Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 7. Quan hệ từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:07' 26-04-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
BÀI 8 – NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Nhận biết được đặc điểm của văn nghị luận xã hội; mục đích và nội dung chính; ý
kiến, lí lẽ bằng chứng và mối quan hệ của chúng.
- Hiểu nội dung của văn bản trong chủ đề: lòng yêu nước của nhân dân ta là một
truyền thống lâu đời, quí báu của dân tộc; một trong những phẩm chất tốt đẹp và sáng ngời
của Bác là đức tính giản dị; suy nghĩ về sự hi sinh cao cả của cả dân tộc để có cuộc sống
như ngày hôm nay.
- Biết vận dụng được kiến thức về liên kết, mạch lạc của văn bản trong đọc- viết- nói
và nghe.
- Biết viết bài văn nghị luận và trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống.
- Biết cách lý giải, thuyết phục người đọc người nghe bằng các lí lẽ và bằng chứng.
- Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, tự giải quyết vấn đề, khai thác và
sử dụng các nguồn học liệu.
2. Phẩm chất
- Tự hào về truyền thống yêu nước; có lối sống giản dị, khiêm nhường và biết ơn
những thế hệ đã hi sinh vì Tổ quốc.
- Chăm chỉ, tự giác, hỗ trợ bạn trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Máy chiếu, máy chiếu vật thể, máy tính, bảng và phấn viết.
- SGK,SGV Ngữ văn 7 tập 2; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng
văn bản Ngữ văn 7; phiếu học tập...
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, các nguồn học liệu khác.
- Hoàn thành các nhiệm vụ học tập mà GV đã giao chuẩn bị trước tiết học.
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn; chuẩn bị vận dụng vào đọc - hiểu các văn bản
trong chủ đề; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc phần Định hướng trong nội dung viết, nói và nghe để vận dụng vào thực
hành bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị bút màu, thước, giấy nhớ…
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHẦN I: ĐỌC HIỂU

Ngày 6,7//3/2023
Tiết 97,98,99
Văn bản 1. TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
(Hồ Chí Minh)
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; huy động, kích hoạt tri thức nền và hiểu biết của
HS về thể loại nghị luận xã hội.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH đàm thoại, giải quyết vấn đề để HS thực hiện các
nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS xem video bài hát “Dòng máu Lạc Hồng” tại đường link:
https://www.youtube.com/watch?v=1W5agiFpz1I) và trả lời câu hỏi: Sau khi xem xong
video, em có nhận gì về vẻ đẹp của con người Việt Nam? cắt từ đầu đến 2'45 giây
- HS độc lập suy nghĩ trong 1 phút.
- GV gọi 2,3 HS chia sẻ ý kiến cá nhân, HS khác lắng nghe.
- Từ câu trả lời của HS, GV dẫn vào chủ đề bài 8 cũng như văn bản 1.
(Ví dụ: Lòng yêu nước là tình cảm thiêng liêng, cao quý của mỗi người dành cho đất
nước mình với những hành động cụ thể, không ngừng nỗ lực để xây dựng và phát triển đất
nước. Lòng yêu nước được hun đúc suốt bốn ngàn năm lịch sử và được ghi lại trong nhiều
văn bản khác nhau. Hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu tinh thần yêu nước của nhân dân
ta qua văn bản trích trong báo cáo Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II được Chủ tịch Hồ
Chí Minh đọc.)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Nhận biết được nội dung, đề tài của văn bản “Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta”. Hiểu được quan điểm và thái độ của tác giả ở trong bài viết, đồng thời chỉ ra
được một số lý lẽ và bằng chứng được tác giả đưa ra để bảo vệ ý kiến của mình. Hiểu được ý
nghĩa của vấn đề mà văn bản đặt ra. Hình thành kỹ năng đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội.
b. Nội dung hoạt động: GV sử dụng PPDH theo nhóm, DH hợp tác và kĩ thuật chia
nhóm, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ đọc hiểu
văn bản theo định hướng của GV.
Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
*HĐ1: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà
của HS

1. Nghị luận và Nghị luận xã hội

- Văn bản nghị luận: là văn bản nghị
luận tập trung vào trả lời câu hỏi tại
- GV hướng dẫn HS dựa vào kiến thức đã sao? vì sao? bằng cách nêu được ý
học lớp 6; kiến thức ngữ văn; phần tìm hiểu kiến, lý lẽ và các bằng chứng cụ thể.
trước ở nhà, hoạt động nhóm cặp điền các - Nghị luận xã hội được viết ra nhằm
thông tin trong PHT số 1.
thuyết phục người đọc, người nghe
về một tư tưởng, quan điểm nào đó,
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
hướng tới giải quyết những vấn đề
đặt ra trong đời sống.
TT YÊU CẦU
NỘI DUNG

1
2
3

Thế nào là văn bản
Nghị luận?
Đặc điểm của văn bản
nghị luận xã hội?
Khi đọc hiểu VB
NLXH cần lưu ý
những điểm gì?

- Khi đọc hiểu VB NLXH cần lưu ý:
+ Xác định VB viết về vấn đề gì của
đời sống xã hội.
+ Nhan đề VB có liên quan đến vấn
đề ấy như thế nào?
+ Mục đích của VB này là gì?

+ Các ý kiến, lí lẽ và bằng chứng
- HS dựa trên cơ sở kiến thức nền và nội phục vụ cho mục đích của văn bản
dung đã chuẩn bị bài ở nhà để trao đổi, thống như thế nào?
nhất nhóm cặp. Sau đó, hoàn thiện các thông
tin vào phiếu học tập.
- GV chiếu phiếu học tập của 1,2 nhóm; HS
khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá ý thức chuẩn bị bài, ý thức
thảo luận, kết luận, củng cố kiến thức về văn
nghị luận.
* Các yếu tố hình thức của văn nghị luận:
- Vấn đề nghị luận
- Ý kiến: thường là một nhận xét mang tính
khẳng định hoặc phủ định, nêu ở nhan đề
hoặc mở đầu bài viết.
- Lí lẽ thường tập trung nêu nguyên nhân, trả
lời cho các câu hỏi: Vì sao? Do đâu?...
- Bằng chứng (dẫn chứng) thường là các
hiện tượng, số liệu cụ thể nhằm minh họa,
làm sáng tỏ cho lí lẽ (có những bằng chứng
được kiểm định và bằng chứng không được
kiểm định.

II. Đọc và tìm hiểu chung
1. Tác giả

* HĐ2: Tìm hiểu tác giả
- GV đặt câu hỏi: Qua phần Chuẩn bị và tìm
hiểu thêm các tư liệu về chủ tịch Hồ Chí
Minh, em chia sẻ những thông tin em biết về
Bác Hồ kính yêu?
- HS suy nghĩ thực hiện các yêu cầu trên.
- GV gọi một số HS trình bày, HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, khắc
sâu về những sự kiện quan trọng trong cuộc
đời của chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 –
2/9/1969) sinh tại làng Sen, xã Kim Liên,
huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Cha là cụ
Nguyễn Sinh Sắc. Mẹ là cụ Hoàng Thị Loan. 2. Tác phẩm
+ Năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu a. Đọc văn bản
nước từ Bến cảng Nhà Rồng.
+ Tháng 2 -1941, Người trở về nước.
+ Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình,
Người đọc Bản Tuyên Ngôn Độc Lập, khai
sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ Năm 1990, nhân kỷ niệm 100 năm ngày
sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, UNESCO đã ghi
nhận và suy tôn Người là “Anh hùng Giải
phóng dân tộc Việt Nam, danh nhân văn
hóa”.

(Slide hình ảnh của Chủ tịch HCM và một số
tác phẩm chính, chú ý một số tác phẩm giai
đoạn 1946- 1954; hình ảnh Người trong Hội
nghị)...
* HĐ3: Đọc văn bản
- GV đặt câu hỏi:

b. Văn bản

(1)Theo em, văn bản này cần đọc với giọng * Bối cảnh
như thế nào?
Văn bản ra đời vào giai đoạn cuối
(2) Hãy thể hiện minh họa một đoạn trong cuộc Kháng chiến chống Pháp gian
khổ.
văn bản mà em tâm đắc nhất?
- HS dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, độc * Xuất xứ:
lập trả lời câu hỏi.
Văn bản được trích trong Báo Cáo
- GV tổ chức cho HS trả lời và đọc văn bản Chính trị tại Đại hội lần thứ II, tháng
2/1951 của Đảng Lao động Việt
theo từng đoạn.
Nam.
- GV tổng hợp ý kiến, đưa ra cách đọc (đọc
rõ ràng, mạch lạc, dứt khoát; lưu ý nhấn * Kiểu văn bản: Nghị luận
giọng ở một số câu văn thể hiện thái độ, tình * Mục đích: biểu dương tinh thần
cảm của người viết); đồng thời đọc minh họa yêu nước, động viên các tầng lớp
1, 2 đoạn. Để hiểu thêm văn bản cần chú ý nhân dân tham gia kháng chiến.
phần cước chú giải thích ở chân trang.
* Bố cục: Văn bản chia làm 3 phần
* HĐ4: Tìm hiểu chung về văn bản
- GV yêu cầu HS vận dụng phần Kiến thức
ngữ văn; tư liệu tìm hiểu thêm giai đoạn
chống Thực dân Pháp (1946-1954) của nhân
dân ta để trả lời câu hỏi:
(1) Em giới thiệu bối cảnh ra đời, xuất xứ của
văn bản?
(2) Nêu kiểu văn bản, mục đích, bố cục
(thành mấy phần) của văn bản?
- HS độc lập suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV gọi 1 HS trình bày, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức, mở rộng về
bối cảnh lịch sử ra đời văn bản....
II. Đọc hiểu văn bản

II. Đọc và tìm hiểu chi tiết

* HĐ1: Tìm hiểu vấn đề nghị luận, nội
dung chính của từng phần của văn bản

1. Vấn đề nghị luận, nội dung
chính của từng phần của văn bản

- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm cặp
hoàn thiện phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02
- Vấn đề (đề tài/ ý kiến/ quan
điểm) của văn bản đề cập: bàn về

- Vấn đề (đề tài/ ý kiến/ quan điểm) của
văn bản đề cập: ...
- Nhan đề có liên quan gì tới vấn đề của
VB:...
- Câu văn khái quát nội dung vấn đề: ...
Nội
chính
1: Mở
(từ
đến ...)

dung
phần
bài:
đầu

Nội
dung
chính phần
2: Thân bài:
(tiếp
theo
đến...)

