Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KNTT - Bài 11: Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Ngày gửi: 15h:43' 29-04-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích: 0 người
TÊN BÀI DẠY:
CHƯƠNG 3: CHÂU PHI
BÀI 11. PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, SỬ DỤNG
VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU PHI
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ; lớp:7
Thời gian thực hiện: …. tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi
trường khác nhau.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh cách thức khai thác thiên nhiên ở các môi trường với
nhau.
- Biết cách khai thác thông tin SGK, Internet, thực tế (nếu có).
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình
bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí
(giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do con người tác động đến môi
trường tự nhiên; giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường).
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí:
 Sử dụng các công cụ địa lí học: Hình ảnh trong SGK, bảng số liệu, biểu đồ,

 Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ
thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web về việc con
người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi: khai thác, sử dụng

và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo, khai thác, sử dụng và bảo vệ
thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới, khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên
ở môi trường hoang mạc, khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi
trường cận nhiệt.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kí năng Địa lí vào cuộc sống: Liên hệ các vấn đề
khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở địa phương. Vẽ tranh hoặc viết một đoạn
văn thể hiện thông điệp kêu gọi bảo vệ động vật hoang dã ở châu Phi.
3. Về phẩm chất
- Hiểu rõ thiên nhiên, tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên.
- Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, bài giảng Powerpoint.
- Một số hình ảnh về khai thác và sử dụng thiên nhiên tại các môi trường tự nhiên ở
châu Phi.
- Các video về khai thác và sử dụng thiên nhiên tại các môi trường tự nhiên châu
Phi.
- Giấy A0, A1.
- Bút dạ.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh, số liệu, thông tin về việc khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên
nhiên ở châu Phi.
- Sách giáo khoa địa lí 7.
- Đồ dùng học tập.
- Giấy note.
- Thiết bị điện tử có kết nối Internet: Máy tính laptop, điện thoại, …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU/KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Gợi mở và kết nối kiến thức vào bài học.

b) Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật KWL, HS ghi lại những điều đã biết và những
nội dung muốn biết liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Phiếu KWL của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: .
+ HS hoạt động cá nhân.
+ Nhiệm vụ: Điền vào phiếu KWL

+ Thời gian: 2 phút.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ dẫn của
giáo viên trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi một số HS phát biểu.
+ HS khác có thể bổ sung.
+ GV kết nối với bài học.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.

Môi trường tự nhiên châu Phi rất đa dạng. Nguời dân châu Phi sinh sống ở
các môi trường khác nhau đã khai thác và bảo vệ thiên nhiên như thế nào để phù
hợp với điếu kiện tự nhiên?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
- Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi
trường khác nhau.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh cách thức khai thác thiên nhiên ở các môi trường với
nhau.
- Biết cách khai thác thông tin SGK, Internet, thực tế (nếu có).
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm, vượt qua các chặng thử thách để tìm hiểu
về phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi.

c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
BÀI 11. PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, SỬ DỤNG
VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU PHI
Môi trường Môi
tự nhiên

trường Môi trường nhiệt Môi

xích đạo

đới

trường Môi

hoang mạc

trường

cận nhiệt

Phạm
phân bố

vi Bồn

địa 2 bên xích đạo, bao Dọc 2 đường chí Cực bắc và cự

Công-gô

và quanh môi trường tuyến, nội địa và nam châu Phi

Duyên

hải xích đạo.

phía bắc Vịnh

nơi có dòng biển
lạnh đi qua.

Ghi-nê
Cách thức + Trồng gối + Ở những khu vực + Trổng một số + Trổng các
khai thác, vụ, xen canh khô hạn như vùng loại

cây

nông loại

cây

sử dụng và nhờ nhiệt độ xa van ở Nam Xa nqhiệp phù hựp quả
bảo

ăn

(nho,

vệ và độ ẩm cao ha-ra: làm nương trong các ốc đảo cam, chanh, ô

thiên nhiên giúp

cây rẫy, cây trồng chính (cam, chanh, chà liu,...) có giá

trồng
triển

phát là lạc, bông, kê,...; là, lúa mạch,...), trị xuất khẩu
quanh chăn nuôi dê, cừu,... chăn

năm.

theo hình thức chăn súc

+ Hình thành thả.
các

nuôi
theo

gia và một số cây
hình lương

thức du mục.

thực

(lúa mì, ngô).

vùng + Ở những khu vực + Dùng lạc đà để Gia súc chính

chuyên canh có khí hậu nhiệt đới vận chuyển hàng là cừu.
cây
nghiệp
dầu,
cao,...)

công ẩm như Đông Nam hoá và buôn bán + Phát triển
(cọ Phi: hình thành các xuyên

hoang khai

ca vùng trồng cây ăn mạc.

khoáng

thác
sản,

theo quả (chuối,...) và + Ứng dụng kĩ hoà Nam Phi).

quy mô lớn cây

công

nghiệp thuật khoan sâu + Phát triển

nhằm

xuất (mía, chè, thuốc lá, để khai thác một các hoạt động

khẩu

hoặc bông, cà phê,...) để số

tài

nguyên du lịch.

cung

cấp xuất khẩu.

trong lòng

nguyên

liệu + Phát triển hoạt (dầu mỏ, khí đốt, trong khu vực

cho nhà máy động khai thác và khoáng
chế biến.

đất + Các nước
sản, cần chống khô

xuất khẩu khoáng nùớc ngầm)

+ Bảo vệ rừng sản

(vàng,

đồng, +

Các

hạn và hoang
nước mạc hoá.

và trồng rừng chì, dầu mỏ, khí tự trong khu vực
để giữ tầng nhiên,,..); phát triển thực hiện nhiều

mùn trong đất công
không

nghiệp

chế biện pháp chống

bị biến sản phẩm cây hoang mạc hóa.

nước mưa rửa nông nghiệp và sản
trôi (đặc biệt phẩm chăn nuôi.
là ở các sườn + Cần chú ý xây
dốc của đổi, dựng các công trình
núi).

thuỷ lợi.
+ Thành lập các khu
bảo tồn thiên nhiên.

d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV tiến hành chia nhóm HS (mỗi nhóm 5 – 6 HS).
+ Giao nhiệm vụ:

+ Phiếu trả lời của các nhóm:

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 3: Tổ chức báo cáo, thảo luận:

- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Các nhóm đánh giá chéo.

+ GV nhận xét chung cả lớp và các nhóm.
+ GV chốt lại một số kiến thức cơ bản, chiếu nội dung kiến thức cần ghi vở.
+ Mở rộng:
Khai thác gỗ ở Bờ Biển Ngà: những khu rừng mưa nhiệt đới trong vùng nội
địa ẩm ướt của Bờ Biển Ngà đang bị phá hoại nghiêm trọng. Người ta chặt cây
rừng để trồng cây ca cao có giá trị kinh tế hơn. Hạt ca cao được chuyển tới các
nhà máy dọc bờ biển để chế biến thành bơ ca cao - một nguyên liệu quan trọng để
làm sô-cô-la và một số loại mĩ phẩm. Hàng xuất khẩu được gửi qua cảng A bítgian, nơi trước đâv từng là thủ đô của Bờ Biển Ngà, hiện tại là một hải cảng lớn ở
Tây Phi.
Đập Át-xu-an (Ai Cập): thuỷ lợi có thể biến một vùng hoang mạc thành vùng
đất màu mỡ, xanh tươi. Ai Cập đã xây dựng đập nước Át-xu-an cao 111 m, dài 3,8
km trên dòng sông Nin để ngăn lũ trên sông, mở rộng diện tích tưới tiêu cho nông
nghiệp và đem lại giá trị thuỷ điện. Đập này cho phép Ai Cập mở rộng khoảng
840000 ha đất ớ đổng bằng châu thổ hạ lưu và dọc theo thung lũng sông Nin. Đặc
biệt mở rộng diện tích trồng bông là cây xuất khẩu chính cùng với đậu, lúa mì, ngô,
kê,...
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên
ở châu Phi, rèn luyện năng lực hợp tác, trung thực, giao tiếp của học sinh.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Hỏi nhanh đáp gọn” và giải
bài tập, HS dựa vào nội dung đã học để hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ thức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: “Hỏi nhanh – đáp gọn”:

+ Nhiệm vụ 2: Hãy lập bảng so sánh cách thức con người khai thác thiên nhiên
ở môi trường xích đạo và môi trường nhiệt đới châu Phi.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS huy động kiến thức đã học và kiến thức của
bản thân hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi các nhóm trả lời.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét thái độ, cách làm việc của học
sinh, khen thưởng.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS có hiểu biết rộng hơn về vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên
nhiên ở châu Phi.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết 1 trong 2 nhiệm vụ giáo
viên đưa ra.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hoạt động cá nhân.
+ Nhiệm vụ:
+

Thời gian trình bày sản phẩm: 1 phút.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi 2 - 3 HS trình bày sản phẩm học tập.
+ GV giới thiệu một số sản phẩm tiêu biểu.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

SUY NGẪM SAU BÀI HỌC
 
Gửi ý kiến