Sinh học 8: Bảng đặc tả cuối HK2 sinh 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Huấn
Ngày gửi: 22h:17' 04-05-2023
Dung lượng: 239.5 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Lê Huấn
Ngày gửi: 22h:17' 04-05-2023
Dung lượng: 239.5 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN SINH HỌC 8 NĂM HỌC 2022 – 2023
I. MA TRẬN
- Thời gian làm bài: 45 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc
nghiệm, 70% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng
cao.
+ Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (gồm 12 câu hỏi, nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 4
câu, mỗi câu 0,25 điểm).
+ Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng:
2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung:
+ Từ bài 34 Vitamin và muối khoáng đến hết bài 65 Đại dịch AIDS – thảm họa của
loài người.
+ Nội dung nửa đầu học kì 2 (từ bài 34 đến hết bài 51): 25% (2,5 điểm).
+ Nội dung nửa sau học kì 2 (từ bài 52 đến hết bài 65): 75% (7,5 điểm).
Khung ma trận:
Chủ đề
1
Chương
VI: Trao
đổi chất
và năng
lượng
Chương
VII: Bài
tiết
Chương
VIII: Da
Chương
IX:
Thần
kinh và
giác
quan
Chương
X. Nội
tiết
Chương
XI. Sinh
sản
Tổng Số
câu
Nhận biết
TL
2
TN
3
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
TL
4
TN
5
TL
6
TN
7
Vận dụng cao
TL
8
TL
10
TN
11
1
0,25
2,5%
1
1
0,25
2,5%
2
1
9
Tổng
điểm
%
12
1
1
1
TN
Tổng số câu
1,0
10%
1
1
1
2
2
2,5
25%
2
2
1
2
4
4,0
40%
2
2
1
1
4
2,0
20%
4
2
6
12
18
8
2
1
Điểm số
TL %
2,0
2,0
40%
II. BẢNG
Nội
dung
Mức
độ
2,0
1,0
30%
2,0
20%
1,0
Thông
hiểu
Vận
dụng
7,0
70%
3,0
30%
10,0
100%
ĐẶC TẢ
Yêu cầu cần đạt
Chương VI: Trao đổi chất và năng lượng (3 tiết – Bài
34,36,37)
Nhận
biết
10%
- Vitamin là gì? Vitamin có vai trò gì
trong cơ thể?
- Em hiểu gì về muối khoáng?
- Cần phối hợp thức ăn như thế nào để
cung cấp đủ Vitamin cho cơ thể?
- Vì sao nếu thiếu Vitamin D gây bệnh
còi xương?
- Vì sao nhà nước ta khuyến khích sử
dụng muối Iôt?
- Trong khẩu phần ăn hằng ngày, làm
thế nào để cung cấp đủ Vitamin và muối
khoáng cho cơ thể?
- Có bao nhiêu nhóm Vitamin? Cần chế
biến thức ăn như thế nào để khỏi mất
Vitamin mà cơ thể lại hấp thụ?
- Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các
nước đang phát triển chiếm tỉ lệ cao?
- Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên
tăng cường rau quả tươi?
- Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, người
trưởng thành, người già khác nhau như
thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
Vận
dụng
cao
Chương VII: Bài tiết (3 tiết – Bài 38,39,40)
- Nêu được quá trình bài tiết nước tiểu.
- Trình bày được khái niệm bài tiết và
vai trò của nó với cơ thể sống.
- Các hoạt động chủ yếu của hệ bài tiết
Nhận và hoạt động quan trọng.
biết
Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá
trình nào? diễn ra ở đâu
- Trình bày được các tác nhân gây hại
cho hệ bài tiết và hậu quả của chúng
- Sản phẩm của quá trình bài tiết
Thông - Biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
hiểu
Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát
sinh từ đâu
Nêu cấu tạo trong của thận và Hiểu
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
TN
1
C1
1
C2
Nội
dung
Mức
độ
Vận
dụng
Yêu cầu cần đạt
được vi thể thận là đơn vị chức năng.
Thành phần nước tiểu đầu khác máu ở
điểm nào
- Kể một số bệnh về thận và hệ bài tiết
nước tiểu. Cách phòng tránh các bệnh
này
Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái
dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như thế
nào về sức khoẻ
Khi đường dẫn nước tiểu bị tắc nghẽn
bởi sỏi thận có thể ảnh hưởng đến sức
khoẻ như thế nào
- Biết giữ vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu.
Vì sao có sự khác nhau về thành phần
của nước tiểu đầu và máu
Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra
liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián
đoạn
Trong các thói quen sống khoa học để
bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em có thói
quen nào và chưa có thói quen nào
Vận
dụng
cao
Chương VIII: Da (2 tiết – Bài 41,42)
Hiểu được cấu tạo của da, trình bày
Nhận được các chức năng của da.
biết
Trình bày được cơ sở khoa học của các
biện pháp, bảo vệ da, rèn luyện da
Giải thích được tính thống nhất giữa cấu
tạo và chức năng
Mùa hanh khô, da bong những vảy trắng
nhỏ. Giải thích hiện tượng này?
Vì sao da ta luôn mềm mại, không thấm
nước
Thông
Vì sao ta nhận biết được nóng, lạnh, độ
hiểu
cứng, mềm của vật
Da có phản ứng thế nào khi trời quá
nóng hoặc quá lạnh
Phân tích ý nghĩa của các biện pháp bảo
vệ và rèn luyện da
Xử lý khi da bị bỏng
Kể tên các bệnh ngoài da, nêu cách
Vận
dụng phòng chống
Vận
Giải thích nguyên nhân 1 số bệnh ngoài
dụng da…
cao
Chương IX. Thần kinh và giác quan (12 tiết – Từ Bài
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
C13
TN
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
43 đến hết Bài 54)
- Nêu được các bộ phận của trung ương
thần kinh.
- Phân biệt được PXKĐK và PXCĐK.
- Trình bày nguyên nhân cách khắc
phục các tật ở mắt
Nhận Tác nhân gây bệnh đau mắt hột
biết
Trình bày được cấu tạo và chức năng
của nơron, xác định được nơron là đơn
vị cấu tạo của hệ thần kinh.
Hiểu được cấu tạo dây thần kinh tuỷ và
qua phân tích cấu tạo làm cơ sở để hiểu
rõ chức năng của chúng
- Chức năng của tai.
- Phân biệt PXKĐK và PXCĐK. Cho ví
dụ về PXKĐK và PXCĐK
- Ý nghĩa của việc thành lập và ức chế
PXCĐK
Phân biệt được các thành phần cấu tạo
của hệ thần kinh.
Phân biệt được chức năng của hệ thần
Thông
kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận
hiểu
động
Qua phân tích thí nghiệm tưởng tượng,
rút ra được kết luận về chức năng của
các rễ tủy và từ đó rút ra được chức
năng của dây thần kinh tủy.
Hiểu rõ sự phân vùng chức năng của đại
não
So sánh tính chất của phản xạ không
Vận
điều kiện và phản xạ có điều kiện.
dụng
Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha
Giải thích các hiện tượng liên quan đến
tiểu não
Vận
dụng Các đặc điểm cấu tạo và chức năng của
cao
đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của
người so với các động vật thuộc lớp thú
Chương X. Nội tiết (5 tiết – Từ Bài 55 đến hết Bài 59 )
Nhận - Nêu được đặc điểm của tuyến nội
biết
tiết. phân biệt với tuyến ngoại tiết.
- Xác định được vị trí và chức năng của
tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến
trên thận, tuyến sinh dục.
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
2
C3;
4
1
C14
1
C18
1
2
TN
C15
C5;
6
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
- Kể tên các tuyến nội tiết chịu ảnh
hưởng của tuyến yên
+ Kể tên và xác định được vị trí các
tuyến nội tiết chính
+ Giải thích được nguyên nhân các bệnh
Cushing, tiểu đường, hạ đường huyết
Thông
+ Xác định rõ mối quan hệ nhân quả
hiểu
giữa hoạt động các tuyến
+ Phân biệt được chức năng của
hoocmon sinh dục nam và hoomon sinh
dục nữ
- Từ vai trò, tính chất của hoocmon, học
sinh xác định được tầm quan trọng của
các tuyến nội tiết trong đời sống.
Vận
- Giải thích được nguyên nhân các bệnh
dụng
do các tuyến tiết ra nhiều hoặc ít.
- Giải thích được nguyên nhân sự thay
đổi cơ thể ở tuổi dậy thì
- Xác định được nguyên nhân của bệnh
nhân mắc bệnh bướu cổ ở địa phương.
Phân biệt được bệnh nhân bị bướu
Bazơđô với bướu cổ do thiếu iốt.
Giải thích tại sao nhà nước ta vận động
Vận
dụng toàn dân sử dụng muối iot.
cao
- Xác định được nguyên nhân và cách
phòng tránh bệnh tiểu đường, hạ đường
huyết cho người thân.
- Xác định được nguyên nhân của người
bị lệch lạc giới tính
Chương XI. Sinh sản (6 tiết – Từ Bài 60 đến hết Bài 65)
Nhận - Nêu được cấu tạo, chức năng của:
biết
+ Cơ quan sinh dục nam
+ Cơ quan sinh dục nữ
+ Trứng, tinh trùng
- Nêu được cơ sở khoa học của biện
pháp phòng tránh thai
- Nêu được con đường lây truyền bệnh
tình dục
- Nêu được hậu quả của việc mang thai
tuổi vị thành niên và của việc quan hệ
tình dục không an toàn
- Nêu được các giải pháp chăm sóc cơ
thể tuổi dậy thì
- Nêu được các giải pháp quan hệ tình
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
TN
1
C9
1
C10
1
C16
2
C7;
8
Nội
dung
Mức
độ
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Yêu cầu cần đạt
dục an toàn, phòng tránh các bệnh tình
dục
- Học sinh giải thích được hiện tượng
kinh nguyệt, biết cách tính ngày rụng
trứng trong chu kỳ kinh nguyệt
- Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận
động sinh đẻ có kế hoạch trong kế
hoạch hóa gia đình
- Phân tích được những nguy cơ khi
mang thai và sinh con ở tuổi vị thành
niên
- Giải thích được cơ sở khoa học của
các biện pháp tránh thai, từ đó xác định
các nguyên tắc cần tuân thủ để có thể
tránh thai
- Phân biệt được thụ tinh, thụ thai
- Đề xuất biện pháp tránh thai qua các
khái niệm thụ tinh, thụ thai, hiện tượng
kinh nguyệt
- Đề xuất các biện pháp vệ sinh cơ quan
sinh dục
- Lập kế hoạch dinh dưỡng, luyện tập
TDTT để phát triển cơ thể vào tuổi dậy
thì
- Phân biệt được các biện pháp tránh
thai
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
TN
1
C11
1
C12
1
C17
III. ĐỀ KIỂM TRA
I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng nhất:
Câu 1. Vitamin nào sau đây không tan trong nước
A. B6
B. B12
C. E
Câu 2. Chất nào sau đây không phải là sản phẩm của bài tiết?
A. nước tiểu
B. mồ hôi
C. khí oxi
Câu 3: Ví dụ nào dưới đây thuộc phản xạ có điều kiện?
A. Trời rét tự giác mặc áo cho ấm.
B. Chạm tay vào vật nóng vội rụt tay lại.
C. Chạy bộ thì người đổ mồ hôi.
D. Sáng ngủ dậy đánh răng rửa mặt.
Câu 4: Ví dụ nào dưới đây thuộc phản xạ không điều kiện?
A. Thí nghiệm của Paplop.
B. Vỗ tay thì cá ngoi lên.
D. C
D. Khí cacbonic
C. Làm bài tập về nhà trước khi lên lớp.
D. Chạy nhanh thì tim đập mạnh.
Câu 5: Tuyến nào dưới đây không thuộc tuyến nội tiết?
A. Tuyến mồ hôi. C. Tuyến yên.
B. Tuyến ức. D. Tuyến giáp.
Câu 6: Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì?
A. Kháng nguyên
B. Hoocmôn
C. Enzim
D. Kháng thể
Câu 7. Ở cơ quan sinh dục nam, bộ phận nào là nơi sản xuất ra tinh trùng?
A. Ống dẫn tinh
B. Túi tinh
C. Tinh hoàn
D. Mào tinh
Câu 8. Trong cơ quan sinh dục nữ, tinh trùng có khả năng sống sót từ
A. 8 – 10 ngày.
B. 5 – 7 ngày.
C. 1 – 2 ngày.
D. 3 – 4 ngày.
Câu 9: Tuyến nội tiết nào dưới đây nằm ở vùng đầu?
A. Tuyến tùng C. Tuyến ức
B. Tuyến tụy D. Tuyến giáp
Câu10: Tế bào nào trong tinh hoàn tiết hormone sinh dục nam?
A. Tế bào kẽ.
B. Ống sinh tinh.
C. Tế bào sinh tinh.
D. Tế bào mạch máu.
Câu 11: Ở nữ giới có chu kì kinh nguyệt đều đặn là 28 ngày thì trong các thời
điểm sau, nồng độ LH đạt giá trị cao nhất ở thời điểm nào?
A. Ngày thứ 28 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kì gần nhất
B. Ngày thứ 14 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kì gần nhất
C. Ngày kinh đầu tiên của mỗi chu kì
D. Ngày kinh cuối cùng của mỗi chu kì
Câu 12. Vì sao chúng ta không nên mang thai khi ở tuổi vị thành niên?
A. Vì con sinh ra thường nhẹ cân và có tỉ lệ tử vong cao.
B. Vì mang thai sớm thường mang đến nhiều rủi ro như sẩy thai, sót rau, băng
huyết, nhiễm khuẩn, nếu không cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng.
C. Vì sẽ ảnh hưởng đến học tập, vị thế xã hội và tương lai sau này.
D. Tất cả các phương án trên.
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13. (1,0 điểm). Tại sao không nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn,
nhổ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng? (TH nửa đầu HK2)
Câu 14. (1,0 điểm) Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện?
(TH nửa sau HK2)
Câu 15. (2,0 điểm) Đặc điểm phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết? cho ví
dụ minh họa? (NB nửa sau HK2)
Câu 16. (1,0 điểm) Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở
nam và nữ (trong tuổi vị thành niên) là gì? Trong những biến đổi đó, biến đổi nào
là quan trọng cần lưu ý? (VD nửa sau HK2)
Câu 17. (1 điểm)
Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai? Hãy đưa ra các biện pháp
tránh thai? (VD nửa sau HK2)
Câu 18. (1,0 điểm) Trình bày rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não
người, chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật thuộc lớp thú? (VD cao
nửa đầu HK2)
…………Hết………….
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
Câu
C
D D A B C
D
Đáp án C
9
A
10
A
11
B
12
D
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu
Câu
13
(1,0 điểm)
Câu
14
(1,0 điểm)
Câu
15
(2,0 điểm)
Câu
16
(1,0 điểm)
Hướng dẫn chấm
Điểm
- Lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước chảy
xuống mắt.
0,5
- Vì vậy không nên nhổ lông mày, lạm dụng kem, phấn sẽ
bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho
vi khuẩn bám vào da và phát triển.
0,5
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập
và rèn luyện.
0,5
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống của cá
thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
0,5
Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết:
- Tuyến ngoại tiết: Các tuyến có ống dẫn đưa chất tiết từ
tuyến ra ngoài.
0,5
Ví dụ: tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt...
0,5
- Tuyến nội tiết: Các tuyến mà các chất tiết (hoocmon) tiết
ra được ngấm thấm thẳng vào máu, đưa đến các tế bào hoặc
các cơ quan làm ảnh hưởng tới các quá trình sinh lí trong
0,5
cơ quan hay cơ thể.
Ví dụ: tuyến yên, tuyến giáp...
0,5
- Testosterone gây nên những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì
của nam và ở nữ là ơstrôgen tác dụng gây nên.
0,5
- Trong những biến đổi đó, quan trọng nhất là những dấu
hiệu chứng tỏ đã có khả năng sinh sản (xuất tinh lần đầu ở
nam, hành kinh lần đầu ở nữ).
0,5
Câu
17
(1,0 điểm)
Câu
18
(1,0 điểm)
- Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai là:
+ Ngăn trứng chín và rụng.
+ Tránh không để tinh trùng gặp trứng.
+ Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
- Biện pháp tránh thai:
+ Sử dụng bao cao su, viên uống tránh thai.
+ Đặt vòng tránh thai.
+ Đình sản.
Các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người,
chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật thuộc
lớp thú:
+ Khối lượng não so với khối lượng cơ thể người lớn hơn
so với các động vật thuộc lớp thú.
+ Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các
nơron.
+ Ở người có các trung khu: nói, viết, hiểu tiếng nói, hiểu
chữ viết mà động vật không có.
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
MÔN SINH HỌC 8 NĂM HỌC 2022 – 2023
I. MA TRẬN
- Thời gian làm bài: 45 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc
nghiệm, 70% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng
cao.
+ Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (gồm 12 câu hỏi, nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 4
câu, mỗi câu 0,25 điểm).
+ Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng:
2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung:
+ Từ bài 34 Vitamin và muối khoáng đến hết bài 65 Đại dịch AIDS – thảm họa của
loài người.
+ Nội dung nửa đầu học kì 2 (từ bài 34 đến hết bài 51): 25% (2,5 điểm).
+ Nội dung nửa sau học kì 2 (từ bài 52 đến hết bài 65): 75% (7,5 điểm).
Khung ma trận:
Chủ đề
1
Chương
VI: Trao
đổi chất
và năng
lượng
Chương
VII: Bài
tiết
Chương
VIII: Da
Chương
IX:
Thần
kinh và
giác
quan
Chương
X. Nội
tiết
Chương
XI. Sinh
sản
Tổng Số
câu
Nhận biết
TL
2
TN
3
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
TL
4
TN
5
TL
6
TN
7
Vận dụng cao
TL
8
TL
10
TN
11
1
0,25
2,5%
1
1
0,25
2,5%
2
1
9
Tổng
điểm
%
12
1
1
1
TN
Tổng số câu
1,0
10%
1
1
1
2
2
2,5
25%
2
2
1
2
4
4,0
40%
2
2
1
1
4
2,0
20%
4
2
6
12
18
8
2
1
Điểm số
TL %
2,0
2,0
40%
II. BẢNG
Nội
dung
Mức
độ
2,0
1,0
30%
2,0
20%
1,0
Thông
hiểu
Vận
dụng
7,0
70%
3,0
30%
10,0
100%
ĐẶC TẢ
Yêu cầu cần đạt
Chương VI: Trao đổi chất và năng lượng (3 tiết – Bài
34,36,37)
Nhận
biết
10%
- Vitamin là gì? Vitamin có vai trò gì
trong cơ thể?
- Em hiểu gì về muối khoáng?
- Cần phối hợp thức ăn như thế nào để
cung cấp đủ Vitamin cho cơ thể?
- Vì sao nếu thiếu Vitamin D gây bệnh
còi xương?
- Vì sao nhà nước ta khuyến khích sử
dụng muối Iôt?
- Trong khẩu phần ăn hằng ngày, làm
thế nào để cung cấp đủ Vitamin và muối
khoáng cho cơ thể?
- Có bao nhiêu nhóm Vitamin? Cần chế
biến thức ăn như thế nào để khỏi mất
Vitamin mà cơ thể lại hấp thụ?
- Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các
nước đang phát triển chiếm tỉ lệ cao?
- Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên
tăng cường rau quả tươi?
- Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, người
trưởng thành, người già khác nhau như
thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
Vận
dụng
cao
Chương VII: Bài tiết (3 tiết – Bài 38,39,40)
- Nêu được quá trình bài tiết nước tiểu.
- Trình bày được khái niệm bài tiết và
vai trò của nó với cơ thể sống.
- Các hoạt động chủ yếu của hệ bài tiết
Nhận và hoạt động quan trọng.
biết
Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá
trình nào? diễn ra ở đâu
- Trình bày được các tác nhân gây hại
cho hệ bài tiết và hậu quả của chúng
- Sản phẩm của quá trình bài tiết
Thông - Biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
hiểu
Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát
sinh từ đâu
Nêu cấu tạo trong của thận và Hiểu
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
TN
1
C1
1
C2
Nội
dung
Mức
độ
Vận
dụng
Yêu cầu cần đạt
được vi thể thận là đơn vị chức năng.
Thành phần nước tiểu đầu khác máu ở
điểm nào
- Kể một số bệnh về thận và hệ bài tiết
nước tiểu. Cách phòng tránh các bệnh
này
Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái
dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như thế
nào về sức khoẻ
Khi đường dẫn nước tiểu bị tắc nghẽn
bởi sỏi thận có thể ảnh hưởng đến sức
khoẻ như thế nào
- Biết giữ vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu.
Vì sao có sự khác nhau về thành phần
của nước tiểu đầu và máu
Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra
liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián
đoạn
Trong các thói quen sống khoa học để
bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em có thói
quen nào và chưa có thói quen nào
Vận
dụng
cao
Chương VIII: Da (2 tiết – Bài 41,42)
Hiểu được cấu tạo của da, trình bày
Nhận được các chức năng của da.
biết
Trình bày được cơ sở khoa học của các
biện pháp, bảo vệ da, rèn luyện da
Giải thích được tính thống nhất giữa cấu
tạo và chức năng
Mùa hanh khô, da bong những vảy trắng
nhỏ. Giải thích hiện tượng này?
Vì sao da ta luôn mềm mại, không thấm
nước
Thông
Vì sao ta nhận biết được nóng, lạnh, độ
hiểu
cứng, mềm của vật
Da có phản ứng thế nào khi trời quá
nóng hoặc quá lạnh
Phân tích ý nghĩa của các biện pháp bảo
vệ và rèn luyện da
Xử lý khi da bị bỏng
Kể tên các bệnh ngoài da, nêu cách
Vận
dụng phòng chống
Vận
Giải thích nguyên nhân 1 số bệnh ngoài
dụng da…
cao
Chương IX. Thần kinh và giác quan (12 tiết – Từ Bài
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
C13
TN
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
43 đến hết Bài 54)
- Nêu được các bộ phận của trung ương
thần kinh.
- Phân biệt được PXKĐK và PXCĐK.
- Trình bày nguyên nhân cách khắc
phục các tật ở mắt
Nhận Tác nhân gây bệnh đau mắt hột
biết
Trình bày được cấu tạo và chức năng
của nơron, xác định được nơron là đơn
vị cấu tạo của hệ thần kinh.
Hiểu được cấu tạo dây thần kinh tuỷ và
qua phân tích cấu tạo làm cơ sở để hiểu
rõ chức năng của chúng
- Chức năng của tai.
- Phân biệt PXKĐK và PXCĐK. Cho ví
dụ về PXKĐK và PXCĐK
- Ý nghĩa của việc thành lập và ức chế
PXCĐK
Phân biệt được các thành phần cấu tạo
của hệ thần kinh.
Phân biệt được chức năng của hệ thần
Thông
kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận
hiểu
động
Qua phân tích thí nghiệm tưởng tượng,
rút ra được kết luận về chức năng của
các rễ tủy và từ đó rút ra được chức
năng của dây thần kinh tủy.
Hiểu rõ sự phân vùng chức năng của đại
não
So sánh tính chất của phản xạ không
Vận
điều kiện và phản xạ có điều kiện.
dụng
Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha
Giải thích các hiện tượng liên quan đến
tiểu não
Vận
dụng Các đặc điểm cấu tạo và chức năng của
cao
đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của
người so với các động vật thuộc lớp thú
Chương X. Nội tiết (5 tiết – Từ Bài 55 đến hết Bài 59 )
Nhận - Nêu được đặc điểm của tuyến nội
biết
tiết. phân biệt với tuyến ngoại tiết.
- Xác định được vị trí và chức năng của
tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến
trên thận, tuyến sinh dục.
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
2
C3;
4
1
C14
1
C18
1
2
TN
C15
C5;
6
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
- Kể tên các tuyến nội tiết chịu ảnh
hưởng của tuyến yên
+ Kể tên và xác định được vị trí các
tuyến nội tiết chính
+ Giải thích được nguyên nhân các bệnh
Cushing, tiểu đường, hạ đường huyết
Thông
+ Xác định rõ mối quan hệ nhân quả
hiểu
giữa hoạt động các tuyến
+ Phân biệt được chức năng của
hoocmon sinh dục nam và hoomon sinh
dục nữ
- Từ vai trò, tính chất của hoocmon, học
sinh xác định được tầm quan trọng của
các tuyến nội tiết trong đời sống.
Vận
- Giải thích được nguyên nhân các bệnh
dụng
do các tuyến tiết ra nhiều hoặc ít.
- Giải thích được nguyên nhân sự thay
đổi cơ thể ở tuổi dậy thì
- Xác định được nguyên nhân của bệnh
nhân mắc bệnh bướu cổ ở địa phương.
Phân biệt được bệnh nhân bị bướu
Bazơđô với bướu cổ do thiếu iốt.
Giải thích tại sao nhà nước ta vận động
Vận
dụng toàn dân sử dụng muối iot.
cao
- Xác định được nguyên nhân và cách
phòng tránh bệnh tiểu đường, hạ đường
huyết cho người thân.
- Xác định được nguyên nhân của người
bị lệch lạc giới tính
Chương XI. Sinh sản (6 tiết – Từ Bài 60 đến hết Bài 65)
Nhận - Nêu được cấu tạo, chức năng của:
biết
+ Cơ quan sinh dục nam
+ Cơ quan sinh dục nữ
+ Trứng, tinh trùng
- Nêu được cơ sở khoa học của biện
pháp phòng tránh thai
- Nêu được con đường lây truyền bệnh
tình dục
- Nêu được hậu quả của việc mang thai
tuổi vị thành niên và của việc quan hệ
tình dục không an toàn
- Nêu được các giải pháp chăm sóc cơ
thể tuổi dậy thì
- Nêu được các giải pháp quan hệ tình
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
TN
1
C9
1
C10
1
C16
2
C7;
8
Nội
dung
Mức
độ
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Yêu cầu cần đạt
dục an toàn, phòng tránh các bệnh tình
dục
- Học sinh giải thích được hiện tượng
kinh nguyệt, biết cách tính ngày rụng
trứng trong chu kỳ kinh nguyệt
- Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận
động sinh đẻ có kế hoạch trong kế
hoạch hóa gia đình
- Phân tích được những nguy cơ khi
mang thai và sinh con ở tuổi vị thành
niên
- Giải thích được cơ sở khoa học của
các biện pháp tránh thai, từ đó xác định
các nguyên tắc cần tuân thủ để có thể
tránh thai
- Phân biệt được thụ tinh, thụ thai
- Đề xuất biện pháp tránh thai qua các
khái niệm thụ tinh, thụ thai, hiện tượng
kinh nguyệt
- Đề xuất các biện pháp vệ sinh cơ quan
sinh dục
- Lập kế hoạch dinh dưỡng, luyện tập
TDTT để phát triển cơ thể vào tuổi dậy
thì
- Phân biệt được các biện pháp tránh
thai
Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
TN
1
C11
1
C12
1
C17
III. ĐỀ KIỂM TRA
I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng nhất:
Câu 1. Vitamin nào sau đây không tan trong nước
A. B6
B. B12
C. E
Câu 2. Chất nào sau đây không phải là sản phẩm của bài tiết?
A. nước tiểu
B. mồ hôi
C. khí oxi
Câu 3: Ví dụ nào dưới đây thuộc phản xạ có điều kiện?
A. Trời rét tự giác mặc áo cho ấm.
B. Chạm tay vào vật nóng vội rụt tay lại.
C. Chạy bộ thì người đổ mồ hôi.
D. Sáng ngủ dậy đánh răng rửa mặt.
Câu 4: Ví dụ nào dưới đây thuộc phản xạ không điều kiện?
A. Thí nghiệm của Paplop.
B. Vỗ tay thì cá ngoi lên.
D. C
D. Khí cacbonic
C. Làm bài tập về nhà trước khi lên lớp.
D. Chạy nhanh thì tim đập mạnh.
Câu 5: Tuyến nào dưới đây không thuộc tuyến nội tiết?
A. Tuyến mồ hôi. C. Tuyến yên.
B. Tuyến ức. D. Tuyến giáp.
Câu 6: Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì?
A. Kháng nguyên
B. Hoocmôn
C. Enzim
D. Kháng thể
Câu 7. Ở cơ quan sinh dục nam, bộ phận nào là nơi sản xuất ra tinh trùng?
A. Ống dẫn tinh
B. Túi tinh
C. Tinh hoàn
D. Mào tinh
Câu 8. Trong cơ quan sinh dục nữ, tinh trùng có khả năng sống sót từ
A. 8 – 10 ngày.
B. 5 – 7 ngày.
C. 1 – 2 ngày.
D. 3 – 4 ngày.
Câu 9: Tuyến nội tiết nào dưới đây nằm ở vùng đầu?
A. Tuyến tùng C. Tuyến ức
B. Tuyến tụy D. Tuyến giáp
Câu10: Tế bào nào trong tinh hoàn tiết hormone sinh dục nam?
A. Tế bào kẽ.
B. Ống sinh tinh.
C. Tế bào sinh tinh.
D. Tế bào mạch máu.
Câu 11: Ở nữ giới có chu kì kinh nguyệt đều đặn là 28 ngày thì trong các thời
điểm sau, nồng độ LH đạt giá trị cao nhất ở thời điểm nào?
A. Ngày thứ 28 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kì gần nhất
B. Ngày thứ 14 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kì gần nhất
C. Ngày kinh đầu tiên của mỗi chu kì
D. Ngày kinh cuối cùng của mỗi chu kì
Câu 12. Vì sao chúng ta không nên mang thai khi ở tuổi vị thành niên?
A. Vì con sinh ra thường nhẹ cân và có tỉ lệ tử vong cao.
B. Vì mang thai sớm thường mang đến nhiều rủi ro như sẩy thai, sót rau, băng
huyết, nhiễm khuẩn, nếu không cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng.
C. Vì sẽ ảnh hưởng đến học tập, vị thế xã hội và tương lai sau này.
D. Tất cả các phương án trên.
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13. (1,0 điểm). Tại sao không nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn,
nhổ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng? (TH nửa đầu HK2)
Câu 14. (1,0 điểm) Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện?
(TH nửa sau HK2)
Câu 15. (2,0 điểm) Đặc điểm phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết? cho ví
dụ minh họa? (NB nửa sau HK2)
Câu 16. (1,0 điểm) Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở
nam và nữ (trong tuổi vị thành niên) là gì? Trong những biến đổi đó, biến đổi nào
là quan trọng cần lưu ý? (VD nửa sau HK2)
Câu 17. (1 điểm)
Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai? Hãy đưa ra các biện pháp
tránh thai? (VD nửa sau HK2)
Câu 18. (1,0 điểm) Trình bày rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não
người, chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật thuộc lớp thú? (VD cao
nửa đầu HK2)
…………Hết………….
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
Câu
C
D D A B C
D
Đáp án C
9
A
10
A
11
B
12
D
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu
Câu
13
(1,0 điểm)
Câu
14
(1,0 điểm)
Câu
15
(2,0 điểm)
Câu
16
(1,0 điểm)
Hướng dẫn chấm
Điểm
- Lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước chảy
xuống mắt.
0,5
- Vì vậy không nên nhổ lông mày, lạm dụng kem, phấn sẽ
bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho
vi khuẩn bám vào da và phát triển.
0,5
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập
và rèn luyện.
0,5
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống của cá
thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
0,5
Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết:
- Tuyến ngoại tiết: Các tuyến có ống dẫn đưa chất tiết từ
tuyến ra ngoài.
0,5
Ví dụ: tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt...
0,5
- Tuyến nội tiết: Các tuyến mà các chất tiết (hoocmon) tiết
ra được ngấm thấm thẳng vào máu, đưa đến các tế bào hoặc
các cơ quan làm ảnh hưởng tới các quá trình sinh lí trong
0,5
cơ quan hay cơ thể.
Ví dụ: tuyến yên, tuyến giáp...
0,5
- Testosterone gây nên những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì
của nam và ở nữ là ơstrôgen tác dụng gây nên.
0,5
- Trong những biến đổi đó, quan trọng nhất là những dấu
hiệu chứng tỏ đã có khả năng sinh sản (xuất tinh lần đầu ở
nam, hành kinh lần đầu ở nữ).
0,5
Câu
17
(1,0 điểm)
Câu
18
(1,0 điểm)
- Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai là:
+ Ngăn trứng chín và rụng.
+ Tránh không để tinh trùng gặp trứng.
+ Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
- Biện pháp tránh thai:
+ Sử dụng bao cao su, viên uống tránh thai.
+ Đặt vòng tránh thai.
+ Đình sản.
Các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người,
chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật thuộc
lớp thú:
+ Khối lượng não so với khối lượng cơ thể người lớn hơn
so với các động vật thuộc lớp thú.
+ Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các
nơron.
+ Ở người có các trung khu: nói, viết, hiểu tiếng nói, hiểu
chữ viết mà động vật không có.
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
 









Các ý kiến mới nhất