Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 6. Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra (Thiên Trường vãn vọng)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:22' 26-04-2023
Dung lượng: 159.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
BÀI 6 – TRUYỆN NGỤ NGÔN VÀ TỤC NGỮ
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Nhận biết một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần, nhịp,
hình ảnh,...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học,... ) của truyện ngụ ngôn và
tục ngữ.
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá nói,
nói giảm - nói tránh. Vận dụng được những biện pháp này vào đọc hiểu, viết, nói
và nghe có hiệu quả.
- Viết được bài văn phân tích đặc điểm nhân vật.
- Biết kể lại một truyện ngụ ngôn và vận dụng tục ngữ trong đời sống.
- Góp phần phát triển năng lực tự học, tự chủ cho học sinh: biết tự làm chủ
bản thân để có hành vi phù hợp, biết kiểm soát cảm xúc, thái độ trong giao tiếp, tự
nhận thức ý nghĩa giáo dục của các bài học.
2. Phẩm chất
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn;
- Khiêm tốn và ham học hỏi; tự tin, dám chịu trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, SGV, Thiết kế bài dạy Ngữ văn 7; tài liệu tham khảo về đặc trưng
thể loại, về kĩ năng đọc hiểu và các văn bản mở rộng văn bản Ngữ văn 7; Phiếu
học tập, hình ảnh, video,…
- Máy tính, máy chiếu, loa, giấy và bút dạ, bút màu, bút bi nhiều màu,…
2. Học sinh
- Chuẩn bị từng phần bài học ở nhà theo hướng dẫn, phiếu học tập giáo viên
giao trong từng buổi học.
- Có đầy đủ SGK, vở ghi, đồ dùng học tập (bút chì, bút màu, bút bi, bút đánh
dấu, giấy nhớ, giấy A4,…).
III. Tiến trình dạy học
Ngày 16/1/2023
A. PHẦN ĐỌC
Tiết 73, 74: Văn bản 1
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
1. Hoạt động 1: Mở đầu

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS, khơi gợi kiến thức nền
về truyện ngụ ngôn; kết nối, dẫn dắt vào bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH trực quan, KT tổ chức trò chơi để hướng
dẫn HS thực hiện hoạt động mở đầu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi "Nhìn hình ảnh - đoán tên truyện"
+ HS quan sát các hình trong 10 giây.
+ Các truyện ngụ ngôn: Con cáo và chùm nho, Thỏ và Rùa, Thầy bói xem
voi, Đẽo cày giữa đường, Dê đen và dê trắng, Ếch ngồi đáy giếng.
+ Trả lời câu hỏi bằng hình thức giơ tay
+ Khen thưởng nhóm trả lời đúng bằng phần thưởng hoặc điểm cộng.
- HS lắng nghe hướng dẫn và chuẩn bị tham gia trò chơi.
- GV nhận xét tinh thần ý thức tham gia trò chơi của HS, tuyên dương và đặt
câu hỏi cho một trong số HS có nhiều đáp án đúng nhất: Em thích câu truyện ngụ
ngôn nào nhất? Vì sao?
Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học.
(VD: Trong kho tàng văn học dân gian, truyện ngụ ngôn là một thể loại thật
độc đáo phải không nào! Dù dung lượng rất ngắn gọn nhưng mỗi câu chuyện đều
mang đến cho ta những điều lý thú, những bài học bổ ích về cuộc sống. Hôm nay
chúng ta cùng nhau tìm hiểu một truyện ngụ ngôn như thế và cùng nhau tìm ra
cách đọc thể loại này qua văn bản "Ếch ngồi đáy giếng" nhé!)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS khám phá giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện "Ếch
ngồi đáy giếng" qua nhận diện các yếu tố đặc trưng về hình thức và nội dung của
truyện ngụ ngôn; Bước đầu hình thành cách đọc hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH: đàm thoại, theo nhóm, nêu vấn đề và kĩ
thuật đặt câu hỏi, động não, khăn trải bàn để hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản "Ếch
ngồi đáy giếng".
Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
* HĐ1: Tìm hiểu về tri thức truyện ngụ I. Kiến thức ngữ văn
ngôn
● Khái niệm truyện ngụ ngôn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Truyện ngụ ngôn là truyện kể
HS tìm hiểu và hoàn thành phiếu học tập số bằng văn xuôi hoặc văn vần,
1 trước khi đến lớp, gọi HS trình bày đặc

điểm truyện ngụ ngôn.
(GV có thể gửi thông tin cho HS để HS tự
đọc và rút ra)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS xem lại phiếu học tập cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả
1-2 HS trình bày kết quả phiếu học tập số 1
qua hình thức trả lời miệng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- HS khác nhận xét, bổ sung.

thường mượn chuyện về loài
vật, đồ vật, cây cỏ… hoặc về
chính con người để nêu lên triết
lí nhân sinh và những bài học
kinh nghiệm về cuộc sống.

* HĐ 2: Đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV gọi HS đọc văn bản, các HS khác đọc
thầm theo:
+ 1 HS đọc văn bản Ếch ngồi đáy giếng
+ Gọi HS đọc phân vai văn bản Đẽo cày
giữa đường.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện đọc văn bản
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1-2 HS chia sẻ về dự đoán của mình,
những lời nhận xét của bản thân khi thực
hiện các câu hỏi theo dõi trong văn bản
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- HS khác nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm
của bạn dựa trên bảng kiểm
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực
tiếp của HS, thái độ của HS với việc đọc,
việc trả lời câu hỏi theo dõi, câu hỏi dự
đoán, câu hỏi tưởng tượng.
* HĐ 3: Tóm tắt văn bản

II. Tìm hiểu chung
- HS biết sử dụng các chiến lược
trong khi đọc (chiến lược theo
dõi, chú thích, chiến lược dự
đoán, chiến lược tưởng tượng)
- HS giải thích được từ khó
trong văn bản
- Giải thích từ láy:
+ Nghênh ngang: tỏ ra không
kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm
những việc biết rằng mọi người
có thể phản đối.
+ Nhâng nháo: ngông nghênh,
vô lễ, không coi ai ra gì.

- Các sự kiện chính:
(1) Ếch sống lâu năm trong

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Liệt kê các sự kiện
chính và tóm tắt truyện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện đọc văn bản
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi 2-3 HS thực hiện yêu cầu; HS
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- GV nhận xét và tóm tắt lại truyện: Truyện
kể về con ếch sống lâu năm trong một giếng
nọ, xung quanh nó là những con vật bé nhỏ.
Ếch tưởng bầu trời chỉ bé bằng cái vung và
mình là vị chúa tể. Một năm nọ khi trời
mưa to, ếch bị đưa ra ngoài giếng. Ếch đi
lại nghênh ngang và bị con trâu giẫm bẹp.
* HĐ1: Tìm hiểu một số yếu tố đặc trưng
của truyện ngụ ngôn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi hoàn
thành các nội dung trong PHT số 1 trong
thời gian 5 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Các yếu tố
Biểu hiện
Nhận xét
1. Ngôi kể
2. Nhân vật
3. Cốt truyện
4. Tình huống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS căn cứ vào phần đọc và chuẩn bị bài
thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi 1 nhóm HS bất kì trình bày kết

giếng, xung quanh chỉ có con vật
nhỏ bé.
(2) Ếch tưởng bầu trời chỉ bé
bằng cái vung và mình là chúa
tể.
(3) Trời mưa, nước trong giếng
dềnh lên, Ếch bị đưa ra ngoài.
(4) Ếch đi lại nghênh ngang và bị
con trâu giẫm bẹp.

II. Đọc hiểu văn bản
1. Khái quát về văn bản
Các
Biểu
Nhận xét
yếu tố
hiện
1.
Thứ ba Tạo
sự
Ngôi
khách quan
kể
trong cách
kể chuyện.
2.
Ếch,
Là loài vật
Nhân Trâu,
được nhân
vật
Nhái,
cách hóa.
Cua,
Ốc
3. Cốt Xoay
Cốt truyện
truyện quanh ngắn gọn,
cuộc
hàm
súc,
sống,
xoay quanh

quả thảo luận; các nhóm khác lắng nghe,
suy
nhân
vật
nhận xét, bổ sung.
nghĩ
chính.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
và thái
luận
độ của
- GV nhận xét, chốt nội dung trong PHT,
ếch.
đồng thời nhấn mạnh về đặc điểm nhân vật 4.
Trời
Tình huống
trong truyện ngụ ngôn rất đa dạng và phong Tình
mưa,
truyện bất
phú, từ loài vật, đồ vật, cây cối, bộ phận cơ huống nước
ngờ,
hấp
thể, tính nết con người ...đến con người.
trong
dẫn.
Các nhân vật không phải là người đều được
giếng
nhân cách hóa, trở nên giống như con người
dềnh
biết nói năng, suy nghĩ, hành động có cảm
lên,
xúc. Nhân vật là loài vật chiếm số lượng
đưa
lớn trong truyện ngụ ngôn, nhân vật này
ếch ra
sinh ra được gắn cho một tính cách, một
ngoài
đặc điểm, có liên hệ với một đặc điểm, tính
cách một loại người trong xã hội...
* HĐ2: Tìm hiểu về bối cảnh và nhân vật 2. Bối cảnh và nhân vật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát PHT số 2, hướng dẫn HS hoàn
thành yêu cầu trong vòng 10 phút
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tìm hiểu về bối cảnh và nhân vật
Bối cảnh
Suy nghĩ, thái độ, hành
Nhận xét chung
động của nhân vật ếch
(Bối cảnh có gì đặc biệt?
Nhận thức và tính cách của
nhân vật Ếch được biểu hiện
như thế nào?)
1. Khi ếch ở
trong giếng
- Sống lâu
năm trong
giếng.
Xung

quanh chỉ có
vài con vật
bé nhỏ.
2. Khi ếch ra
ngoài giếng
- Trời mưa
nước trong
giếng dềnh
lên, đưa Ếch
ra ngoài.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm bàn, nhận PHT và thực hiện nội dung được phân công theo hướng dẫn
của GV; GV theo dõi, hỗ trợ quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi 01 nhóm bất kì chiếu và trình bày kết quả thảo luận; nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức trọng tâm về bối cảnh và nhân vật Ếch; chọn bình về sự thay
đổi trong môi trường sống của Ếch.
*Dự kiến sản phẩm:

Bối cảnh

1. Khi ếch ở
trong giếng
- Sống lâu
năm trong
giếng.
Xung
quanh chỉ có
vài con vật
bé nhỏ.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tìm hiểu về bối cảnh và nhân vật Ếch
Suy nghĩ, thái độ, hành
Nhận xét chung
động của nhân vật Ếch
(Bối cảnh sống của ếch như thế
nào? Nhận thức và tính cách
của nhân vật ếch được biểu
hiện như thế nào?)
- Hàng ngày, cất tiếng kêu - Ếch sống trong môi trường
ồm ộp làm vang động cả chật hẹp, trong một thời gian
giếng.
dài.
- Tưởng bầu trời trên đầu - Ếch thiếu hiểu biết, biết nhận
chỉ bé bằng chiếc vung và thức hạn hẹp, nông cạn nhưng
nó thì oai như một vị chúa lại chủ quan, kiêu ngạo.
tể.

2. Khi ếch ra - Nghênh ngang đi lại khắp - Môi trường sống của Ếch đã
ngoài giếng nơi, cất tiếng kêu ồm ộp.
thay đổi, rộng lớn hơn, nhiều
- Trời mưa - Nhâng nháo đưa cặp mắt thứ mới lạ hơn.
nước trong nhìn lên trời, chả thèm để - Ếch vẫn chủ quan, kiêu ngạo,
giếng dềnh ý xung quanh...
coi thường mọi thứ, không chịu
lên, đưa Ếch
quan sát môi trường sống mới
ra ngoài.
để điều chỉnh thái độ sống.
* HĐ3: Tìm hiểu bài học từ câu
3. Bài học
chuyện "Ếch ngồi đáy giếng"
- Không được chủ quan, kiêu ngạo,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
coi thường những đối tượng xung
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn tổ quanh.
chức cho HS thảo luận câu hỏi: Mỗi - Trước một sự vật, hiện tượng hay
truyện ngụ ngôn có thể đem đến nhiều vấn đề nào đó thì cần có sự tìm hiểu
bài học, em hãy nêu những bài học có thấu đáo trước khi đưa ra những ý
thể rút ra từ câu truyện "Ếch ngồi đáy kiến đánh giá.
giếng". Theo em, đâu là bài học chính - Để mở mang vốn hiểu biết của bản
của câu chuyện?
thân, chúng ta cần khiêm tốn, học hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
không ngừng.
- HS chia nhóm 4, cử nhóm trưởng, tiến - Cần quan sát, tìm hiểu và thay đổi,
hành ghi chép ý kiến vào các ô cá nhân, điều chỉnh thái độ sống, đặc biệt khi
sau đó thống nhất ý kiến vào ô giữa.
đến những môi trường mới.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Bài học chính của câu chuyện là
- GV gọi 01 nhóm bất kì chiếu và trình khuyên mọi người không nên chủ
bày kết quả thảo luận; nhóm khác theo quan, kiêu ngạo, coi thường người
dõi, nhận xét, bổ sung.
khác, càng không nên suy nghĩ thiển
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra cận, không chịu mở rộng, nâng cao
kết luận
hiểu biết bản thân.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra những
suy nghĩ, ý kiến chung:
+ Không được chủ quan, kiêu ngạo,
coi thường những đối tượng xung
quanh. Sự thiếu hiểu biết kết hợp với
thái độ kiêu ngạo, huyênh hoang
không chỉ gây rạn nứt những mối quan
hệ tốt đẹp, mà còn dễ dẫn đến những

thất bại cho bản thân, thậm chí có thể
phải trả giá bằng cả tính mạng.
+ Nếu không biết tường tận, thấu đáo
về một sự vật, hiện tượng hay vấn đề
nào đó thì không nên đưa ra những
đánh giá chủ quan, hồ đồ.
+ Thế giới vốn rất rộng lớn, phong
phú và có cả những bí ẩn mà dù cả đời
người cũng chưa chắc tìm hiểu khám
phá được hết. Do đó, để mở mang vốn
hiểu biết của bản thân, chúng ta cần
khiêm tốn, học hỏi không ngừng.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm
cặp để khái quát giá trị nội dung, nghệ
thuật của văn bản “Ếch ngồi đáy
giếng” và rút ra cách đọc hiểu văn bản
truyện ngụ ngôn qua PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Tổng kết văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”
Nghệ thuật
Nội dung
- Nghệ thuật nhân cách hóa xây dựng - Câu chuyện đem đến bài học về
nhân
cách sống cho mỗi người: không nên
vật ....................................................... ............................................................
......
Mà cần.............................................
.............................................................
- Cách xây dựng tình huống truyện:
…………………............................
- Cách đưa ra bài học ngụ ngôn:
..............................................................
Cách đọc hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Đầu tiên, xác định được các sự kiện được kể và
............................................................................................................................
..............................................................................................................................

- Sau đó, chỉ ra và tìm hiểu...................................................................................
- Cuối cùng, nêu ra và liên hệ.............................................................................
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm cặp trao đổi và hoàn thiện PHT trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi 01 nhóm bất kì chiếu và trình bày kết quả thảo luận; nhóm khác theo
dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản,
và cách đọc hiểu truyện ngụ ngôn.
* Dự kiến sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Tổng kết văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”
Nghệ thuật
Nội dung
- Nghệ thuật nhân cách hóa xây dựng
Văn bản đem đến bài học về cách
nhân vật là loài vật gần gũi với đời sống cho mỗi người: không nên chủ
sống, mang nét tính cách tiêu biểu.
quan, kiêu ngạo coi thường người
- Cách xây dựng tình huống truyện khác, mà luôn cần phải có ý thức học
tự nhiên, hợp lí, tạo sự hấp dẫn, bất hỏi, nâng cao nhận thức của bản
ngờ cho người đọc.
thân, đồng thời cần thay đổi và điều
- Cách đưa ra bài học thấm thía, sâu chỉnh thái độ sống để phù hợp với
sắc.
môi trường sống mới.
Cách đọc hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Đầu tiên, xác định được các sự kiện được kể và một số yếu tố đặc trưng
của truyện ngụ ngôn.
- Sau đó cần chỉ ra và tìm hiểu được nhân vật nổi bật nhất, xuất hiện xuyên
suốt câu chuyện.
- Cuối cùng cần nêu ra được bài học mà truyện muốn gửi gắm, đồng thời
liên hệ bài học ấy với cuộc sống của bản thân.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học sinh tiếp tục được củng cố và khắc sâu một số nội dung,
chi tiết đặc sắc xoay quanh truyện "Ếch ngồi đáy giếng"
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề hướng dẫn HS
thực hiện các nhiệm vụ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau: Viết một đoạn văn (khoảng 6 – 8
dòng) nêu lên bài học cho bản thân từ câu chuyện trên, trong đoạn văn có sử dụng
thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng”.
- HS lắng nghe hướng dẫn và làm việc cá nhân viết đoạn văn.
- GV tổ chức cho đại diện nhóm HS chia sẻ ý kiến, quan điểm cá nhân.
- GV lắng nghe, nêu ý kiến chung.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để liên hệ với thực tế cuộc sống
và kết nối với hoạt động viết đoạn văn.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề để hướng dẫn HS
thực hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, đoạn văn
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau: Trong cuộc sống có nhiều câu
chuyện tương tự như truyện "Ếch ngồi đáy giếng", em hãy nêu lên một câu chuyện
như thế.
- HS lắng nghe yêu cầu và độc lập thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ câu chuyện và đọc đoạn văn.
- GV nhận xét, mở rộng liên hệ.
………………………………………………….

Ngày 27/1/2023
Tiết 75: Văn bản 2
ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kết nối dẫn dắt vào bài học.

b. Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu vấn đề để hướng dẫn HS thực hiện
hoạt động mở đầu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn đề: Trong công việc cũng như trong cuộc sống, chắc chắn ai
cũng sẽ có lúc nhận được những lời góp ý từ người xung quanh. Trước những ý
kiến đó, em sẽ có suy nghĩ và hành động như thế nào?
- HS lắng nghe câu hỏi và độc lập chuẩn bị câu trả lời.
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ ý kiến của bản thân.
- GV tổng hợp câu trả lời, đưa ra ý kiến chung và dẫn dắt vào bài
(VD: Trong công việc cũng như trong cuộc sống, chắc chắn ai cũng sẽ có
lúc nhận được những lời góp ý từ người xung quanh. Trước những ý kiến đó, mỗi
người chúng ta đều có những thái độ, những cách tiếp thu khác nhau...Nhưng câu
chuyện "Đẽo cày giữa đường" nhân vật trong truyện đã làm như thế nào trước
những ý kiến của người xung quanh? Bài học nào được rút ra từ câu chuyện ấy?
Chúng ta cùng nhau đọc hiểu nhé!)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS khám phá giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện "Đẽo
cày giữa đường" qua nhận diện các yếu tố đặc trưng về hình thức và nội dung của
truyện ngụ ngôn; Tiếp tục củng cố, khắc sâu kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện ngụ
ngôn.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, nêu vấn đề và kĩ thuật động
não, sơ đồ tư duy để hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản "Đẽo cày giữa đường".
Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
* HĐ1: Kiểm tra hoạt động trước khi đọc I. Tìm hiểu chung
của HS.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Từ việc đọc hiểu truyện "Ếch ngồi đáy
giếng" em thấy cần phải lưu ý gì khi đọc
truyện "Đẽo cày giữa đường"?
+ Hãy chia sẻ cách em đọc truyện "Đẽo
cày giữa đường" (đã thực hiện lệnh và trả
lời câu hỏi trong phần chỉ dẫn đọc như thế

nào?)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS căn cứ vào phần kiến thức ngữ văn
SGK/6 và phần chuẩn bị bài theo hướng
dẫn, chuẩn bị câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi 1-2 HS trả lời, HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- GV nhận xét, chốt một số lưu ý khi đọc
truyện ngụ ngôn "Đẽo cày giữa đường":
Cần chú ý xem truyện kể về nhân vật nào?
Ai là nhân vật chính? Bối cảnh của truyện
có gì độc đáo? Truyện nêu lên những bài
học nào? Bài học ấy có liên quan đến cuộc
sống hiện nay và bản thân em ra sao?
* HĐ 2: Đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cùng HS xây dựng cách đọc và
hướng dẫn HS đọc phân vai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện đọc theo 2 vai: vai người
dẫn chuyện và vai những người góp ý việc
đẽo cày với anh thợ mộc.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi 1-2 HS nhận xét cách đọc của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- GV đánh giá và rút kinh nghiệm cách
đọc của HS; giải thích 2 từ "thợ mộc",
"cày" trong bài.
* HĐ 3: Tóm tắt văn bản
- Hướng dẫn đọc: giọng kể chuyện chậm
rãi, chú ý phân biệt lời dẫn chuyện với lời

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Liệt kê các sự kiện
chính và tóm tắt truyện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS độc lập chuẩn bị câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi 2-3 HS thực hiện yêu cầu; HS
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- GV nhận xét và tóm tắt lại truyện.

của các nhân vật.
- Giải thích khó:
+ Thợ mộc (DT): thợ chuyên đóng đồ gỗ
hoặc làm các bộ phận bằng gỗ trong các
công trình xây dựng, chế tạo.
+ Cày (DT): Nông cụ dùng sức kéo của
trâu, bò hay của máy cày, để xúc và lật
đất. (Hình ảnh)
- Các sự kiện chính:
(1) Có anh thợ mộc dốc hết vốn để mua
gỗ làm nghề đẽo cày.
(2) Ai góp ý về cái cày anh cũng nghe và
đẽo theo ý họ.
(3) Cày đẽo ra không ai mua, vốn liếng
của anh đi đời nhà ma.
* HĐ1: Tìm hiểu một số yếu tố đặc trưng II. Đọc hiểu văn bản
của truyện ngụ ngôn
1. Khái quát về văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi hoàn
Các
thành các nội dung trong PHT số 1 trong
yếu
Biểu hiện
Nhận xét
thời gian 5 phút.
tố
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1.
Xoay
quanh Cốt truyện
Các yếu tố
Biểu
Nhận
Cốt việc anh thợ đơn giản, ít
hiện
xét
truy mộc đẽo cày tình tiết.
1. Cốt truyện
ện
theo ý của
những người
2. Bối cảnh
xung quanh.
(Gợi ý: Hoàn cảnh
của người thợ mộc
2.
- Người thợ Bối cảnh độc
như thế nào? Câu
Bối mộc dốc hết đáo, hợp lí
chuyện diễn ra ở
cảnh vốn ra mua gỗ
đâu?
để làm nghề
đẽo cày.
3. Tình huống
- Cửa hàng anh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
ta ở ngay bên
- HS căn cứ vào phần đọc và chuẩn bị bài

thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi 1 nhóm HS bất kì trình bày kết
quả thảo luận; các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận
- GV nhận xét, chốt nội dung trong PHT,
đồng thời nhấn mạnh về đặc điểm bối cảnh
trong truyện ngụ ngôn.

vệ đường nên
có nhiều người
thường
ghé
vào xem anh ta
đẽo cày và góp
ý.
3.
- Cái cày của
Tình anh thợ mộc
huố đẽo ra đều bị
ng
những lời góp
ý khác nhau.

Tình huống
truyện đơn
giản,
tự
nhiên.

* HĐ2: Tìm hiểu nhân vật anh thợ mộc
2. Nhân vật anh thợ mộc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát PHT số 2, hướng dẫn HS hoàn
thành yêu cầu trong vòng 10 phút
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tìm hiểu về nhân vật anh thợ mộc
Lời góp ý
Suy nghĩ, hành động
Nhận xét chung về nhân
của anh thợ mộc
vật anh thợ mộc
1. Ông cụ: phải đẽo cày
cho cao, cho to mới dễ cày.
2. Bác nông dân: Phải đẽo
nhỏ hơn, thấp hơn mới sẽ
cày.
3. Có người bảo: Anh mau
đẽo to gấp đôi, gấp ba như
thế này thì bao nhiêu cái
cũng bán hết. tha hồ mà
lãi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm bàn, nhận PHT và thực hiện nội dung được phân công theo hướng dẫn của GV; GV
theo dõi, hỗ trợ quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV gọi đại diện 2-3 nhóm bất kì trình bày kết quả thảo luận; nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức trọng tâm về nhân vật anh thợ mộc; liên hệ mở rộng những kiểu người
giống nhân vật anh thợ mộc.
*Dự kiến sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tìm hiểu về nhân vật anh thợ mộc
Lời góp ý
Suy nghĩ, hành động
Nhận xét chung về nhân
của anh thợ mộc
vật anh thợ mộc
1. Ông cụ: phải đẽo cày - Anh ta cho là phải, đẽo
Khi được mọi người góp
cho cao, cho to mới dễ cày. cái nào cũng vừa to vừa ý, anh thợ mộc đều làm
cao.
theo một cách mù quáng mà
2. Bác nông dân: Phải đẽo - Nghe cũng có lý, anh ta không có suy nghĩ cân
nhỏ hơn, thấp hơn mới sẽ liền đẽo cày vừa nhỏ, vừa nhắc, xem xét những góp ý
ấy có đúng, có hợp lí
cày.
thấp.
3. Có người bảo: Anh mau - Nghe nói được nhiều không.
đẽo to gấp đôi, gấp ba như lãi, anh ta đem bao nhiêu
thế này thì bao nhiêu cái gỗ còn lại đeo tất cả loại
cũng bán hết. tha hồ mà cày để cho voi cày.
lãi.
* HĐ3: Tìm hiểu bài học từ câu
3. Bài học
chuyện "Đẽo cày giữa đường"
- Câu chuyện muốn khuyên nhủ mọi người
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
biết giữ lập trường, quan điểm vững vàng,
- GV đặt câu hỏi:
kiên định và bền chí để đạt được mục tiêu của
+ Vì sao người thợ mộc lại phải chịu mình.
hậu quả “Vốn liếng đi đời nhà ma”?
- Khi đứng trước ý kiến của người khác cần
+ Theo em, có thể rút ra những bài phải biết lắng nghe một cách có chọn lọc, có
học nào từ câu chuyện này? Ý nghĩa sự cân nhắc và suy nghĩ chín chắn.
chính của thành ngữ “đẽo cày giữa - Ý nghĩa chính của câu thành ngữ Đẽo cày
đường” là gì?
giữa đường: hàm ý chê những kẻ không có
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
lập trường, chính kiến của bản thân, luôn thay
- HS hình thành nhóm bàn, cử nhóm đổi theo ý kiến người khác, cuối cùng chẳng
trưởng, tiến hành trao đổi, thảo luận, đạt được kết quả gì.
thống nhất ý kiến.
- GV theo dõi, hỗ trợ quá trình thực hiện

nhiệm vụ của các nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện 1 nhóm bất kì trình
bày kết quả thảo luận; nhóm khác theo
dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra
kết luận
- GV nhận xét, đánh giá và bình mở
rộng vấn đề.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết (vẽ SĐTD)
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy để - Từ khóa: Đẽo cày giữa đường
khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật - Nhánh 1: Nội dung, ý nghĩa
của văn bản “Đẽo cày giữa đường" và + Phê phán những kẻ không có lập trường,
rút ra lưu ý thêm khi đọc hiểu văn bản không có chính kiến của bản thân.
truyện ngụ ngôn.
+ Khuyên bảo mọi người hãy biết lắng nghe ý
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
kiến của người khác một cách có chọn lọc để
- HS hình thành nhóm bàn, cử nhóm đạt được kết quả tốt nhất.
trưởng, tiến hành trao đổi, thảo luận, - Nhánh 2: Nghệ thuật
thống nhất ý kiến.
+ Cách xây dựng nhân vật qua hành động tạo
- GV theo dõi, hỗ trợ quá trình thực hiện tính cách điển hình.
nhiệm vụ của các nhóm.
+ Tạo bối cảnh độc đáo, tình huống tự nhiên.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Nhánh 3: Lưu ý khi đọc truyện ngụ ngôn
- GV gọi đại diện 2 nhóm bất kì trình + Chú ý tìm hiểu suy nghĩ, hành động của
bày kết quả thảo luận; nhóm khác theo nhân vật, bối cảnh của câu chuyện.
dõi, nhận xét, bổ sung.
+ Tự rút ra những bài học từ câu chuyện.
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra
kết luận
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức
về nội dung và nghệ thuật của văn bản,
và lưu ý thêm cách đọc hiểu truyện
ngụ ngôn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học sinh tiếp tục được củng cố và khắc sâu một số nội dung,
chi tiết đặc sắc xoay quanh truyện "Đẽo cày giữa đường"

b. Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề hướng dẫn HS
thực hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau: Nếu là người thợ mộc, em sẽ làm
gì trước những lời góp ý của người khác về việc đẽo cày?
- HS lắng nghe hướng dẫn và trao đổi nhóm cặp các vấn đề GV đưa ra.
- GV tổ chức cho đại diện nhóm HS chia sẻ ý kiến, quan điểm cá nhân.
- GV lắng nghe, nêu ý kiến chung.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để liên hệ với thực tế cuộc sống
và kết nối với hoạt động kể chuyện/vẽ tranh.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề để hướng dẫn HS
thực hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Đoạn kể, tranh vẽ
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện một trong hai nhiệm vụ sau:
+ Liên hệ với một sự việc trong cuộc sống có tình huống tương tự như
truyện "Đẽo cày giữa đường" và kể ngắn gọn lại sự việc đó.
+ Chọn một hình ảnh mà em thấy ấn tượng nhất trong truyện để vẽ tranh
minh họa.
- HS lắng nghe yêu cầu và độc lập thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ câu chuyện và đọc đoạn văn.
- GV nhận xét, mở rộng liên hệ
……………………………………………….

Ngày 28,30/1/2023
Tiết 76,77: Văn bản 3
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN, LAO ĐỘNG VÀ CON NGƯỜI
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi tri thức về tục ngữ của HS, tạo không khí sôi nổi cho tiết
học.

b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật tổ chức trò chơi để HS thi đọc các câu tục
ngữ.
c. Sản phẩm: Các câu tục ngữ
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem video về tục ngữ
https://www.youtube.com/watch?v=1EQHKATZu7c
lấy từ 3:40 – 5:13
Yêu cầu: HS nhận diện tục ngữ và nhận xét cách sử dụng tục ngữ của người
nói.
GV dẫn dắt vào bài: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,
có hình ảnh, nhịp điệu, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt. Tục
ngữ còn được gọi là “túi khôn” của dân gian. Trong tiết học này, cô trò mình sẽ
cùng tìm hiểu một phần “túi khôn” dân gian ấy.
2. Hoạt động 2: Thực hành đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS nhận biết được những yếu tố hình thức (số lượng chữ, vần,
nhịp, biện pháp tu từ,...) của tục ngữ và tác dụng của các yếu tố đó; biết cách tìm
hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng từ đó hiểu nội dung ý nghĩa chung của câu tục ngữ;
hình thành kĩ năng đọc hiểu thể loại tục ngữ.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi để hướng
dẫn HS đọc hiểu.
Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
* HĐ1: Kiểm tra hoạt động trước I. Kiến thức ngữ văn
khi đọc của HS.
Tục ngữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Về hình thức:
- GV phát phiếu học tập số 1, HS tìm - Thường ngắn gọn, cô đúc
hiểu về đặc điểm của tục ngữ (nội - Phần lớn có vần điệu, nhịp nhàng, cân đối
dung, hình thức, tác dụng)
- Hoàn chỉnh về ngữ pháp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Về nội dung
- HS căn cứ vào phần kiến thức ngữ - Tục ngữ thường đúc kết kinh nghiệm:
văn SGK/3 và phần chuẩn bị bài + về thế giới tự nhiên
theo hướng dẫn, chuẩn bị câu trả lời.● + về đời sống con người
Bước 3: Báo cáo kết quả
● - Thường có nghĩa đen và nghĩa bóng.
- GV gọi 1-2 HS trả lời, HS khác● 3. Tác dụng
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Giúp lời ăn tiếng nói thêm sâu sắc, sinh động, có

Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức, lưu ý
một số đặc điểm của tục ngữ:
+ Ngắn gọn, ý nhiều mà lời ít là
nguyên tắc, là đặc điểm nổi bật nhất
của tục ngữ. Tục ngữ không chỉ ngắn
gọn mà còn chặt chẽ, không một
tiếng nào thừa.
+ Đối xứng là đặc điểm nổi bật của
tục ngữ. Đối xứng tạo nên sự hài hòa
về âm thanh khiến người đọc dễ nhớ.
Hình thức đối: có thể đối ý, đối
thanh.
+ Tính vần điệu là yếu tố không thể
thiếu trong việc tạo dựng cấu trúc
câu tục ngữ về cả phương diện nội
dung và hình thức. Vần có chức
năng kết dính, liên kết các yếu tố tạo
thành một phát ngôn hoàn chỉnh,
chặt chẽ, bền vững, khó tan vỡ.
+ Nhịp là yếu tố quan trọng, góp
phần làm rõ tính đối xứng của câu
tục ngữ.
- Tục ngữ giàu tính hình tượng được
tạo bởi nghệ thuật so sánh, nhân hóa,
ẩn dụ.
* HĐ 2: Đọc và giải thích từ khó
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV gọi 2-3 HS đọc các câu tục ngữ
SHS tr8 và tr12
- GV nhắc HS chú ý các thẻ chiến
lược đọc (theo dõi, suy luận) bên
phải để nhận diện nhanh các chủ đề
và đặc điểm chung về hình thức (số
dòng, số tiếng, nhịp, vần) của các

tính biểu cảm cao.

- HS đọc tách bạch từng câu, ở mỗi câu, nhịp
điệu phải rành mạch, âm lượng vừa phải, dễ
nghe.
- Chú ý chú thích để hiểu các từ khó.

câu tục ngữ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ đọc
Bước 3: Báo cáo kết quả
2-3 HS đọc thành tiếng trước lớp
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, chỉnh sửa kĩ năng đọc
cho HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Đọc hiểu văn bản
- GV yêu cầu học sinh phân loại:
những câu nào là tục ngữ về thiên
nhiên, lao động; những câu nào là
tục ngữ về con người, xã hội
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS trình bày
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động
- GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu học tập
Nhóm 1,2: Hoàn thành phiếu học tập
1
Nhóm 3,4: Hoàn thành phiếu học tập
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả
Đại diện 2 nhóm HS trình bày
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, đánh giá
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu

Số
tiếng

Vần

Nhịp

Biện pháp
tu từ

Phản ánh
kinh
nghiệm

Vai trò của những
kinh nghiệm

1
2
3
4
5

Câu

Số
tiếng

Vần

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhịp
Biện pháp
Phản ánh
tu từ
kinh
nghiệm

Vai trò của những
kinh...
 
Gửi ý kiến