Bài 8. Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 10h:16' 23-04-2023
Dung lượng: 1'001.6 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 10h:16' 23-04-2023
Dung lượng: 1'001.6 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 22 -23 - BÀI 8: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU VỀ CÁC NỀN KINH TẾ LỚN VÀ KINH TẾ MỚI NỔI CỦA CHÂU Á
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày về một trong các nền kinh tế lớn và nến kinh tế
mới nổi của châu Á: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po.
Biết thu thập, xử lí thông tin, số liệu thống kê, biểu đồ, bản đồ của một quốc gia.
Rèn luyện kĩ năng viết, trình bày báo cáo.
2. Năng lực
- Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
- Năng lực Sử dụng công cụ Địa lí để phân tích nghiên cứu một đối tượng Địa lí.
Sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,..)
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí để viết báo cáo.
3. Phẩm chất
Có hiểu biết về các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi ở châu Á, có ý thức xây dựng
đất nước ngày càng phát triển.
Chăm chỉ: Tìm hiểu kiến thức từ các phương tiện truyền thông phục vụ cho học lập.
Yêu khoa học, ham học hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bản đồ (tự nhiên, kinh tế, hành chính) của 4 quốc gia: Trung Quốc, Nhậl Bản, Hàn
Quốc, Xin-ga-po.
Các hình ảnh, video về kinh tế - xã hội của các quốc gia trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Nội dung
- Tạo kết nối giữa kiến thức của HS về đặc điểm tự nhiên, văn hoá của các khu vực châu Á
với bài học.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Trò chơi AI NHANH HƠN?
- Nhìn hình đoán thương hiệu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến
thức, và kết nối vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị
a. Mục tiêu
- Biết sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin, số liệu thống kê, biểu đồ, bản đồ của một quốc gia.
b. Nội dung
- Lựa chọn nội dung tìm hiểu: Sưu tầm tư liệu, viết một báo cáo ngắn về một trong các nền
kinh tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu Á.
+ Trung Quốc.
+ Nhật Bản.
+ Hàn Quốc.
+ Xin-ga-po.
GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà, từ buổi học trước.
GV chia lớp thành nhiều nhóm. Mỗi nhóm bốc thăm một nền kinh tế để chuẩn bị nội
dung báo cáo. Có thể gợi ý cho HS một số chủ đề để HS tìm hiểu:
+ Đặc điểm phát triển của nền kinh tế Trung Quốc.
+ Nhân tố tạo nên sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản.
+ Trình bày vế một ngành kinh tế nổi bật ở Hàn Quốc.
+ Dặc điểm nền kinh tế Xin ga-po.
+ Bài học kinh nghiệm phát triển kinh íế Việt Nam từ cac nước Hàn Quốc, Xin ga-po,
Trung Quóc, Nhật Bản.
GV giới thiệu cho HS một số địa chỉ để sưu tầm, khai khác thông tin: các trang web
chính thống, uy tín như worldbank.org (Ngần hàng Thế giới), un.org (Liên hợp quốc),
fao.org (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc), gso.gov.vn (Tổng cục Thống
kê), mofa.gov.vn (Bộ Ngoại giao Việt Nam),...
GV hướng dẫn HS cách khai thác, chọn lọc và xử li thông tin.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
2.2. Viết báo cáo và trình bày báo cáo
a. Mục tiêu
Rèn luyện kĩ năng viết, trình bày báo cáo.
b. Nội dung
- Viết báo cáo.
+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về nền kinh tế đã lựa chọn.
+ Nội dung chính: Trình bày các thông tin, số liệu, biểu đồ, hình ảnh sưu tầm được về một
trong các nến kinh tế lớn và nến kinh tế mới nổi: Quá trình phát triển. Hiện trạng nền kinh tế
(tổng GDP, GDP/người, giá trị xuất khẩu,...). Nguyên nhân.
+ Kết luận: Nhận xét tổng quan, bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế,...
Trình bày báo cáo.
GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước đã nêu ở mục b.
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
HS trình bày trước lớp theo các nội dung đã chuẩn bị trước theo nhóm.
GV hướng dẫn HS trao đổi, thảo luận sau từng bài báo cáo được trình bày. Sau khi
các HS trao đổi và trả lời, GV chuẩn hoá và chốt lại các kiến ihức chính để HS hiểu rõ bài.
Ngoài ra, GV có thể bổ sung thêm một số thông tin, hình ảnh, video minh hoạ (nếu
có) về các nến kinh tế đang tìm hiểu.
Là một bài thực hành với nội dung khá mở, GV có thổ thiết kế bài học thực hành cho phù
hợp với thực tế lớp học. Việc chuẩn bị trước ớ nhà là rất cần thiết và quan trọng, tuy nhiên
cũng cần linh động để phù hợp với đối tượng HS. GV cần chủ động khi xây dựng kế hoạch
dạy học.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
1.
Trung Quốc
Kinh tế Trung Quốc là môt nền kinh tế thị trường có quy mô lớn thứ hai trên thế giới
(sau Hoa Kỳ) nếu tính theo tổng sán phẩm quốc nội (GDP giá hiện hành) và đứng thứ nhất
nếu tính theo GDP sức mua tương đương (PPP). GDP Trung Quốc năm 2019 là 14 280
nghìn tỉ USD. GDP bình quân đầu người theo giá thực tế năm 2019 là 10 216 USD (16 804
USD nếu tính theo sức mua tương đương (PPP)), ở mức trnng bình cao so với các nền kinh
tế khác trên thế giới. Trong những năm gần đây, GDP bình quân đầu người của Trung Quốc
tăng lên nhanh chóng nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức cao. Kể từ năm 1978,
chính quyền Trung Quốc đã cải cách nền kinh tế từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
sang một nền kinh tế theo định hướng thị trường. Các cải cách quyết liệt từ những năm 1978
đã giúp hàng triệu nguời thoát nghèo, đưa tỉ lệ nghèo từ 53% dân số năm 1981 xuống còn
8% vào năm 2001. Để đạt được mục tiêu này, chính quyền đã chuyển đổi từ chế độ hợp tác
xã sang chế độ khoán đến từng hộ gia đình trong lĩnh vực nông nghiệp, tăng quyền tự chủ
của các quan chức địa phương và các thủ trưởng nhà máy, cho phép sự phát triển đa dạng
của doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp nhẹ, mở cửa nển kinh tế để
tăng ngoại hối và đầu tư nước ngoài. Chính phủ cũng đã tập trung vào ngoại thương như
một đòn bẩy cho tăng trưởng kinh tế.
2.
Nhật Bản
Kinh tế Nhật Bản là một nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa phát triển với mức
độ công nghiệp hoá cao, là quốc gia châu Á đầu tiên trong lịch sử có nền kinh tế đạt ngưỡng
phát triển cũng như là cường quốc kinh tế công nghiệp đẩu tiên của châu lục này. Năm
2019, quy mô nền kinh tế Nhật Bản tính theo thước đo GDP theo giá thực tế đạt 5 081,7 tỉ
USD, xếp thứ 3 trên thế giới sau Hoa Kỳ và Trung Quốc, thứ 2 châu Á. Kinh tế Nhật Bản
cũng là nền kinh tế đầu tiên và duy nhất ở châu Á góp mặt trong G7. Kinh tế Nhật Bản phát
triển với tốc độ cao trong giai đoạn 1955 - 1973, với tốc độ tăng truởng GDP trung bình của
thời kì này là trên 13%. Sau nhiều thãng trầm trong quá trình phát triển, đến nay nền kinh tế
Nhật Bản đang ở giai đoạn tăng trưởng ở mức thấp (khoảng 1% mỗi năm). Kinh tế Nhật
Bản còn phải đối mặt với một thách thức mới là tình trạng già hoá dân số khiến lực lượng
lao động bị thiếu hụt.
3.
Hàn Quốc
Kinh tế Hàn Quốc là mội nền kinh tế thị truờng tư bản chủ nghĩa phát triển với công
nghệ cùng mức độ công nghiệp hoá cao, đây là quốc gia châu Á thứ hai có nển kinh tế đạt
tới ngưỡng phát triển chỉ sau Nhật Bản. Hàn Quốc là một trong bốn con rồng kinh tế của
châu Á cùng với Hồng Công, Đài Loan và Xin-ga-po. Nến kinh tế Hàn Quốc đã khiến thế
giới ngạc nhiên với sự trỗi dậy thần kì từ năm 1960. Những cải cách mạnh mẽ khi ến Hàn
Quốc trở thành một cường quốc về công nghiệp và dịch vụ. Hiện nay, Hàn Quốc đang là
nền kinh tế lớn thứ 12 thế giới, với tổng giá trị GDP là 1 626,7 tỉ USD, GDP đ ầu người đạt
31 850 USD năm 2019. Hàn Quốc đã trở thành hình mẫu lí tưởng của một quốc gia phát
triển có xuất phát điểm là một trong các nước kém phát triển. Hàn Quốc có ngành công
nghiệp giải trí và ngành du lịch rất phát triển, có sức ảnh hưởng và truyền bá đi khắp thế
giới.
4.
Xin-ga-po
Là một đất nước nhỏ bé, có diện tích hơn 700 km2, nhưng với vị trí địa lí đặc biệt,
Xin-ga-po đã iận dụng để trở thành một cảng hàng hoá được lựa chọn hàng đầutirên bản đồ
vận tải đường biển của thế giới, sự nổi lên và tăng trưởng không ngừng của các dịch vụ tài
chính đáng tin cậy tại nước này đã đảm bao cho sự phát triển itHịnh vượng của các dòng
thương mại. Nền kinh tế Xin-ga-po lớn thứ 4 ở khu vực Đông Nam Á, lần lượt xếp hạng 14
chầu Á và 34 toàn cầu theo giá íhực tế, GDP bình quân đầu người năm 2019 ở top cao nhất
thế giới đạt 65 233 USD/người/năm.
Cả thế giới biết đến Xin-ga-po như một trung tâm luân chuyển hàng hoá, trung tâm tài
chính, giáo dục và y tế uy tín, chất lượng. Lĩnh vực tài chính - bao gồm ngần hàng, quản lí
tài sản, bảo hiểm và các thị trường vốn - chiếm khoảng 15% tổng GDP của Xin-ga-po và
cung cấp việc làm cho hàng chục nghìn người dân của “Đảo quốc sư tử”.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học trong bài.
b. Nội dung
- Dựa vào kiến thức đã học để kể tên các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam với
một số quốc gia Đông Á?
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho
học sinh:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm
việc
Bước 4: GV nhận xét, đánh
giá và chuẩn kiến thức.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
Mỗi nhóm chuẩn bị một bài giới thiệu về một địa danh du lịch tự nhiên ở các khu
vực châu Á.
Bước 1: Giao
nhiệm vụ: EM
YÊU DU LỊCH
Bước 2: HS thực
hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo
kết quả làm việc.
Bước 4: Gv quan
sát, nhận xét đánh
giá hoạt động học
của hs.
Ngày dạy:
TIẾT 22 -23 - BÀI 8: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU VỀ CÁC NỀN KINH TẾ LỚN VÀ KINH TẾ MỚI NỔI CỦA CHÂU Á
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày về một trong các nền kinh tế lớn và nến kinh tế
mới nổi của châu Á: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po.
Biết thu thập, xử lí thông tin, số liệu thống kê, biểu đồ, bản đồ của một quốc gia.
Rèn luyện kĩ năng viết, trình bày báo cáo.
2. Năng lực
- Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
- Năng lực Sử dụng công cụ Địa lí để phân tích nghiên cứu một đối tượng Địa lí.
Sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,..)
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí để viết báo cáo.
3. Phẩm chất
Có hiểu biết về các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi ở châu Á, có ý thức xây dựng
đất nước ngày càng phát triển.
Chăm chỉ: Tìm hiểu kiến thức từ các phương tiện truyền thông phục vụ cho học lập.
Yêu khoa học, ham học hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bản đồ (tự nhiên, kinh tế, hành chính) của 4 quốc gia: Trung Quốc, Nhậl Bản, Hàn
Quốc, Xin-ga-po.
Các hình ảnh, video về kinh tế - xã hội của các quốc gia trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Nội dung
- Tạo kết nối giữa kiến thức của HS về đặc điểm tự nhiên, văn hoá của các khu vực châu Á
với bài học.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Trò chơi AI NHANH HƠN?
- Nhìn hình đoán thương hiệu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến
thức, và kết nối vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị
a. Mục tiêu
- Biết sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin, số liệu thống kê, biểu đồ, bản đồ của một quốc gia.
b. Nội dung
- Lựa chọn nội dung tìm hiểu: Sưu tầm tư liệu, viết một báo cáo ngắn về một trong các nền
kinh tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu Á.
+ Trung Quốc.
+ Nhật Bản.
+ Hàn Quốc.
+ Xin-ga-po.
GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà, từ buổi học trước.
GV chia lớp thành nhiều nhóm. Mỗi nhóm bốc thăm một nền kinh tế để chuẩn bị nội
dung báo cáo. Có thể gợi ý cho HS một số chủ đề để HS tìm hiểu:
+ Đặc điểm phát triển của nền kinh tế Trung Quốc.
+ Nhân tố tạo nên sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản.
+ Trình bày vế một ngành kinh tế nổi bật ở Hàn Quốc.
+ Dặc điểm nền kinh tế Xin ga-po.
+ Bài học kinh nghiệm phát triển kinh íế Việt Nam từ cac nước Hàn Quốc, Xin ga-po,
Trung Quóc, Nhật Bản.
GV giới thiệu cho HS một số địa chỉ để sưu tầm, khai khác thông tin: các trang web
chính thống, uy tín như worldbank.org (Ngần hàng Thế giới), un.org (Liên hợp quốc),
fao.org (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc), gso.gov.vn (Tổng cục Thống
kê), mofa.gov.vn (Bộ Ngoại giao Việt Nam),...
GV hướng dẫn HS cách khai thác, chọn lọc và xử li thông tin.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
2.2. Viết báo cáo và trình bày báo cáo
a. Mục tiêu
Rèn luyện kĩ năng viết, trình bày báo cáo.
b. Nội dung
- Viết báo cáo.
+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về nền kinh tế đã lựa chọn.
+ Nội dung chính: Trình bày các thông tin, số liệu, biểu đồ, hình ảnh sưu tầm được về một
trong các nến kinh tế lớn và nến kinh tế mới nổi: Quá trình phát triển. Hiện trạng nền kinh tế
(tổng GDP, GDP/người, giá trị xuất khẩu,...). Nguyên nhân.
+ Kết luận: Nhận xét tổng quan, bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế,...
Trình bày báo cáo.
GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước đã nêu ở mục b.
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
HS trình bày trước lớp theo các nội dung đã chuẩn bị trước theo nhóm.
GV hướng dẫn HS trao đổi, thảo luận sau từng bài báo cáo được trình bày. Sau khi
các HS trao đổi và trả lời, GV chuẩn hoá và chốt lại các kiến ihức chính để HS hiểu rõ bài.
Ngoài ra, GV có thể bổ sung thêm một số thông tin, hình ảnh, video minh hoạ (nếu
có) về các nến kinh tế đang tìm hiểu.
Là một bài thực hành với nội dung khá mở, GV có thổ thiết kế bài học thực hành cho phù
hợp với thực tế lớp học. Việc chuẩn bị trước ớ nhà là rất cần thiết và quan trọng, tuy nhiên
cũng cần linh động để phù hợp với đối tượng HS. GV cần chủ động khi xây dựng kế hoạch
dạy học.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
1.
Trung Quốc
Kinh tế Trung Quốc là môt nền kinh tế thị trường có quy mô lớn thứ hai trên thế giới
(sau Hoa Kỳ) nếu tính theo tổng sán phẩm quốc nội (GDP giá hiện hành) và đứng thứ nhất
nếu tính theo GDP sức mua tương đương (PPP). GDP Trung Quốc năm 2019 là 14 280
nghìn tỉ USD. GDP bình quân đầu người theo giá thực tế năm 2019 là 10 216 USD (16 804
USD nếu tính theo sức mua tương đương (PPP)), ở mức trnng bình cao so với các nền kinh
tế khác trên thế giới. Trong những năm gần đây, GDP bình quân đầu người của Trung Quốc
tăng lên nhanh chóng nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức cao. Kể từ năm 1978,
chính quyền Trung Quốc đã cải cách nền kinh tế từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
sang một nền kinh tế theo định hướng thị trường. Các cải cách quyết liệt từ những năm 1978
đã giúp hàng triệu nguời thoát nghèo, đưa tỉ lệ nghèo từ 53% dân số năm 1981 xuống còn
8% vào năm 2001. Để đạt được mục tiêu này, chính quyền đã chuyển đổi từ chế độ hợp tác
xã sang chế độ khoán đến từng hộ gia đình trong lĩnh vực nông nghiệp, tăng quyền tự chủ
của các quan chức địa phương và các thủ trưởng nhà máy, cho phép sự phát triển đa dạng
của doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp nhẹ, mở cửa nển kinh tế để
tăng ngoại hối và đầu tư nước ngoài. Chính phủ cũng đã tập trung vào ngoại thương như
một đòn bẩy cho tăng trưởng kinh tế.
2.
Nhật Bản
Kinh tế Nhật Bản là một nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa phát triển với mức
độ công nghiệp hoá cao, là quốc gia châu Á đầu tiên trong lịch sử có nền kinh tế đạt ngưỡng
phát triển cũng như là cường quốc kinh tế công nghiệp đẩu tiên của châu lục này. Năm
2019, quy mô nền kinh tế Nhật Bản tính theo thước đo GDP theo giá thực tế đạt 5 081,7 tỉ
USD, xếp thứ 3 trên thế giới sau Hoa Kỳ và Trung Quốc, thứ 2 châu Á. Kinh tế Nhật Bản
cũng là nền kinh tế đầu tiên và duy nhất ở châu Á góp mặt trong G7. Kinh tế Nhật Bản phát
triển với tốc độ cao trong giai đoạn 1955 - 1973, với tốc độ tăng truởng GDP trung bình của
thời kì này là trên 13%. Sau nhiều thãng trầm trong quá trình phát triển, đến nay nền kinh tế
Nhật Bản đang ở giai đoạn tăng trưởng ở mức thấp (khoảng 1% mỗi năm). Kinh tế Nhật
Bản còn phải đối mặt với một thách thức mới là tình trạng già hoá dân số khiến lực lượng
lao động bị thiếu hụt.
3.
Hàn Quốc
Kinh tế Hàn Quốc là mội nền kinh tế thị truờng tư bản chủ nghĩa phát triển với công
nghệ cùng mức độ công nghiệp hoá cao, đây là quốc gia châu Á thứ hai có nển kinh tế đạt
tới ngưỡng phát triển chỉ sau Nhật Bản. Hàn Quốc là một trong bốn con rồng kinh tế của
châu Á cùng với Hồng Công, Đài Loan và Xin-ga-po. Nến kinh tế Hàn Quốc đã khiến thế
giới ngạc nhiên với sự trỗi dậy thần kì từ năm 1960. Những cải cách mạnh mẽ khi ến Hàn
Quốc trở thành một cường quốc về công nghiệp và dịch vụ. Hiện nay, Hàn Quốc đang là
nền kinh tế lớn thứ 12 thế giới, với tổng giá trị GDP là 1 626,7 tỉ USD, GDP đ ầu người đạt
31 850 USD năm 2019. Hàn Quốc đã trở thành hình mẫu lí tưởng của một quốc gia phát
triển có xuất phát điểm là một trong các nước kém phát triển. Hàn Quốc có ngành công
nghiệp giải trí và ngành du lịch rất phát triển, có sức ảnh hưởng và truyền bá đi khắp thế
giới.
4.
Xin-ga-po
Là một đất nước nhỏ bé, có diện tích hơn 700 km2, nhưng với vị trí địa lí đặc biệt,
Xin-ga-po đã iận dụng để trở thành một cảng hàng hoá được lựa chọn hàng đầutirên bản đồ
vận tải đường biển của thế giới, sự nổi lên và tăng trưởng không ngừng của các dịch vụ tài
chính đáng tin cậy tại nước này đã đảm bao cho sự phát triển itHịnh vượng của các dòng
thương mại. Nền kinh tế Xin-ga-po lớn thứ 4 ở khu vực Đông Nam Á, lần lượt xếp hạng 14
chầu Á và 34 toàn cầu theo giá íhực tế, GDP bình quân đầu người năm 2019 ở top cao nhất
thế giới đạt 65 233 USD/người/năm.
Cả thế giới biết đến Xin-ga-po như một trung tâm luân chuyển hàng hoá, trung tâm tài
chính, giáo dục và y tế uy tín, chất lượng. Lĩnh vực tài chính - bao gồm ngần hàng, quản lí
tài sản, bảo hiểm và các thị trường vốn - chiếm khoảng 15% tổng GDP của Xin-ga-po và
cung cấp việc làm cho hàng chục nghìn người dân của “Đảo quốc sư tử”.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học trong bài.
b. Nội dung
- Dựa vào kiến thức đã học để kể tên các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam với
một số quốc gia Đông Á?
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho
học sinh:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm
việc
Bước 4: GV nhận xét, đánh
giá và chuẩn kiến thức.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
Mỗi nhóm chuẩn bị một bài giới thiệu về một địa danh du lịch tự nhiên ở các khu
vực châu Á.
Bước 1: Giao
nhiệm vụ: EM
YÊU DU LỊCH
Bước 2: HS thực
hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo
kết quả làm việc.
Bước 4: Gv quan
sát, nhận xét đánh
giá hoạt động học
của hs.
 









Các ý kiến mới nhất