Nội dung
chính phần
3: Kết bài
bài: (đoạn
còn lại)

..................... ..................... ...................
..................... .................... ...................
- HS căn cứ vào kiến thức nền đã tìm hiểu ở
lớp 6, phần thông tin Ngữ văn, bố cục văn
bản và việc soạn câu 1,2 SGK/39 để trao đổi,
thống nhất theo nhóm cặp và hoàn thành
phiếu học tập.
- GV chiếu phiếu học tập của nhóm HS bất
kì, yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày; các
nhóm khác theo dõi, đối chiếu với phiếu học
tập nhóm mình để nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức.

lòng yêu nước
- Nhan đề có tác dụng làm nổi bật
vấn đề của VB
- Câu văn khái quát nội dung vấn
đề: “Dân ta có một lòng nồng nàn
yêu nước”
Nội dung
chính
phần 1:
Mở bài:
(từ
đầu
đến
"lũ
bán nước


cướp
nước"

Nội dung
chính
phần 2:
Thân bài:
(tiếp theo
đến "lòng
nồng nàn
yêu
nước"):

Nội dung
chính phần
3: Kết bài
bài: (đoạn
còn lại)

Khẳng
định dân
ta có một
lòng nồng
nàn yêu
nước và
giá trị to
lớn của
lòng yêu
nước đó.

Chứng
minh tinh
thần yêu
nước
bằng lí lẽ
và bằng
chứng
trong quá
khứ và
hiện tại.

Nêu giá trị
của lòng
yêu nước

trách
nhiệm của
mối người
dân.

2. Nghệ thuật lập luận trong phần
mở bài

* HĐ2: Tìm hiểu nghệ thuật lập luận trong
- Nghệ thuật: so sánh, liệt kê, điệp
phần mở bài
ngữ, sử dụng các động từ mạnh, tính
- GV tổ chức hoạt động cá nhân, quan sát lại từ.
phần mở bài và trả lời câu hỏi:
- Tác dụng: ngợi ca và khẳng định
Để khẳng định nội dung dân ta có một lòng
sức mạnh vô cùng mạnh mẽ và quật
nồng nàn yêu nước và giá trị to lớn của lòng
khởi của nhân dân mỗi khi tổ quốc bị
yêu nước, tác giả đã sử dụng những nghệ
xâm lăng.
thuật, từ ngữ nào trong phần mở bài? Tác
dụng?
- HS độc lập suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời
- GV gọi 2,3 HS lên trình bày; HS lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, bình
về nghệ thuật lập luận trong phần Mở bài:
- Nghệ thuật:
+ So sánh: Tinh thần yêu nước - làn sóng vô

cùng mạnh mẽ để đối chiếu tinh thần yêu
nước với làn sóng mạnh mẽ và to lớn. Đây là
cách so sánh giữa một khái niệm trừu tượng
và một hình ảnh cụ thể. Góp phần làm nổi
bật sức mạnh phi thường, vĩ đại của tinh thần
yêu nước.
+ Liệt kê: mạnh mẽ, to lớn, nguy hiểm, khó
khăn, bán nước, cướp nước.
+ Điệp ngữ: “nó kết thành”, “nó lướt qua”,
“nó nhấn chìm”
+ Các động từ mạnh: Kết thành, lướt qua,
nhấn chìm.
+ Các tính từ: Sôi nổi, mạnh mẽ, to lớn, nguy
hiểm, khó khăn.
Tất cả nghệ thuật trên được Bác đã sử dụng
một cách linh hoạt nhằm gợi khí thế mạnh
mẽ của lòng yêu nước và cho thấy sức mạnh
của tinh thần yêu nước. Chính điều đó đã
làm cho văn nghị luận của Bác có giọng điệu
truyền cảm, khiến cho người đọc dễ cảm, dễ
nhớ và dễ đi vào lòng người.
* HĐ3: Tìm hiểu ý kiến, lí lẽ và các bằng
chứng được tác giả đưa ra trong phần thân 3. Ý kiến, lí lẽ và các bằng chứng
được tác giả đưa ra trong phần
bài
thân bài
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm bàn
hoàn thiện phiếu học tập.
- HS căn cứ vào kiến thức đã tìm hiểu ở PHT
số 2, việc soạn câu 3,4,5 SGK/39 để trao đổi,
thống nhất và hoàn thành phiếu học tập trong
15 phút.
- GV yêu cầu các nhóm tráo đổi phiếu học
tập cho nhau; GV sau đó chiếu sản phẩm của
nhóm HS bất kì, yêu cầu đại diện nhóm lên
trình bày; các nhóm khác theo dõi, đối chiếu
với phiếu học tập nhóm mình để nhận xét, bổ
sung, đánh giá.
- GV tổng hợp ý kiến của các nhóm và chiếu
bảng chuẩn kiến thức, bình đoạn văn và yêu
cầu các nhóm bổ sung vào phiếu học tập/vở
ghi chép cá nhân.
Lời văn tràn đầy cảm xúc, lí ,lí lẽ chặt chẽ,
dẫn chứng điển hình, Bác đã chứng minh
truyền thống yêu nước của nhân dân ta có từ

những buổi đầu dựng nước với những trang
anh hùng tiêu biểu của dân tộc. Truyền thống
đó được lan tỏa cho đến tận ngày nay (cuộc
kháng chiến chống Pháp) với nhiều lứa tuổi,
tầng lớp không có rào cản về không gian đều
có những biểu hiện của tình yêu nước mãnh
liệt. Đoạn văn là lời nhắc nhở của Bác về
thái độ trân trọng lịch sử với cha ông đi trước
và động viên tinh thần yêu nước để quét sạch
quân thù ở hiện tại.
- Liên hệ:
Ôi Tổ quốc ta yêu như máu thịt
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng
Ôi Tổ quốc! Nếu cần ta chết
Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi con sông.
(Sao chiến thắng- Chế Lan Viên)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03
Cách thức làm nổi bật ý kiến: Dân ta có một nồng nàn yêu nước
Lòng yêu nước trong lịch sử

Lòng yêu nước ở hiện tại

Lí lẽ 1

Bằng
chứng 1

Nghệ thuật
lập luận

Lí lẽ 2

Bằng
chứng 2

Nghệ thuật
lập luận

Lịch sử ta
có nhiều
cuộc
kháng
chiến

đại chứng
tỏ
tinh
thần yêu
nước của
dân ta.

Chúng ta
có quyền tự
hào
về
những
trang
sử
thời đại Bà
Trưng, Bà
Triệu, Trần
Hưng Đạo,
Quang
Trung ...

Bằng
chứng được
sắp xếp theo
trình tự:...

- Bằng chứng
được sắp xếp
theo:

- NT: ...

+ ...

Tác
dụng:...

- NT: ... ;
mẫu câu:...

+ ...

- Tác dụng:...

- Mục đích khi tác giả đưa ra lí lẽ, bằng chứng:...
- Nhận xét cách dùng lí lẽ và bằng chứng trong văn bản:....
* Dự kiến sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03
Cách thức làm nổi bật ý kiến: Dân ta có một nồng nàn yêu nước

Lòng yêu nước trong lịch sử
Lí lẽ 1

Bằng
chứng 1

Nghệ
thuật lập
luận

Lịch sử
ta

nhiều
cuộc
kháng
chiến vĩ
đại
chứng
tỏ tinh
thần yêu
nước
của dân
ta

Chúng ta
có quyền
tự hào về
những
trang sử
thời đại

Trưng,
Bà Triệu,
Trần
Hưng
Đạo,
Quang
Trung ...

Bằng
chứng
được sắp
xếp
theo
trình
tự:
thời gian

Lòng yêu nước ở hiện tại
Lí lẽ 2

Bằng chứng 2

Nghệ thuật lập
luận

Đồng
bào ta
ngày
nay rất
xứng
đáng
- NT: liệt với tổ
tiên ta

ngày
- Tác dụng: trước
nhấn mạnh
lòng yêu
nước trog
lịch sử của
dân tộc.

từ các cụ già - Bằng chứng
đến các cháu được sắp xếp
nhi đồng trẻ theo:
thơ, từ những + lứa tuổi
kiều bào ở
nước ngoài đến + vùng miền
những
đồng - NT: liệt kê; mẫu
bào ở vùng bị câu ”từ”...”đến”
tạm chiến, từ
nhân dân miền - Tác dụng: thể
ngược
đến hiện sâu sắc, đầy
miền xuôi, ai đủ, toàn diện về
cũng một lòng biểu hiện yêu
nồng nàn yêu nước trong hiện
nước,
ghét tại.
giặc.”
- Mục đích khi tác giả đưa ra lí lẽ, bằng chứng: để làm sáng tỏ ý kiến của mình
về vấn đề xã hội: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
- Nhận xét cách dùng lí lẽ và bằng chứng trong văn bản: lí lẽ thuyết phục; bằng
chứng toàn diện, sinh động.
* HĐ4: Tìm hiểu nghệ thuật lập luận trong 4. Nghệ thuật lập luận trong phần
phần kết bài
kết bài
- GV tổ chức hoạt động cá nhân, quan sát lại - So sánh:  Hình ảnh: tinh thần yêu
phần kết bài và trả lời câu hỏi:
nước cũng như các thứ của quý.
Để khẳng định nội dung giá trị của lòng - Tác dụng: hình dung được giá trị
yêu nước và trách nhiệm của mối người dân, của tinh thần yêu nước. Qua đó xác
tác giả đã sử dụng những từ ngữ, nghệ thuật định trách nhiệm của mỗi người.
nào trong phần kết bài? Nêu tác dụng?
- HS độc lập suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời
- GV gọi 2,3 HS lên trình bày; HS lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, bình
về nghệ thuật lập luận trong phần kết bài
Trong phần kết bài, Bác đã khẳng định
lại nhiệm vụ của nhân dân Việt Nam thông
qua hình ảnh so sánh độc đáo để cho thấy
tầm quan trọng của tinh thần yêu nước:

