Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thi
Ngày gửi: 09h:53' 15-04-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 748
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thi
Ngày gửi: 09h:53' 15-04-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 748
Số lượt thích:
0 người
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
Tuần 1, 2
Tiết 1, 2
Ngày soạn: …/…/……..
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
Thời gian thực hiện: 2 tiết
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nêu được vai trò của nhà ở.
- Học sinh nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và phản hồi tích
cực trong quá trình hoạt động nhóm, năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các
tình huống đặt ra.
- Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức nhà ở nói
chung, đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miền khác của nước ta nói riêng.
- Mô tả được tác động của nhà ở trong đời sống gia đình.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về lịch sử nhà ở của gia đình.
- Có ý thức bảo vệ nhà cổ, nhà di sản.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, tham khảo một số tài liệu liên quan đến nội dung bài
học, SGK, kế hoạch bài dạy, tranh kiến trúc nhà ở Việt Nam.
- Các tranh giáo khoa về bài khái quat về nhà ở có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, tranh, video về các kiểu kiến trúc nhà ở.
- Mô hình ngôi nhà (nếu có).
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài học, SGK, vở ghi.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
- Dạy trực tuyến
- GV chiếu một bức tranh/ảnh về ngôi nhà để làm tranh dẫn nhập vào bài.
- GV cho HS quan sát và phát biểu suy nghĩ của mình về bức tranh đó.
Bức tranh đó khiến các em liên tưởng đến điều gì? GV có thể thử đưa ra những thông
điệp nói về nhà ở. Bên cạnh đó có thể sử dụng các câu hỏi gợi ý trong phần dẫn nhập
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
1
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
để đạt vấn đề với học sinh. Những câu hỏi này không nhất thiết phải trả lời ngay mà
có thể coi nó như là những câu hỏi nêu vấn đề vào bài.
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV kết luận: Con người có thể đến từ nhiều nơi khác nhau, văn hóa khác nhau,
ngôn ngữ khác nhau hưng đều có nhu cầu cơ bản chung và một trong số đó là nhu cầu
về một nơi trú ngụ được gọi là nhà.
Từ đó, GV giao nhiệm vụ tiếp theo: Nhiệm vụ của các em là đọc sách để tìm hiểu rõ
thêm đặc điểm chung của nhà ở là thế nào và đối chiếu xem ngôi nhà của em có đủ
những đặc điểm đó chưa.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy và học
I. Vai trò của nhà ở
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK,
thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
Quan sát hình 1.1 và cho biết vì sao con
người cần nhà ở ?
- HS các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả.
- HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV thông tin thêm cho HS về nhà ở
trước kia của con người.
II. Đặc điểm chung của nhà ở
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 SGK,
thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
Quan sát hình 1.2 và cho biết nhà ở bao
gồm các phần chính nào ?
- HS các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả.
- HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3, 1.4
SGK, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
Quan sát hình 1.4 em có thể nhận biết
được những khu vực chức năng nào trong
ngôi nhà?
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
Sản phẩm dự kiến
- Nhà ở là nơi trú ngụ, sinh hoạt, nghỉ
ngơi, gắn kết các thành viên trong gia
đình và cũng có thể là nơi làm việc,
học tập.
1. Cấu tạo
- Nhà ở thường bao gồm các phần
chính là móng nhà, sàn nhà, khung
nhà, tường nhà, mái nhà, cửa ra vào,
cửa sổ.
2. Cách bố trí không gian bên trong
- Nhà ở thường được phân chia thành
các khu vực chức năng như: Khu vực
sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi,
2
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
- HS các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.
khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu
- Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả.
vực vệ sinh...
- HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.5 SGK,
trả lời câu hỏi.
Quan sát hình 1.5 và cho biết kiến trúc ở
nông thôn của Việt Nam?
1. Nhà ở nông thôn
- HS trả lời câu hỏi.
- Một số khu vực chức năng trong nhà
- HS báo cáo kết quả.
ở truyền thống thường được xây dựng
- HS khác nhận xét, đánh giá.
tách biệt.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV thông tin thêm cho HS về nhà ở
nông thôn hiện nay và giải thích thuật ngữ
gian nhà cho HS.
2. Nhà ở thành thị
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.6 và 1.7 a. Nhà ở mặt phố
SGK, trả lời câu hỏi.
- Thường được thiết kế nhiều tầng, các
? Quan sát hình 1.6 và 1.7 em hãy cho biết khu vực chức năng trong cùng một
kiến trúc ở thành thị của Việt Nam
nhà, kết hợp vừa ở vừa kinh doanh.
- HS , trả lời câu hỏi.
b. Nhà ở chung cư
- HS báo cáo kết quả.
- Được xây dựng để phục vụ nhiều
- HS khác nhận xét, đánh giá.
GĐ, mỗi GĐ một căn hộ khép kín
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
riêng và không gian sinh hoạt chung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.8 và 1.9 cho cộng đồng.
SGK, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
Quan sát hình 1.8 và 1.9 em hãy cho biết 3. Nhà ở các khu vực đặc thù
kiến trúc ở nông thôn của Việt Nam?
a. Nhà sàn
- HS trả lời câu hỏi.
- Thường được xây dựng ở các khu
- HS báo cáo kết quả, nhận xét, đánh giá.
vực vùng cao, dân tộc thiểu số.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
b. Nhà nổi
- GV thông tin thêm cho HS về nhà ở các - Thường được xây dựng ở những
khu vực đặc thù hiện nay và những ngôi vùng chũng, vùng thấp, thường xuyên
nhà có thiết kế đặc biệt trên thế giới.
bị lũ, lụt.
Hoạt động 3: Luyện tập
Ở nơi em sống, có những kiểu kiến trúc nhà ở nào? Nhà sàn và nhà nổi phù hợp với
những vùng nào ở nước ta?
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Nhà ở nông thôn, nhà ở mặt phố.
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
3
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
- Nhà sàn phù hợp với các vùng cao ; nhà nổi phù hợp với vùng bị lũ, lụt, vùng chũng
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
Hoạt động 4: Vận dụng
Nhà em thuộc kiểu kiến trúc nhà ở nào? Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà
của gia đình em?
Em hãy nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với các thành
viên trong gia đình em?
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi, - HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV yêu cầu HS hãy trao đổi với người thân, bạn bè hoặc qua ti vi, internet, sách,
báo,...để tìm hiểu thêm về đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miền khác nhau của
nước ta
- Học bài theo vở ghi, SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Xây dựng nhà ở.
*********************************
Tuần 3
Tiết 3
Ngày soạn: …/…/……..
BÀI 2: XÂY DỰNG NHÀ Ở
Thời gian thực hiện: 1 tiết
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở.
- Mô tả một số bước chính trong xây dựng nhà ở.
2. Năng lực
- Mô tả được một số vật liệu xây dựng và tác dụng của nó trong xây dựng nhà ở. Đề
xuất được loại vật liệu phù hợp để sử dụng làm nhà sàn.
- Xác định được và tìm hiểu được các thông tin liên quan đến vấn đề và đề xuất giải
quyết các vấn đề.
3. Phẩm chất
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
4
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi
trường.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Các tranh giáo khoa về bài xây dựng nhà ở có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, video về các bước xây dựng nhà ở.
- Mẫu vật về một số loại vật liệu như: đá, gạch, cát, gỗ,..
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài học, SGK, vở ghi.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
- HS quan sát tranh dẫn nhập và trả lời câu hỏi của GV.
- GV sử dụng hình ảnh về một ngôi nhà đang trong quá trình xây dựng để làm hình
dẫn nhập và cho HS quan sát, phát biểu suy nghĩ của mình về bức hình đó. GV có thể
sưu tầm những bức ảnh về quá trình xây dựng nhà ở Việt Nam ngày xưa và hiện tại,
ở các vùng miền khác nhau để HS quan sát. GV sử dụng câu hỏi định hướng trong
SGK để gợi nhu cầu nhận thức của HS và dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy và học
Sản phẩm dự kiến
I. Tìm hiểu về vật liệu làm nhà
- HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan Trong xây dựng nhà ở một liệu đóng
sát Hình 2.1 và thực hiện nhiệm vụ trong một vai trò quan trọng nó ảnh hưởng
hộp chức năng Khám phá trang 13 và hộp đến tuổi thọ, chất lượng và tính thẩm
chức năng Luyện tập trang 14.
mỹ của công trình. Để xây dựng nhà ở
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung cần sử dụng những loại vật liệu khác
mục I trong SGK thông qua việc đặt câu nhau.
hỏi để HS nghiên cứu trả lời: Vật liệu xây
dựng có vai trò gì? Vì sao con người phải
sáng tạo ra một số vật liệu mới?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số loại
vật liệu và ứng dụng chính của chúng
(Hình 2.1- SGK), tổ chức để HS cập nhật
một số vật liệu ở Hình 2.1 – SGK bằng
cách bổ sung ứng dụng của một số vật liệu
khác như: thạch cao, kính.
+ Khi dạy về vật liệu xây dựng, GV khai
thác hộp Thông tin mở rộng để tích hợp về
ý thức bảo vệ môi trường.
- GV hướng dẫn HS khai thác hợp chức
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
5
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
năng Khám phá: Cho HS quan sát Hình
2.1 và 2.2 – SGK để nhận ra những vật
liệu đặc trưng dùng để xây dựng những
ngôi nhà trong.
- Hình 2.2. (Hình 2.2a có vật liệu chính là
gỗ, Hình 2.2b vật liệu chính là thép và
kính, Hình 2.2c vật liệu chính là gạch và
Hình 2.2d vật liệu chính là đất).
- HS ghi được vai trò của vật liệu xây
dựng. Bảng ghi một số vật liệu cùng với
những ứng dụng chính của chúng.
II. Tìm hiểu các bước chính xây dựng nhà ở
- HS đọc nội dung mục II, hộp chức năng 1. Thiết kế
Thuật ngữ trong SGK và thực hiện nhiệm Thiết kế là bước chuẩn bị quan trọng
vụ trong hộp chức năng Khám phá trang trước khi nhà được thi công. Thông
14, hộp chức năng Luyện tập và hộp chức qua thiết kế người kỹ sư sẽ giúp chủ
năng Kết nối năng lực trang 15.
nhà hình dung được ngôi nhà của
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về những lần mình sau khi xây dựng đảm bảo các
được chứng kiến quá trình xây dựng và yếu tố kỹ thuật để ngôi nhà vững chắc
hoàn thiện nhà ở.
2. Thi công thô
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội Bước hình thành khung cho mỗi ngôi
dung mục II trong SGK để trả lời câu hỏi nhà . Thi công thô tốt sẽ giúp các bước
“Xây dựng nhà ở có những bước chính hoàn thiện sau này được tiện lợi và tiết
nào?”.
kiệm chi phí
- GV sử dụng hộp chức năng Kết nối nghề 3. Hoàn thiện
nghiệp để nói về kĩ sư xây dựng - người có Công đoạn góp phần tạo nên không
vai trò quan trọng trong xây dựng nhà ở.
gian sống với đầy đủ công năng sử
- GV tổ chức cho HS thảo luận về những dụng và tính thẩm mỹ của ngôi nhà
lưu ý an toàn lao động trong quá trình xây
dựng nhà ở.
- Với hộp chức năng Khám phá, GV tổ
chức cho HS từ nội dung về các bước
chính xây dựng nhà chuyển nội dung đó
thành sơ đồ khối.
-Với hộp chức năng Luyện tập, GV tổ
chức cho HS quan sát hình minh hoạ trong
cụm Hình 2.3, từ đó xác định xem những
công việc được minh hoạ là gì và thuộc
bước nào trong các bước chính xây dựng
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
6
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
nhà ở. GV có thể yêu cầu HS sắp xếp thứ
tự các hình theo đúng trình tự các bước.
- GV tổ chức cho HS giải quyết một vấn
đề thực tiễn là đề xuất vật liệu xây dựng
để làm nhà sàn. Ở nội dung này, GV gợi ý
HS tìm hiểu về kiến trúc đặc trưng nhà sàn
là như thế nào (bài học trước). Tại sao
những ngôi nhà lại được xây dựng như
vậy? Phương pháp xây dựng, vật liệu xây
dựng có tác động tiêu cực đến môi trường
hay không? Giải pháp thay đổi là gì?
- HS vẽ được sơ đồ khối các bước chính
xây dựng nhà ở.
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV gợi ý một số câu hỏi và bài tập đánh giá.
1. Hãy nêu những tác động tiêu cực vật liệu xây dựng đối với môi trường?
2. Việc xây dựng nhà ở theo trình tự những bước: thiết kế, thi công thô, hòa thiện có
tác dụng gì?
- HS suy nghĩ trả lời, nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, kết luận.
Hoạt động 4: Vận dụng
? Những ngôi nhà của gia đình mình trước đây và so với bây giờ đã thay đổi thế nào?
- Thông qua hoạt động HS hiểu được rằng ngày xưa khi xây dựng nhà ở thường sử
dụng vật liệu sẵn có trong tự nhiên ngay ở khu vực xây dựng ví dụ như tre, nứa, đất,
đá. Ngày nay vật liệu xây dựng thay đổi theo hướng nâng cao chất lượng, tính thẩm
mĩ bảo vệ môi trường...
? Ở địa phương em, vật liệu thường sử dụng trong xây dựng nhà ở là gì? Tại sao lại
sử dụng vật liệu đó?
- HS lí giải được tại sao địa phương mình vật liệu thường sử dụng trong xây dựng nhà
ở là như vậy. Hoạt động này GV giao làm việc theo nhóm về nhà cho HS, giờ sau
kiểm tra và đánh giá.
Tuần 4, 5
Tiết 4, 5
Ngày soạn: …/…/……..
Bài 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
7
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
Thời gian thực hiện: 2 tiết
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Mô tả, nhận diện được những đặc điểm của ngôi nhà thông minh.
- Nhận biết được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, hiệu
quả.
2. Năng lực
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về ngôi nhà
thông minh.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp
giải quyết vấn đề.
- Đề xuất những ý tưởng để cải tạo ngôi nhà của mình để trở thành ngôi nhà thông
minh.
- Vận dụng được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, hiệu
quả.
- Mô tả được một số hệ thống điều khiển thông minh và tác động của nó trong đời
sống gia đình.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết
B. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Các tranh, ảnh về ngôi nhà thông minh.
- Video giới thiệu về ngôi nhà thông minh.
- Mô hình ngôi nhà thông minh(Nếu có)
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài học, SGK, vở ghi.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
GV sử dụng câu chuyện hoặc video về một ngôi nhà thông minh làm dẫn nhập và hỏi
HS: Liệu có gì đặc biệt trong ngôi nhà đó hay công nghệ mang lại sự tiện nghi trong
ngôi nhà như thế nào? Ở hoạt động này, GV cho HS phát biểu tự do những gì mình
quan sát được hay phỏng đoán, tưởng tượng của mình về ngôi nhà đó. GV sử dụng
tình huống này để dẫn dắt vào nội dung chính của bài học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy và học
Sản phẩm dự kiến
I. Ngôi nhà thông minh
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
8
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung
mục I trong SGK thông qua việc đặt câu
hỏi để HS nghiên cứu trả lời: Thế nào là
một ngôi nhà thông minh? Một số hệ
thống thường có trong ngôi nhà thông Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà được
minh là gì?
trang bị hệ thống điều khiển tự động
- GV khai thác hộp Thông tin mở rộng để hay bán tự động cho các thiết bị trong
cho HS biết được tiền để của các hệ thống gia đình, nhờ đó giúp cuộc sống trở
điều khiển từ xa được ứng dụng trong điều nên tiện nghi hơn đảm bảo an ninh an
khiển các thiết bị thông minh trong ngôi toàn và tiết kiệm năng lượng.
nhà được ra đời từ khi nào.
- GV cho HS quan sát Hình 3.1 để tìm
hiểu xem ngôi nhà trong hình lắp đặt
những hệ thống điều khiển tự động, hệ
thống thông minh nào. Giải pháp về an
ninh và tiết kiệm năng lượng trong ngôi
nhà thông minh được thực hiện như thế
nào.
- Từ những mô tả về ngôi nhà thông minh
GV có thể cho HS liên hệ với chính ngôi
nhà của mình để chỉ ra những yếu tố thông
minh, thân thiện với môi trường có trong
ngôi nhà mình.
- Tuỳ đối tượng HS mà GV có thể giới
thiệu thêm về nguyên tắc hoạt động của
các hệ thống trong ngôi nhà thông minh
bằng sơ đồ khối đơn giản.
II. Đặc điểm chung của ngôi nhà thông minh
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội
dung mục II trong SGK và trả lời câu hỏi
"Ngôi nhà thông minh có những đặc điểm
gì? Những biểu hiện cho các đặc điểm đó 1. Tiện ích
là gì?"
Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh
- GV cung cấp cho HS những lưu ý khi sử có thể được điều khiển từ xa thông qua
dụng các thiết bị, hệ thống trong nhà thông các ứng dụng được cài đặt trên các
minh.
thiết bị có kết nối internet.
- Khi dạy về phần này, GV có thể cung 2. An ninh an toàn
cấp cho HS thông tin để có sự hiểu biết Trong các thiết bị được lắp đặt sẽ giúp
rộng hơn về khái niệm thông minh của cảnh báo tới chủ nhà các tình huống
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
9
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
một ngôi nhà như: nhà có thiết kế thông gây mất an ninh an toàn.
minh (là thiết kế góp phần làm tăng công 3. Tiết kiệm năng lượng
năng sử dụng, đảm bảo được sự hài hoà Các thiết bị công nghệ sẽ điều khiển
của các yếu tố thông thoáng và chiếu sáng giám sát việc sử dụng hợp lý các
tự nhiên góp phần tiết kiệm năng lượng nguồn năng lượng trong ngôi nhà, từ
cho người dùng), sử dụng vật liệu thông đó rút tiết kiệm năng lượng
minh (vừa tăng tuổi thọ, tăng tính thẩm mĩ
vừa tiết kiệm năng lượng), được lắp đặt
các hệ thống thông minh (chiếu sáng, nhiệt
độ, an ninh tự động,...). Từ đó, HS có cái
nhìn rộng hơn khi định nghĩa về ngôi nhà
thông minh, bao trùm cả góc nhìn công
nghệ, kiến trúc, xây dựng và đảm bảo sự
phát triển bền vững.
- GV có thể phát triển năng lực tự học cho
HS thông qua việc giao nhiệm vụ tìm hiểu
thêm thông tin về nhà thông minh qua
mạng internet (hộp Kết nối năng lực).
III. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình
- GV có thể đặt cho HS câu hỏi: Trong gia Sử dụng năng lượng đúng lúc, đúng
đình năng lượng được sử dụng như thế chỗ, sử dụng ít năng lượng mà vẫn
nào? (dùng chiếu sáng, làm mát, nấu đảm bảo được nhu cầu. Tiết kiệm năng
ăn,...). Nguồn năng lượng sử dụng trong lượng hiệu quả sẽ góp phần tiết kiệm
gia đình là năng lượng gì và đến từ đâu? chi phí cho gia đình, bảo vệ môi
Có giải pháp nào để hạn chế việc sử dụng trường
năng lượng để chiếu sáng, làm mát? Có
giải pháp nào để thay thế nguồn năng
lượng hiện đang được sử dụng bằng nguồn
năng lượng thân thiện với môi trường
hơn?
- GV cho HS liên hệ với ngôi nhà của
mình, chỉ ra những điểm trong ngôi nhà có
thể được thay đổi để giúp tiết kiệm năng
lượng hơn.
Hoạt động 3: Luyện tập
Tiết 1: - GV tổ chức cho HS HĐ phần luyện tập I, nhận diện các hệ thống trong ngôi
nhà thông minh thông qua những mô tả về sự "đáp ứng" của hệ thống trong những
ngữ cảnh cụ thể (hộp Khám phá phần I)
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
10
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS báo cáo kết quả.
+ Ở một vài nơi trong nhà, ánh sáng tự bật lên khi trời tối, tắt đi khi trời sáng - hệ
thống chiếu sáng tự động.
+ Có màn hình cho biết hình ảnh của người khách đang đứng ở cửa ra vào – hệ thống
an ninh.
+ Ánh sáng bật lên và chuông kêu khi có người lạ di chuyển trong nhà – hệ thống an
ninh.
+ Ti vi tự động mở kênh truyền hình yêu thích – hệ thống giải trí tự động.
+ Người đi tới đâu, hệ thống đèn tương ứng tự động bật để chiếu sáng - hệ thống
chiếu sáng tự động.
+ Trước khi có người về, nhiệt độ trong phòng giảm xuống cho đủ mát – hệ thống
điều khiển nhiệt độ tự động.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
Hoạt động 4: Vận dụng (Tiết 2)
- Hoạt động vận dụng 1, GV có thể tổ chức thành hoạt động tranh luận trên lớp giữa
các tổ, nhóm trong lớp, một nhóm ủng hộ bạn Huy và một nhóm ủng hộ bạn Lan.
Tuy nhiên, hoạt động này không hướng đến việc phân định bạn Huy hay Lan nói
đúng, điều quan trọng hướng tới là HS biết đưa ra những lập luận của mình dựa trên
những hiểu biết về nhà thông minh. Biết cách nhận xét những luận điểm đưa ra đã đủ
thông tin để kết luận hay chưa.
- HS đọc, suy nghĩ, trả lời câu hỏi tình huống.
- HS báo cáo kết quả.
- Hoạt động vận dụng 2, GV có thể gợi ý HS tìm hiểu về ngôi nhà hiện tại của mình
về kiến trúc, vật liệu sử dụng, năng lượng sử dụng trong nhà hiện tại như thế nào.
Nếu được một số hệ thống thông minh trong ngôi nhà và xem xét lắp đặt hệ thống
nào thì phù hợp với gia đình: có thể căn cứ vào nhu cầu sử dụng, những công năng
sẵn có của ngôi nhà, khả năng chi phí đầu tư,...
- HS đọc, suy nghĩ, trả lời câu hỏi tình huống.
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- Học bài theo vở ghi, SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Ôn lại nội dung các bài 1,2,3 để chuẩn bị cho tiết ôn tập chương I.
CHƯƠNG II. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Tuần 6, 7 - Tiết 6, 7
Ngày soạn: …/…/……..
Bài 4: THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
Thời lượng thực hiện: 2 tiết
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
11
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính
- Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức
khỏe con người.
- Biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và phản hồi tích
cực trong quá trình hoạt động nhóm, năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các
tình huống đặt ra.
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính. Nhận biết
được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con
người. Nhận biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể, biết cách ăn
uống khoa học, hợp lý.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một thực
đơn ăn uống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm tòi và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức được tầm quan trọng của thực
phẩm và dinh dưỡng đối với sức khỏe của gia đình và chính mình.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. bài tập, máy tính, máy chiếu, hình ảnh một số loại thực
phẩm trong cuộc sống.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực phẩm thông dụng
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút để viết tên của
của các loại thực phẩm được trình chiếu.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực phẩm.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Mặc dù có nhiều loại thực phẩm phục vụ nhu cầu ăn uống
của con người. Nhưng các loại thực phẩm đó có 5 chất dinh dưỡng đó là chất đạm,
chất béo, chất đường và tinh bột, chất vitamin và chất khoáng. Cụ thể các loại thực
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
12
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
phẩm đó chứa chất dinh dưỡng nào, có vai trò như thế nào đối với cơ thể con người
chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy và học
Sản phẩm dự kiến
I. Một số nhóm thực phẩm chính
GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực - Thực phẩm chia làm các nhóm:
phẩm thông dụng
Nhóm thực phẩm cung cấp chất
Gạo, Thịt lợn, Thịt gà, Cá
đường, chất tinh bột; nhóm thực
Mỡ lợn, Rau muống, Cà chua
phẩm cung cấp chất đạm; nhóm thực
Đường, Bưởi, Lạc, Dầu TV
phẩm cung cấp chất béo; nhóm thực
Giáo viên yêu cầu hs lấy giấy A4 ghi tên của phẩm cung cấp vitamin; nhóm thực
mình lên góc trên cùng bên trái của tờ giấy. phẩm cung cấp chất khoáng
Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2
phút phân loại các loại thực phẩm trên thành
các nhóm thực phẩm và đặt tên cho chúng
HS xem hình ảnh chiếu
HS lấy giấy A4 đã chuẩn bị, ghi tên lên
phiếu. Ghi ý kiến lên phiếu trong thời gian 2
phút.
GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
GV chia lớp làm thành 6 nhóm.
1. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
GV phát cho mỗi nhóm 01 giấy A0. Nhiệm tinh bột, chất đường và chất xơ
vụ của mỗi nhóm là tìm hiểu về một chất - Nguồn gốc: ngũ cốc, bánh mì,
dinh dưỡng cụ thể.
khoai, sữa, mật ong, trái cây chín, rau
- Nhóm 1, 2: Nhóm thực phẩm cung cấp chất xanh – Chức năng: nguồn cung cấp
tinh bột, chất đường
năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt
+ Nguồn gốc:
động của cơ thể. Chất xơ hỗ trợ cho
+ Chức năng:
hệ tiêu hoá.
- Nhóm 3,4: Nhóm thực phẩm cung cấp chất 2. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
đạm
đạm
+ Nguồn gốc:
- Nguồn gốc: thịt nạc, cá, tôm, trứng,
+ Chức năng:
sữa, các loại đậu, hạt điều.
- Nhóm 3: Nhóm thực phẩm cung cấp chất - Chức năng là thành phần dinh
béo
dưỡng
+ Nguồn gốc:
để cấu thành cơ thể và giúp cơ thể
+ Chức năng:
phát triển tốt.
HS nhận nhiệm vụ.
3. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
13
GV: Nguyễn Văn Thi
HS hình thành nhóm; nhận giấy A0.
HS tiến hành thảo luận, trao đổi, thống nhất
với nhau, hoàn thành yêu cầu nội dung của
GV đề ra.
GV yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của
nhóm về góc làm việc của từng nhóm. Nhóm
cử đại diện trình bày để GV và các bạn nhận
xét.
HS trình bày sản phẩm của nhóm, lắng nghe
nhận xét của GV và các bạn.
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
GV đưa ra các câu hỏi
? Em hãy kể tên các loại Vitamin
? Nguồn thực phẩm cung cấp các loại
vitamin tương ứng
?Vai trò chủ yếu của từng loại
HS tham khảo bảng 4.2 và trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chiếu bảng 4.1
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
GV yêu cầu HS quan sát bảng 4.2 SGK –
Tr24
? Em hãy kể tên các loại chất khoáng
? Nguồn thực phẩm nào nhiều chất khoáng
?Vai trò của từng loại
HS tham khảo bảng 4.2 và trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở
II. Ăn uống hợp lý
GV chiếu hình ảnh sau
Trường THCS Tuy Lai
béo
- Nguồn gốc: mỡ động vật, dầu thực
vật, bơ.
- Chức năng: cung cấp năng lượng
cho cơ thể, tích trữ dưới da ở dạng
lớp mỡ để bảo vệ cơ thể và giúp
chuyển hoá một số loại vitamin.
4. Nhóm thực phẩm cung cấp
vitamin
- Vitamin có vai trò tăng cường hệ
miễn dịch, tham gia vào quá trình
chuyển hoá các chất giúp cơ thể khoẻ
mạnh
- Nguồn cung cấp và vai trò của một
số vitamin
Bảng 4.1 SGK – Tr24
5. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
khoáng
- Chất khoáng giúp cho sự phát triển
của xương, hoạt động của cơ bắp,
cấu tạo hồng cầu,...
- Mỗi loại chất khoáng có vai trò
riêng đối với cơ thể và phần lớn đều
có trong thực phẩm
II. Ăn uống hợp lý
1. Bữa ăn hợp lý
- Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có sự kết
hợp đa dạng các loại thực phẩm cần
thiết, theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp
vừa đủ cho nhu cầu của cơ thể về
năng lượng và chất dinh dưỡng.
Bữa 1
Bữa 2
GV chia lớp làm các nhóm, GV phát PHT
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
14
GV: Nguyễn Văn Thi
GV yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn
thành ghi nội dung sau vào PHT, trong thời
gian 5 phút
1. Kể tên các món có trong bữa ăn trên:
2. Kể tên các chất dinh dưỡng có trong
món ăn trên:
3. Lượng thức ăn trên có đủ dùng cho 4
người không?
4. Món ăn trên có cảm giác ngon miệng
không?
HS quan sát hình ảnh và nhận nhóm.
HS thảo luận, trả lời và nhận xét chéo nhau
GV kết luận.
GV đưa ra tình huống như sau: 3 bạn Lan,
Hằng, Thu ngồi nói chuyện với nhau làm thế
nào có thói quen ăn uống khoa học để con
người có sức khỏe tốt.
Lan cho rằng: Lúc nào thích thì ăn, chỉ ăn
những món mình thích như gà rán, nem rán,
những món ăn hàng quán, vỉa hè, trà sữa.
Hằng thì bảo: Cần ăn đủ 1 ngày 3 bữa sáng,
trưa, tối; ăn đúng cách nhai kĩ; chỉ ăn loại
thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm được chế biến cẩn thận.
Thu thì nêu ý kiến: Một ngày ăn 3 sáng, trưa,
tối. Có thể ăn những món mình thích.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong thời
gian 4 phút và đưa ra ý kiến của nhóm ghi
vào giấy A4.
HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân công
nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và hoàn thành
nội dung yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
GV chia bảng làm 3 phần tương ứng với vị
trí câu trả lời của đồng ý với ý kiến bạn Lan,
Hằng, Thu.
GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của
mình lên bảng. Đại diện nhóm trình bày ý
kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm
mình. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
GV kết luận.
Liên hệ: Theo em, việc xem chương trình
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
Trường THCS Tuy Lai
2. Thói quen ăn uống khoa học
- Ăn đúng bữa: Mỗi ngày cần ăn 3
bữa chính: Bữa sáng; bữa trưa; bữa
tối.
- Ăn đúng cách: Tập trung, nhai kĩ và
cảm nhận hương vị món ăn, tạo bầu
không khí thân mật, vui vẻ.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm: Thực phẩm lựa chọn, bảo
quản, chế biến cẩn thận, đúng cách.
15
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
truyền hình trong bữa ăn sẽ có tác hại gì?
GV chiếu một video về nghề chuyên gia dinh *Chuyên gia dinh dưỡng
dưỡng cho HS
- Chuyên gia dinh dưỡng là người
GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi nghiên cứu về dinh dưỡng và thực
nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong phẩm, đồng thời tư vấn cho mọi
thời gian là 2 phút.
người về lối sống lành mạnh trong ăn
? Công việc chính của chuyên gia dinh uống, giúp cơ thể khoẻ mạnh và phát
dưỡng là gì.
triển toàn diện.
? Chuyên gia dinh dưỡng làm việc ở đâu
- Chuyên gia dinh dưỡng thường
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
làm việc tại các bệnh viện, phòng
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp theo bàn và khám y tế cộng đồng, trung tâm
trả lời câu hỏi.
chăm sóc sức khỏe.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động dạy và học
Sản phẩm dự kiến
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập sau:
Bài tập 1: Luyện tập
Bài tập 1: Hãy sắp xếp các thực phẩm dưới đây vào các SGK Tr 23.
nhóm sau: Nhóm thực phẩm cung cấp chất tinh bột, chất Xếp
các loại thực
đường và chất xơ; nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm; phẩm vào các nhóm.
nhóm thực phẩm cung cấp chất béo.
Tôm Thịt bò
Ngô Gạo tẻ
Bơ
Khoai lang
Mỡ lợn
Rau bắp cải
GV yêu cầu hs làm vào giấy ...
Trường THCS Tuy Lai
Tuần 1, 2
Tiết 1, 2
Ngày soạn: …/…/……..
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
Thời gian thực hiện: 2 tiết
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nêu được vai trò của nhà ở.
- Học sinh nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và phản hồi tích
cực trong quá trình hoạt động nhóm, năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các
tình huống đặt ra.
- Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức nhà ở nói
chung, đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miền khác của nước ta nói riêng.
- Mô tả được tác động của nhà ở trong đời sống gia đình.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về lịch sử nhà ở của gia đình.
- Có ý thức bảo vệ nhà cổ, nhà di sản.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, tham khảo một số tài liệu liên quan đến nội dung bài
học, SGK, kế hoạch bài dạy, tranh kiến trúc nhà ở Việt Nam.
- Các tranh giáo khoa về bài khái quat về nhà ở có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, tranh, video về các kiểu kiến trúc nhà ở.
- Mô hình ngôi nhà (nếu có).
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài học, SGK, vở ghi.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
- Dạy trực tuyến
- GV chiếu một bức tranh/ảnh về ngôi nhà để làm tranh dẫn nhập vào bài.
- GV cho HS quan sát và phát biểu suy nghĩ của mình về bức tranh đó.
Bức tranh đó khiến các em liên tưởng đến điều gì? GV có thể thử đưa ra những thông
điệp nói về nhà ở. Bên cạnh đó có thể sử dụng các câu hỏi gợi ý trong phần dẫn nhập
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
1
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
để đạt vấn đề với học sinh. Những câu hỏi này không nhất thiết phải trả lời ngay mà
có thể coi nó như là những câu hỏi nêu vấn đề vào bài.
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV kết luận: Con người có thể đến từ nhiều nơi khác nhau, văn hóa khác nhau,
ngôn ngữ khác nhau hưng đều có nhu cầu cơ bản chung và một trong số đó là nhu cầu
về một nơi trú ngụ được gọi là nhà.
Từ đó, GV giao nhiệm vụ tiếp theo: Nhiệm vụ của các em là đọc sách để tìm hiểu rõ
thêm đặc điểm chung của nhà ở là thế nào và đối chiếu xem ngôi nhà của em có đủ
những đặc điểm đó chưa.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy và học
I. Vai trò của nhà ở
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK,
thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
Quan sát hình 1.1 và cho biết vì sao con
người cần nhà ở ?
- HS các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả.
- HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV thông tin thêm cho HS về nhà ở
trước kia của con người.
II. Đặc điểm chung của nhà ở
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 SGK,
thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
Quan sát hình 1.2 và cho biết nhà ở bao
gồm các phần chính nào ?
- HS các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả.
- HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3, 1.4
SGK, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
Quan sát hình 1.4 em có thể nhận biết
được những khu vực chức năng nào trong
ngôi nhà?
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
Sản phẩm dự kiến
- Nhà ở là nơi trú ngụ, sinh hoạt, nghỉ
ngơi, gắn kết các thành viên trong gia
đình và cũng có thể là nơi làm việc,
học tập.
1. Cấu tạo
- Nhà ở thường bao gồm các phần
chính là móng nhà, sàn nhà, khung
nhà, tường nhà, mái nhà, cửa ra vào,
cửa sổ.
2. Cách bố trí không gian bên trong
- Nhà ở thường được phân chia thành
các khu vực chức năng như: Khu vực
sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi,
2
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
- HS các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.
khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu
- Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả.
vực vệ sinh...
- HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.5 SGK,
trả lời câu hỏi.
Quan sát hình 1.5 và cho biết kiến trúc ở
nông thôn của Việt Nam?
1. Nhà ở nông thôn
- HS trả lời câu hỏi.
- Một số khu vực chức năng trong nhà
- HS báo cáo kết quả.
ở truyền thống thường được xây dựng
- HS khác nhận xét, đánh giá.
tách biệt.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV thông tin thêm cho HS về nhà ở
nông thôn hiện nay và giải thích thuật ngữ
gian nhà cho HS.
2. Nhà ở thành thị
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.6 và 1.7 a. Nhà ở mặt phố
SGK, trả lời câu hỏi.
- Thường được thiết kế nhiều tầng, các
? Quan sát hình 1.6 và 1.7 em hãy cho biết khu vực chức năng trong cùng một
kiến trúc ở thành thị của Việt Nam
nhà, kết hợp vừa ở vừa kinh doanh.
- HS , trả lời câu hỏi.
b. Nhà ở chung cư
- HS báo cáo kết quả.
- Được xây dựng để phục vụ nhiều
- HS khác nhận xét, đánh giá.
GĐ, mỗi GĐ một căn hộ khép kín
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
riêng và không gian sinh hoạt chung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.8 và 1.9 cho cộng đồng.
SGK, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
Quan sát hình 1.8 và 1.9 em hãy cho biết 3. Nhà ở các khu vực đặc thù
kiến trúc ở nông thôn của Việt Nam?
a. Nhà sàn
- HS trả lời câu hỏi.
- Thường được xây dựng ở các khu
- HS báo cáo kết quả, nhận xét, đánh giá.
vực vùng cao, dân tộc thiểu số.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
b. Nhà nổi
- GV thông tin thêm cho HS về nhà ở các - Thường được xây dựng ở những
khu vực đặc thù hiện nay và những ngôi vùng chũng, vùng thấp, thường xuyên
nhà có thiết kế đặc biệt trên thế giới.
bị lũ, lụt.
Hoạt động 3: Luyện tập
Ở nơi em sống, có những kiểu kiến trúc nhà ở nào? Nhà sàn và nhà nổi phù hợp với
những vùng nào ở nước ta?
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Nhà ở nông thôn, nhà ở mặt phố.
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
3
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
- Nhà sàn phù hợp với các vùng cao ; nhà nổi phù hợp với vùng bị lũ, lụt, vùng chũng
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
Hoạt động 4: Vận dụng
Nhà em thuộc kiểu kiến trúc nhà ở nào? Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà
của gia đình em?
Em hãy nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với các thành
viên trong gia đình em?
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi, - HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV yêu cầu HS hãy trao đổi với người thân, bạn bè hoặc qua ti vi, internet, sách,
báo,...để tìm hiểu thêm về đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miền khác nhau của
nước ta
- Học bài theo vở ghi, SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Xây dựng nhà ở.
*********************************
Tuần 3
Tiết 3
Ngày soạn: …/…/……..
BÀI 2: XÂY DỰNG NHÀ Ở
Thời gian thực hiện: 1 tiết
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở.
- Mô tả một số bước chính trong xây dựng nhà ở.
2. Năng lực
- Mô tả được một số vật liệu xây dựng và tác dụng của nó trong xây dựng nhà ở. Đề
xuất được loại vật liệu phù hợp để sử dụng làm nhà sàn.
- Xác định được và tìm hiểu được các thông tin liên quan đến vấn đề và đề xuất giải
quyết các vấn đề.
3. Phẩm chất
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
4
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi
trường.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Các tranh giáo khoa về bài xây dựng nhà ở có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, video về các bước xây dựng nhà ở.
- Mẫu vật về một số loại vật liệu như: đá, gạch, cát, gỗ,..
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài học, SGK, vở ghi.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
- HS quan sát tranh dẫn nhập và trả lời câu hỏi của GV.
- GV sử dụng hình ảnh về một ngôi nhà đang trong quá trình xây dựng để làm hình
dẫn nhập và cho HS quan sát, phát biểu suy nghĩ của mình về bức hình đó. GV có thể
sưu tầm những bức ảnh về quá trình xây dựng nhà ở Việt Nam ngày xưa và hiện tại,
ở các vùng miền khác nhau để HS quan sát. GV sử dụng câu hỏi định hướng trong
SGK để gợi nhu cầu nhận thức của HS và dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy và học
Sản phẩm dự kiến
I. Tìm hiểu về vật liệu làm nhà
- HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan Trong xây dựng nhà ở một liệu đóng
sát Hình 2.1 và thực hiện nhiệm vụ trong một vai trò quan trọng nó ảnh hưởng
hộp chức năng Khám phá trang 13 và hộp đến tuổi thọ, chất lượng và tính thẩm
chức năng Luyện tập trang 14.
mỹ của công trình. Để xây dựng nhà ở
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung cần sử dụng những loại vật liệu khác
mục I trong SGK thông qua việc đặt câu nhau.
hỏi để HS nghiên cứu trả lời: Vật liệu xây
dựng có vai trò gì? Vì sao con người phải
sáng tạo ra một số vật liệu mới?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số loại
vật liệu và ứng dụng chính của chúng
(Hình 2.1- SGK), tổ chức để HS cập nhật
một số vật liệu ở Hình 2.1 – SGK bằng
cách bổ sung ứng dụng của một số vật liệu
khác như: thạch cao, kính.
+ Khi dạy về vật liệu xây dựng, GV khai
thác hộp Thông tin mở rộng để tích hợp về
ý thức bảo vệ môi trường.
- GV hướng dẫn HS khai thác hợp chức
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
5
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
năng Khám phá: Cho HS quan sát Hình
2.1 và 2.2 – SGK để nhận ra những vật
liệu đặc trưng dùng để xây dựng những
ngôi nhà trong.
- Hình 2.2. (Hình 2.2a có vật liệu chính là
gỗ, Hình 2.2b vật liệu chính là thép và
kính, Hình 2.2c vật liệu chính là gạch và
Hình 2.2d vật liệu chính là đất).
- HS ghi được vai trò của vật liệu xây
dựng. Bảng ghi một số vật liệu cùng với
những ứng dụng chính của chúng.
II. Tìm hiểu các bước chính xây dựng nhà ở
- HS đọc nội dung mục II, hộp chức năng 1. Thiết kế
Thuật ngữ trong SGK và thực hiện nhiệm Thiết kế là bước chuẩn bị quan trọng
vụ trong hộp chức năng Khám phá trang trước khi nhà được thi công. Thông
14, hộp chức năng Luyện tập và hộp chức qua thiết kế người kỹ sư sẽ giúp chủ
năng Kết nối năng lực trang 15.
nhà hình dung được ngôi nhà của
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về những lần mình sau khi xây dựng đảm bảo các
được chứng kiến quá trình xây dựng và yếu tố kỹ thuật để ngôi nhà vững chắc
hoàn thiện nhà ở.
2. Thi công thô
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội Bước hình thành khung cho mỗi ngôi
dung mục II trong SGK để trả lời câu hỏi nhà . Thi công thô tốt sẽ giúp các bước
“Xây dựng nhà ở có những bước chính hoàn thiện sau này được tiện lợi và tiết
nào?”.
kiệm chi phí
- GV sử dụng hộp chức năng Kết nối nghề 3. Hoàn thiện
nghiệp để nói về kĩ sư xây dựng - người có Công đoạn góp phần tạo nên không
vai trò quan trọng trong xây dựng nhà ở.
gian sống với đầy đủ công năng sử
- GV tổ chức cho HS thảo luận về những dụng và tính thẩm mỹ của ngôi nhà
lưu ý an toàn lao động trong quá trình xây
dựng nhà ở.
- Với hộp chức năng Khám phá, GV tổ
chức cho HS từ nội dung về các bước
chính xây dựng nhà chuyển nội dung đó
thành sơ đồ khối.
-Với hộp chức năng Luyện tập, GV tổ
chức cho HS quan sát hình minh hoạ trong
cụm Hình 2.3, từ đó xác định xem những
công việc được minh hoạ là gì và thuộc
bước nào trong các bước chính xây dựng
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
6
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
nhà ở. GV có thể yêu cầu HS sắp xếp thứ
tự các hình theo đúng trình tự các bước.
- GV tổ chức cho HS giải quyết một vấn
đề thực tiễn là đề xuất vật liệu xây dựng
để làm nhà sàn. Ở nội dung này, GV gợi ý
HS tìm hiểu về kiến trúc đặc trưng nhà sàn
là như thế nào (bài học trước). Tại sao
những ngôi nhà lại được xây dựng như
vậy? Phương pháp xây dựng, vật liệu xây
dựng có tác động tiêu cực đến môi trường
hay không? Giải pháp thay đổi là gì?
- HS vẽ được sơ đồ khối các bước chính
xây dựng nhà ở.
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV gợi ý một số câu hỏi và bài tập đánh giá.
1. Hãy nêu những tác động tiêu cực vật liệu xây dựng đối với môi trường?
2. Việc xây dựng nhà ở theo trình tự những bước: thiết kế, thi công thô, hòa thiện có
tác dụng gì?
- HS suy nghĩ trả lời, nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, kết luận.
Hoạt động 4: Vận dụng
? Những ngôi nhà của gia đình mình trước đây và so với bây giờ đã thay đổi thế nào?
- Thông qua hoạt động HS hiểu được rằng ngày xưa khi xây dựng nhà ở thường sử
dụng vật liệu sẵn có trong tự nhiên ngay ở khu vực xây dựng ví dụ như tre, nứa, đất,
đá. Ngày nay vật liệu xây dựng thay đổi theo hướng nâng cao chất lượng, tính thẩm
mĩ bảo vệ môi trường...
? Ở địa phương em, vật liệu thường sử dụng trong xây dựng nhà ở là gì? Tại sao lại
sử dụng vật liệu đó?
- HS lí giải được tại sao địa phương mình vật liệu thường sử dụng trong xây dựng nhà
ở là như vậy. Hoạt động này GV giao làm việc theo nhóm về nhà cho HS, giờ sau
kiểm tra và đánh giá.
Tuần 4, 5
Tiết 4, 5
Ngày soạn: …/…/……..
Bài 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
7
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
Thời gian thực hiện: 2 tiết
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Mô tả, nhận diện được những đặc điểm của ngôi nhà thông minh.
- Nhận biết được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, hiệu
quả.
2. Năng lực
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về ngôi nhà
thông minh.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp
giải quyết vấn đề.
- Đề xuất những ý tưởng để cải tạo ngôi nhà của mình để trở thành ngôi nhà thông
minh.
- Vận dụng được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, hiệu
quả.
- Mô tả được một số hệ thống điều khiển thông minh và tác động của nó trong đời
sống gia đình.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết
B. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Các tranh, ảnh về ngôi nhà thông minh.
- Video giới thiệu về ngôi nhà thông minh.
- Mô hình ngôi nhà thông minh(Nếu có)
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài học, SGK, vở ghi.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
GV sử dụng câu chuyện hoặc video về một ngôi nhà thông minh làm dẫn nhập và hỏi
HS: Liệu có gì đặc biệt trong ngôi nhà đó hay công nghệ mang lại sự tiện nghi trong
ngôi nhà như thế nào? Ở hoạt động này, GV cho HS phát biểu tự do những gì mình
quan sát được hay phỏng đoán, tưởng tượng của mình về ngôi nhà đó. GV sử dụng
tình huống này để dẫn dắt vào nội dung chính của bài học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy và học
Sản phẩm dự kiến
I. Ngôi nhà thông minh
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
8
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung
mục I trong SGK thông qua việc đặt câu
hỏi để HS nghiên cứu trả lời: Thế nào là
một ngôi nhà thông minh? Một số hệ
thống thường có trong ngôi nhà thông Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà được
minh là gì?
trang bị hệ thống điều khiển tự động
- GV khai thác hộp Thông tin mở rộng để hay bán tự động cho các thiết bị trong
cho HS biết được tiền để của các hệ thống gia đình, nhờ đó giúp cuộc sống trở
điều khiển từ xa được ứng dụng trong điều nên tiện nghi hơn đảm bảo an ninh an
khiển các thiết bị thông minh trong ngôi toàn và tiết kiệm năng lượng.
nhà được ra đời từ khi nào.
- GV cho HS quan sát Hình 3.1 để tìm
hiểu xem ngôi nhà trong hình lắp đặt
những hệ thống điều khiển tự động, hệ
thống thông minh nào. Giải pháp về an
ninh và tiết kiệm năng lượng trong ngôi
nhà thông minh được thực hiện như thế
nào.
- Từ những mô tả về ngôi nhà thông minh
GV có thể cho HS liên hệ với chính ngôi
nhà của mình để chỉ ra những yếu tố thông
minh, thân thiện với môi trường có trong
ngôi nhà mình.
- Tuỳ đối tượng HS mà GV có thể giới
thiệu thêm về nguyên tắc hoạt động của
các hệ thống trong ngôi nhà thông minh
bằng sơ đồ khối đơn giản.
II. Đặc điểm chung của ngôi nhà thông minh
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội
dung mục II trong SGK và trả lời câu hỏi
"Ngôi nhà thông minh có những đặc điểm
gì? Những biểu hiện cho các đặc điểm đó 1. Tiện ích
là gì?"
Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh
- GV cung cấp cho HS những lưu ý khi sử có thể được điều khiển từ xa thông qua
dụng các thiết bị, hệ thống trong nhà thông các ứng dụng được cài đặt trên các
minh.
thiết bị có kết nối internet.
- Khi dạy về phần này, GV có thể cung 2. An ninh an toàn
cấp cho HS thông tin để có sự hiểu biết Trong các thiết bị được lắp đặt sẽ giúp
rộng hơn về khái niệm thông minh của cảnh báo tới chủ nhà các tình huống
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
9
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
một ngôi nhà như: nhà có thiết kế thông gây mất an ninh an toàn.
minh (là thiết kế góp phần làm tăng công 3. Tiết kiệm năng lượng
năng sử dụng, đảm bảo được sự hài hoà Các thiết bị công nghệ sẽ điều khiển
của các yếu tố thông thoáng và chiếu sáng giám sát việc sử dụng hợp lý các
tự nhiên góp phần tiết kiệm năng lượng nguồn năng lượng trong ngôi nhà, từ
cho người dùng), sử dụng vật liệu thông đó rút tiết kiệm năng lượng
minh (vừa tăng tuổi thọ, tăng tính thẩm mĩ
vừa tiết kiệm năng lượng), được lắp đặt
các hệ thống thông minh (chiếu sáng, nhiệt
độ, an ninh tự động,...). Từ đó, HS có cái
nhìn rộng hơn khi định nghĩa về ngôi nhà
thông minh, bao trùm cả góc nhìn công
nghệ, kiến trúc, xây dựng và đảm bảo sự
phát triển bền vững.
- GV có thể phát triển năng lực tự học cho
HS thông qua việc giao nhiệm vụ tìm hiểu
thêm thông tin về nhà thông minh qua
mạng internet (hộp Kết nối năng lực).
III. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình
- GV có thể đặt cho HS câu hỏi: Trong gia Sử dụng năng lượng đúng lúc, đúng
đình năng lượng được sử dụng như thế chỗ, sử dụng ít năng lượng mà vẫn
nào? (dùng chiếu sáng, làm mát, nấu đảm bảo được nhu cầu. Tiết kiệm năng
ăn,...). Nguồn năng lượng sử dụng trong lượng hiệu quả sẽ góp phần tiết kiệm
gia đình là năng lượng gì và đến từ đâu? chi phí cho gia đình, bảo vệ môi
Có giải pháp nào để hạn chế việc sử dụng trường
năng lượng để chiếu sáng, làm mát? Có
giải pháp nào để thay thế nguồn năng
lượng hiện đang được sử dụng bằng nguồn
năng lượng thân thiện với môi trường
hơn?
- GV cho HS liên hệ với ngôi nhà của
mình, chỉ ra những điểm trong ngôi nhà có
thể được thay đổi để giúp tiết kiệm năng
lượng hơn.
Hoạt động 3: Luyện tập
Tiết 1: - GV tổ chức cho HS HĐ phần luyện tập I, nhận diện các hệ thống trong ngôi
nhà thông minh thông qua những mô tả về sự "đáp ứng" của hệ thống trong những
ngữ cảnh cụ thể (hộp Khám phá phần I)
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
10
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS báo cáo kết quả.
+ Ở một vài nơi trong nhà, ánh sáng tự bật lên khi trời tối, tắt đi khi trời sáng - hệ
thống chiếu sáng tự động.
+ Có màn hình cho biết hình ảnh của người khách đang đứng ở cửa ra vào – hệ thống
an ninh.
+ Ánh sáng bật lên và chuông kêu khi có người lạ di chuyển trong nhà – hệ thống an
ninh.
+ Ti vi tự động mở kênh truyền hình yêu thích – hệ thống giải trí tự động.
+ Người đi tới đâu, hệ thống đèn tương ứng tự động bật để chiếu sáng - hệ thống
chiếu sáng tự động.
+ Trước khi có người về, nhiệt độ trong phòng giảm xuống cho đủ mát – hệ thống
điều khiển nhiệt độ tự động.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
Hoạt động 4: Vận dụng (Tiết 2)
- Hoạt động vận dụng 1, GV có thể tổ chức thành hoạt động tranh luận trên lớp giữa
các tổ, nhóm trong lớp, một nhóm ủng hộ bạn Huy và một nhóm ủng hộ bạn Lan.
Tuy nhiên, hoạt động này không hướng đến việc phân định bạn Huy hay Lan nói
đúng, điều quan trọng hướng tới là HS biết đưa ra những lập luận của mình dựa trên
những hiểu biết về nhà thông minh. Biết cách nhận xét những luận điểm đưa ra đã đủ
thông tin để kết luận hay chưa.
- HS đọc, suy nghĩ, trả lời câu hỏi tình huống.
- HS báo cáo kết quả.
- Hoạt động vận dụng 2, GV có thể gợi ý HS tìm hiểu về ngôi nhà hiện tại của mình
về kiến trúc, vật liệu sử dụng, năng lượng sử dụng trong nhà hiện tại như thế nào.
Nếu được một số hệ thống thông minh trong ngôi nhà và xem xét lắp đặt hệ thống
nào thì phù hợp với gia đình: có thể căn cứ vào nhu cầu sử dụng, những công năng
sẵn có của ngôi nhà, khả năng chi phí đầu tư,...
- HS đọc, suy nghĩ, trả lời câu hỏi tình huống.
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- Học bài theo vở ghi, SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Ôn lại nội dung các bài 1,2,3 để chuẩn bị cho tiết ôn tập chương I.
CHƯƠNG II. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Tuần 6, 7 - Tiết 6, 7
Ngày soạn: …/…/……..
Bài 4: THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
Thời lượng thực hiện: 2 tiết
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
11
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính
- Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức
khỏe con người.
- Biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và phản hồi tích
cực trong quá trình hoạt động nhóm, năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các
tình huống đặt ra.
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính. Nhận biết
được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con
người. Nhận biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể, biết cách ăn
uống khoa học, hợp lý.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một thực
đơn ăn uống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm tòi và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức được tầm quan trọng của thực
phẩm và dinh dưỡng đối với sức khỏe của gia đình và chính mình.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. bài tập, máy tính, máy chiếu, hình ảnh một số loại thực
phẩm trong cuộc sống.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực phẩm thông dụng
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút để viết tên của
của các loại thực phẩm được trình chiếu.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực phẩm.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Mặc dù có nhiều loại thực phẩm phục vụ nhu cầu ăn uống
của con người. Nhưng các loại thực phẩm đó có 5 chất dinh dưỡng đó là chất đạm,
chất béo, chất đường và tinh bột, chất vitamin và chất khoáng. Cụ thể các loại thực
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
12
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
phẩm đó chứa chất dinh dưỡng nào, có vai trò như thế nào đối với cơ thể con người
chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy và học
Sản phẩm dự kiến
I. Một số nhóm thực phẩm chính
GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực - Thực phẩm chia làm các nhóm:
phẩm thông dụng
Nhóm thực phẩm cung cấp chất
Gạo, Thịt lợn, Thịt gà, Cá
đường, chất tinh bột; nhóm thực
Mỡ lợn, Rau muống, Cà chua
phẩm cung cấp chất đạm; nhóm thực
Đường, Bưởi, Lạc, Dầu TV
phẩm cung cấp chất béo; nhóm thực
Giáo viên yêu cầu hs lấy giấy A4 ghi tên của phẩm cung cấp vitamin; nhóm thực
mình lên góc trên cùng bên trái của tờ giấy. phẩm cung cấp chất khoáng
Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2
phút phân loại các loại thực phẩm trên thành
các nhóm thực phẩm và đặt tên cho chúng
HS xem hình ảnh chiếu
HS lấy giấy A4 đã chuẩn bị, ghi tên lên
phiếu. Ghi ý kiến lên phiếu trong thời gian 2
phút.
GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
GV chia lớp làm thành 6 nhóm.
1. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
GV phát cho mỗi nhóm 01 giấy A0. Nhiệm tinh bột, chất đường và chất xơ
vụ của mỗi nhóm là tìm hiểu về một chất - Nguồn gốc: ngũ cốc, bánh mì,
dinh dưỡng cụ thể.
khoai, sữa, mật ong, trái cây chín, rau
- Nhóm 1, 2: Nhóm thực phẩm cung cấp chất xanh – Chức năng: nguồn cung cấp
tinh bột, chất đường
năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt
+ Nguồn gốc:
động của cơ thể. Chất xơ hỗ trợ cho
+ Chức năng:
hệ tiêu hoá.
- Nhóm 3,4: Nhóm thực phẩm cung cấp chất 2. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
đạm
đạm
+ Nguồn gốc:
- Nguồn gốc: thịt nạc, cá, tôm, trứng,
+ Chức năng:
sữa, các loại đậu, hạt điều.
- Nhóm 3: Nhóm thực phẩm cung cấp chất - Chức năng là thành phần dinh
béo
dưỡng
+ Nguồn gốc:
để cấu thành cơ thể và giúp cơ thể
+ Chức năng:
phát triển tốt.
HS nhận nhiệm vụ.
3. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
13
GV: Nguyễn Văn Thi
HS hình thành nhóm; nhận giấy A0.
HS tiến hành thảo luận, trao đổi, thống nhất
với nhau, hoàn thành yêu cầu nội dung của
GV đề ra.
GV yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của
nhóm về góc làm việc của từng nhóm. Nhóm
cử đại diện trình bày để GV và các bạn nhận
xét.
HS trình bày sản phẩm của nhóm, lắng nghe
nhận xét của GV và các bạn.
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
GV đưa ra các câu hỏi
? Em hãy kể tên các loại Vitamin
? Nguồn thực phẩm cung cấp các loại
vitamin tương ứng
?Vai trò chủ yếu của từng loại
HS tham khảo bảng 4.2 và trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chiếu bảng 4.1
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
GV yêu cầu HS quan sát bảng 4.2 SGK –
Tr24
? Em hãy kể tên các loại chất khoáng
? Nguồn thực phẩm nào nhiều chất khoáng
?Vai trò của từng loại
HS tham khảo bảng 4.2 và trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở
II. Ăn uống hợp lý
GV chiếu hình ảnh sau
Trường THCS Tuy Lai
béo
- Nguồn gốc: mỡ động vật, dầu thực
vật, bơ.
- Chức năng: cung cấp năng lượng
cho cơ thể, tích trữ dưới da ở dạng
lớp mỡ để bảo vệ cơ thể và giúp
chuyển hoá một số loại vitamin.
4. Nhóm thực phẩm cung cấp
vitamin
- Vitamin có vai trò tăng cường hệ
miễn dịch, tham gia vào quá trình
chuyển hoá các chất giúp cơ thể khoẻ
mạnh
- Nguồn cung cấp và vai trò của một
số vitamin
Bảng 4.1 SGK – Tr24
5. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
khoáng
- Chất khoáng giúp cho sự phát triển
của xương, hoạt động của cơ bắp,
cấu tạo hồng cầu,...
- Mỗi loại chất khoáng có vai trò
riêng đối với cơ thể và phần lớn đều
có trong thực phẩm
II. Ăn uống hợp lý
1. Bữa ăn hợp lý
- Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có sự kết
hợp đa dạng các loại thực phẩm cần
thiết, theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp
vừa đủ cho nhu cầu của cơ thể về
năng lượng và chất dinh dưỡng.
Bữa 1
Bữa 2
GV chia lớp làm các nhóm, GV phát PHT
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
14
GV: Nguyễn Văn Thi
GV yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn
thành ghi nội dung sau vào PHT, trong thời
gian 5 phút
1. Kể tên các món có trong bữa ăn trên:
2. Kể tên các chất dinh dưỡng có trong
món ăn trên:
3. Lượng thức ăn trên có đủ dùng cho 4
người không?
4. Món ăn trên có cảm giác ngon miệng
không?
HS quan sát hình ảnh và nhận nhóm.
HS thảo luận, trả lời và nhận xét chéo nhau
GV kết luận.
GV đưa ra tình huống như sau: 3 bạn Lan,
Hằng, Thu ngồi nói chuyện với nhau làm thế
nào có thói quen ăn uống khoa học để con
người có sức khỏe tốt.
Lan cho rằng: Lúc nào thích thì ăn, chỉ ăn
những món mình thích như gà rán, nem rán,
những món ăn hàng quán, vỉa hè, trà sữa.
Hằng thì bảo: Cần ăn đủ 1 ngày 3 bữa sáng,
trưa, tối; ăn đúng cách nhai kĩ; chỉ ăn loại
thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm được chế biến cẩn thận.
Thu thì nêu ý kiến: Một ngày ăn 3 sáng, trưa,
tối. Có thể ăn những món mình thích.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong thời
gian 4 phút và đưa ra ý kiến của nhóm ghi
vào giấy A4.
HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân công
nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và hoàn thành
nội dung yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
GV chia bảng làm 3 phần tương ứng với vị
trí câu trả lời của đồng ý với ý kiến bạn Lan,
Hằng, Thu.
GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của
mình lên bảng. Đại diện nhóm trình bày ý
kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm
mình. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
GV kết luận.
Liên hệ: Theo em, việc xem chương trình
Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023
Trường THCS Tuy Lai
2. Thói quen ăn uống khoa học
- Ăn đúng bữa: Mỗi ngày cần ăn 3
bữa chính: Bữa sáng; bữa trưa; bữa
tối.
- Ăn đúng cách: Tập trung, nhai kĩ và
cảm nhận hương vị món ăn, tạo bầu
không khí thân mật, vui vẻ.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm: Thực phẩm lựa chọn, bảo
quản, chế biến cẩn thận, đúng cách.
15
GV: Nguyễn Văn Thi
Trường THCS Tuy Lai
truyền hình trong bữa ăn sẽ có tác hại gì?
GV chiếu một video về nghề chuyên gia dinh *Chuyên gia dinh dưỡng
dưỡng cho HS
- Chuyên gia dinh dưỡng là người
GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi nghiên cứu về dinh dưỡng và thực
nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong phẩm, đồng thời tư vấn cho mọi
thời gian là 2 phút.
người về lối sống lành mạnh trong ăn
? Công việc chính của chuyên gia dinh uống, giúp cơ thể khoẻ mạnh và phát
dưỡng là gì.
triển toàn diện.
? Chuyên gia dinh dưỡng làm việc ở đâu
- Chuyên gia dinh dưỡng thường
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
làm việc tại các bệnh viện, phòng
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp theo bàn và khám y tế cộng đồng, trung tâm
trả lời câu hỏi.
chăm sóc sức khỏe.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động dạy và học
Sản phẩm dự kiến
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập sau:
Bài tập 1: Luyện tập
Bài tập 1: Hãy sắp xếp các thực phẩm dưới đây vào các SGK Tr 23.
nhóm sau: Nhóm thực phẩm cung cấp chất tinh bột, chất Xếp
các loại thực
đường và chất xơ; nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm; phẩm vào các nhóm.
nhóm thực phẩm cung cấp chất béo.
Tôm Thịt bò
Ngô Gạo tẻ
Bơ
Khoai lang
Mỡ lợn
Rau bắp cải
GV yêu cầu hs làm vào giấy ...
 









Các ý kiến mới nhất