Bài 25. Tiêu hóa ở khoang miệng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:47' 17-04-2023
Dung lượng: 22.4 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:47' 17-04-2023
Dung lượng: 22.4 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN
BÀI 25. TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Trình bày được quá trình biến đổi lý học hoặc hóa học của thức ăn ở khoang miệng.
- Nêu được cơ chế của phản xạ nuốt và quá trình đẩy thức ăn qua thực quản xuống dạ dày.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng:
+ Nghiên cứu thông tin, tranh hình tìm kiến thức.
+ Khái quát hóa kiến thức.
+ Hoạt động nhóm
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn răng miệng
- Ý thức trong khi ăn không cười đùa.
4. Hình thành năng lực
a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức về cấu tạo khoang miệng, tiêu
hóa thức ăn ở khoang miệng
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học: quan sát cấu tạo khoang miệng, biến đổi thức ăn ở
khoang miệng, làm việc nhóm, trình bày trước lớp
II. Phương pháp dạy học
- Dạy học nhóm
- Hỏi chuyên gia
- Khăn trải bàn
- Vấn đáp tìm tòi
- Trực quan
III. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV
- Hình ảnh phóng to liên quan đến bài học:
+ H25.1. Các cơ quan trong khoang miệng
+ H25.2: Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt
+ H25.3: Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
- Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của HS
- Nhóm chuyên gia tìm hiểu phản xạ nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
- Xem lại kiến thức và nêu các cơ quan tiêu hóa ở khoang miệng
IV. Bảng mô tả
Nội dung
Nhận biết
1. Tiêu hóa ở
khoang miệng
Thông hiểu
- Cấu tạo khoang - Quá trình biến
miệng
đổi lí học và
hóa
học
ở
- Nhóm thức ăn
khoang miệng
được tiêu hóa ở
khoang miệng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Vận dụng để giải
thích vì sao ăn tinh
bột nhai lâu ở miệng
sẽ ngọt
- Vận dụng để có
phương pháp ăn uống
đúng cách, hiệu quả
- Bảo vệ HTH nói chung răng miệng nói
riêng.
- Quá trình nuốt
2. Nuốt và đẩy
và đẩy thức ăn
thức ăn qua
qua thực quản
thực quản
xuống dạ dày
Ăn
uống
hợp lý
Bảo vệ hệ
tiêu hóa
- Sự phối hợp Vệ sinh khi ăn uống,
các cơ quan hạn chế cười nói khi
trong động tác ăn.
nuốt
V. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Trình bày các giai đoạn của quá trình tiêu hóa và vai trò của tiêu hóa?
3. Tiến trình dạy học
3.1. Khởi động
Hoạt động GV
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu quan sát H24.3 (hoạt động bài - HS quan sát hình.
cũ), giảng giải: Hệ tuần hoàn của cơ thể con
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá
người bắt đầu ở khoang miệng.
- GV nêu vấn đề: Khi nhai cơm (hoặc bánh mỳ) nhân.
- Vị ngọt. Ban đầu là tinh bột sau đó biến đổi
lâu trong miệng, thì có vị gì?
- GV yêu cầu HS dự đoán chất ban đầu và chất thành đường.
sau khi nhai là gì?
- HS lắng nghe.
- GV ghi phần trả lời khác nhau của HS lên
bảng phụ.
- GV dẫn dắt: Để làm rõ vấn đề này chúng ta
cùng đi tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
3.2. Hình thành kiến thức
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG
- Yêu cầu HS quan sát H25.1 - Răng
(tranh không chú thích): Liệt - Lưỡi
I. Tiêu hóa ở khoang miệng
kê các thành phần trong - Tuyến nước bọt
khoang miệng? (TRÒ CHƠI)
- Phân tích vấn đề đặt ở đầu + Tiết nước bọt
bài: Khi đưa thức ăn (mẩu + Nhai, đảo trộn thức ăn, tạo
bánh mỳ) vào miệng sẽ có viên thức ăn
những hoạt động tiêu hóa nào + Biến đổi vật lý và biến đổi
xảy ra? Hoạt động nào là biến hóa học.
đổi hóa học? Hoạt động nào là
ĐÁP ÁN
biến đổi vật lý?
PHIẾU
HỌC TẬP
- Vì tinh bột trong cơm đã chịu
- Vì sao khi nhai cơm, bánh
tác dụng enzim amilaza trong
mỳ trong miệng lâu sẽ có vị
nước bọt và biến đổi 1 phần
ngọt?
tinh bột thành đường mantozo.
- Vậy enzim là gì?
Đường này đã tác động vào
- GV nhấn mạnh đặc tính của
các gai vị giác trên lưỡi cho ta
enzim:
cảm giác ngọt.
+ Mỗi loại enzim chỉ xúc tác
cho 1 phản ứng xác định.
- HS phân tích kênh hình, kênh
chữ SGK, thảo luận và đưa ra
- GV chia lớp thành 4 nhóm,
thống nhất chung của nhóm.
phát Phiếu học tập
- Hoàn thành phiếu học tập.
- Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng - Đại diện nhóm lên trình bày
kết quả nhóm mình.
trình bày kết quả thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm còn lại - Các nhóm nhận xét và bổ
sung lẫn nhau.
nhận xét, bổ sung lẫn nhau.
- HS hoàn thiện PHT
- GV chuẩn hóa kiến thức.
- Vật lý
- GV đưa câu hỏi: Hoạt động
- Tạo điều kiện cho thức ăn
biến đổi nào là chủ yếu?
- Yêu cầu HS giải thích câu: ngấm dịch nước bọt, để có thể
biến đổi 1 phần tinh bột thành
Tại sao phải nhai kĩ thức ăn
đường mantozo.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Bảng 25: Các hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng
Biến đổi thức ăn ở
khoang miệng
Biến đổi lý học
Biến đổi hóa học
Các hoạt động tham
gia
- Tiết nước bọt
- Nhai
- Đảo trộn thức ăn
- Tạo viên thức ăn
Các thành phần
tham gia hoạt động
- Các tuyến nước bọt
- Răng
- Răng, lưỡi, các cơ
- Răng, lưỡi, các cơ
Hoạt động của enzim Enzim amilaza
amilaza trong nước
bọt
Tác dụng của hoạt
động
- Làm ướt và mềm
thức ăn
- Làm mềm và nhuyễn
thức ăn
- Làm thức ăn thấm
đẫm nước bọt
- Tạo biên thức ăn vừa
nuốt.
- Biến đổi một phần
tinh bột (chin) trong
thức ăn thành đường
mantozo
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG NUỐT VÀ ĐẨY THỨC ĂN
QUA THỰC QUẢN
- GV chuyển ý: Sau khi thức - HS lắng nghe.
II. Nuốt và đẩy thức ăn qua
thực quản
ăn tiêu hóa ở khoang miệng thì
sẽ được đẩy xuống thực quản. - Đại diện các nhóm lên thành - Nhờ hoạt động của lưỡi thức
- GV mời nhóm chuyên gia lên lập tạo nhóm chuyên gia (3- 4 ăn được đẩy xuống thực quản.
- Thức ăn qua thực quản xuống
tổ chức hoạt động.
người)
- Nhóm chuyên gia hoạt động dạ dày nhờ hoạt động của các
cơ thực quản.
đạt yêu cầu khi:
+ Phân tích kênh hình 25.3 và
đưa ra được cơ chế nuốt và đẩy
thức ăn qua thực quản.
- GV cho nhận xét và chuẩn + Trả lời được các câu hỏi thắc
mắc của các HS còn lại.
hóa kiến thức.
- GV làm rõ vấn đề bằng hệ
- HS dựa vào kiến thức vừa
thống các câu hỏi:
được phân tích, kết hợp nội
dung thông tin SGK và trả lời:
+ Nuốt diễn ra nhờ hoạt động + Nuốt diễn ra nhờ hoạt động
của cơ quan nào là chủ yếu và của lưỡi là chủ yếu và có tác
có tác dụng gì?
dụng đẩy viên thức ăn từ
+ Lực đẩy viên thức ăn qua khoang miệng tới thực quản.
thực quản xuống dạ dày đã + Lực đẩy đó được tạo ra nhờ
sự co dãn phối hợp nhịp nhàng
được tạo ra như thế nào?
của cơ quan thực quản.
+ Thức ăn qua thực quản có
+Thời gian đi qua thực quản
được biến đổi về mặt lý học và rất nhanh (2-4s) nên thức ăn
hóa học không?
không bị biến đổi về mặt hóa
- GV giúp HS hoàn thiện kiến học.
thức.
- GV đưa câu hỏi vận dụng:
- Vận dụng kiến thức, suy nghĩ
cá nhân và trả lời:
+ Khi uống nước quá trình + Không giống vì nước sẽ tự
nuốt có giống nuốt thức ăn trôi từ miệng xuống thực quả
mà không cần lưỡi đẩy.
không?
+ Tại sao người ta khuyên khi + Khi nô đùa, nắp thanh quản
khi đó sẽ không đạy lại được
ăn uống không được cười đùa?
nên thức ăn sẽ đi vào đường
thanh quản dẫn đến bị sặc hoặc
khó thở.
+ Tại sao trước khi đi ngủ
+ Vì khi các vi sinh vật trong
không nên ăn kẹo đường?
miệng sẽ hoạt động mạnh dẫn
đến bị sâu răng.
- GV để HS trả lời và tự đánh - HS lĩnh hội kiến thức.
giá lẫn nhau -> GV nhận xét
3.3. Luyện tập
Hoạt động GV
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV hệ thống kiến thức toàn bài bằng sơ đồ tư duy.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ kiến thức bằng hệ thống từ - Xác định từ khóa trong bài:
khóa.
+ Khoang miệng
+ Biến đổi vật lý
+ Biến đổi hóa học
- CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
+ Thực quản
CÂU 1 – Quá trình tiêu hóa ở khoang miệng gồm:
- HS suy nghĩ và cá nhân trả lời:
a) Biến đổi lý học
1- E
b) Nhai, đảo trộn thức ăn.
2- B
c) Biến đổi hóa học.
d) Tiết nước bọt.
e) Cả a, b, c và d.
CÂU 2 – Loại thức ăn được biến đổi về mặt hóa học ở
khoang miệng là:
a) Prôtit, tinh bột, lipit.
b) Tinh bột chín.
c) Prôtit, tinh bột, hoa quả. d) Bánh mì, mỡ thực vật
3.4. Vận dụng
Hoạt động GV
Câu hỏi: Trong quá trình nuốt
thức ăn, đôi khi chúng ta gặp
phải hiện tượng nghẹn. Dựa
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nội dung bài học
vào các triệu chứng mình gặp
phải, em hãy cho biết: Khi
nghẹn thì thức ăn bị mắc ở vị
trí nào trong đường tiêu hóa?
Giải thích nguyên nhân hiện
tượng đó?
3.5. Tìm tòi và mở rộng kiến thức
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG KIẾN THỨC
- Nhai kĩ no lâu?
Nhai kỹ có tác dụng:;
Khi ta ăn cháo hay uống sữa - Nghiền nát thức ăn góp phần
các loại thức ăn này được tiêu làm giảm bớt áp lực co bóp
hóa ở khoang miệng như thế của dạ dày - tieu hoa co hoc.̣̣
nào?
- Enzym trong miệng tiết ra
nhiều trong lúc nhai kỹ,tẩm
ướt thức ăn giúp ta có cảm
giác ăn ngon miệng hơn giống
như lúc chúng ta nhai cơm
nguội lâu sẽ thấy ngọt.
- Nhai giúp cho cơ hàm hoạt
động, làm tăng lượng máu lên
não. Hay nói cách khác giúp
tăng oxi lên bộ não,giúp kích
thích
tiêu
hóa.
- Thuc ăn da duoc nhai nhuyen
nen o da day sẽ it tieu hao
năng
lượng.
--->No lâu hơn.
4. Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “ Em có biết”.
- Chuẩn bị bài mới.
VI. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
BÀI 25. TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Trình bày được quá trình biến đổi lý học hoặc hóa học của thức ăn ở khoang miệng.
- Nêu được cơ chế của phản xạ nuốt và quá trình đẩy thức ăn qua thực quản xuống dạ dày.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng:
+ Nghiên cứu thông tin, tranh hình tìm kiến thức.
+ Khái quát hóa kiến thức.
+ Hoạt động nhóm
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn răng miệng
- Ý thức trong khi ăn không cười đùa.
4. Hình thành năng lực
a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức về cấu tạo khoang miệng, tiêu
hóa thức ăn ở khoang miệng
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học: quan sát cấu tạo khoang miệng, biến đổi thức ăn ở
khoang miệng, làm việc nhóm, trình bày trước lớp
II. Phương pháp dạy học
- Dạy học nhóm
- Hỏi chuyên gia
- Khăn trải bàn
- Vấn đáp tìm tòi
- Trực quan
III. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV
- Hình ảnh phóng to liên quan đến bài học:
+ H25.1. Các cơ quan trong khoang miệng
+ H25.2: Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt
+ H25.3: Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
- Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của HS
- Nhóm chuyên gia tìm hiểu phản xạ nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
- Xem lại kiến thức và nêu các cơ quan tiêu hóa ở khoang miệng
IV. Bảng mô tả
Nội dung
Nhận biết
1. Tiêu hóa ở
khoang miệng
Thông hiểu
- Cấu tạo khoang - Quá trình biến
miệng
đổi lí học và
hóa
học
ở
- Nhóm thức ăn
khoang miệng
được tiêu hóa ở
khoang miệng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Vận dụng để giải
thích vì sao ăn tinh
bột nhai lâu ở miệng
sẽ ngọt
- Vận dụng để có
phương pháp ăn uống
đúng cách, hiệu quả
- Bảo vệ HTH nói chung răng miệng nói
riêng.
- Quá trình nuốt
2. Nuốt và đẩy
và đẩy thức ăn
thức ăn qua
qua thực quản
thực quản
xuống dạ dày
Ăn
uống
hợp lý
Bảo vệ hệ
tiêu hóa
- Sự phối hợp Vệ sinh khi ăn uống,
các cơ quan hạn chế cười nói khi
trong động tác ăn.
nuốt
V. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Trình bày các giai đoạn của quá trình tiêu hóa và vai trò của tiêu hóa?
3. Tiến trình dạy học
3.1. Khởi động
Hoạt động GV
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu quan sát H24.3 (hoạt động bài - HS quan sát hình.
cũ), giảng giải: Hệ tuần hoàn của cơ thể con
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá
người bắt đầu ở khoang miệng.
- GV nêu vấn đề: Khi nhai cơm (hoặc bánh mỳ) nhân.
- Vị ngọt. Ban đầu là tinh bột sau đó biến đổi
lâu trong miệng, thì có vị gì?
- GV yêu cầu HS dự đoán chất ban đầu và chất thành đường.
sau khi nhai là gì?
- HS lắng nghe.
- GV ghi phần trả lời khác nhau của HS lên
bảng phụ.
- GV dẫn dắt: Để làm rõ vấn đề này chúng ta
cùng đi tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
3.2. Hình thành kiến thức
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG
- Yêu cầu HS quan sát H25.1 - Răng
(tranh không chú thích): Liệt - Lưỡi
I. Tiêu hóa ở khoang miệng
kê các thành phần trong - Tuyến nước bọt
khoang miệng? (TRÒ CHƠI)
- Phân tích vấn đề đặt ở đầu + Tiết nước bọt
bài: Khi đưa thức ăn (mẩu + Nhai, đảo trộn thức ăn, tạo
bánh mỳ) vào miệng sẽ có viên thức ăn
những hoạt động tiêu hóa nào + Biến đổi vật lý và biến đổi
xảy ra? Hoạt động nào là biến hóa học.
đổi hóa học? Hoạt động nào là
ĐÁP ÁN
biến đổi vật lý?
PHIẾU
HỌC TẬP
- Vì tinh bột trong cơm đã chịu
- Vì sao khi nhai cơm, bánh
tác dụng enzim amilaza trong
mỳ trong miệng lâu sẽ có vị
nước bọt và biến đổi 1 phần
ngọt?
tinh bột thành đường mantozo.
- Vậy enzim là gì?
Đường này đã tác động vào
- GV nhấn mạnh đặc tính của
các gai vị giác trên lưỡi cho ta
enzim:
cảm giác ngọt.
+ Mỗi loại enzim chỉ xúc tác
cho 1 phản ứng xác định.
- HS phân tích kênh hình, kênh
chữ SGK, thảo luận và đưa ra
- GV chia lớp thành 4 nhóm,
thống nhất chung của nhóm.
phát Phiếu học tập
- Hoàn thành phiếu học tập.
- Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng - Đại diện nhóm lên trình bày
kết quả nhóm mình.
trình bày kết quả thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm còn lại - Các nhóm nhận xét và bổ
sung lẫn nhau.
nhận xét, bổ sung lẫn nhau.
- HS hoàn thiện PHT
- GV chuẩn hóa kiến thức.
- Vật lý
- GV đưa câu hỏi: Hoạt động
- Tạo điều kiện cho thức ăn
biến đổi nào là chủ yếu?
- Yêu cầu HS giải thích câu: ngấm dịch nước bọt, để có thể
biến đổi 1 phần tinh bột thành
Tại sao phải nhai kĩ thức ăn
đường mantozo.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Bảng 25: Các hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng
Biến đổi thức ăn ở
khoang miệng
Biến đổi lý học
Biến đổi hóa học
Các hoạt động tham
gia
- Tiết nước bọt
- Nhai
- Đảo trộn thức ăn
- Tạo viên thức ăn
Các thành phần
tham gia hoạt động
- Các tuyến nước bọt
- Răng
- Răng, lưỡi, các cơ
- Răng, lưỡi, các cơ
Hoạt động của enzim Enzim amilaza
amilaza trong nước
bọt
Tác dụng của hoạt
động
- Làm ướt và mềm
thức ăn
- Làm mềm và nhuyễn
thức ăn
- Làm thức ăn thấm
đẫm nước bọt
- Tạo biên thức ăn vừa
nuốt.
- Biến đổi một phần
tinh bột (chin) trong
thức ăn thành đường
mantozo
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG NUỐT VÀ ĐẨY THỨC ĂN
QUA THỰC QUẢN
- GV chuyển ý: Sau khi thức - HS lắng nghe.
II. Nuốt và đẩy thức ăn qua
thực quản
ăn tiêu hóa ở khoang miệng thì
sẽ được đẩy xuống thực quản. - Đại diện các nhóm lên thành - Nhờ hoạt động của lưỡi thức
- GV mời nhóm chuyên gia lên lập tạo nhóm chuyên gia (3- 4 ăn được đẩy xuống thực quản.
- Thức ăn qua thực quản xuống
tổ chức hoạt động.
người)
- Nhóm chuyên gia hoạt động dạ dày nhờ hoạt động của các
cơ thực quản.
đạt yêu cầu khi:
+ Phân tích kênh hình 25.3 và
đưa ra được cơ chế nuốt và đẩy
thức ăn qua thực quản.
- GV cho nhận xét và chuẩn + Trả lời được các câu hỏi thắc
mắc của các HS còn lại.
hóa kiến thức.
- GV làm rõ vấn đề bằng hệ
- HS dựa vào kiến thức vừa
thống các câu hỏi:
được phân tích, kết hợp nội
dung thông tin SGK và trả lời:
+ Nuốt diễn ra nhờ hoạt động + Nuốt diễn ra nhờ hoạt động
của cơ quan nào là chủ yếu và của lưỡi là chủ yếu và có tác
có tác dụng gì?
dụng đẩy viên thức ăn từ
+ Lực đẩy viên thức ăn qua khoang miệng tới thực quản.
thực quản xuống dạ dày đã + Lực đẩy đó được tạo ra nhờ
sự co dãn phối hợp nhịp nhàng
được tạo ra như thế nào?
của cơ quan thực quản.
+ Thức ăn qua thực quản có
+Thời gian đi qua thực quản
được biến đổi về mặt lý học và rất nhanh (2-4s) nên thức ăn
hóa học không?
không bị biến đổi về mặt hóa
- GV giúp HS hoàn thiện kiến học.
thức.
- GV đưa câu hỏi vận dụng:
- Vận dụng kiến thức, suy nghĩ
cá nhân và trả lời:
+ Khi uống nước quá trình + Không giống vì nước sẽ tự
nuốt có giống nuốt thức ăn trôi từ miệng xuống thực quả
mà không cần lưỡi đẩy.
không?
+ Tại sao người ta khuyên khi + Khi nô đùa, nắp thanh quản
khi đó sẽ không đạy lại được
ăn uống không được cười đùa?
nên thức ăn sẽ đi vào đường
thanh quản dẫn đến bị sặc hoặc
khó thở.
+ Tại sao trước khi đi ngủ
+ Vì khi các vi sinh vật trong
không nên ăn kẹo đường?
miệng sẽ hoạt động mạnh dẫn
đến bị sâu răng.
- GV để HS trả lời và tự đánh - HS lĩnh hội kiến thức.
giá lẫn nhau -> GV nhận xét
3.3. Luyện tập
Hoạt động GV
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV hệ thống kiến thức toàn bài bằng sơ đồ tư duy.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ kiến thức bằng hệ thống từ - Xác định từ khóa trong bài:
khóa.
+ Khoang miệng
+ Biến đổi vật lý
+ Biến đổi hóa học
- CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
+ Thực quản
CÂU 1 – Quá trình tiêu hóa ở khoang miệng gồm:
- HS suy nghĩ và cá nhân trả lời:
a) Biến đổi lý học
1- E
b) Nhai, đảo trộn thức ăn.
2- B
c) Biến đổi hóa học.
d) Tiết nước bọt.
e) Cả a, b, c và d.
CÂU 2 – Loại thức ăn được biến đổi về mặt hóa học ở
khoang miệng là:
a) Prôtit, tinh bột, lipit.
b) Tinh bột chín.
c) Prôtit, tinh bột, hoa quả. d) Bánh mì, mỡ thực vật
3.4. Vận dụng
Hoạt động GV
Câu hỏi: Trong quá trình nuốt
thức ăn, đôi khi chúng ta gặp
phải hiện tượng nghẹn. Dựa
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nội dung bài học
vào các triệu chứng mình gặp
phải, em hãy cho biết: Khi
nghẹn thì thức ăn bị mắc ở vị
trí nào trong đường tiêu hóa?
Giải thích nguyên nhân hiện
tượng đó?
3.5. Tìm tòi và mở rộng kiến thức
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG KIẾN THỨC
- Nhai kĩ no lâu?
Nhai kỹ có tác dụng:;
Khi ta ăn cháo hay uống sữa - Nghiền nát thức ăn góp phần
các loại thức ăn này được tiêu làm giảm bớt áp lực co bóp
hóa ở khoang miệng như thế của dạ dày - tieu hoa co hoc.̣̣
nào?
- Enzym trong miệng tiết ra
nhiều trong lúc nhai kỹ,tẩm
ướt thức ăn giúp ta có cảm
giác ăn ngon miệng hơn giống
như lúc chúng ta nhai cơm
nguội lâu sẽ thấy ngọt.
- Nhai giúp cho cơ hàm hoạt
động, làm tăng lượng máu lên
não. Hay nói cách khác giúp
tăng oxi lên bộ não,giúp kích
thích
tiêu
hóa.
- Thuc ăn da duoc nhai nhuyen
nen o da day sẽ it tieu hao
năng
lượng.
--->No lâu hơn.
4. Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “ Em có biết”.
- Chuẩn bị bài mới.
VI. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất