Tìm kiếm Giáo án
Bài 43. Bài thực hành 5: Tính chất của etanol, glixerol và phenol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thơm
Ngày gửi: 10h:59' 07-05-2023
Dung lượng: 22.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thơm
Ngày gửi: 10h:59' 07-05-2023
Dung lượng: 22.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Lương Thế Vinh
Gv. Nguyễn Thị Thơm
Tổ Sinh – Hóa – Thể dục
Chương 8: DẪN XUẤT HALOGEN-ANCOL-PHENOL
Bài 43: BÀI THỰC HÀNH 5:
TÍNH CHẤT CỦA ETANOL, GLIXEROL VÀ PHENOL
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 11
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm
- Etanol tác dụng với natri.
- Glixerol tác dụng với Cu(OH)2.
- Phenol tác dụng với NaOH, dung dịch brom.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Hoàn thành được phiếu học tập cá nhân, các bài tập củng cố
kiến thức trong bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác để hoàn thành các nhiệm vụ
giáo viên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học.
2.2. Năng lực hóa học
a. Năng lực nhận thức hóa học
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học.
- Viết tường trình TN.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động
- Quan sát, thu thập thông tin, phân tích xử lí số liệu, dự đoán kết quả nghiên cứu
- Đặt câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, lập KH, trình bày kết quả
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số hiện tượng trong tự
nhiên
- Đặt câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, lập KH, thực hiện KH, trình
bày kết quả
- Ứng xử phù hợp với sức khỏe của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên
3. Phẩm chất
- Xây dựng lòng biết ơn các nhà khoa học và ý thức học tập tích cực, chủ động, hợp tác,
có kế hoạch kế thừa hoạt động nghiên cứu khoa học giúp ích cho xã hội.
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
KHBD HH11- TIẾT 61- năm học 2022-2023
Giáo viên
Học sinh
Ôn kiến thức cũ,
chuẩn bị bài thực
hành, kẻ bảng
tường trình thí
nghiệm vào vở
1. Dụng cụ thí nghiệm:
- Ống nghiệm
- Ống nhỏ giọt
- Kẹp gỗ
- Giá để ống nghiệm
- Đèn cồn
- Kẹp sắt nhỏ
- Dao nhỏ để cắt Na.
2. Hóa chất:
- Etanol (C2H5OH khan), phenol, glixerol, kim loại Na, dung dịch
NaOH 10%, dung dịch CuSO4 2%, dung dịch Br2, nước cất.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b) Nội dung: Kiểm tra nội dung học sinh chuẩn bị. Nêu quy định của buổi thực hành, nội
dung tiết thực hành. Những điểm chú ý khi thực hành từng thí nghiệm.
c) Sản phẩm: chuẩn bị tường trình (hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành) của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
Nêu quy định của buổi thực hành, nội dung tiết thực hành. Những điểm chú ý khi thực
hành từng thí nghiệm.
Kiểm tra nội dung học sinh chuẩn bị tường trình (hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành).
Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng kiểm tra
Báo cáo, thảo luận: Tổ trưởng báo cáo, HS chỉnh sửa
Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề vào bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu:
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm
- Etanol tác dụng với natri.
- Glixerol tác dụng với Cu(OH)2.
- Phenol tác dụng với NaOH, dung dịch brom.
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học.
- Viết tường trình TN.
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập
Báo cáo kết quả học tập:
Nhóm 1 (3)
Vòng 1:
KHBD HH11- TIẾT 61- năm học 2022-2023
- GV chia học sinh thành 6 nhóm
*GV lưu ý:
- etanol phải làm khan từ trước bằng CuSO4
khan từ 4-5 giờ
- Na cắt nhỏ và thấm dầu kĩ trước khi làm TN
- Phenol và brom đều độc, chú ý an toàn
không được để rớt ra tay và quần áo
Nhóm 1, 3: tiến hành thí nghiệm 1
Nhóm 2, 4: tiến hành thí nghiệm 2.
Nhóm 5, 6: tiến hành thí nghiệm 3.
Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và giải thích.
- HS lắng nghe và ghi chép. Làm thí nghiệm
theo sự hướng dẫn. Quan sát hiện tượng và
giải thích
Một thành viên đại diện của nhóm lên trình
bày kết quả
+ Nhóm khác tham gia thảo luận, góp ý
HS thực hiện nhiệm vụ:
GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh làm
thí nghiệm
Vòng 2:
Nhóm 1, 3 chuyển làm thí nghiệm 2
Nhóm 2, 4 chuyển làm thí nghiệm 3
Nhóm 5, 6 chuyển làm thí nghiệm 1
Vòng 3:
Nhóm 1, 3 chuyển làm thí nghiệm 3
Nhóm 2, 4 chuyển làm thí nghiệm 1 Nhóm 5,
6 chuyển làm thí nghiệm 2
Báo cáo, thảo luận: GV gọi thành viên bất kì
của một nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm
và giải thích hiện tượng quan sát đươc của
nhóm.
Kết luận, nhận định: GV: Nhận xét về quá
trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh;
nhận xét quá trình thực hành.
KHBD HH11- TIẾT 61- năm học 2022-2023
- Thí nghiệm 1: Etanol tác dụng với
Na
- Cho mẫu Na nhỏ vào ống nghiệm
khô, thêm 2ml etanol vào, đốt phần
khí thoát ra.
- Hiện tượng:
- Etanol phản ứng mạnh với Na, sinh
ra khí H2, H2 cháy trong oxi với ngọn
lửa sáng.
- Phản ứng :
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2.
2H2 + O2 → 2H2O
Nhóm 2
Thí nghiệm 2: Glixerol tác dụng với
Cu(OH)2
- Ống (1) và (2) chứa 2-3 giọt
dd CuSO4, thêm tiếp 2-3ml dd NaOH,
lắc nhẹ.
- Thêm tiếp vào ống (1) 2-3 giọt
glixerol, ống (2) 2-3 giọt etanol khan,
lắc nhẹ cả 2 ống, quan sát.
- Hiện tượng:
2OH- + Cu2+→Cu(OH)2.
* Glixerol tạo phức với Cu(OH)2 tan,
nên được dd đồng nhất màu xanh
thẫm:
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 →
(C3H5(OH)2O)2Cu + H2O
* Etanol không phản ứng nên không
thấy có hiện tượng gì, vẫn còn kết tủa
xanh của Cu(OH)2.
Nhóm 3: Thí nghiệm 3: Phenol tác
dụng với nước brôm
- Cho 0,5ml dd phenol vào ống
nghiệm.
- Thêm từng giọt nước Br2 vào ống
nghiệm và lắc nhẹ, quan sát.
- hiện tượng: - Phenol tác dụng với
Br2 tạo kết tủa trắng theo pư :
C6H5OH + 3Br2 →C6H3Br3OH↓ +
3HBr.
- Brôm phản ứng hết nên mất màu.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung:
Tính chất của etanol;
Tính chất của glixerol.
Tính chất của phenol.
Viết tường trình.
c) Sản phẩm: kĩ năng báo cáo thực hành
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu
- Học sinh dọn dẹp dụng cụ thí nghiệm
- Hoàn thành bản tường trình thực hành.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuẩn bị bài
KHBD HH11- TIẾT 61- năm học 2022-2023
Gv. Nguyễn Thị Thơm
Tổ Sinh – Hóa – Thể dục
Chương 8: DẪN XUẤT HALOGEN-ANCOL-PHENOL
Bài 43: BÀI THỰC HÀNH 5:
TÍNH CHẤT CỦA ETANOL, GLIXEROL VÀ PHENOL
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 11
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm
- Etanol tác dụng với natri.
- Glixerol tác dụng với Cu(OH)2.
- Phenol tác dụng với NaOH, dung dịch brom.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Hoàn thành được phiếu học tập cá nhân, các bài tập củng cố
kiến thức trong bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác để hoàn thành các nhiệm vụ
giáo viên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học.
2.2. Năng lực hóa học
a. Năng lực nhận thức hóa học
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học.
- Viết tường trình TN.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động
- Quan sát, thu thập thông tin, phân tích xử lí số liệu, dự đoán kết quả nghiên cứu
- Đặt câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, lập KH, trình bày kết quả
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số hiện tượng trong tự
nhiên
- Đặt câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, lập KH, thực hiện KH, trình
bày kết quả
- Ứng xử phù hợp với sức khỏe của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên
3. Phẩm chất
- Xây dựng lòng biết ơn các nhà khoa học và ý thức học tập tích cực, chủ động, hợp tác,
có kế hoạch kế thừa hoạt động nghiên cứu khoa học giúp ích cho xã hội.
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
KHBD HH11- TIẾT 61- năm học 2022-2023
Giáo viên
Học sinh
Ôn kiến thức cũ,
chuẩn bị bài thực
hành, kẻ bảng
tường trình thí
nghiệm vào vở
1. Dụng cụ thí nghiệm:
- Ống nghiệm
- Ống nhỏ giọt
- Kẹp gỗ
- Giá để ống nghiệm
- Đèn cồn
- Kẹp sắt nhỏ
- Dao nhỏ để cắt Na.
2. Hóa chất:
- Etanol (C2H5OH khan), phenol, glixerol, kim loại Na, dung dịch
NaOH 10%, dung dịch CuSO4 2%, dung dịch Br2, nước cất.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b) Nội dung: Kiểm tra nội dung học sinh chuẩn bị. Nêu quy định của buổi thực hành, nội
dung tiết thực hành. Những điểm chú ý khi thực hành từng thí nghiệm.
c) Sản phẩm: chuẩn bị tường trình (hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành) của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
Nêu quy định của buổi thực hành, nội dung tiết thực hành. Những điểm chú ý khi thực
hành từng thí nghiệm.
Kiểm tra nội dung học sinh chuẩn bị tường trình (hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành).
Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng kiểm tra
Báo cáo, thảo luận: Tổ trưởng báo cáo, HS chỉnh sửa
Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề vào bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu:
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm
- Etanol tác dụng với natri.
- Glixerol tác dụng với Cu(OH)2.
- Phenol tác dụng với NaOH, dung dịch brom.
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học.
- Viết tường trình TN.
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập
Báo cáo kết quả học tập:
Nhóm 1 (3)
Vòng 1:
KHBD HH11- TIẾT 61- năm học 2022-2023
- GV chia học sinh thành 6 nhóm
*GV lưu ý:
- etanol phải làm khan từ trước bằng CuSO4
khan từ 4-5 giờ
- Na cắt nhỏ và thấm dầu kĩ trước khi làm TN
- Phenol và brom đều độc, chú ý an toàn
không được để rớt ra tay và quần áo
Nhóm 1, 3: tiến hành thí nghiệm 1
Nhóm 2, 4: tiến hành thí nghiệm 2.
Nhóm 5, 6: tiến hành thí nghiệm 3.
Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và giải thích.
- HS lắng nghe và ghi chép. Làm thí nghiệm
theo sự hướng dẫn. Quan sát hiện tượng và
giải thích
Một thành viên đại diện của nhóm lên trình
bày kết quả
+ Nhóm khác tham gia thảo luận, góp ý
HS thực hiện nhiệm vụ:
GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh làm
thí nghiệm
Vòng 2:
Nhóm 1, 3 chuyển làm thí nghiệm 2
Nhóm 2, 4 chuyển làm thí nghiệm 3
Nhóm 5, 6 chuyển làm thí nghiệm 1
Vòng 3:
Nhóm 1, 3 chuyển làm thí nghiệm 3
Nhóm 2, 4 chuyển làm thí nghiệm 1 Nhóm 5,
6 chuyển làm thí nghiệm 2
Báo cáo, thảo luận: GV gọi thành viên bất kì
của một nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm
và giải thích hiện tượng quan sát đươc của
nhóm.
Kết luận, nhận định: GV: Nhận xét về quá
trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh;
nhận xét quá trình thực hành.
KHBD HH11- TIẾT 61- năm học 2022-2023
- Thí nghiệm 1: Etanol tác dụng với
Na
- Cho mẫu Na nhỏ vào ống nghiệm
khô, thêm 2ml etanol vào, đốt phần
khí thoát ra.
- Hiện tượng:
- Etanol phản ứng mạnh với Na, sinh
ra khí H2, H2 cháy trong oxi với ngọn
lửa sáng.
- Phản ứng :
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2.
2H2 + O2 → 2H2O
Nhóm 2
Thí nghiệm 2: Glixerol tác dụng với
Cu(OH)2
- Ống (1) và (2) chứa 2-3 giọt
dd CuSO4, thêm tiếp 2-3ml dd NaOH,
lắc nhẹ.
- Thêm tiếp vào ống (1) 2-3 giọt
glixerol, ống (2) 2-3 giọt etanol khan,
lắc nhẹ cả 2 ống, quan sát.
- Hiện tượng:
2OH- + Cu2+→Cu(OH)2.
* Glixerol tạo phức với Cu(OH)2 tan,
nên được dd đồng nhất màu xanh
thẫm:
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 →
(C3H5(OH)2O)2Cu + H2O
* Etanol không phản ứng nên không
thấy có hiện tượng gì, vẫn còn kết tủa
xanh của Cu(OH)2.
Nhóm 3: Thí nghiệm 3: Phenol tác
dụng với nước brôm
- Cho 0,5ml dd phenol vào ống
nghiệm.
- Thêm từng giọt nước Br2 vào ống
nghiệm và lắc nhẹ, quan sát.
- hiện tượng: - Phenol tác dụng với
Br2 tạo kết tủa trắng theo pư :
C6H5OH + 3Br2 →C6H3Br3OH↓ +
3HBr.
- Brôm phản ứng hết nên mất màu.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung:
Tính chất của etanol;
Tính chất của glixerol.
Tính chất của phenol.
Viết tường trình.
c) Sản phẩm: kĩ năng báo cáo thực hành
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu
- Học sinh dọn dẹp dụng cụ thí nghiệm
- Hoàn thành bản tường trình thực hành.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS, kỹ năng tính toán hóa học.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuẩn bị bài
KHBD HH11- TIẾT 61- năm học 2022-2023
 









Các ý kiến mới nhất