên đường bộ, để giảm thiểu tai nạn giao thông nên nhà nước đã
ban hành giới hạn tốc độ của từng loại xe.
Câu 2/ 59 SGK:
15
Dựa vào Hình 11.2, ta thấy rằng phương tiện tham gia giao thông trên đường cao tốc,
tốc độ tối đa khi không có mưa là 120 km/h, tốc độ tối đa khi có mưa phải giảm tốc độ xuống
còn 100 km/h
- Sở dĩ có sự khác biệt này là do khi trời mưa, đường trơn, ma sát giữa mặt đường và
bánh xe giảm nên nếu đi quá nhanh thì sẽ dẫn đến tai nạn giao thông
Câu 3/ 59 SGK :
Bảng 11.1
Tốc độ lưu hành ( km/h )
Khoảng cách an toàn tối thiểu ( m )
v = 60
35
60 < v ≤ 80
55
80 < v ≤ 100
70
100 < v ≤ 120
100
Quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các phương tiện giao thông ứng với
các tốc độ khác nhau để giúp người điều khiển phương tiện giao thông có đủ thời gian phanh,
tránh va chạm gây tai nạn.
Từ công thức tính tốc độ: v = s/t => Công thức tính thời gian: t = s/v
Khi quãng đường s không đổi, từ biểu thức tính thời gian ta có t tỉ lệ nghịch với v, v
càng lớn thì t càng nhỏ
=> Tốc độ càng lớn thì càng không có đủ thời gian cũng như khoảng cách để tránh va chạm
gây tai nạn
Câu 4/59 SGK : Vận dụng lí thuyết SGK KHTN 7 trang 58
Khoảng cách an toàn (m) = tốc độ (m/s) . 3 (s)
1 m/s = 3,6 km/h
Trên đường cao tốc thường có các biển báo khoảng cách giúp lái xe có thể ước lượng
khoảng cách giữa các x...
 









Các ý kiến mới nhất