Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: i'm back
Người gửi: Lê Thành Dương
Ngày gửi: 21h:50' 22-04-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 114
Nguồn: i'm back
Người gửi: Lê Thành Dương
Ngày gửi: 21h:50' 22-04-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
Tiết…
Ngày soạn….
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.
- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp
phong cách Hồ Chí Minh.
- Bước đầu tiếp xúc với văn bản có sự kết hợp yếu tố thuyết minh với lập luận.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1. Đọc và tìm hiểu chú thích
GV giới thiệu.
GV hướng dẫn học sinh đọc: đây là văn
bản nhật dụng. Đọc văn bản phải rõ ràng,
mạch lạc, truyền cảm.
GV: Văn bản gồm mấy phần? Nội dung
từng phần?
HS trao đổi thảo luận.
Hoạt động 2. Đọc – hiểu văn bản
GV: Tinh hoa văn hóa nhân loại đến với
Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?
(GV có thể nói thêm vài nét về quá trình
hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí
Minh trong khoảng thời gian Người hoạt
động ở nước ngoài).
GV: Điều gì khiến Hồ Chí Minh ra đi tìm
đường cứu nước?
HS thảo luận trả lời.
GV: Hồ Chí Minh đã làm cách nào để
khám phá và biến kho tàng tri thức văn
hóa nhân loại sâu rộng thành vốn tri thức
của riêng mình? Tìm những chi tiết để
Yêu cầu cần đạt
I.Đọc và tìm hiểu chú thích
1. Xuất xứ
Năm 1990, nhân dịp kỷ niệm 100 năm
ngày sinh Bác Hồ, có nhiều bài viết về
Người. “Phong cách Hồ Chí Minh” là
một phần trong bài viết Phong cách Hồ
Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị
của tác giả Lê Anh Trà.
2. Bố cục của văn bản
Văn bản có thể chia làm 2 phần:
- Từ đầu đến “rất hiện đại”: Hồ Chí
Minh với sự tiếp thu văn hóa dân tộc
nhân loại.
- Phần còn lại: Những nét đẹp trong lối
sống Hồ Chí Minh.
II. Đọc – hiểu văn bản
1.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa
văn hóa
- Hoàn cảnh: Cuộc đời hoạt động cách
mạng đầy truân chuyên.
+ Gian khổ, khó khăn.
+ Tiếp xúc văn hóa nhiều nước, nhiều
vùng trên thế giới.
- Động lực thúc đẩy Hồ Chí Minh tìm
hiểu sâu sắc về các dân tộc và văn hóa
thế giới xuất phát từ khát vọng cứu
nước.
- Đi nhiều nước, tiếp xúc với văn hóa
nhiều vùng trên thế giới.
1
minh họa.
HS thảo luận nhóm, trả lời.
GV: Phong cách sống giản dị của Bác
được thể hiện như thế nào?
HS thảo luận, trả lời.
GV: Lối sống giản dị đó đồng thời cũng
rất thanh cao. Em hãy phân tích để làm
nổi bật sự thanh cao trong lối sống hằng
ngày của Bác.
HS thảo luận nhóm, trả lời.
GV: Viết về cách sống của Bác, tác giả
liên tưởng đến những nhân vật nổi tiếng
nào?
GV: Để làm nổi bật những vẻ đẹp trong
phong cách sống của Hồ Chí Minh, tác giả
đã sử dụng những biện pháp nào?
HS thảo luận nhóm, trả lời.
Hoạt động 3. Tổng kết
GV hướng dẫn học sinh tổng kết.
- Biết nhiều ngoại ngữ, làm nhiều nghề.
- Học tập miệt mài, sâu sắc đến mức
uyên thâm.
2. Vẻ đẹp trong lối sống giản dị mà
thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Chủ tịch Hồ Chí Minh có một phóng
cách sống vô cùng giản dị:
- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếc nhà
sàn nhỏ vừa là nơi tiếp khách, vừa là
nơi làm việc, đồng thời cũng là nơi ngủ.
- Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba,
chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp…
- Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà
muối, cháo hoa…
Biểu hiện của đời sống thanh cao:
- Đây không phải là lối sống khắc khổ
của những con người tự vui trong nghèo
khó.
- Đây cũng không phải là cách tự thần
thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn
đời.
- Đây là cách sống có văn hóa, thể hiện
1 quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp gắn liền
với sự giản dị, tự nhiên.
Viết về cách sống của Bác, tác giả liên
tưởng đến các vị hiền triết ngày xưa:
- Nguyễn Trãi: Bậc thầy khai quốc công
thần, ở ẩn.
- Nguyễn Bỉnh Khiêm: làm quan, ở ẩn.
3. Những biện pháp nghệ thuật trong
văn bản làm nổi bật vẻ đẹp trong cách
sống của Hồ Chí Minh
- Kết hợp giữa kể và bình luận. Đan xen
những lời kể là những lời bình luận rất
tự nhiên: “Có thể nói ít vị lãnh tụ nào
lại am hiểu nhiều về các dân tộc và
nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu
sắc như chủ tịch Hồ Chí Minh”…
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.
- Đan xen thơ của các vị hiền triết, cách
sử dụng từ Hán Việt gợi cho người đọc
thấy sự gần gũi giữa chủ tịch Hồ Chí
Minh với các vị hiền triết của dân tộc.
- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân
mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu
mọi nền văn hóa nhân loại, hiệu đại mà
hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam,…
III. Tổng kết
Về nghệ thuật:
- Kết hợp hài hòa giữa thuyết minh với
2
lập luận.
- Chọn lọc chi tiết giữa thuyết minh với
lập luận.
- Ngôn từ sử dụng chuẩn mực.
Về nội dung:
- Vẻ đẹp trong phẩm chất Hồ Chí Minh
là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống
văn hóa dân tộc với tinh hoa văn hóa
nhân loại.
- Kết hợp giữa vĩ đại và bình dị.
- Kết hợp giữa truyền thống và hiện đại.
Tiết…
Ngày soạn….
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Tìm hiểu phương châm về
I.
Phương châm về lượng
lượng,.
HS đọc đoạn đối thoại trong SGK.
1.Ví dụ:
(SGK)
GV: Khi An hỏi: “Học bơi ở đâu?”, ý Không mang đủ nội dung ý nghĩa mà An
muốn hỏi điều gì? Ba trả lời:… “Ở dưới cần hỏi (vì bơi là đã bao hàm ở dưới nước
nước”. Câu trả lời có mang đầy đủ nội – Trong khi đó điều An cần biết là địa
dung, ý nghĩa mà An cần hỏi không?
điểm cụ thể nào đó như : Bể bơi thành
phố, sông, biển…
GV: Em rút ra nhận xét gì về giao tiếp?
2.Nhận xét:
HS thảo luận, nêu nhận xét.
a) Khi nói, câu nói phỉa có nội dung đúng
với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít
hơn những gì mà giao tiếp cần đòi hỏi.
GV nêu vấn đề: Đọc truyện cười “Lợn Có thể hỏi:
cưới áo mới” trong SGK. Tại sao truyện - Bác có thấy con lợn nào qua đây không?
lại gây cười? lẽ ra anh có “lợn cưới” và Có thể trả lời:
anh có “áo mới” phải hỏi và trả lời như thế - (Nãy giờ),(từ lúc tôi đứng đây) không có
nào?
con lợn nào chạy qua đây cả.
HS nêu các phương án hỏi và trả lời.
GV : Như vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu b) Trong giao tiếp, không nên nói nhiều
nào khi giao tiếp?
hơn hoặc ít hơn những điều cần nói.
3.Bài học:
Khi giao tiếp, cần nói có nội dung: nội
3
dung của lời nói phải đúng yêu cầu của
giao tiếp, không thừa, không thiếu. Đó là
phương châm về lượng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm về II. Phương châm về chất
chất.
GV yêu cầu HS đọc mẩu chuyện trong 1.Ví dụ:
SGK và hỏi: Truyện cười phê phán điều (SGK)
gì?
HS thảo luận, trả lời(ví dụ phê phán tính
khoác lác).
GV: Như vậy trong giao tiếp có điều gì 2. Nhận xét: Trong giao tiếp, không nên
cần tránh?
nói những điều mà mình không tin là đúng
HS thảo luận, nêu nhận xét.
và không có bằng chứng xác thực.
Hoạt động 3: Luyện tập
III. Luyện tập
GV chọn bài, chia nhóm và gợi ý, hướng Bài tập 1:
dẫn HS thực hiện.
- Trâu là một loài gia súc.
- Én là một loài chim.
Bài tập 2:
a) Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách,
mách có chứng.
b) Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che
giấu điều gì đó là nói dối.
c) Nói một cách hú họa, không có căn cứ
là nói mò.
d) Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng, nói
cuội.
e) Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc
nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho
vui là nói trạng.
Tiết…
Ngày soạn….
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Ôn tập văn bản thuyết minh I. Ôn tập văn bản thuyết minh và các
và các phương pháp thuyết minh.
phương pháp thuyết minh
GV nêu câu hỏi:
Đặc điểm văn bản thuyết minh: Là loại
4
- Văn bản thuyết minh là gì?
- Văn bản thuyết minh nhằm mục đích gì?
văn bản thuyết minh: Là loại văn bản
thông dụng, phổ biến.
Nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính
chất, nguyên nhân của các hiện tượng và
sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương
pháp trình bày, giới thiệu.
-Hãy kể ra các phương pháp thuyết minh Có 6 phương pháp thuyết minh thông
đã học.
dụng: định nghĩa; liệt kê; ví dụ; số liệu;
HS thảo luận trả lời.
phân loại; so sánh.
Hoạt động 2. Tìm hiểu việc sử dụng một II.Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
số biện pháp nghệ thuật trong văn bản trong văn bản thuyết minh.
thuyết minh
HS đọc văn bản trong SGK : Hạ Long đá a) Ví dụ:
và nước.
GV : Đây là một bài văn thuyết minh. b)Nhận xét:
Theo em, bài văn này thuyết minh đặc Bài văn thuyết minh về sự kì lạ cảu Hạ
điểm gì của đối tượng?
Long.
HS thảo luận, nêu nhận xét.
GV : Hãy tìm trong trong văn bản : tác giả Trong văn bản, tác giả không sử dụng
có sử dụng phương pháp liệt kê về số phép liệt kê về số lượng và quy mô của đối
lượng và quy mô của đối tượng không?
tượng.
GV: để thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Để thuyết minh sự kỳ lạ của Hạ Long, tác
Long, tác giả đã sử dụng cách thức nào?
giả tưởng tượng khả năng di chuyển của
nước:
- Có thể để mặc cho con thuyền… bập
bềnh lên xuống theo con triều.
- Có thể thả trôi thưo chiều gió…
- Có thể bơi nhanh hơn…
- Có thể, như là một người bộ hành…
Đồng thời tác giả tưởng tượng sự hóa thân
không ngừng của đá tùy theo góc độ và tốc
độ di chuyển của con người trên mặt nước
quanh chúng, hướng ánh sáng rọi vào…
GV: Hãy tìm câu văn khái quát sự kì lạ Câu văn: “chính nước đã làm cho Đá sống
của Hạ Long?
dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri
HS thảo luận, trả lời.
bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô
tận, bà có tri giác, có tâm hồn” là câu khái
quát về sự kỳ lạ của Hạ Long.
GV: Tác giả đã sử dụng các biện pháp Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ
nghệ thuật gì trong bài văn?
thuật:
HS thảo luận.
- Nhân hóa.
- Tưởng tượng.
- Liên tưởng.
GV: Tác dụng của các biện pháp nghệ - Đem lại cảm giác thú vị của cảnh sắc
thuật trong bài văn?
thiên nhiên.
- Giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long “cái vẫn
được gọi là trơ lì, vô tri nhất để thể hiện
cái hồn ríu rít của sự sống”.
GV: Từ đó có thể thấy tác dụng của các Nhờ việc sử dụng các biện pháp nghệ
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết thuật, đối tượng trong văn bản thuyết minh
5
minh là gì?
HS thảo luận trả lời.
Hoạt động 3: Tổng kết.
HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
được thể hiện nổi bật, bài văn thuyết minh
trở nên hấp dẫn hơn.
III. Tổng kết
- Để bài văn thuyết minh hấp dẫn hơn, có
thể sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
như ẩn dụ, so sánh, nhân hóa…
- Các biện pháp nghệ thuật giúp cho đặc
điểm của đối tượng cần thuyết minh được
thể hiện nổi bật, ấn tượng.
Tiết…
Ngày soạn….
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG VĂN BẢN THUYẾT
MNH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1. Thảo luận
HS đọc lại yêu cầu của đề bài.
Yêu cầu cần đạt
I.Thảo luận
- Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ
dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc
nón.
GV :Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
- Tìm hiểu đề bài:
HS trả lời.
+ Yêu cầu : Thuyết minh một trong các đồ
dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, cái
nón.
Lập dàn ý (Cho bài thuyết trình cái nón):
* Mở bài :
GV : Em dự kiến thuyết minh vấn đề gì? Giới thiệu vấn đề cần thuyết minh: cái nón
Hãy lập dàn ý cho bài viết.
như là người bạn thân thiết với em.
HS thực hành viết nháp, trao đổi và bổ * Thân bài:
sung.
Giới thiệu về hình dáng, cấu tạo , đặc
điểm,… của cái nón. (Nếu có thể, nêu
thêm: cái nón được ra đời nhờ bàn tay
khéo léo của người thợ như thế nào). Cái
nón gắn với những kỷ niệm học trò và sinh
hoạt hằng ngày của em,…
* Kết bài:
Nêu tình cảm của em với cái nón.
Hoạt động 2. Lyện tập
II. Luyện tập
GV chia nhóm, hướng dẫn HS thực hành
viết phần Mở bài, Thân bài hoặc Kết bài.
6
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
(GA-BRI-EN Gác-xi-a Mác-két)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS :
1. Hiểu được vấn đề đặt ra trong văn bản:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp
bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa
bình.
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, mà nổi bật là chứng cứ cụ thể xác
thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
2. Giáo dục lòng yêu chuộng hòa bình.
3. Luyện kỹ năng đọc và phân tích văn bản.
B.CHUẨN BỊ
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1. Đọc và tìm hiểu chung về
văn bản.
GV : Nêu những hiểu biết của em về tác
giả.
HS đọc chú giải SGK.
Yêu cầu cần đạt
I. Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
1. Tác giả - tác phẩm.
- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két là nhà văn
Cô-lôm-bi-a.
- Sinh năm 1928.
- Viết tiểu thuyết với khuynh hướng hiện
thực.
- Nhận giải Nôben về văn học năm 1982.
2. Hệ thống luận đề, luận điểm của văn
bản.
GV : Lập luận của văn bản là gì?Trong * Luận đề: đấu tranh cho một thế giới hòa
văn bản có bao nhiêu luận điểm?
bình.
HS thảo luận, nêu ý kiến.
* Luận điểm:
- Luận điểm 1: Chiến tranh hạt nhân là
một hiểm họa khủng khiếp đang đe dọa
toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái
đất.
- Luận điểm 2: Đấu tranh để loại bỏ nguy
cơ ấy cho một thế giới hòa bình là nhiệm
vụ cấp bách của toàn thể nhân loại.
GV: Để giải quyết các luận điểm trên tác 3. Hệ thống luận cứ.
giả đã đưa ra một hệ thống luận cứ như - Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ,
thế nào?
có khả năng hủy diệt cả trái đất và các
HS thảo luận, trả lời.
hành tinh khác trong hệ mặt trời.
- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả
năng cải thiện đời sống cho hàng tỷ người.
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược
lại với lý trí của loài người mà còn đi
ngược lại với lý trí của tự nhiên, phản lại
sự tiến hóa.
7
Hoạt động 2. Đọc- hiểu văn bản
GV: Tác giả đưa ra nguy cơ hạt nhân
bằng cách nào?
HS thảo luận, trả lời.
GV: Để thấy rõ hơn sự tàn phá khủng
khiếp của vũ khí hạt nhân, tác giả đã đưa
ra những lý lẽ nào?
HS thảo luận, trả lời.
HS lấy những hình ảnh đối lập để phân
tích.
- Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ
ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu
tranh cho một thế giới hòa bình.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Xác định cụ thể thời gian: “Hôm nay
ngày 8-8-1986”.
- Đưa ra những tính toán lý thuyết để
chứng minh: con người đang đối mặt với
nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
Dẫn chứng:
+ “Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là tất
cả mọi người, không trừ trẻ con, đang ngồi
trên một thùng bốn tấn thuốc nổ - tất cả
chỗ đó nổ tung sẽ làm biến hết thảy, không
phải là một lần mà là mười hai lần, mọi
dấu vết của sự sống trên trái đất”.
+ Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả các
hành tinh xoay quanh mặt trời, cộng thêm
bốn hành tinh nữa và phá hủy thế thăng
bằng của hệ mặt trời.
2. Tác động của cuộc đua chiến tranh hạt
nhân đối với đời sống xã hội:
-Cuộc chạy đua vũ trang, chuẩn bị cho
chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả
năng để con người được sống tốt đẹp hơn.
Dẫn chứng:
+ Sự đối lập giữa nguồn kinh phí quá lớn
(đến mức không thể thực hiện nổi) và
nguồn kinh phí thực tế đã được cấp cho
công nghệ chiến tranh.
+ So sánh cụ thể qua những con số thống
kê ấn tượng(Ví dụ: giá của 10 chiếc tàu
sân bay đủ để thực hiện chương trình
phòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ hơn 1 tỷ
người khỏi bệnh sốt rét, cứu hơn 1 triệu trẻ
em Châu Phi, chỉ hai chiếc tàu ngầm mang
vũ khí hạt nhân cũng đủ tiền để xóa nạn
mù chữ trên toàn thế giới…).
-Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi
ngược lại ý chí của con người mà còn
phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.
Dẫn chứng: Tác giả đưa ra những chứng
cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học về
nguồn gốc và sự tiến hóa của sự sống trên
trái đất. Chỉ ra sự đối lập lớn giữa quá
trình phát triển hàng triệu năm của sự sống
trên trái đất và một khoảng thời gian ngắn
ngủi để vũ khí hạt nhân tiêu hủy toàn bộ
sự sống.
8
GV: Hãy nêu nhận xét về cách lập luận Tác giả đã đưa ra những lập luận cụ thể,
của tác giả.
giàu sức thuyết phục, lấy bằng chứng từ
HS thảo luận, trả lời.
nhiều lĩnh vực: khoa học, xã hội, y tế, tiếp
tế thực phẩm, giáo dục… là những lĩnh
vực thiết yếu trong cuộc sống con người
để chứng minh.
3. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân cho một thế giới hòa
bình.
-Tác giả đã sử dụng những lý lẽ nào để - Khẳng định vai trò của cộng đồng trong
kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn việc đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt
chiến tranh hạt nhân?
nhân.
HS thảo luận, trả lời.
- Đưa ra lời đề nghị thực tế: mở nhà băng
lưu trữ trí nhớ để có thể tồn tại được sau
khi (giả thiết) chiến tranh hạt nhân nổ ra.
Hoạt động 3. Tổng kết
III. Tổng kết
GV yêu cầu HS thảo luận nội dung tổng Về nghệ thuật
kết.
Hệ thống luận điểm, luận cứ ngắn gọn,
rành mạch, dẫn chứng xác thực, giàu sức
thuyết phục, gây được ấn tượng mạnh đối
với người đọc.
Về nội dung
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và sự hủy
diệt của nó.
- Kêu gọi mọi người: hãy ngăn chặn nguy
cơ đó, bảo vệ con người, bảo vệ sự sống.
Tiết…
Ngày soạn….
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Nắm được nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương
châm lịch sự.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1. Tìm hiểu phương châm
quan hệ
GV: Câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói
vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại nào?
HS thảo luận, trả lời.
GV: Điều gì xảy ra khi xuất hiện tình
Yêu cầu cần đạt
I. Phương châm quan hệ.
Nhận xét: dùng chỉ tình huống hội thoại:
mỗi người nói một đằng, không khớp
nhau, không hiểu nhau.
Khi đó, con người sẽ không giao tiếp với
9
huống trong hội thoại như vậy?
nhau được, không hiểu nhau.
HS trả lời.
GV: Từ đó em có thể rút ra nhận xét gì Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài mà
trong giao tiếp?
hội thoại đang đề cập - tránh nói lạc đề.
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
Cách nói như vậy gọi là phương châm
quan hệ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu phương châm cách II. Phương châm cách thức
thức
GV: Thành ngữ có câu “Dây cà ra dây Cách nói rườm rà, không rõ ràng, rành
muống”, thành ngữ này dùng để chỉ cách mạch.
nói như thế nào?
HS trả lời.
GV: Cách nói đó ảnh hưởng như thế nào Cách nói đó làm chon người nghe khó tiếp
đến giao tiếp?
nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung
HS thảo luận, trả lời.
truyền đạt, làm cho giao tiếp không đạt
hiệu quả.
GV: Từ đó em có thể rút ra bài học gì?
Khi nói phải rành mạch, rõ ràng, ngắn gọn.
GV và HS đọc truyện cười “Mất rồi”
GV : Vì sao ông khách có sự hiểu lầm như Ông khách hiểu lầm vì cậu bé trả lời quá
vậy? Lẽ ra cậu bé phải trả lời như thế rút gọn. Câu rút gọn có thể giúp ta hiểu
nào?
nhanh - giao tiếp hiệu quả, tuy nhiên phải
HS thảo luận, trả lời.
đủ ý.
GV: Em rút ra nhận xét gì?
- Nói đầy đủ, tránh gây sự hiểu sai, mơ hồ.
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
-Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn,
rành mạch, tránh nói mơ hồ. Đó là phương
châm cách thức.
Hoạt động 3. Tìm hiểu phương châm lịch III. Phương châm lịch sự
sự.
GV cho HS đọc mẩu chuyện trong SGK.
GV: vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong Đó là tình cảm của hai người đối với nhau,
câu chuyện đều cảm thấy như mình đã đặc biệt là tình cảm của cậu bé đối với ông
nhận được từ người kia một cái gì đó?
lão ăn xin (một người ở vào hoàn cảnh
HS thảo luận, trả lời.
như vậy). Cậu bé không tỏ ra khinh miệt
xa lánh mà vẫn có thái độ và lời nói hết
sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng và
quan tâm đến người khác.
GV: Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện Trong giao tiếp, dù ở địa vị xã hội và hoàn
này?
cảnh của người đối thoại như thế nào đi
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
nữa thì người nói cũng phải chú ý đến
cách nói tôn trọng đối với người đó. Đó là
phương châm lịch sự.
Nguyên tắc giao tiếp:
- Không đề cao quá mức cái tôi.
- Đề cao, quan tâm đến người khác, không
làm phương hại đến thể diện hay lĩnh vực
riêng tư của người khác.
10
Tiết…
Ngày soạn….
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
Hiểu được trong văn bản thuyết minh, có khi phải kết hợp với miêu tả thì mới đạt
hiệu quả cao.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1. Tìm hiểu vấn đề kết hợp
thuyết minh với miêu tả trong bài văn
thuyết minh.
HS đọc văn bản “Cây chuối trong đời sống
Việt Nam”, các HS khác theo dõi SGK.
GV: Đối tượng thuyết minh trong văn bản
là gì?
HS trả lời.
GV: Nội dung thuyết minh gồm những gì?
Học sinh thảo luận trả lời.
GV: Tác giả đã thuyết minh bằng những
phương pháp nào?
HS trả lời.
GV: Trong văn bản trên, hãy chỉ ra các
câu thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của
cây chuối.
HS tìm các câu thuyết minh về đặc điểm
của cây chuối trong văn bản.
GV yêu cầu HS tìm các yếu tố miêu tả
trong các câu văn thuyết minh về cây
chuối.
HS thực hiện.
Yêu cầu cần đạt
I. Kết hợp thuyết minh với miêu tả
trong bài văn thuyết minh
1.Tìm hiểu văn bản
Đối tượng thuyết minh: Cây chuối trong
đời sống con người Việt Nam.
Nội dung thuyết minh: Vị trí sự phân bố;
công dụng của cây chuối, giá trị của quả
chuối trong đời sống sinh hoạt vật chất,
tinh thần.
* Phương phát thuyết minh:
Thuyết minh kết hợp với miêu tả cụ thể
sinh động.
Các câu thuyết minh trong văn bản:
- Đoạn 1: các câu 1,3,4, giới thiệu về cây
chuối với những đặc tính cơ bản: loài cây
ưu nước, phát triển rất nhanh…
- Đoạn 2: câu 1, nói về tính hữu dụng của
cây chuối.
- Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối, các loại
chuối và công dụng:
+ Chuối chín để ăn.
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn.
+ Chuối để thờ cúng.
Những yếu tố miêu tả về cây chuối:
Đoạn 1: thân mềm, vươn lên như những
trụ cột nhẵn bóng; chuối mọc thành rừng,
bạt ngàn vô tận…
Đoạn 3: khi quả chín có vị ngọt và hương
thơm hấp dẫn; chuối trứng cuốc khi chín
11
GV: Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa như
thế nào trong văn bản trên?
HS thực hiện, GV có thể gợi ý thêm bằng
cách yêu cầu HS đọc một vài câu cụ thể
ròi nhận xét về vai trò của các yếu tố miêu
tả trong các câu văn đó.
GV: Những điều cần lưu ý khi làm văn
thuyết minh kết hợp với miêu tả?
HS thảo luận, đọc phần ghi nhớ trong
SGK.
có những vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc;
những buồng chuối dài từ ngọn cây uốn
trĩu xuống tận gốc cây; chuối xanhh có vị
chát…
Trong các câu văn thuyết minh trên, yếu tố
miêu tả có tác dụng làm cho các đối tượng
thuyết minh thêm nổi bật.
2. Ghi nhớ
Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp
dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp sử
dụng yếu tố miêu tả. Yếu tố miêu tả có tác
dụng làm cho đối tượng thuyết minh được
nổi bật, gây ấn tượng.
Tiết…
Ngày soạn….
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
vật.
Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn miêu tả.
- Qua giờ luyện tập, giáo dục HS tình cảm gắn bó với quê hương - yêu thương loài
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Tìm hiểu đề, tìm ý lập dàn I. Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
ý.
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài trong 1.Tìm hiểu đề.
SGK.
- Thể loại: Thuyết minh
GV: Theo em với vấn đề này cần phải - Nội dung thuyết minh: Con trâu ở làng
trình bày những ý gì? Nên sắp xếp bố cục quê Việt Nam.
của bài như thế nào? Nội dung từng phần 2. Tìm ý - lập dàn ý
gồm những gì?
Mở bài:
HS suy nghĩ, trả lời.
Giới thiệu chung về con trâu trên đồng
ruộng Việt Nam.
Thân bài:
- Con trâu trong đời sống vật chất:
12
Hoạt động 2. Thực hiện bài làm bằng các
hoạt động trên lớp.
HS đọc bài thuyết minh khoa hoạc về con
trâu(SGK).
GV yêu cầu HS nhận xét cách thuyết
minh.
HS nhận xét.
+ Là tài sản lớn của người nông dân (“Con
trâu là đầu cơ nghiệp”): kéo xe, cày, bừa…
+ Là công cụ lao động quan trọng…
+ Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mỹ
nghệ.
- Con trâu trong đời sống tinh thần:
+ Gắn bó với người nông dân như người
bạn thân thiết, gắn bó với tuổi thơ.
+ Trong các lễ hội đình đám.
Kết luận:
Tình cảm của người nông dân đối với con
trâu.
II. Thực hiện bài làm bằng các hoạt
động trên lớp.
Đề bài: hình ảnh con trâu ở làng quê Việt
Nam.
1.Nhận xét về văn bản khoa học trong
SGK.
Đơn thuần thuyết minh đầy đủ những chi
tiết khoa học về con trâu - Chưa có yếu tố
miêu tả.
2. Xây dựng bài văn thuyết minh có sử
dụng yếu tố miêu tả.
Mở bài:
Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam:
đến bất kỳ miền nông thôn nào đều thấy
hình bóng con trâu có mặt sớm hôm trên
đồng ruộng, nó đóng vai trò quan trọng
trong đời sống nông thôn Việt Nam.
(GV gợi ý để HS có thể đưa yếu tố miêu tả
vào bài văn thuyết minh, ví dụ: Hãy vận
dụng yếu tố miêu tả trong việc giới thiệu
con trâu).
GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từng
phần mở bài, thân bài, kết bài.
HS cả lớp làm vào vở.
Một số HS trình bày dàn ý.
Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: Trâu cày
bừa, kéo xe, chở lúa, trục lúa…(cần giới
thiệu từng loại việc và có sự miêu tả con
trâu trong từng việc đó, vận dụng tri thức
về sức kéo - sức cày ở bài thuyết minh về
con trâu)
GV: Thử nhớ lại hoặc hình dung cảnh con - Con trâu trong một số lễ hội: có thể giới
trâu ung dung gặm cỏ, cảnh trẻ ngồi trên thiệu lễ hội “Chọi trâu” (Đồ Sơn - Hải
lưng trâu thổi sáo,… Hãy viết một đoạn Phòng).
văn thuyết minh kết hợp với miêu tả.
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn. (Tả lại
HS trình bày, nhận xét.
cảnh trẻ ngồi ung dung tren lưng trâu đang
gặm cỏ trên cánh đồng, nơi triền sông…)
- Tạo ra một hình ảnh đẹp, cảnh thanh
bình ở làng quê Việt Nam.
Kết bài:
Nêu những ý khái quát về con trâu trong
đời sống của người Việt Nam. Tình cảm
của người nông dân, của cá nhân mình đối
với con trâu.
13
Tiết…
Ngày soạn….
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1. Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm
sóc trẻ em.
2. Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân đối
với nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1. Đọc, tìm hiểu chung về văn
bản.
GV hướng dẫn 2 - 3 HS đọc.
GV nêu một số từ khó hiểu trong phần chú
thích, yêu cầu HS tìm cách giải thích, GV
điều chỉnh.
GV: Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội
dung từng phần.
Yêu cầu cần đạt
I. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản
1. Đọc
2. Tìm hiểu chú thích
3. Bố cục
Văn bản được chia làm 3 phần:
- Sự thách thức: Nêu lên những thực tế,
những con số về cuộc sống khổ cực, về
tình trạng bị rơi vào hiểm họa của trẻ em
trên thế giới.
- Cơ hội: Khẳng định những điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có
thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ
em.
- Nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ cụ
thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng
quốc tế cần làm vì sự sống còn, sự phát
triển của trẻ em.
Hoạt động 2. Tìm hiểu văn bản
II. Tìm hiểu văn bản
1.Sự thách thức
GV: Bản tuyên bố đã nêu ra những thực tế - Chỉ ra cuộc sống cực khổ nhiều mặt của
gì về cuộc sống của trẻ em trên thế giới?
trẻ em trên thế giới hiện nay.
HS suy nghĩ, trả lời.
+ Trở thành nạn nhân chiến tranh, bạo
lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược,
chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài.
Một số ví dụ: trẻ em các nước nghèo ở
14
(Tiết 2)
Châu Á, châu Phi bị chết đói; nạn nhân
chất độc màu da cam, nạn nhân của chiến
tranh bạo lực; trẻ em da đen phải đi lính,
bị đánh đập; trẻ em là nạn nhân của các
cuộc khủng bố ở Nga,… Mỗi ngày có tới
40.000 trẻ em chết do suy dinh dưỡng và
bệnh tật.
+ Chịu đựng những thảm họa đói nghèo,
khủng hoảng kinh tế; tình trạng vô gia cư,
nạn nhân của dịch bệnh, mù chữ, môi
trường ô nhiễm…
- Đây là thách thức lớn với toàn thế giới.
GV nêu yêu cầu: Hãy đọc phần 2 (cơ hội)
để chỉ ra những thuận lợi trong việc cải
thiện cuộc sống của trẻ em.
HS thảo luận.
2. Cơ hội
Điều kiện thuận lợi cơ bản để thế giới đẩy
mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em:
+ Hiện nay kinh tế, khoa học kỹ thuật phát
triển, tính cộng đồng hợp tác quốc tế được
củng cố mở rộng, chúng ta có đủ phương
tiện và kiến thức để làm thay đổi cuộc
sống khổ cực của trẻ em.
+ Sự liên kết của các quốc gia cũng như ý
thức cao của cộng đồng quốc tế có Công
ước về quyền của trẻ em tạo ra một cơ hội
mới.
+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày
càng hiệu quả trên nhiều lĩnh vực, phong
trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh, tăng
cường phúc lợi xã hội.
GV: Những nhiệm vụ cụ thể được nêu ra 3.Nhiệm vụ
trong bản tuyên ngôn là gì?
- Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh
HS trả lời.
dưỡng của trẻ em là nhiệm vụ hàng đầu.
- Đặc biệt quan tâm đến trẻ em bị tàn tật
có hoàn cảnh khó khăn.
- Tăng cường vai trò của phụ nữ, đảm bảo
quyền bình đẳng nam nữ vì lợi ích của trẻ
em.
- Giữa tình trạng, cơ hộ và nhiệm vụ có
mối quan hệ chặt chẽ. Bản tuyên bố đã xác
định những nhiệm vụ câp thiết của cộng
đồng quốc tế và từng quốc gia: từ tăng
cường sức khỏe và đề cao chế độ dinh
dưỡng đến phát triển giáo dục trẻ em, từ
các đối tượng quan tâm hàng đầu đến củng
cố gia đình, xây dựng môi trường xã hội;
từ bảo đảm quan hệ bình đẳng nam nữ đến
khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh
hoạt văn hóa xã hội.
+ Quan tâm việc giáo dục phát triển trẻ
em, phổ cập bậc giáo dục cơ sở.
15
+ Nhấn mạnh trách nhiệm kế hoạch hóa
gia đình.
+ Gia đình là cộng đồng, là nền móng và
môi trường tự nhiên để trẻ em lớn khôn và
phát triển.
+ Khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh
hoạt văn hóa xã hội.
Hoạt động 3. Tổng kết
III. Tổng kết.
GV : Em nhận xét gì về nội dung, bố cục - Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến phát triển
bài viết và cách trình bày các ý trong văn của trẻ em là một trong những vấn đề cấp
bản tuyên bố?
bách có ý nghĩa toàn cầu hiện nay.
HS nêu các ý tổng kết.
- Bố cục mạch lạc, hợp lý; các ý trong văn
bản tuyên ngôn có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau.
Tiết…
Ngày soạn….
CÁC PHƯƠNG CHÂM ĐỐI THOẠI
(Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS :
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và các tình huống hội
thoại giao tiếp.
-Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong
mọi tình huống giao tiếp - vì nhiều lý do khác nhau - các phương châm hội thoại đôi khi
không được tuân thủ.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1. Tìm hiểu quan hệ giữa
phương châm hội thoại và tình huống giao
tiếp.
HS đọc chuyện cười Chào hỏi trong SGK.
GV: Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng
phương châm lịch sự không?Vì sao?
HS trả lời.
GV: Vì sao trong tình huống này, cách
ứng xử của chàng rể lại gây phiền hà cho
người khác?
HS trả lời.
GV: Từ đó em rút ra bài học gì?
HS nêu nội dung bài học.
Yêu cầu cần đạt
I. Quan hệ giữa phương châm hội thoại
và tình huống giao tiếp.
1.Ví dụ.
C...
Ngày soạn….
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.
- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp
phong cách Hồ Chí Minh.
- Bước đầu tiếp xúc với văn bản có sự kết hợp yếu tố thuyết minh với lập luận.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1. Đọc và tìm hiểu chú thích
GV giới thiệu.
GV hướng dẫn học sinh đọc: đây là văn
bản nhật dụng. Đọc văn bản phải rõ ràng,
mạch lạc, truyền cảm.
GV: Văn bản gồm mấy phần? Nội dung
từng phần?
HS trao đổi thảo luận.
Hoạt động 2. Đọc – hiểu văn bản
GV: Tinh hoa văn hóa nhân loại đến với
Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?
(GV có thể nói thêm vài nét về quá trình
hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí
Minh trong khoảng thời gian Người hoạt
động ở nước ngoài).
GV: Điều gì khiến Hồ Chí Minh ra đi tìm
đường cứu nước?
HS thảo luận trả lời.
GV: Hồ Chí Minh đã làm cách nào để
khám phá và biến kho tàng tri thức văn
hóa nhân loại sâu rộng thành vốn tri thức
của riêng mình? Tìm những chi tiết để
Yêu cầu cần đạt
I.Đọc và tìm hiểu chú thích
1. Xuất xứ
Năm 1990, nhân dịp kỷ niệm 100 năm
ngày sinh Bác Hồ, có nhiều bài viết về
Người. “Phong cách Hồ Chí Minh” là
một phần trong bài viết Phong cách Hồ
Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị
của tác giả Lê Anh Trà.
2. Bố cục của văn bản
Văn bản có thể chia làm 2 phần:
- Từ đầu đến “rất hiện đại”: Hồ Chí
Minh với sự tiếp thu văn hóa dân tộc
nhân loại.
- Phần còn lại: Những nét đẹp trong lối
sống Hồ Chí Minh.
II. Đọc – hiểu văn bản
1.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa
văn hóa
- Hoàn cảnh: Cuộc đời hoạt động cách
mạng đầy truân chuyên.
+ Gian khổ, khó khăn.
+ Tiếp xúc văn hóa nhiều nước, nhiều
vùng trên thế giới.
- Động lực thúc đẩy Hồ Chí Minh tìm
hiểu sâu sắc về các dân tộc và văn hóa
thế giới xuất phát từ khát vọng cứu
nước.
- Đi nhiều nước, tiếp xúc với văn hóa
nhiều vùng trên thế giới.
1
minh họa.
HS thảo luận nhóm, trả lời.
GV: Phong cách sống giản dị của Bác
được thể hiện như thế nào?
HS thảo luận, trả lời.
GV: Lối sống giản dị đó đồng thời cũng
rất thanh cao. Em hãy phân tích để làm
nổi bật sự thanh cao trong lối sống hằng
ngày của Bác.
HS thảo luận nhóm, trả lời.
GV: Viết về cách sống của Bác, tác giả
liên tưởng đến những nhân vật nổi tiếng
nào?
GV: Để làm nổi bật những vẻ đẹp trong
phong cách sống của Hồ Chí Minh, tác giả
đã sử dụng những biện pháp nào?
HS thảo luận nhóm, trả lời.
Hoạt động 3. Tổng kết
GV hướng dẫn học sinh tổng kết.
- Biết nhiều ngoại ngữ, làm nhiều nghề.
- Học tập miệt mài, sâu sắc đến mức
uyên thâm.
2. Vẻ đẹp trong lối sống giản dị mà
thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Chủ tịch Hồ Chí Minh có một phóng
cách sống vô cùng giản dị:
- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếc nhà
sàn nhỏ vừa là nơi tiếp khách, vừa là
nơi làm việc, đồng thời cũng là nơi ngủ.
- Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba,
chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp…
- Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà
muối, cháo hoa…
Biểu hiện của đời sống thanh cao:
- Đây không phải là lối sống khắc khổ
của những con người tự vui trong nghèo
khó.
- Đây cũng không phải là cách tự thần
thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn
đời.
- Đây là cách sống có văn hóa, thể hiện
1 quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp gắn liền
với sự giản dị, tự nhiên.
Viết về cách sống của Bác, tác giả liên
tưởng đến các vị hiền triết ngày xưa:
- Nguyễn Trãi: Bậc thầy khai quốc công
thần, ở ẩn.
- Nguyễn Bỉnh Khiêm: làm quan, ở ẩn.
3. Những biện pháp nghệ thuật trong
văn bản làm nổi bật vẻ đẹp trong cách
sống của Hồ Chí Minh
- Kết hợp giữa kể và bình luận. Đan xen
những lời kể là những lời bình luận rất
tự nhiên: “Có thể nói ít vị lãnh tụ nào
lại am hiểu nhiều về các dân tộc và
nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu
sắc như chủ tịch Hồ Chí Minh”…
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.
- Đan xen thơ của các vị hiền triết, cách
sử dụng từ Hán Việt gợi cho người đọc
thấy sự gần gũi giữa chủ tịch Hồ Chí
Minh với các vị hiền triết của dân tộc.
- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân
mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu
mọi nền văn hóa nhân loại, hiệu đại mà
hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam,…
III. Tổng kết
Về nghệ thuật:
- Kết hợp hài hòa giữa thuyết minh với
2
lập luận.
- Chọn lọc chi tiết giữa thuyết minh với
lập luận.
- Ngôn từ sử dụng chuẩn mực.
Về nội dung:
- Vẻ đẹp trong phẩm chất Hồ Chí Minh
là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống
văn hóa dân tộc với tinh hoa văn hóa
nhân loại.
- Kết hợp giữa vĩ đại và bình dị.
- Kết hợp giữa truyền thống và hiện đại.
Tiết…
Ngày soạn….
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Tìm hiểu phương châm về
I.
Phương châm về lượng
lượng,.
HS đọc đoạn đối thoại trong SGK.
1.Ví dụ:
(SGK)
GV: Khi An hỏi: “Học bơi ở đâu?”, ý Không mang đủ nội dung ý nghĩa mà An
muốn hỏi điều gì? Ba trả lời:… “Ở dưới cần hỏi (vì bơi là đã bao hàm ở dưới nước
nước”. Câu trả lời có mang đầy đủ nội – Trong khi đó điều An cần biết là địa
dung, ý nghĩa mà An cần hỏi không?
điểm cụ thể nào đó như : Bể bơi thành
phố, sông, biển…
GV: Em rút ra nhận xét gì về giao tiếp?
2.Nhận xét:
HS thảo luận, nêu nhận xét.
a) Khi nói, câu nói phỉa có nội dung đúng
với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít
hơn những gì mà giao tiếp cần đòi hỏi.
GV nêu vấn đề: Đọc truyện cười “Lợn Có thể hỏi:
cưới áo mới” trong SGK. Tại sao truyện - Bác có thấy con lợn nào qua đây không?
lại gây cười? lẽ ra anh có “lợn cưới” và Có thể trả lời:
anh có “áo mới” phải hỏi và trả lời như thế - (Nãy giờ),(từ lúc tôi đứng đây) không có
nào?
con lợn nào chạy qua đây cả.
HS nêu các phương án hỏi và trả lời.
GV : Như vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu b) Trong giao tiếp, không nên nói nhiều
nào khi giao tiếp?
hơn hoặc ít hơn những điều cần nói.
3.Bài học:
Khi giao tiếp, cần nói có nội dung: nội
3
dung của lời nói phải đúng yêu cầu của
giao tiếp, không thừa, không thiếu. Đó là
phương châm về lượng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm về II. Phương châm về chất
chất.
GV yêu cầu HS đọc mẩu chuyện trong 1.Ví dụ:
SGK và hỏi: Truyện cười phê phán điều (SGK)
gì?
HS thảo luận, trả lời(ví dụ phê phán tính
khoác lác).
GV: Như vậy trong giao tiếp có điều gì 2. Nhận xét: Trong giao tiếp, không nên
cần tránh?
nói những điều mà mình không tin là đúng
HS thảo luận, nêu nhận xét.
và không có bằng chứng xác thực.
Hoạt động 3: Luyện tập
III. Luyện tập
GV chọn bài, chia nhóm và gợi ý, hướng Bài tập 1:
dẫn HS thực hiện.
- Trâu là một loài gia súc.
- Én là một loài chim.
Bài tập 2:
a) Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách,
mách có chứng.
b) Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che
giấu điều gì đó là nói dối.
c) Nói một cách hú họa, không có căn cứ
là nói mò.
d) Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng, nói
cuội.
e) Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc
nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho
vui là nói trạng.
Tiết…
Ngày soạn….
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Ôn tập văn bản thuyết minh I. Ôn tập văn bản thuyết minh và các
và các phương pháp thuyết minh.
phương pháp thuyết minh
GV nêu câu hỏi:
Đặc điểm văn bản thuyết minh: Là loại
4
- Văn bản thuyết minh là gì?
- Văn bản thuyết minh nhằm mục đích gì?
văn bản thuyết minh: Là loại văn bản
thông dụng, phổ biến.
Nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính
chất, nguyên nhân của các hiện tượng và
sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương
pháp trình bày, giới thiệu.
-Hãy kể ra các phương pháp thuyết minh Có 6 phương pháp thuyết minh thông
đã học.
dụng: định nghĩa; liệt kê; ví dụ; số liệu;
HS thảo luận trả lời.
phân loại; so sánh.
Hoạt động 2. Tìm hiểu việc sử dụng một II.Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
số biện pháp nghệ thuật trong văn bản trong văn bản thuyết minh.
thuyết minh
HS đọc văn bản trong SGK : Hạ Long đá a) Ví dụ:
và nước.
GV : Đây là một bài văn thuyết minh. b)Nhận xét:
Theo em, bài văn này thuyết minh đặc Bài văn thuyết minh về sự kì lạ cảu Hạ
điểm gì của đối tượng?
Long.
HS thảo luận, nêu nhận xét.
GV : Hãy tìm trong trong văn bản : tác giả Trong văn bản, tác giả không sử dụng
có sử dụng phương pháp liệt kê về số phép liệt kê về số lượng và quy mô của đối
lượng và quy mô của đối tượng không?
tượng.
GV: để thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Để thuyết minh sự kỳ lạ của Hạ Long, tác
Long, tác giả đã sử dụng cách thức nào?
giả tưởng tượng khả năng di chuyển của
nước:
- Có thể để mặc cho con thuyền… bập
bềnh lên xuống theo con triều.
- Có thể thả trôi thưo chiều gió…
- Có thể bơi nhanh hơn…
- Có thể, như là một người bộ hành…
Đồng thời tác giả tưởng tượng sự hóa thân
không ngừng của đá tùy theo góc độ và tốc
độ di chuyển của con người trên mặt nước
quanh chúng, hướng ánh sáng rọi vào…
GV: Hãy tìm câu văn khái quát sự kì lạ Câu văn: “chính nước đã làm cho Đá sống
của Hạ Long?
dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri
HS thảo luận, trả lời.
bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô
tận, bà có tri giác, có tâm hồn” là câu khái
quát về sự kỳ lạ của Hạ Long.
GV: Tác giả đã sử dụng các biện pháp Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ
nghệ thuật gì trong bài văn?
thuật:
HS thảo luận.
- Nhân hóa.
- Tưởng tượng.
- Liên tưởng.
GV: Tác dụng của các biện pháp nghệ - Đem lại cảm giác thú vị của cảnh sắc
thuật trong bài văn?
thiên nhiên.
- Giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long “cái vẫn
được gọi là trơ lì, vô tri nhất để thể hiện
cái hồn ríu rít của sự sống”.
GV: Từ đó có thể thấy tác dụng của các Nhờ việc sử dụng các biện pháp nghệ
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết thuật, đối tượng trong văn bản thuyết minh
5
minh là gì?
HS thảo luận trả lời.
Hoạt động 3: Tổng kết.
HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
được thể hiện nổi bật, bài văn thuyết minh
trở nên hấp dẫn hơn.
III. Tổng kết
- Để bài văn thuyết minh hấp dẫn hơn, có
thể sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
như ẩn dụ, so sánh, nhân hóa…
- Các biện pháp nghệ thuật giúp cho đặc
điểm của đối tượng cần thuyết minh được
thể hiện nổi bật, ấn tượng.
Tiết…
Ngày soạn….
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG VĂN BẢN THUYẾT
MNH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1. Thảo luận
HS đọc lại yêu cầu của đề bài.
Yêu cầu cần đạt
I.Thảo luận
- Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ
dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc
nón.
GV :Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
- Tìm hiểu đề bài:
HS trả lời.
+ Yêu cầu : Thuyết minh một trong các đồ
dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, cái
nón.
Lập dàn ý (Cho bài thuyết trình cái nón):
* Mở bài :
GV : Em dự kiến thuyết minh vấn đề gì? Giới thiệu vấn đề cần thuyết minh: cái nón
Hãy lập dàn ý cho bài viết.
như là người bạn thân thiết với em.
HS thực hành viết nháp, trao đổi và bổ * Thân bài:
sung.
Giới thiệu về hình dáng, cấu tạo , đặc
điểm,… của cái nón. (Nếu có thể, nêu
thêm: cái nón được ra đời nhờ bàn tay
khéo léo của người thợ như thế nào). Cái
nón gắn với những kỷ niệm học trò và sinh
hoạt hằng ngày của em,…
* Kết bài:
Nêu tình cảm của em với cái nón.
Hoạt động 2. Lyện tập
II. Luyện tập
GV chia nhóm, hướng dẫn HS thực hành
viết phần Mở bài, Thân bài hoặc Kết bài.
6
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
(GA-BRI-EN Gác-xi-a Mác-két)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS :
1. Hiểu được vấn đề đặt ra trong văn bản:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp
bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa
bình.
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, mà nổi bật là chứng cứ cụ thể xác
thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
2. Giáo dục lòng yêu chuộng hòa bình.
3. Luyện kỹ năng đọc và phân tích văn bản.
B.CHUẨN BỊ
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1. Đọc và tìm hiểu chung về
văn bản.
GV : Nêu những hiểu biết của em về tác
giả.
HS đọc chú giải SGK.
Yêu cầu cần đạt
I. Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
1. Tác giả - tác phẩm.
- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két là nhà văn
Cô-lôm-bi-a.
- Sinh năm 1928.
- Viết tiểu thuyết với khuynh hướng hiện
thực.
- Nhận giải Nôben về văn học năm 1982.
2. Hệ thống luận đề, luận điểm của văn
bản.
GV : Lập luận của văn bản là gì?Trong * Luận đề: đấu tranh cho một thế giới hòa
văn bản có bao nhiêu luận điểm?
bình.
HS thảo luận, nêu ý kiến.
* Luận điểm:
- Luận điểm 1: Chiến tranh hạt nhân là
một hiểm họa khủng khiếp đang đe dọa
toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái
đất.
- Luận điểm 2: Đấu tranh để loại bỏ nguy
cơ ấy cho một thế giới hòa bình là nhiệm
vụ cấp bách của toàn thể nhân loại.
GV: Để giải quyết các luận điểm trên tác 3. Hệ thống luận cứ.
giả đã đưa ra một hệ thống luận cứ như - Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ,
thế nào?
có khả năng hủy diệt cả trái đất và các
HS thảo luận, trả lời.
hành tinh khác trong hệ mặt trời.
- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả
năng cải thiện đời sống cho hàng tỷ người.
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược
lại với lý trí của loài người mà còn đi
ngược lại với lý trí của tự nhiên, phản lại
sự tiến hóa.
7
Hoạt động 2. Đọc- hiểu văn bản
GV: Tác giả đưa ra nguy cơ hạt nhân
bằng cách nào?
HS thảo luận, trả lời.
GV: Để thấy rõ hơn sự tàn phá khủng
khiếp của vũ khí hạt nhân, tác giả đã đưa
ra những lý lẽ nào?
HS thảo luận, trả lời.
HS lấy những hình ảnh đối lập để phân
tích.
- Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ
ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu
tranh cho một thế giới hòa bình.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Xác định cụ thể thời gian: “Hôm nay
ngày 8-8-1986”.
- Đưa ra những tính toán lý thuyết để
chứng minh: con người đang đối mặt với
nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
Dẫn chứng:
+ “Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là tất
cả mọi người, không trừ trẻ con, đang ngồi
trên một thùng bốn tấn thuốc nổ - tất cả
chỗ đó nổ tung sẽ làm biến hết thảy, không
phải là một lần mà là mười hai lần, mọi
dấu vết của sự sống trên trái đất”.
+ Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả các
hành tinh xoay quanh mặt trời, cộng thêm
bốn hành tinh nữa và phá hủy thế thăng
bằng của hệ mặt trời.
2. Tác động của cuộc đua chiến tranh hạt
nhân đối với đời sống xã hội:
-Cuộc chạy đua vũ trang, chuẩn bị cho
chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả
năng để con người được sống tốt đẹp hơn.
Dẫn chứng:
+ Sự đối lập giữa nguồn kinh phí quá lớn
(đến mức không thể thực hiện nổi) và
nguồn kinh phí thực tế đã được cấp cho
công nghệ chiến tranh.
+ So sánh cụ thể qua những con số thống
kê ấn tượng(Ví dụ: giá của 10 chiếc tàu
sân bay đủ để thực hiện chương trình
phòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ hơn 1 tỷ
người khỏi bệnh sốt rét, cứu hơn 1 triệu trẻ
em Châu Phi, chỉ hai chiếc tàu ngầm mang
vũ khí hạt nhân cũng đủ tiền để xóa nạn
mù chữ trên toàn thế giới…).
-Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi
ngược lại ý chí của con người mà còn
phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.
Dẫn chứng: Tác giả đưa ra những chứng
cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học về
nguồn gốc và sự tiến hóa của sự sống trên
trái đất. Chỉ ra sự đối lập lớn giữa quá
trình phát triển hàng triệu năm của sự sống
trên trái đất và một khoảng thời gian ngắn
ngủi để vũ khí hạt nhân tiêu hủy toàn bộ
sự sống.
8
GV: Hãy nêu nhận xét về cách lập luận Tác giả đã đưa ra những lập luận cụ thể,
của tác giả.
giàu sức thuyết phục, lấy bằng chứng từ
HS thảo luận, trả lời.
nhiều lĩnh vực: khoa học, xã hội, y tế, tiếp
tế thực phẩm, giáo dục… là những lĩnh
vực thiết yếu trong cuộc sống con người
để chứng minh.
3. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân cho một thế giới hòa
bình.
-Tác giả đã sử dụng những lý lẽ nào để - Khẳng định vai trò của cộng đồng trong
kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn việc đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt
chiến tranh hạt nhân?
nhân.
HS thảo luận, trả lời.
- Đưa ra lời đề nghị thực tế: mở nhà băng
lưu trữ trí nhớ để có thể tồn tại được sau
khi (giả thiết) chiến tranh hạt nhân nổ ra.
Hoạt động 3. Tổng kết
III. Tổng kết
GV yêu cầu HS thảo luận nội dung tổng Về nghệ thuật
kết.
Hệ thống luận điểm, luận cứ ngắn gọn,
rành mạch, dẫn chứng xác thực, giàu sức
thuyết phục, gây được ấn tượng mạnh đối
với người đọc.
Về nội dung
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và sự hủy
diệt của nó.
- Kêu gọi mọi người: hãy ngăn chặn nguy
cơ đó, bảo vệ con người, bảo vệ sự sống.
Tiết…
Ngày soạn….
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Nắm được nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương
châm lịch sự.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1. Tìm hiểu phương châm
quan hệ
GV: Câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói
vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại nào?
HS thảo luận, trả lời.
GV: Điều gì xảy ra khi xuất hiện tình
Yêu cầu cần đạt
I. Phương châm quan hệ.
Nhận xét: dùng chỉ tình huống hội thoại:
mỗi người nói một đằng, không khớp
nhau, không hiểu nhau.
Khi đó, con người sẽ không giao tiếp với
9
huống trong hội thoại như vậy?
nhau được, không hiểu nhau.
HS trả lời.
GV: Từ đó em có thể rút ra nhận xét gì Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài mà
trong giao tiếp?
hội thoại đang đề cập - tránh nói lạc đề.
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
Cách nói như vậy gọi là phương châm
quan hệ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu phương châm cách II. Phương châm cách thức
thức
GV: Thành ngữ có câu “Dây cà ra dây Cách nói rườm rà, không rõ ràng, rành
muống”, thành ngữ này dùng để chỉ cách mạch.
nói như thế nào?
HS trả lời.
GV: Cách nói đó ảnh hưởng như thế nào Cách nói đó làm chon người nghe khó tiếp
đến giao tiếp?
nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung
HS thảo luận, trả lời.
truyền đạt, làm cho giao tiếp không đạt
hiệu quả.
GV: Từ đó em có thể rút ra bài học gì?
Khi nói phải rành mạch, rõ ràng, ngắn gọn.
GV và HS đọc truyện cười “Mất rồi”
GV : Vì sao ông khách có sự hiểu lầm như Ông khách hiểu lầm vì cậu bé trả lời quá
vậy? Lẽ ra cậu bé phải trả lời như thế rút gọn. Câu rút gọn có thể giúp ta hiểu
nào?
nhanh - giao tiếp hiệu quả, tuy nhiên phải
HS thảo luận, trả lời.
đủ ý.
GV: Em rút ra nhận xét gì?
- Nói đầy đủ, tránh gây sự hiểu sai, mơ hồ.
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
-Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn,
rành mạch, tránh nói mơ hồ. Đó là phương
châm cách thức.
Hoạt động 3. Tìm hiểu phương châm lịch III. Phương châm lịch sự
sự.
GV cho HS đọc mẩu chuyện trong SGK.
GV: vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong Đó là tình cảm của hai người đối với nhau,
câu chuyện đều cảm thấy như mình đã đặc biệt là tình cảm của cậu bé đối với ông
nhận được từ người kia một cái gì đó?
lão ăn xin (một người ở vào hoàn cảnh
HS thảo luận, trả lời.
như vậy). Cậu bé không tỏ ra khinh miệt
xa lánh mà vẫn có thái độ và lời nói hết
sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng và
quan tâm đến người khác.
GV: Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện Trong giao tiếp, dù ở địa vị xã hội và hoàn
này?
cảnh của người đối thoại như thế nào đi
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
nữa thì người nói cũng phải chú ý đến
cách nói tôn trọng đối với người đó. Đó là
phương châm lịch sự.
Nguyên tắc giao tiếp:
- Không đề cao quá mức cái tôi.
- Đề cao, quan tâm đến người khác, không
làm phương hại đến thể diện hay lĩnh vực
riêng tư của người khác.
10
Tiết…
Ngày soạn….
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
Hiểu được trong văn bản thuyết minh, có khi phải kết hợp với miêu tả thì mới đạt
hiệu quả cao.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1. Tìm hiểu vấn đề kết hợp
thuyết minh với miêu tả trong bài văn
thuyết minh.
HS đọc văn bản “Cây chuối trong đời sống
Việt Nam”, các HS khác theo dõi SGK.
GV: Đối tượng thuyết minh trong văn bản
là gì?
HS trả lời.
GV: Nội dung thuyết minh gồm những gì?
Học sinh thảo luận trả lời.
GV: Tác giả đã thuyết minh bằng những
phương pháp nào?
HS trả lời.
GV: Trong văn bản trên, hãy chỉ ra các
câu thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của
cây chuối.
HS tìm các câu thuyết minh về đặc điểm
của cây chuối trong văn bản.
GV yêu cầu HS tìm các yếu tố miêu tả
trong các câu văn thuyết minh về cây
chuối.
HS thực hiện.
Yêu cầu cần đạt
I. Kết hợp thuyết minh với miêu tả
trong bài văn thuyết minh
1.Tìm hiểu văn bản
Đối tượng thuyết minh: Cây chuối trong
đời sống con người Việt Nam.
Nội dung thuyết minh: Vị trí sự phân bố;
công dụng của cây chuối, giá trị của quả
chuối trong đời sống sinh hoạt vật chất,
tinh thần.
* Phương phát thuyết minh:
Thuyết minh kết hợp với miêu tả cụ thể
sinh động.
Các câu thuyết minh trong văn bản:
- Đoạn 1: các câu 1,3,4, giới thiệu về cây
chuối với những đặc tính cơ bản: loài cây
ưu nước, phát triển rất nhanh…
- Đoạn 2: câu 1, nói về tính hữu dụng của
cây chuối.
- Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối, các loại
chuối và công dụng:
+ Chuối chín để ăn.
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn.
+ Chuối để thờ cúng.
Những yếu tố miêu tả về cây chuối:
Đoạn 1: thân mềm, vươn lên như những
trụ cột nhẵn bóng; chuối mọc thành rừng,
bạt ngàn vô tận…
Đoạn 3: khi quả chín có vị ngọt và hương
thơm hấp dẫn; chuối trứng cuốc khi chín
11
GV: Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa như
thế nào trong văn bản trên?
HS thực hiện, GV có thể gợi ý thêm bằng
cách yêu cầu HS đọc một vài câu cụ thể
ròi nhận xét về vai trò của các yếu tố miêu
tả trong các câu văn đó.
GV: Những điều cần lưu ý khi làm văn
thuyết minh kết hợp với miêu tả?
HS thảo luận, đọc phần ghi nhớ trong
SGK.
có những vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc;
những buồng chuối dài từ ngọn cây uốn
trĩu xuống tận gốc cây; chuối xanhh có vị
chát…
Trong các câu văn thuyết minh trên, yếu tố
miêu tả có tác dụng làm cho các đối tượng
thuyết minh thêm nổi bật.
2. Ghi nhớ
Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp
dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp sử
dụng yếu tố miêu tả. Yếu tố miêu tả có tác
dụng làm cho đối tượng thuyết minh được
nổi bật, gây ấn tượng.
Tiết…
Ngày soạn….
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
vật.
Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn miêu tả.
- Qua giờ luyện tập, giáo dục HS tình cảm gắn bó với quê hương - yêu thương loài
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Tìm hiểu đề, tìm ý lập dàn I. Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
ý.
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài trong 1.Tìm hiểu đề.
SGK.
- Thể loại: Thuyết minh
GV: Theo em với vấn đề này cần phải - Nội dung thuyết minh: Con trâu ở làng
trình bày những ý gì? Nên sắp xếp bố cục quê Việt Nam.
của bài như thế nào? Nội dung từng phần 2. Tìm ý - lập dàn ý
gồm những gì?
Mở bài:
HS suy nghĩ, trả lời.
Giới thiệu chung về con trâu trên đồng
ruộng Việt Nam.
Thân bài:
- Con trâu trong đời sống vật chất:
12
Hoạt động 2. Thực hiện bài làm bằng các
hoạt động trên lớp.
HS đọc bài thuyết minh khoa hoạc về con
trâu(SGK).
GV yêu cầu HS nhận xét cách thuyết
minh.
HS nhận xét.
+ Là tài sản lớn của người nông dân (“Con
trâu là đầu cơ nghiệp”): kéo xe, cày, bừa…
+ Là công cụ lao động quan trọng…
+ Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mỹ
nghệ.
- Con trâu trong đời sống tinh thần:
+ Gắn bó với người nông dân như người
bạn thân thiết, gắn bó với tuổi thơ.
+ Trong các lễ hội đình đám.
Kết luận:
Tình cảm của người nông dân đối với con
trâu.
II. Thực hiện bài làm bằng các hoạt
động trên lớp.
Đề bài: hình ảnh con trâu ở làng quê Việt
Nam.
1.Nhận xét về văn bản khoa học trong
SGK.
Đơn thuần thuyết minh đầy đủ những chi
tiết khoa học về con trâu - Chưa có yếu tố
miêu tả.
2. Xây dựng bài văn thuyết minh có sử
dụng yếu tố miêu tả.
Mở bài:
Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam:
đến bất kỳ miền nông thôn nào đều thấy
hình bóng con trâu có mặt sớm hôm trên
đồng ruộng, nó đóng vai trò quan trọng
trong đời sống nông thôn Việt Nam.
(GV gợi ý để HS có thể đưa yếu tố miêu tả
vào bài văn thuyết minh, ví dụ: Hãy vận
dụng yếu tố miêu tả trong việc giới thiệu
con trâu).
GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từng
phần mở bài, thân bài, kết bài.
HS cả lớp làm vào vở.
Một số HS trình bày dàn ý.
Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: Trâu cày
bừa, kéo xe, chở lúa, trục lúa…(cần giới
thiệu từng loại việc và có sự miêu tả con
trâu trong từng việc đó, vận dụng tri thức
về sức kéo - sức cày ở bài thuyết minh về
con trâu)
GV: Thử nhớ lại hoặc hình dung cảnh con - Con trâu trong một số lễ hội: có thể giới
trâu ung dung gặm cỏ, cảnh trẻ ngồi trên thiệu lễ hội “Chọi trâu” (Đồ Sơn - Hải
lưng trâu thổi sáo,… Hãy viết một đoạn Phòng).
văn thuyết minh kết hợp với miêu tả.
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn. (Tả lại
HS trình bày, nhận xét.
cảnh trẻ ngồi ung dung tren lưng trâu đang
gặm cỏ trên cánh đồng, nơi triền sông…)
- Tạo ra một hình ảnh đẹp, cảnh thanh
bình ở làng quê Việt Nam.
Kết bài:
Nêu những ý khái quát về con trâu trong
đời sống của người Việt Nam. Tình cảm
của người nông dân, của cá nhân mình đối
với con trâu.
13
Tiết…
Ngày soạn….
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1. Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm
sóc trẻ em.
2. Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân đối
với nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1. Đọc, tìm hiểu chung về văn
bản.
GV hướng dẫn 2 - 3 HS đọc.
GV nêu một số từ khó hiểu trong phần chú
thích, yêu cầu HS tìm cách giải thích, GV
điều chỉnh.
GV: Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội
dung từng phần.
Yêu cầu cần đạt
I. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản
1. Đọc
2. Tìm hiểu chú thích
3. Bố cục
Văn bản được chia làm 3 phần:
- Sự thách thức: Nêu lên những thực tế,
những con số về cuộc sống khổ cực, về
tình trạng bị rơi vào hiểm họa của trẻ em
trên thế giới.
- Cơ hội: Khẳng định những điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có
thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ
em.
- Nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ cụ
thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng
quốc tế cần làm vì sự sống còn, sự phát
triển của trẻ em.
Hoạt động 2. Tìm hiểu văn bản
II. Tìm hiểu văn bản
1.Sự thách thức
GV: Bản tuyên bố đã nêu ra những thực tế - Chỉ ra cuộc sống cực khổ nhiều mặt của
gì về cuộc sống của trẻ em trên thế giới?
trẻ em trên thế giới hiện nay.
HS suy nghĩ, trả lời.
+ Trở thành nạn nhân chiến tranh, bạo
lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược,
chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài.
Một số ví dụ: trẻ em các nước nghèo ở
14
(Tiết 2)
Châu Á, châu Phi bị chết đói; nạn nhân
chất độc màu da cam, nạn nhân của chiến
tranh bạo lực; trẻ em da đen phải đi lính,
bị đánh đập; trẻ em là nạn nhân của các
cuộc khủng bố ở Nga,… Mỗi ngày có tới
40.000 trẻ em chết do suy dinh dưỡng và
bệnh tật.
+ Chịu đựng những thảm họa đói nghèo,
khủng hoảng kinh tế; tình trạng vô gia cư,
nạn nhân của dịch bệnh, mù chữ, môi
trường ô nhiễm…
- Đây là thách thức lớn với toàn thế giới.
GV nêu yêu cầu: Hãy đọc phần 2 (cơ hội)
để chỉ ra những thuận lợi trong việc cải
thiện cuộc sống của trẻ em.
HS thảo luận.
2. Cơ hội
Điều kiện thuận lợi cơ bản để thế giới đẩy
mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em:
+ Hiện nay kinh tế, khoa học kỹ thuật phát
triển, tính cộng đồng hợp tác quốc tế được
củng cố mở rộng, chúng ta có đủ phương
tiện và kiến thức để làm thay đổi cuộc
sống khổ cực của trẻ em.
+ Sự liên kết của các quốc gia cũng như ý
thức cao của cộng đồng quốc tế có Công
ước về quyền của trẻ em tạo ra một cơ hội
mới.
+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày
càng hiệu quả trên nhiều lĩnh vực, phong
trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh, tăng
cường phúc lợi xã hội.
GV: Những nhiệm vụ cụ thể được nêu ra 3.Nhiệm vụ
trong bản tuyên ngôn là gì?
- Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh
HS trả lời.
dưỡng của trẻ em là nhiệm vụ hàng đầu.
- Đặc biệt quan tâm đến trẻ em bị tàn tật
có hoàn cảnh khó khăn.
- Tăng cường vai trò của phụ nữ, đảm bảo
quyền bình đẳng nam nữ vì lợi ích của trẻ
em.
- Giữa tình trạng, cơ hộ và nhiệm vụ có
mối quan hệ chặt chẽ. Bản tuyên bố đã xác
định những nhiệm vụ câp thiết của cộng
đồng quốc tế và từng quốc gia: từ tăng
cường sức khỏe và đề cao chế độ dinh
dưỡng đến phát triển giáo dục trẻ em, từ
các đối tượng quan tâm hàng đầu đến củng
cố gia đình, xây dựng môi trường xã hội;
từ bảo đảm quan hệ bình đẳng nam nữ đến
khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh
hoạt văn hóa xã hội.
+ Quan tâm việc giáo dục phát triển trẻ
em, phổ cập bậc giáo dục cơ sở.
15
+ Nhấn mạnh trách nhiệm kế hoạch hóa
gia đình.
+ Gia đình là cộng đồng, là nền móng và
môi trường tự nhiên để trẻ em lớn khôn và
phát triển.
+ Khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh
hoạt văn hóa xã hội.
Hoạt động 3. Tổng kết
III. Tổng kết.
GV : Em nhận xét gì về nội dung, bố cục - Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến phát triển
bài viết và cách trình bày các ý trong văn của trẻ em là một trong những vấn đề cấp
bản tuyên bố?
bách có ý nghĩa toàn cầu hiện nay.
HS nêu các ý tổng kết.
- Bố cục mạch lạc, hợp lý; các ý trong văn
bản tuyên ngôn có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau.
Tiết…
Ngày soạn….
CÁC PHƯƠNG CHÂM ĐỐI THOẠI
(Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS :
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và các tình huống hội
thoại giao tiếp.
-Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong
mọi tình huống giao tiếp - vì nhiều lý do khác nhau - các phương châm hội thoại đôi khi
không được tuân thủ.
B. CHUẨN BỊ
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1. Tìm hiểu quan hệ giữa
phương châm hội thoại và tình huống giao
tiếp.
HS đọc chuyện cười Chào hỏi trong SGK.
GV: Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng
phương châm lịch sự không?Vì sao?
HS trả lời.
GV: Vì sao trong tình huống này, cách
ứng xử của chàng rể lại gây phiền hà cho
người khác?
HS trả lời.
GV: Từ đó em rút ra bài học gì?
HS nêu nội dung bài học.
Yêu cầu cần đạt
I. Quan hệ giữa phương châm hội thoại
và tình huống giao tiếp.
1.Ví dụ.
C...
 









Các ý kiến mới nhất