“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của
quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính,
trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng
cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương,
trong hòm”. Bác đã thông qua hình ảnh so
sánh đó để người đọc hiểu tinh thần yêu
nước cũng như tài sản quý giá, cần phải được
trưng bày để mọi người dễ dàng nhìn thấy
qua những hành động cụ thể.  Đó chính là
trách nhiệm, bổn phận của nhân dân Việt
Nam: “Bổn phận của chúng ta là làm cho
những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra
trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích,
tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh
thần yêu nước của tất cả mọi người đều được
thực hành vào công việc yêu nước, công việc
kháng chiến”.
* HĐ1: Tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ III. Tổng kết
thuật của văn bản
1. Nội dung
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
Văn bản ca ngợi và tự hào về tinh
câu hỏi: Em hãy khái quát về giá trị nội dung thần yêu nước. từ đó kêu gọi mọi
và nghệ thuật của văn bản?
người cùng phát huy truyền thống
- HS suy nghĩ trả lời.

yêu nước quý báu của dân tộc.

- GV gọi một số HS trình bày, HS khác lắng 2. Nghệ thuật
nghe, nhận xét, bổ sung.
- Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh, sử
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, liên hệ dụng phép so sánh, liệt kê, cấu trúc
mở rộng....
câu văn “từ ... đến” hiệu quả.
- Xây dựng ý kiến ngắn gọn, súc
tích; lí lẽ chặt chẽ; bằng chứng toàn
diện, chọn lọc tiêu biểu.

* HĐ2: Hình thành cách đọc hiểu văn bản
nghị luận xã hội
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân:

- Bài văn là một mẫu mực về lập
luận, bố cục và cách dẫn chứng của
thể văn nghị luận.
3. Cách đọc văn bản nghị luận xã
hội

- Đọc kỹ văn bản, xác định vấn đề
+ Khi đọc hiểu một văn bản nghị luận xã nghị luận được nêu ra trong bài văn.
hội, ta cần tìm hiểu những phương diện nào? Vấn đề đó được nêu ra ở nhan đề hay
câu văn nào của văn bản.
- HS suy nghĩ trả lời.

- GV gọi một số HS trình bày, HS khác lắng - Tóm tắt ý kiến trong từng phần.
- Tìm ra hệ thống lý lẽ, bằng chứng
nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, khắc làm rõ cho từng ý kiến.
sâu về kĩ năng đọc văn bản nghị luận xã hội,

đặc biệt nhấn mạnh khi đọc hiểu cần vận - Nhận xét về nghệ thuật nghị luận
dụng vào trong cuộc sống.
và giá trị nội dung trong văn bản.
- Kết nối ý nghĩa của văn bản để liên
hệ với bản thân và cuộc sống.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Tiếp tục củng cố khắc sâu kĩ năng vận dụng văn bản vào hoạt động viết
bài văn nghị luận một vấn đề xã hội.
b. Nội dung: GV sử dụng PP nêu và giải quyết vấn đề, KT động não để HS trả lời
câu hỏi.
Tổ chức thực hiện

Dự kiến sản phẩm
IV. Luyện tập

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 6/SGK-Tr * Câu 6/SGK-Tr39
39
- Lưu ý khi lựa chọn vấn đề nghị
- HS độc lập suy nghĩ và ghi vào giấy nhớ; luận chính là chọn đề tài. (nên chọn
GV quan sát, hỗ trợ.
đề tài có ý nghĩa, liên quan nhiều
- GV gọi một số HS trình bày câu trả lời đến đời sống)

trước lớp; HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ - Bố cục rõ ràng.
sung.
- Ý kiến tập trung làm nổi bật vấn
- GV nhận xét và chốt kĩ năng vận dụng khi đề.
viết bài văn nghị luận một vấn đề xã hội
- Lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục.
- Bằng chứng cụ thể, toàn diện.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản để thực hiện nhiệm vụ kết nối
vào những trải nghiệm trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, kĩ thuật động não
để HS trình bày câu trả lời.
c. Sản phẩm: Phần chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
H. Từ văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, em trình bày cách hiểu của
mình về lòng yêu nước và trách nhiệm của bản thân đối với đất nước?
Gợi ý:
+ Lòng yêu nước là yêu mảnh đất chôn rau cắt rốn, ngôi nhà gắn bó với tuổi thơ,
những con người trong gia đình, thầy cô, bạn bè...
+ Lòng yêu nước là tham gia các phong trào tình nguyện, dọn dẹp phố phường sạch
đẹp, trồng thêm nhiều cây xanh để không khí trong lành, để mỗi nơi trên đất nước mình
được phủ thêm màu xanh.

+ Lòng yêu nước là sự nỗ lực học tập để ngày mai cống hiến. Bởi đất nước có phát
triển giàu mạnh, phồn vinh mới có thể sánh vai cùng các cường quốc trên trường quốc tế.
+ Lòng yêu nước là giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giới thiệu nền văn hóa với bạn
bè quốc tế để mọi người hiểu thêm về đất nước và con người Việt Nam
- HS độc lập làm bài vào vở; GV quan sát, trợ giúp HS gặp khó khăn.
- GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi, khuyến khích HS. HD đọc mở rộng và chuẩn bị bài tiếp
theo: Đọc trước văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (Phạm Văn Đồng) và tìm hiểu theo
mục “Chuẩn bị” trong văn bản.

Ngày 7/3/2023
Tiết 100, 101:
Văn bản 2. ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
Phạm Văn Đồng
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; huy động, kích hoạt tri thức nền và hiểu biết của
HS về bài nghị luận xã hội; về đức tính giản dị của Bác.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH trực quan, động não để HS thực hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện cắt đến 3'23 giây
- GV yêu cầu: xem video và chia sẻ suy nghĩ, tình cảm của em về vẻ đẹp con người
của Bác? (https://www.youtube.com/watch?v=Nympu3fWzyg)
- HS độc lập suy nghĩ trong 1 phút.
bạn.

- GV gọi hai đến ba HS trình bày; HS khác lắng nghe, nhận xét phần trình bày của
- Từ câu trả lời của HS, GV động viên, khen ngợi dẫn vào văn bản 2, chủ đề bài 8.

Ví dụ: Trong phần mở đầu, chúng ta được xem một video rất cảm động ca ngợi về
đức tính giản dị của Bác. Đây chính là nét đẹp tạo nên phong cách văn hóa của Hồ Chí
Minh để mỗi chúng ta đều rút ra được bài học vận dụng cho mình. Để ngợi ca đức tính
giản dị của Người, cố thủ tướng Phạm Văn Đồng, người học trò xuất sắc của chủ tịch Hồ
Chí Minh đã có một văn bản xúc động mà cô trò chúng ta học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Nhận biết được nội dung, đề tài của văn bản “Đức tính giản dị của Bác
Hồ”. Hiểu được ý kiến và thái độ của tác giả trong bài viết; chỉ ra được một số lý lẽ và bằng
chứng được tác giả đưa ra để bảo vệ ý kiến của mình. Hiểu được ý nghĩa của vấn đề mà văn
bản đặt ra. Tiếp tục hình thành kỹ năng đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội.

b. Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, DH hợp tác và kĩ thuật chia nhóm,
động não, thuyết trình, đặt câu hỏi hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để đọc
hiểu văn bản.
Tổ chức thực hiện
I. HD HS Tìm hiểu chung

Dự kiến sản phẩm
I. Tìm hiểu chung

*HĐ1: Kiểm tra hoạt động trước khi đọc
của HS
- GV hướng dẫn HS dựa vào kiến thức ngữ
văn; kiến thức đã học tiết trước; phần tìm
hiểu ở nhà, trả lời câu hỏi:
(1) Khi đọc hiểu VB NLXH cần lưu ý những
gì?
(2) Em chia sẻ cách đọc hiểu văn bản “Đức
tính giản dị của Bác Hồ”?
- HS dựa trên cơ sở kiến thức nền và nội
dung đã chuẩn bị bài ở nhà để trả lời.
- GV gọi 1 đến 2 HS trình bày; HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá ý thức chuẩn bị bài, định
hướng tìm hiểu về văn nghị luận.
* HĐ2: Tìm hiểu về tác giả

1. Tác giả

- GV đặt câu hỏi: Qua phần chuẩn bị và tìm Phạm Văn Đồng (1906 - 2000), quê
hiểu thêm tư liệu về tác giả Phạm Văn Đồng, ở Quảng Ngãi. Ông là một nhà cách
em chia sẻ những thông tin em biết về ông?
mạng nổi tiếng, một nhà văn hóa lớn
- HS suy nghĩ thực hiện yêu cầu trên.
của dân tộc.
- GV gọi một số HS trình bày, HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, mở
rộng về Phạm Văn Đồng.
.+ Năm 1925, Phạm Văn Đồng tham gia cách
mạng, từng giữ nhiều cương vị quan trọng
trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà
nước Việt Nam.
+ Phạm Văn Đồng từng là Thủ tướng Chính
phủ, là học trò và người cộng sự gần gũi của
Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Ông có nhiều công trình nghiên cứu, bài
nói và bài viết về văn hóa, văn nghệ, về chủ
tịch Hồ Chí Minh và danh nhân văn hóa của
dân tộc.

+ Những tác phẩm của ông thu hút người đọc
bằng tư tưởng sâu sắc và giản dị, tình cảm
sôi nổi, lời văn trong sáng hấp dẫn.
(Slide hình ảnh của tác giả Phạm Văn
Đồng và một số tác phẩm chính của ông)
HĐ3: Đọc văn bản
- GV đặt câu hỏi:

2. Tác phẩm

(1) Theo em, văn bản này cần đọc với giọng - Cách đọc: rõ ràng, mạch lạc, dứt
khoát; lưu ý nhấn giọng ở một số câu
như thế nào?
văn thể hiện thái độ, tình cảm của
(2) Hãy thể hiện minh họa một đoạn trong người viết, đặc biệt những tính từ.
văn bản mà em tâm đắc nhất?
- HS dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, độc
lập trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS trả lời và đọc văn bản
theo từng đoạn.
- GV tổng hợp ý kiến, đưa ra cách đọc (đọc
rõ ràng, mạch lạc, dứt khoát; lưu ý nhấn
giọng ở một số câu văn thể hiện thái độ, tình
cảm của người viết, đặc biệt những tính từ);
đồng thời đọc minh họa 1, 2 đoạn. Để hiểu
thêm văn bản cần chú ý phần cước chú giải
thích ở chân trang.
* HĐ4: Tìm hiểu chung về văn bản
- GV yêu cầu HS vận dụng phần kiến thức
ngữ văn; tư liệu tìm hiểu thêm để trả lời câu
hỏi:
(1) Em giới thiệu bối cảnh ra đời, xuất xứ của
văn bản?
(2) Nêu mục đích của văn bản?
- HS độc lập suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV gọi 1 HS trình bày, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức, mở rộng về
bối cảnh lịch sử ra đời văn bản....

- Bối cảnh: văn bản ra đời vào ngày
19/5/1970 khi Đảng, nhà nước và
nhân dân ta tổ chức Lễ kỉ niệm 80
năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí
Minh.
- Xuất xứ: trích trong bài Diễn văn
Hồ Chủ tịch, hình ảnh của dân tộc,
tinh hoa của thời đại.
- Mục đích: ca ngợi chủ tịch Hồ Chí
Minh qua đức tính giản dị của
Người.
+ Phần 1 (đoạn 1): giới thiệu về cuộc
đời hoạt động cách mạng và cuộc
sống giản dị thanh bạch của Bác Hồ.
+ Phần 2: (đoạn 2,3,4): chứng minh
sự giản dị của Bác Hồ.

II. Đọc hiểu văn bản

II. Đọc và tìm hiểu chi tiết

* HĐ1: Tìm hiểu vấn đề nghị luận, nội
dung chính của từng phần của văn bản

1. Vấn đề nghị luận, nội dung
chính của từng phần của văn bản

- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm cặp
hoàn thiện phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
- Vấn đề nghị luận: ...
- Mối liên hệ giữa nhan đề với vấn đề nghị
luận:...
Nội
dung
chính
phần 1
(Đoạn
1): Giới
thiệu vấn
đề

Chứng minh vấn đề (phần 2)
Nội
dung
chính
đoạn 2

Nội
dung
chính
đoạn 3

Nội
dung
chính
đoạn 4

- HS căn cứ vào kiến thức nền đã tìm hiểu ở
lớp 6, phần thông tin Ngữ văn, bố cục văn
bản và việc soạn câu 1,2 SGK/42 để trao đổi,
thống nhất theo nhóm cặp và hoàn thành
phiếu học tập.
- GV chiếu phiếu học tập của nhóm HS bất
kì, yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày; các
nhóm khác theo dõi, đối chiếu với phiếu học
tập nhóm mình để nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
- Vấn đề nghị luận: Đức tính giản
dị của Bác Hồ.
- Mối liên hệ giữa nhan đề với vấn
đề nghị luận: nhan đề thể hiện rõ
vấn đề nghị luận của VB.
Nội
Chứng minh vấn đề
dung
(phần 2)
chính
Nội
phần 1 Nội Nội
dung dung dung
(Đoạn
1): Giới chính chính chính
đoạn
thiệu vấn đoạn 2 đoạn
3
4
đề
giới
thiệu về
cuộc đời
hoạt
động
cách
mạng và
cuộc
sống
giản dị
thanh
bạch của
Bác Hồ

Bác
giản dị
trong
bữa
cơm,
đồ
dùng,
cái
nhà,
lối
sống

Bình
luận
về lối
sống
giản
dị của
Bác

Bác
giản
dị
trong
lời nói
và bài
viết

* HĐ2: Tìm hiểu cách nêu vấn đề của bài
viết
- GV tổ chức hoạt động cá nhân, quan sát lại
đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
(1) Đoạn 1 người viết nêu vấn đề trực tiếp
hay gián tiếp, qua câu văn nào?Tác dụng?

2. Cách nêu vấn đề của bài viết

(2) Nhận xét ngôn ngữ khi giới thiệu vấn đề?
Cảm xúc của tác giả như thế nào?
- HS độc lập suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời
- GV gọi 2,3 HS lên trình bày; HS lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, bình
+ “Điều quan trọng cần phải làm nổi
về cách nêu vấn đề trong phần đầu:
bật là sự nhất quán giữa đời hoạt

+ Nêu luận điểm một cách trực tiếp qua câu
“Điều quan trọng cần phải làm nổi bật là sự
nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay
trời chuyển đất với đời sống bình thường vô
cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch”.
Câu văn gồm 2 vế vừa đối lập vừa bổ sung
cho nhau: "đời hoạt động chính trị lay trời
chuyển đất" với "đời sống bình thường vô
cùng giản dị và khiêm tốn", làm nổi bật lên
sự hài hòa giữa phẩm chất cách mạng và
phẩm chất đời thường của Bác.

động chính trị lay trời chuyển đất với
đời sống bình thường vô cùng giản
dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch”.
+ “rất lạ lùng, rất kì diệu...giữ
nguyên phẩm chất cao quý...trong
sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp”.

⇒ Tác giả nêu vấn đề trực tiếp để
khẳng định nét nổi bật trong nhân
cách vĩ đại; sử dụng ngôn ngữ súc
tích, biểu cảm thể hiện thái độ cảm
xúc ngưỡng mộ, trân trọng, tự hào về
=> Lời bình rất sâu sắc về nét phẩm chất tốt
đức tính giản dị của Bác.
đẹp ấy của Bác rằng: "Rất lạ lùng, rất kì
diệu...Bác Hồ vẫn giữ nguyên phẩm chất cao
quý của một chiến sĩ cách mạng, tất cả vì
dân, vì nước, vì sự nghiệp lớn, trong sáng,
thanh bạch, tuyệt đẹp".
Trong 60 năm cuộc đời, Bác Hồ vẫn giữ
nguyên phẩm chất cao quý của một con
người chiến sĩ cách mạng, tất cả vì nước, vì
dân, vì sự nghiệp lớn, trong sáng, thanh
bạch, tuyệt đẹp.
⇒ Cách nêu vấn đề trực tiếp, nhấn mạnh đức
tính giản dị ở Bác Hồ bằng ngôn ngữ chuẩn
mực, biểu cảm.
+ Cảm xúc của tác giả: ngưỡng mộ, trân
trọng, tự hào.
* HĐ3: Tìm hiểu ý kiến, lí lẽ và các bằng
chứng được tác giả chứng minh ở phần 2
(Đoạn 2,3,4)
3. Cách chứng minh để làm nổi bật
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm bàn vấn đề của bài viết
hoàn thiện phiếu học tập số 2.
- HS căn cứ việc soạn câu 3,4,5 SGK/42 để
trao đổi, thống nhất và hoàn thành phiếu học
tập trong 15 phút.
- GV yêu cầu các nhóm tráo đổi phiếu học
tập cho nhau; GV sau đó chiếu sản phẩm của
nhóm HS bất kì, yêu cầu đại diện nhóm lên
trình bày; các nhóm khác theo dõi, đối chiếu
với phiếu học tập nhóm mình để nhận xét, bổ
sung, đánh giá.
- GV tổng hợp ý kiến của các nhóm và chiếu
bảng chuẩn kiến thức, bình các đoạn văn và
yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu học

tập/vở ghi chép cá nhân.
GV mở rộng, bình các phần trong văn bản:
Ví dụ:
Đoạn 3
Trong đoạn trích tác giả khi đưa ra ý kiến,
tác giả đưa lí lẽ bằng lời bình luận, giải thích
sâu sắc:
+ Sự khắc khổ của Bác không nằm ở lối
sống khắc khổ của người tu hành, hay các
nhà hiền triết.
+ Sự giản dị về đời sống vật chất làm nổi bật
sự phong phú về đời sống tinh thần, tâm hồn,
tình cảm của Bác– Tác giả kết hợp nhiều
phương pháp, biện pháp:
+ Lật lại vấn đề “Nhưng chớ hiểu nhầm
rằng”.
+ Giải thích “bởi vì Người sống sôi nổi,
phong phú”.
+ Bình luận “Đời sống vật chất càng… tinh
thần cao đẹp nhất”.
=> giúp cho người đọc nhìn nhận ý kiến từ
nhiều góc độ, bài viết thuyết phục hơn:
Những nhà tu hành họ rời bỏ cuộc đời bình
thường để sống theo những qui định chặt chẽ
của một tôn giáo nào đó, những nhà hiền triết
là những người có tư tưởng, đức độ và hiểu
biết nhưng họ sống xa lánh với xã hội và vui
với cuộc sống an toàn của riêng mình. Còn
sự giản dị của Bác do Người có đời sống tinh
thần phong phú, sôi nổi. Người trải qua cụôc
kháng chiến gian khổ ác liệt của quần...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác