Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Hoan
Ngày gửi: 22h:35' 14-04-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Hoan
Ngày gửi: 22h:35' 14-04-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
(Không qua cấp trường nên ai lấy thì lấy)
MỤC LỤC
(Không qua cấp trường nên ai lấy thì lấy)...............................................................................................1
MỤC LỤC................................................................................................................................................1
1. MỞ ĐẦU.............................................................................................................................................2
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................................................2
1.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...........................................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................................................................2
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................................................2
2. NỘI DUNG...........................................................................................................................................3
2.1. MỘT SỐ LỖI.................................................................................................................................3
2.1.1. LỖI DIỄN ĐẠT, BIỂU DIỄN......................................................................................................3
2.1.2. LỖI KIẾN THỨC......................................................................................................................8
2.1.3. LỖI SẮP XẾP BÀI TẬP...........................................................................................................12
2.1.4. LỖI LOGIC............................................................................................................................13
2.2. GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP...............................................................................................................19
3. KẾT LUẬN..........................................................................................................................................20
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................21
Trang 1/21
1. MỞ ĐẦU
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Năm học 2022-2023 Bộ giáo dục và đào tạo đã thay sách giáo khoa đến các khối
lớp 3, 7 và 10. Là một giáo viên trung học phổ thông giảng dạy bộ môn Vật Lí,
tôi chọn bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” để giảng dạy. Trong quá trình
nghiên cứu sách, tôi nhận thấy có một số lỗi và ghi lại để chia sẻ, trao đổi với
đồng nghiệp.
1.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài đề cập đến kiến thức về vật lí và khoa học sư phạm.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài đề cập đến quyển sách Vật Lí 10 và Bài Tập Vật Lí 10 bộ sách kết nối tri
thức với cuộc sống.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình giảng dạy, tôi đọc sách, phân tích, giải bài tập một cách cẩn
thận, từ đó mới đi đến kết luận là nội dung đó đúng hay sai.
Trang 2/21
2. NỘI DUNG
2.1. MỘT SỐ LỖI
2.1.1. LỖI DIỄN ĐẠT, BIỂU DIỄN
- Sách Vật Lí 10, trang 18: (xin viết tắt “VL10” = “Vật Lí 10”)
diễn đạt tối nghĩa. Phần đầu nói đến “số chữ số có nghĩa”, nó phải là một số.
Còn phần sau nói đến “tới đơn vị của độ chia nhỏ nhất”, nó phải là một vị trí.
Cho nên không chỉ ra được ΔA được viết như thế nào.
Đề nghị sửa lại là: “ΔA là sai số tuyệt đối, khi viết chỉ giữ lại một chữ số có
nghĩa”.
- Sách VL10, trang 72:
trang 129:
sách Bài Tập Vật Lí 10, trang 43: (xin viết tắt “BTVL10” = “Bài Tập Vật Lí 10”)
trang 51:
Trang 3/21
trang 52:
biểu diễn lực chưa chính xác.
Đề nghị sửa lại là: Lực tác dụng lên vật nào thì phải có điểm đặt trên vật đó.
- Sách VL10, trang 100:
câu 2, từ hỏi “dạng nào” chưa chính xác. Vì trong quá trình rơi, dạng năng lượng
của búa là cơ năng, không có sự chuyển đổi dạng năng lượng.
Đề nghị sửa lại là: “Trong quá trình rơi, động năng và thế năng của búa chuyển
đổi như thế nào”.
- Sách VL10, trang 125:
Trang 4/21
vẽ hợp lực
của
và
theo đề cho thì
không hướng vào tâm.
Thật vậy, xem hình dưới đây:
Đề nghị sửa lại là: Giữ nguyên độ dài của véc tơ
cho đến khi véc tơ
, tăng độ dài của véc tơ
nằm trên bán kính Om.
- Sách VL10, trang 132:
câu hỏi không đúng với ý muốn có câu trả lời. Lẽ ra phải hỏi là: “Tác dụng của
áp lực phụ thuộc những yếu tố nào?”, để nhận được câu trả lời là: “áp lực và
diện tích bị ép”. Từ đó dẫn đến định nghĩa áp suất.
- Sách BTVL10, trang 8:
Trang 5/21
nên thay “Do nước chảy nên quãng đường người đó bơi gấp 2 lần so với khi bơi
trong bể bơi” bằng “Do nước chảy nên quãng đường người đó bơi gấp 2 lần so
với khi không có nước chảy”.
- Sách BTVL10, trang 39:
trong phần từ ngữ thì có dây AB nhưng phần hình vẽ thì không có điểm B.
- Sách BTVL10, trang 51:
ý của câu đầu tiên lộn xộn. Ở câu đầu, phần đầu nói về độ cao của mực nước
trong đập so với cửa xả, phần sau nói về tốc độ.
Đề nghị sửa lại là: “Mực nước bên trong đập ngăn nước của một nhà máy thủy
điện có độ cao 20 m so với cửa xả. Tốc độ của nước chảy ra ở cửa xả là 16
m/s.”.
- Sách BTVL10, trang 55:
câu trước thì cho khối lượng của đầu đạn còn câu sau thì bỏ qua là vô lí.
Đề nghị sửa lại là: “Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn ra khỏi nòng của
một khẩu súng khối lượng 5 kg với tốc độ 600 m/s. Tốc độ giật của súng là
A. 1,2 cm/s.
B. 1,2 m/s.
C. 12 cm/s.
- Sách BTVL10, trang 68:
có “đầu trên” rồi thì đầu kia nên nói là “đầu dưới”.
Trang 6/21
D. 12 m/s.”.
- Sách BTVL10, trang 96:
viết véc tơ lực nhưng thiếu dấu véc tơ.
Trang 7/21
2.1.2. LỖI KIẾN THỨC
- Sách BTVL10, trang 22 (đề bài tập):
chưa rõ gốc tọa độ và chiều dương của trục tọa độ. Với đồ thị trên, có hai cách
chọn trục tọa độ. Chẳng hạn: Chọn gốc tọa độ O tại vị trí nhận hàng và chiều
dương của trục tọa độ là chiều Nam-Bắc; Chọn gốc tọa độ O tại vị trí cách vị trí
khởi hành 200m và chiều dương của trục tọa độ là chiều Bắc-Nam. Với mỗi một
cách chọn hệ trục tọa độ sẽ có một đáp số.
Nhưng trang 85 (lời giải):
chỉ có một đáp số.
- Sách BTVL10, trang 38 (đề bài tập):
trang 96 (lời giải):
Trang 8/21
lực
do điểm tựa bên trái và
do điểm tự bên phải tác dụng lên thanh chứ
không phải là do thanh tác dụng lên hai điểm tựa; Giải hệ hai phương trình (1)
và (2) ra kết quả sai; Đáp số đúng là: F1 = 212,5 (N) và F2 = 437,5 (N).
Đề nghị sửa lại là:
+ Đối với đề bài tập:
+ Đối với lời giải:
Các lực tác dụng lên thanh gồm:
,
,
và
(hình vẽ dưới).
Vì thanh cân bằng nên theo phương thẳng đứng các lực cân bằng:
N1 + N2 = 200 + 450.
(1)
Đối với trục quay tạm thời là đầu bên trái của thanh, áp dụng quy tắc momen ta
có:
.
(2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: N1 = 212,5 (N); N2 = 437,5 (N).
Vậy: F1 = N1 = 212,5 N, F2 = N2 = 437,5 N.
Chọn A.
Trang 9/21
- Sách BTVL10, trang 52 (đề bài tập):
trang 107 (lời giải):
xác định véc tơ lực tác dụng lên con nhện không đúng.
Sau đây là bài giải của tôi:
- Sách BTVL10, trang 59:
không có đáp án nào đúng.
- Sách BTVL10, trang 60 (đề bài tập):
trang 112 (lời giải):
lời giải sai.
Trang 10/21
Trong công thức đầu tiên:
, g là gia tốc của vệ tinh trên quỹ đạo,
không phải là gia tốc rơi tự do tại Mặt Đất g 0, còn v là tốc độ của vệ tinh trên
quỹ đạo. Nhưng khi tính chu kì T thì thay g = 10m/s2 ≡ g0.
Sau đây là bài giải của tôi:
- Sách VL10, trang 101:
Lực nâng F không phải là lực thế. Trọng lực P mới là lực thế, công của trọng lực
là công của lực thế và công không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi.
Trang 11/21
2.1.3. LỖI SẮP XẾP BÀI TẬP
- Sách BTVL10, trang 39:
chưa học công thức tính lực đàn hồi nên không thể tính được độ cứng k.
Đề nghị chuyển bài tập này đến bài BIẾN DẠNG CỦA VẬT RẮN.
- Sách BTVL10, trang 48:
học sinh chưa học chuyển động tròn, công thức tính độ lớn gia tốc hướng tâm thì
không thể làm được.
Bài tập này sắp xếp ở vị trí đầu tiên trong loạt bài tập về cơ năng cũng không ổn
vì nó rất khó so với các bài tập đứng sau.
Đề nghị chuyển bài tập này đến phần bài tập cuối chương CHUYỂN ĐỘNG
TRÒN.
Trang 12/21
2.1.4. LỖI LOGIC
- Sách VL10, trang 29:
sách KHTN7, trang 48:
cùng là tốc độ nhưng kí hiệu ở hai quyển sách khác nhau.
Đề nghị sửa lại là: Thay kí hiệu “
” ở sách KHTN7 bằng kí hiệu “
- Sách BTVL10, trang 9 (đề bài tập):
trang 71 (lời giải):
Trang 13/21
”.
trong phần lời giải, v1,3 , v1,2 và v2,3 là vận tốc là không đúng. Vì nếu như vậy thì
khi giải ra v1,3 = 60km/h và v2,3 = 40km/h là vận tốc trong trường hợp hai ô tô
chuyển động cùng chiều hay ngược chiều nhau?
Đề nghị sửa lại là: Thay từ “vận tốc” bằng “tốc độ” hoặc “độ lớn vận tốc”.
Tương tự, các câu: 5.3, 5.4, 5.6, 5.7, 5.8, 5.9 cũng nên thay “vận tốc” bằng “tốc
độ” hay “độ lớn vận tốc”.
- Sách BTVL10, trang 13:
các khái niện “sự thay đổi tốc độ” và “sự thay đổi vận tốc” không rõ ràng, nên
chăng thay bằng “độ biến thiên tốc độ” và “độ biến thiên vận tốc”.
- Sách BTVL10, trang 15:
phải thay “vận tốc” bằng “tốc độ” hoặc “độ lớn vận tốc” thì câu hỏi mới đúng.
- Sách BTVL10, trang 16:
Các từ “vận tốc” nên đổi thành “tốc độ” và từ “gia tốc” đổi thành “độ lớn gia
tốc”.
Trang 14/21
- Sách BTVL10, trang 18, câu 10.4 và 10.5 hỏi vận tốc nhưng đáp án là độ lớn
của vận tốc.
- Sách BTVL10, trang 49 và trang 50, từ câu 26.6 đến 26.9 hỏi vận ttốc nhưng
đáp án là độ lớn vận tốc.
- Sách BTVL10, trang 20 (đề bài tập):
và trang 82, 83 (lời giải):
nên chăng, thay “Viết phương trình chuyển động và vẽ đồ thị độ dịch chuyểnthời gian” bằng “Viết phương trình độ dịch chuyển trên từng trục tọa độ và vẽ
đồ thị tọa độ-thời gian”.
Với hệ trục tọa độ như trên thì vy = -g.t < 0 và α = -630.
- Sách VL10, trang 112:
trang 112:
Trang 15/21
ở câu 1.b, hỏi không rõ ràng. Nếu hỏi độ lớn của xung lượng của lực thì đáp án
đúng là C, còn hỏi về “giá trị đại số” hay “tọa độ” của véc tơ xung lượng của lực
thì có thể là C hoặc D, tùy theo chiều dương của trục tọa độ.
Ở câu 3 và câu 4 cũng vậy, hỏi không rõ ràng.
- Sách BTVL10, trang 54 và 55, từ câu 28.3 đến 28.4, từ câu 28.6 đến 28.8 hỏi
động lượng nhưng đáp án là độ lớn của véc tơ động lượng.
Ngoài những lỗi như đã nêu ở trên, ta còn thấy kí hiệu của các đại lượng cũng
không lôgic.
Ví dụ 1: Trong các công thức của chuyển động biến đổi đều v, a là giá trị đại số
hay tọa của véc tơ
và
tương ứng, nhưng trong sách VL10 trang 28
trang 29
thì v1,2, v1,3, v2,3 lại là độ lớn của các véc tơ
,
và
.
Ví dụ 2: Trong các công thức của chuyển động biến đổi đều v là giá trị đại số,
nhưng trong sách BTVL10 trang 18
Trang 16/21
trang 83
thì v lại là độ lớn.
Việc thiếu lôgic sẽ gây ra nhầm lẫn, nhất là khi giải bài toán có sự liên kết giữa
các công thức phần động học, động lực học và các định luật bảo toàn.
Ví dụ 3: Thả rơi tự do một viên bi sắt có khối lượng 20g từ độ cao 1m xuống
mặt sàn nằm ngang bằng đá. Sau khi va chạm với sàn viên bi nảy lên đến độ cao
cực đại là 0,8m. Biết thời gian va chạm là 0,01s. Lấy g = 10m/s 2. Tính độ lớn và
xác định hướng của lực do mặt sàn tác dụng lên viên bi.
Lời giải
Độ lớn vận tốc của viên bi ngay trước khi chạm sàn:
.
Độ lớn vận tốc của viên bi ngay sau khi chạm sàn:
.
Áp dụng công thức định luật II Newtơn cho bi:
(*)
Chọn trục tọa độ Oy hướng lên. Tọa độ của (*) trên Oy:
Trang 17/21
(Véc tơ
,
chưa biết hướng nên tọa độ của nó trên trục Oy là F y, còn các véc tơ
ta biết được hướng rồi nên tọa độ của chúng chuyển sang biểu diễn qua
độ lớn của chúng)
Vì Fy > 0 nên
cùng hướng với trục Oy; Độ lớn F = Fy = 17N.
Ở bài này dễ nhầm lẫn v 2 = -4 m/s, vì cứ tưởng
và
ngược hướng mà v1
dương thì v2 âm.
Tôi mạo muội đề xuất như thế này:
- Kí hiệu: v, a, F, p, … là độ lớn của các véc tơ tương ứng:
,
,
,
,…
- Kí hiệu: vx, ax, Fx, px, … là giá trị đại số hay tọa độ của các véc tơ tương ứng:
,
,
,
, … trên trục tọa độ Ox;
- Kí hiệu: vy, ay, Fy, py, … là giá trị đại số của các véc tơ tương ứng:
, … trên trục tọa độ Oy.
Trang 18/21
,
,
,
2.2. GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP
- Đối với lỗi diễn đạt và lỗi kiến thức: Cần thay đổi từ ngữ, sửa chữa hình ảnh
tại chỗ có lỗi.
- Đối với lỗi khoa học sư phạm: Cần cắt bỏ hoặc di chuyển nội dung từ chỗ này
đến chỗ khác.
- Đối với lỗi logic: Cần phải gọi tên và ghi kí hiệu các đại cho đúng; Phải thống
nhất trong cách đặt tên, gọi tên và kí hiệu một đại lượng nào đó trong tất cả các
bộ môn. Để làm được điều này thì tổng chủ biên của từng bộ môn phải nắm chắc
kiến thức của các môn khác nữa.
Trang 19/21
3. KẾT LUẬN
Trong quá trình nghiên cứu nghiêm túc sách giáo khoa để phục vụ cho công việc
giảng dạy chương trình mới, theo ý chủ quan của tôi, trên đây là những lỗi mà
sách Vật Lí 10 và Bài Tập Vật Lí 10 mắc phải.
Với ý định là ghi lại và chia sẻ những trăn trở, vướng mắc của bản thân về bộ
sách mới với đồng nghiệp để được giải đáp.
Rất mong quý thầy cô giáo đọc và góp ý! Xin chân thành cảm ơn!
Trang 20/21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách VẬT LÍ 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống.
2. Sách BÀI TẬP VẬT LÍ 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống.
3. Sách KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7, bộ kết nối tri thức với cuộc sống.
Trang 21/21
MỤC LỤC
(Không qua cấp trường nên ai lấy thì lấy)...............................................................................................1
MỤC LỤC................................................................................................................................................1
1. MỞ ĐẦU.............................................................................................................................................2
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................................................2
1.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...........................................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................................................................2
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................................................2
2. NỘI DUNG...........................................................................................................................................3
2.1. MỘT SỐ LỖI.................................................................................................................................3
2.1.1. LỖI DIỄN ĐẠT, BIỂU DIỄN......................................................................................................3
2.1.2. LỖI KIẾN THỨC......................................................................................................................8
2.1.3. LỖI SẮP XẾP BÀI TẬP...........................................................................................................12
2.1.4. LỖI LOGIC............................................................................................................................13
2.2. GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP...............................................................................................................19
3. KẾT LUẬN..........................................................................................................................................20
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................21
Trang 1/21
1. MỞ ĐẦU
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Năm học 2022-2023 Bộ giáo dục và đào tạo đã thay sách giáo khoa đến các khối
lớp 3, 7 và 10. Là một giáo viên trung học phổ thông giảng dạy bộ môn Vật Lí,
tôi chọn bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” để giảng dạy. Trong quá trình
nghiên cứu sách, tôi nhận thấy có một số lỗi và ghi lại để chia sẻ, trao đổi với
đồng nghiệp.
1.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài đề cập đến kiến thức về vật lí và khoa học sư phạm.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài đề cập đến quyển sách Vật Lí 10 và Bài Tập Vật Lí 10 bộ sách kết nối tri
thức với cuộc sống.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình giảng dạy, tôi đọc sách, phân tích, giải bài tập một cách cẩn
thận, từ đó mới đi đến kết luận là nội dung đó đúng hay sai.
Trang 2/21
2. NỘI DUNG
2.1. MỘT SỐ LỖI
2.1.1. LỖI DIỄN ĐẠT, BIỂU DIỄN
- Sách Vật Lí 10, trang 18: (xin viết tắt “VL10” = “Vật Lí 10”)
diễn đạt tối nghĩa. Phần đầu nói đến “số chữ số có nghĩa”, nó phải là một số.
Còn phần sau nói đến “tới đơn vị của độ chia nhỏ nhất”, nó phải là một vị trí.
Cho nên không chỉ ra được ΔA được viết như thế nào.
Đề nghị sửa lại là: “ΔA là sai số tuyệt đối, khi viết chỉ giữ lại một chữ số có
nghĩa”.
- Sách VL10, trang 72:
trang 129:
sách Bài Tập Vật Lí 10, trang 43: (xin viết tắt “BTVL10” = “Bài Tập Vật Lí 10”)
trang 51:
Trang 3/21
trang 52:
biểu diễn lực chưa chính xác.
Đề nghị sửa lại là: Lực tác dụng lên vật nào thì phải có điểm đặt trên vật đó.
- Sách VL10, trang 100:
câu 2, từ hỏi “dạng nào” chưa chính xác. Vì trong quá trình rơi, dạng năng lượng
của búa là cơ năng, không có sự chuyển đổi dạng năng lượng.
Đề nghị sửa lại là: “Trong quá trình rơi, động năng và thế năng của búa chuyển
đổi như thế nào”.
- Sách VL10, trang 125:
Trang 4/21
vẽ hợp lực
của
và
theo đề cho thì
không hướng vào tâm.
Thật vậy, xem hình dưới đây:
Đề nghị sửa lại là: Giữ nguyên độ dài của véc tơ
cho đến khi véc tơ
, tăng độ dài của véc tơ
nằm trên bán kính Om.
- Sách VL10, trang 132:
câu hỏi không đúng với ý muốn có câu trả lời. Lẽ ra phải hỏi là: “Tác dụng của
áp lực phụ thuộc những yếu tố nào?”, để nhận được câu trả lời là: “áp lực và
diện tích bị ép”. Từ đó dẫn đến định nghĩa áp suất.
- Sách BTVL10, trang 8:
Trang 5/21
nên thay “Do nước chảy nên quãng đường người đó bơi gấp 2 lần so với khi bơi
trong bể bơi” bằng “Do nước chảy nên quãng đường người đó bơi gấp 2 lần so
với khi không có nước chảy”.
- Sách BTVL10, trang 39:
trong phần từ ngữ thì có dây AB nhưng phần hình vẽ thì không có điểm B.
- Sách BTVL10, trang 51:
ý của câu đầu tiên lộn xộn. Ở câu đầu, phần đầu nói về độ cao của mực nước
trong đập so với cửa xả, phần sau nói về tốc độ.
Đề nghị sửa lại là: “Mực nước bên trong đập ngăn nước của một nhà máy thủy
điện có độ cao 20 m so với cửa xả. Tốc độ của nước chảy ra ở cửa xả là 16
m/s.”.
- Sách BTVL10, trang 55:
câu trước thì cho khối lượng của đầu đạn còn câu sau thì bỏ qua là vô lí.
Đề nghị sửa lại là: “Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn ra khỏi nòng của
một khẩu súng khối lượng 5 kg với tốc độ 600 m/s. Tốc độ giật của súng là
A. 1,2 cm/s.
B. 1,2 m/s.
C. 12 cm/s.
- Sách BTVL10, trang 68:
có “đầu trên” rồi thì đầu kia nên nói là “đầu dưới”.
Trang 6/21
D. 12 m/s.”.
- Sách BTVL10, trang 96:
viết véc tơ lực nhưng thiếu dấu véc tơ.
Trang 7/21
2.1.2. LỖI KIẾN THỨC
- Sách BTVL10, trang 22 (đề bài tập):
chưa rõ gốc tọa độ và chiều dương của trục tọa độ. Với đồ thị trên, có hai cách
chọn trục tọa độ. Chẳng hạn: Chọn gốc tọa độ O tại vị trí nhận hàng và chiều
dương của trục tọa độ là chiều Nam-Bắc; Chọn gốc tọa độ O tại vị trí cách vị trí
khởi hành 200m và chiều dương của trục tọa độ là chiều Bắc-Nam. Với mỗi một
cách chọn hệ trục tọa độ sẽ có một đáp số.
Nhưng trang 85 (lời giải):
chỉ có một đáp số.
- Sách BTVL10, trang 38 (đề bài tập):
trang 96 (lời giải):
Trang 8/21
lực
do điểm tựa bên trái và
do điểm tự bên phải tác dụng lên thanh chứ
không phải là do thanh tác dụng lên hai điểm tựa; Giải hệ hai phương trình (1)
và (2) ra kết quả sai; Đáp số đúng là: F1 = 212,5 (N) và F2 = 437,5 (N).
Đề nghị sửa lại là:
+ Đối với đề bài tập:
+ Đối với lời giải:
Các lực tác dụng lên thanh gồm:
,
,
và
(hình vẽ dưới).
Vì thanh cân bằng nên theo phương thẳng đứng các lực cân bằng:
N1 + N2 = 200 + 450.
(1)
Đối với trục quay tạm thời là đầu bên trái của thanh, áp dụng quy tắc momen ta
có:
.
(2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: N1 = 212,5 (N); N2 = 437,5 (N).
Vậy: F1 = N1 = 212,5 N, F2 = N2 = 437,5 N.
Chọn A.
Trang 9/21
- Sách BTVL10, trang 52 (đề bài tập):
trang 107 (lời giải):
xác định véc tơ lực tác dụng lên con nhện không đúng.
Sau đây là bài giải của tôi:
- Sách BTVL10, trang 59:
không có đáp án nào đúng.
- Sách BTVL10, trang 60 (đề bài tập):
trang 112 (lời giải):
lời giải sai.
Trang 10/21
Trong công thức đầu tiên:
, g là gia tốc của vệ tinh trên quỹ đạo,
không phải là gia tốc rơi tự do tại Mặt Đất g 0, còn v là tốc độ của vệ tinh trên
quỹ đạo. Nhưng khi tính chu kì T thì thay g = 10m/s2 ≡ g0.
Sau đây là bài giải của tôi:
- Sách VL10, trang 101:
Lực nâng F không phải là lực thế. Trọng lực P mới là lực thế, công của trọng lực
là công của lực thế và công không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi.
Trang 11/21
2.1.3. LỖI SẮP XẾP BÀI TẬP
- Sách BTVL10, trang 39:
chưa học công thức tính lực đàn hồi nên không thể tính được độ cứng k.
Đề nghị chuyển bài tập này đến bài BIẾN DẠNG CỦA VẬT RẮN.
- Sách BTVL10, trang 48:
học sinh chưa học chuyển động tròn, công thức tính độ lớn gia tốc hướng tâm thì
không thể làm được.
Bài tập này sắp xếp ở vị trí đầu tiên trong loạt bài tập về cơ năng cũng không ổn
vì nó rất khó so với các bài tập đứng sau.
Đề nghị chuyển bài tập này đến phần bài tập cuối chương CHUYỂN ĐỘNG
TRÒN.
Trang 12/21
2.1.4. LỖI LOGIC
- Sách VL10, trang 29:
sách KHTN7, trang 48:
cùng là tốc độ nhưng kí hiệu ở hai quyển sách khác nhau.
Đề nghị sửa lại là: Thay kí hiệu “
” ở sách KHTN7 bằng kí hiệu “
- Sách BTVL10, trang 9 (đề bài tập):
trang 71 (lời giải):
Trang 13/21
”.
trong phần lời giải, v1,3 , v1,2 và v2,3 là vận tốc là không đúng. Vì nếu như vậy thì
khi giải ra v1,3 = 60km/h và v2,3 = 40km/h là vận tốc trong trường hợp hai ô tô
chuyển động cùng chiều hay ngược chiều nhau?
Đề nghị sửa lại là: Thay từ “vận tốc” bằng “tốc độ” hoặc “độ lớn vận tốc”.
Tương tự, các câu: 5.3, 5.4, 5.6, 5.7, 5.8, 5.9 cũng nên thay “vận tốc” bằng “tốc
độ” hay “độ lớn vận tốc”.
- Sách BTVL10, trang 13:
các khái niện “sự thay đổi tốc độ” và “sự thay đổi vận tốc” không rõ ràng, nên
chăng thay bằng “độ biến thiên tốc độ” và “độ biến thiên vận tốc”.
- Sách BTVL10, trang 15:
phải thay “vận tốc” bằng “tốc độ” hoặc “độ lớn vận tốc” thì câu hỏi mới đúng.
- Sách BTVL10, trang 16:
Các từ “vận tốc” nên đổi thành “tốc độ” và từ “gia tốc” đổi thành “độ lớn gia
tốc”.
Trang 14/21
- Sách BTVL10, trang 18, câu 10.4 và 10.5 hỏi vận tốc nhưng đáp án là độ lớn
của vận tốc.
- Sách BTVL10, trang 49 và trang 50, từ câu 26.6 đến 26.9 hỏi vận ttốc nhưng
đáp án là độ lớn vận tốc.
- Sách BTVL10, trang 20 (đề bài tập):
và trang 82, 83 (lời giải):
nên chăng, thay “Viết phương trình chuyển động và vẽ đồ thị độ dịch chuyểnthời gian” bằng “Viết phương trình độ dịch chuyển trên từng trục tọa độ và vẽ
đồ thị tọa độ-thời gian”.
Với hệ trục tọa độ như trên thì vy = -g.t < 0 và α = -630.
- Sách VL10, trang 112:
trang 112:
Trang 15/21
ở câu 1.b, hỏi không rõ ràng. Nếu hỏi độ lớn của xung lượng của lực thì đáp án
đúng là C, còn hỏi về “giá trị đại số” hay “tọa độ” của véc tơ xung lượng của lực
thì có thể là C hoặc D, tùy theo chiều dương của trục tọa độ.
Ở câu 3 và câu 4 cũng vậy, hỏi không rõ ràng.
- Sách BTVL10, trang 54 và 55, từ câu 28.3 đến 28.4, từ câu 28.6 đến 28.8 hỏi
động lượng nhưng đáp án là độ lớn của véc tơ động lượng.
Ngoài những lỗi như đã nêu ở trên, ta còn thấy kí hiệu của các đại lượng cũng
không lôgic.
Ví dụ 1: Trong các công thức của chuyển động biến đổi đều v, a là giá trị đại số
hay tọa của véc tơ
và
tương ứng, nhưng trong sách VL10 trang 28
trang 29
thì v1,2, v1,3, v2,3 lại là độ lớn của các véc tơ
,
và
.
Ví dụ 2: Trong các công thức của chuyển động biến đổi đều v là giá trị đại số,
nhưng trong sách BTVL10 trang 18
Trang 16/21
trang 83
thì v lại là độ lớn.
Việc thiếu lôgic sẽ gây ra nhầm lẫn, nhất là khi giải bài toán có sự liên kết giữa
các công thức phần động học, động lực học và các định luật bảo toàn.
Ví dụ 3: Thả rơi tự do một viên bi sắt có khối lượng 20g từ độ cao 1m xuống
mặt sàn nằm ngang bằng đá. Sau khi va chạm với sàn viên bi nảy lên đến độ cao
cực đại là 0,8m. Biết thời gian va chạm là 0,01s. Lấy g = 10m/s 2. Tính độ lớn và
xác định hướng của lực do mặt sàn tác dụng lên viên bi.
Lời giải
Độ lớn vận tốc của viên bi ngay trước khi chạm sàn:
.
Độ lớn vận tốc của viên bi ngay sau khi chạm sàn:
.
Áp dụng công thức định luật II Newtơn cho bi:
(*)
Chọn trục tọa độ Oy hướng lên. Tọa độ của (*) trên Oy:
Trang 17/21
(Véc tơ
,
chưa biết hướng nên tọa độ của nó trên trục Oy là F y, còn các véc tơ
ta biết được hướng rồi nên tọa độ của chúng chuyển sang biểu diễn qua
độ lớn của chúng)
Vì Fy > 0 nên
cùng hướng với trục Oy; Độ lớn F = Fy = 17N.
Ở bài này dễ nhầm lẫn v 2 = -4 m/s, vì cứ tưởng
và
ngược hướng mà v1
dương thì v2 âm.
Tôi mạo muội đề xuất như thế này:
- Kí hiệu: v, a, F, p, … là độ lớn của các véc tơ tương ứng:
,
,
,
,…
- Kí hiệu: vx, ax, Fx, px, … là giá trị đại số hay tọa độ của các véc tơ tương ứng:
,
,
,
, … trên trục tọa độ Ox;
- Kí hiệu: vy, ay, Fy, py, … là giá trị đại số của các véc tơ tương ứng:
, … trên trục tọa độ Oy.
Trang 18/21
,
,
,
2.2. GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP
- Đối với lỗi diễn đạt và lỗi kiến thức: Cần thay đổi từ ngữ, sửa chữa hình ảnh
tại chỗ có lỗi.
- Đối với lỗi khoa học sư phạm: Cần cắt bỏ hoặc di chuyển nội dung từ chỗ này
đến chỗ khác.
- Đối với lỗi logic: Cần phải gọi tên và ghi kí hiệu các đại cho đúng; Phải thống
nhất trong cách đặt tên, gọi tên và kí hiệu một đại lượng nào đó trong tất cả các
bộ môn. Để làm được điều này thì tổng chủ biên của từng bộ môn phải nắm chắc
kiến thức của các môn khác nữa.
Trang 19/21
3. KẾT LUẬN
Trong quá trình nghiên cứu nghiêm túc sách giáo khoa để phục vụ cho công việc
giảng dạy chương trình mới, theo ý chủ quan của tôi, trên đây là những lỗi mà
sách Vật Lí 10 và Bài Tập Vật Lí 10 mắc phải.
Với ý định là ghi lại và chia sẻ những trăn trở, vướng mắc của bản thân về bộ
sách mới với đồng nghiệp để được giải đáp.
Rất mong quý thầy cô giáo đọc và góp ý! Xin chân thành cảm ơn!
Trang 20/21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách VẬT LÍ 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống.
2. Sách BÀI TẬP VẬT LÍ 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống.
3. Sách KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7, bộ kết nối tri thức với cuộc sống.
Trang 21/21
 








Các ý kiến mới nhất